VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Tiết 25 Bài 20 PHÂN TỬ NGUYÊN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN? I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Biết giải thích chuyển động Brao; sự chuyển động không ngừng giữa các nguyên t[.]
Trang 1Tiết 25
Bài 20
PHÂN TỬ - NGUYÊN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?
I-MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
Biết: giải thích chuyển động Brao; sự chuyển động không ngừng giữa các nguyên tử, phân tử
Hiểu sự chuyển động của phân tử, nguyên tử có liên quan đến nhiệt độ của vật
Vận dụng :giải thích các hiện tượng khuếch tán
2 kỹ năng
Kỹ năng : rèn kỹ năng tư duy, so sánh, giải thích hiện tượng
3.Thái độ hứng thú khi học môn vật lí, hợp tác khi hoạt động nhóm.
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và
giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán II-CHUẨN BỊ: -Làm trước các thí nghiệm về hiện tượng khuếch tán của dung dịch
đồng sunphát ( nếu có điều kiện) : 1 ống nghiệm làm trước 3 ngày,1 ống nghiệm làm trước 1 ngày và 1 ống làm trước khi lên lớp -Tranh vẽ hiện tượng khuếch tán
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức SS - TT - VS (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ (3 phút)
Trang 2HS1: Các chất được cấu tạo như thế nào? Thí nghiệm nào chứng tỏ giữa các phân
tử, nguyên tử có khoảng cách
HS2: - Tại sao các chất trông đều có vẻ như liền một khối mặc dù chúng đều được cấu tạo từ các hạt riêng biệt?
- Chữa bài tập 19.5 SBT
3/ Bài mới (35 phút)
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV thông báo: năm 1827 Bơ rao - nhà thực vật học người Anh (treo hình 2.2), khi quan sát các hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi đã phát hiện thấy chúng chuyển động không ngừng về mọi phía Ông gán cho chuyển động của các hạt phấn hoa trong nước là do một “lực sống” chỉ có ở vật thể sống gây nên Tuy nhiên, sau đó người ta dễ dàng chứng minh được quan niệm này là không đúng
vì có bị giã nhỏ hoặc “luộc chín” các hạt phấn hoa vẫn chuyển động hỗn động không ngừng Vậy chuyển động của hạt phấn hoa ở trong nước được giải thích ntn? Bài học hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi này
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: giải thích chuyển động Brao; sự chuyển động không ngừng giữa các
Trang 3nguyên tử, phân tử
Hiểu sự chuyển động của phân tử, nguyên tử có liên quan đến nhiệt độ của vật
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
HĐ1: (5 phút)
Thí nghiệm Brao
-Mô tả thí nghiệm kết hợp
H20.2
- Cho HS phát biểu lại nội
dung chính của TN
HĐ2: (10 phút)
Tìm hiểu về chuyển động
của phân tử
-Yêu cầu HS giải thích
bằng cách trả lời
C1,C2,C3 theo nhóm
- Nếu HS không trả lời
được C3 thì cho HS đọc
phần giải thích (SGK)
HĐ3: (10 phút)
Tìm hiểu về mối quan hệ
giữa chuyển động của
phân tử và nhiệt độ.
-Cho HS biết khi tăng
- GọiHS lên bảng trả lời
-Đọc phần mở bài SGK
-Quan sát tranh và theo dõi phần mô tả của GV -Phát biểu lại nội dung TN
-Thảo luận nhóm và trả lời C1,C2,C3
-C1: hạt phấn hoa -C2: phân tử nước -C3:( SGK)
I- Thí nghiệm Brao:
-Năm 1827 nhà bác học người Anh (Brao) phát hiện thấy các hạt phấn hoa trong nước chuyển động không ngừng về mọi phía
II- Các nguyên tử, phân
tử chuyển động hỗn độn không ngừng:
-C3:các phân tử nước làm cho các hạt phấn hoa chuyển động vì các phân
tử nước không đứng yên
mà chuyển động không ngừng sẽ va chạm vào các hạt phần hoa từ nhiều phía làm hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng
III-Chuyển động phân tử
Trang 4nhiệt độ của nước thì các
hạt phấn hoa sẽ chuyển
động nhanh điều đó
chứng tỏ điều gì?
-Từ đó rút ra kết luận gì? -HS trả lời theo sự hướng
dẫn của GV -Nêu kết luận
và nhiệt độ:
-Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh Chuyển động này gọi là chuyển động nhiệt
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Bài 1: Tính chất nào sau đây không phải là của nguyên tử, phân tử?
A chuyển động không ngừng
B có lúc chuyển động, có lúc đứng yên
C giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách
D chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao
Hiển thị đáp án
Các nguyên tử, phân tử luôn chuyển động hỗn độn không ngừng ⇒ Đáp án B
Bài 2: Hiện tượng khuếch tán là:
A Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất tự hòa lẫn vào nhau
B Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất nằm riêng biệt tách rời nhau
Trang 5C Hiện tượng khi đổ nước vào cốc.
D Hiện tượng cầu vồng
Hiển thị đáp án
Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất tự hòa lẫn vào nhau gọi là hiện tượng khuếch tán ⇒ Đáp án A
Bài 3: Khi đổ 200 cm3 giấm ăn vào 250 cm3 nước thì thu được bao nhiêu
cm3hỗn hợp?
A 450 cm3 B > 450 cm3 C 425 cm3 D < 450 cm3
Hiển thị đáp án
Do hiện tượng khuếch tán nên khi đổ 200 cm3 giấm ăn vào 250 cm3nước thì sẽ thu được hỗn hợp có thể tích < 450 cm3 ⇒ Đáp án D
Bài 4: Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng khuếch tán?
A Đường để trong cốc nước, sau một thời gian nước trong cốc ngọt hơn ban đầu
B Miếng sắt để trên bề mặt miếng đồng, sau một thời gian, trên bề mặt miếng sắt có phủ một lớp đồng và ngược lại
C Cát được trộn lẫn với ngô
D Mở lọ nước hoa ở trong phòng, một thời gian sau cả phòng đều có mùi thơm
Hiển thị đáp án
Cát được trộn lẫn với ngô là sự trộn hay hòa lẫn của các vật chất chứ không phải của nguyên tử, phân tử ⇒ Đáp án C
Bài 5: Khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng khuếch tán xảy ra như thế nào?
A xảy ra nhanh hơn
B xảy ra chậm hơn
C không thay đổi
D có thể xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn
Trang 6Hiển thị đáp án
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh Khi nhiệt độ giảm đi, các nguyên tử chuyển động chậm lại dẫn đến hiện tượng khuếch tán xảy ra chậm hơn
⇒ Đáp án B
Bài 6: Chọn phát biểu đúng khi nói về chuyển động của các phân tử, nguyên tử?
A Các phân tử, nguyên tử có lúc chuyển động, có lúc đứng yên
B Các nguyên tử, phân tử chuyển động theo một hướng nhất định
C Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động chậm lại
D Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao
Hiển thị đáp án
- Các nguyên tử, phân tử luôn chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía
- Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh
⇒ Đáp án D
Bài 7: Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh?
A Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường
và nước chuyển động nhanh hơn
B Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh, các phân tử đường chuyển động chậm hơn nên đường dễ hòa tan hơn
C Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các phân tử đường mạnh hơn
D Cả A và B đều đúng
Hiển thị đáp án
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển
Trang 7động càng nhanh ⇒ hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh
vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn ⇒ Đáp án A
Bài 8: Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến đại lượng nào sau
đây?
A Khối lượng của vật
B Nhiệt độ của vật
C Thể tích của vật
D Trọng lượng riêng của vật
Hiển thị đáp án
Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến nhiệt độ của vật
⇒ Đáp án B
Bài 9: Hiện tượng khuếch tán xảy ra với chất nào sau đây?
A Chất khí B Chất lỏng C Chất rắn D Cả ba chất rắn, lỏng, khí
Hiển thị đáp án
Hiện tượng khuếch tán xảy ra với chất rắn, chất lỏng, chất khí ⇒ Đáp án D
Bài 10: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
Hiện tượng …… là sự tự hòa lẫn vào nhau của các nguyên tử, phân tử của các chất do chuyển động nhiệt
A phân ly B chuyển động C dao động D khuếch tán
Hiển thị đáp án
Hiện tượng khuếch tán là sự tự hoà lẫn vào nhau của các nguyên tử, phân tử của các chất do chuyển động nhiệt ⇒ Đáp án D
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
Trang 8phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
-Mô tả thí nghiệm như câu
C4 kèm theo các ống
nghiệm đã chuẩn bị trước
và tranh vẽ hiện tượng
khuếch tán
-Thông báo hiện tượng
khuếch tán
-Hướng dẫn HS trả lời
C4,C5,C6,C7
-Cho HS khác nhận xét
câu trả lời của bạn
-GV hoàn chỉnh các câu
trả lời
Theo dõi giới thiệu của GV
-Quan sát các ống nghiệm
và hình vẽ
-Cá nhân trả lời các câu hỏi
-Nhận xét các câu trả lời
C4:Các phân tử nước và đồng sunphát đều chuyển động không ngừng về mọi phía, nên các phân
tử đồng sunphát có thể chuyển động lên trên xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước và các phân tử nước có thể chuyển động xuống phía dưới, xen vào khoảng cách giữa các phân tử đồng sunphát
-C5: Do các phân tử khí chuyển động không ngừng về mọi phía
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức
đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Trang 9Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
-Còn thời gian có thể làm
TN câu C7 cho HS quan
sát
Vẽ sơ đồ tư duy
Hs làm BT mở rộng -C6: Có Vì các phân tử
chuyển động nhanh hơn C7: Trong cốc nước nóng, thuốc tím tan nhanh hơn vì các phân tử chuyển động nhanh hơn
4 Hướng dẫn về nhà:
-Học thuộc ghi nhớ
-Đọc “Có thể em chưa biết”
-Làm bài tập 20.1 >20.6
Chuẩn bị bài Nhiệt năng
* Rút kinh nghiệm: