1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Vật Lí 8 Bài 22: Dẫn nhiệt mới nhất

10 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dẫn nhiệt
Trường học Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Vật Lí
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 541,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack TUẦN 29 Tiết 29 Bài 22 DẪN NHIỆT I/ MỤC TIÊU 1 Kiến thức HS biết tìm được ví dụ trong thực tế về sự dẫn nhiệt HS hiểu và so sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, ch[.]

Trang 1

TUẦN 29 Tiết 29 - Bài 22:

DẪN NHIỆT I/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS biết tìm được ví dụ trong thực tế về sự dẫn nhiệt

- HS hiểu và so sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí

- Thực hiện được thí nghiệm về sự dẫn nhiệt, các thí nghiệm chứng tỏ tính dẫn nhiệt kém của chất lỏng, chất khí

2 Kỹ năng

Quan sát hiện tượng vật lý, tiến hành thí nghiệm

3 Thái độ

Hứng thú học tập bộ môn, ham hiểu biết khám phá thế giới xung quanh

4 Định hướng phát triển năng lực:

+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và

giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát

+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán II/ CHUẨN BỊ

Cho GV và HS : 1 thanh đồng có gắn các đinh a,b,c,d,e, bằng sáp như hình 22.1 Lưu ý các đinh kích thước như nhau, sử dụng nến để gắn các đinh phải lưu ý nhỏ nến đều để gắn đinh

Bộ thí nghiệm hình 22.2

1 giá đựng ống nghiệm, 1 kẹp gỗ, 2 ống nghiệm

+ ống 1: Có sáp (nến) ở đáy ống có thể hơ qua lửa lúc ban đầu để nến gắn xuống đáy ống nghiệm không bị nổi lên, đựng nước

Trang 2

+ ống 2 : Trên nút ống nghiệm bằng cao su hoặc nút bấc có 1 que nhỏ trên đầu gắn cục sáp

1 khay đựng khăn ướt Máy chiếu đa năng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC (45 phút)

1 Ổn định lớp: SS - TT - VS (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ (3 phút)

HS 1: Nhiệt năng của vật là gì? Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật?

có thể thay đổi nhiệt năng bằng cách nào? cho ví dụ ?

GV nhận xét câu trả lời của HS đánh giá cho điểm

3/ Bài mới (35 phút)

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm

thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

- Đưa một đầu của thanh kim loại (chẳng hạn thanh sắt) vào bếp củi, nếu dùng tay chạm vào đầu còn lại của thanh kim loại ta sẽ thấy tay bị nóng lên Thanh kim loại đã dẫn nhiệt từ bếp củi đến tay ta.Đó là sự truyền nhiệt

Trang 3

Sự truyền nhiệt đó được thể hiện bằng những cách nào? bài học hôm nay chúng

ta đi tìm hiểu một trong những cách truyền nhiệt, đó là dẫn nhiệt

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - HS biết tìm được ví dụ trong thực tế về sự dẫn nhiệt

- HS hiểu và so sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí

- Thực hiện được thí nghiệm về sự dẫn nhiệt, các thí nghiệm chứng tỏ tính dẫn nhiệt kém của chất lỏng, chất khí

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Hoạt động1 : (10 phút)

Tìm hiểu về sự dẫn

nhiệt

-Giới thiệu dụng cụ và

làm TN như H.22.1

SGK

-Gọi HS trả lời C1,C2,C3

-HS nhận xét câu trả lời

-Quan sát TN H.22.1 -Cá nhân trả lời C1, C2, C3

-C1: nhiệt truyền đến sáp làm sáp nóng lên và chảy ra

-C2: từ a ->b,c,d,e

-C3:nhiệt truyền từ đầu A

I- Sự dẫn nhiệt:

1/ Thí nghiệm: H.22.1

-Đốt nóng đầu A của thanh đồng

-Các đinh rơi xuống theo thứ tự từ a -> b -> c,d,e -Sự truyền nhiệt năng như thí nghiệm gọi là sự dẫn

Trang 4

-GV kết luận: sự truyền

nhiệt năng như thí

nghiệm trên gọi là sự dẫn

nhiệt

-Hướng dẫn HS kết kết

luận về sự dẫn nhiệt

-Các chất khác nhau dẫn

nhiệt có khác nhau

không? =>xét TN khác

Hoạt động 2 (15 phút)

Tìm hiểu về tính dẫn

nhiệt của các chất

-Giới thiệu dụng cụ và

cách tiến hành TN

H.22.2

-Cho HS nhận dụng cụ và

làm TN theo nhóm

-Quan sát HS làm TN

-Cho đại diện nhóm trả lời

C4,C5

-Ba thanh: đồng, nhôm,

thủy tinh Thanh nào dẫn

-> đầu B của thanh đồng

-Nhận dụng cụ và tiến hành TN H.22.2 theo nhóm

-Đại điện nhóm trả lời C4, C5

-C4:kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thủy tinh

-C5:Đồng dẫn nhiệt tốt nhất Thủy tinh dẫn nhiệt kém nhất

-Trong chất rắn, KL dẫn nhiệt tốt nhất

-HS quan sát TN -Sáp không nóng chảy

nhiệt

2/ Kết luận:

-Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác

II- Tính dẫn nhiệt của các chất:

1/Thí nghiệm 1: (H.22.2)

-Nhận xét: Đồng dẫn nhiệt tốt nhất, thủy tinh dẫn nhiệt kém nhất

2/Thí nghiệm 2: (H.22.3)

-Nhận xét: Chất lỏng dẫn nhiệt kém

3/Thí nghiệm 3: (H.22.4)

-Nhận xét: Không khí dẫn nhiệt kém

*Kết luận: Chất rắn dẫn

Trang 5

dẫn nhiệt kém nhất?

-Từ đó rút ra kết luận gì?

-GV làm TN H.22.3 cho

HS quan sát

-Nước phần trên của ống

nghiệm bắt đầu sôi như

cục sáp ở đáy ống

nghiệm nóng chảy không

?

-Nhận xét gì về tính dẫn

nhiệt của chất lỏng?

-GV làm TN H.22.4 HS

quan sát

-Đáy ống nghiệm đã nóng

thì miếng sáp ở nút ống

nghiệm có nóng chảy

không?

-Nhận xét về tính dẫn

nhiệt của chất khí?

-Cho HS rút ra kết luận từ

3 thí nghiệm

-Chất lỏng dẫn nhiệt kém

-Miếng sáp không nóng chảy

-Chất khí dẫn nhiệt kém

-HS trả lời theo yêu cầu của GV

loại Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

Trang 6

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Bài 1: Dẫn nhiệt là hình thức:

A Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật

B Nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác

C Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác

D Nhiệt năng được bảo toàn

Hiển thị đáp án

Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt ⇒ Đáp án C

Bài 2: Bản chất của sự dẫn nhiệt là gì?

A Là sự thay đổi thế năng

B Là sự truyền động năng của các hạt vật chất khi chúng ta va chạm vào nhau

C Là sự thay đổi nhiệt độ

D Là sự thực hiện công

Hiển thị đáp án

Bản chất của sự dẫn nhiệt là sự truyền động năng của các hạt vật chất khi chúng

ta va chạm vào nhau ⇒ Đáp án B

Bài 3: Cho các chất sau đây: gỗ, nước đá, bạc, nhôm Thứ tự sắp xếp nào sau

đây là đúng với khả năng dẫn nhiệt theo quy luật tăng dần?

A Gỗ, nước đá, nhôm, bạc

B Bạc, nhôm, nước đá, gỗ

C Nước đá, bạc, nhôm, gỗ

D Nhôm, bạc, nước đá, gỗ

Hiển thị đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng với khả năng dẫn nhiệt theo quy luật tăng dần là: Gỗ, nước

Trang 7

đá, nhôm, bạc ⇒ Đáp án A

Bài 4: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng liên quan đến dẫn nhiệt là:

A Dùng một que sắt dài đưa một đầu vào bếp than đang cháy đỏ, một lúc sau cầm đầu còn lại ta thấy nóng tay

B Nhúng một đầu chiếc thìa bằng bạc vào một cốc nước sôi, tay ta có cảm giác nóng lên

C Khi đun nước trong ấm, nước sẽ nóng dần lên, nếu ta sờ ngón tay vào nước thì tay sẽ ấm lên

D Các trường hợp trên đều liên quan đến hiện tượng dẫn nhiệt

Hiển thị đáp án

Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt ⇒ Các trường hợp trên đều liên quan đến hiện tượng dẫn nhiệt ⇒ Đáp án D

Bài 5: Ở xứ lạnh tại sao người ta thường làm cửa sổ có hai hay ba lớp kính?

Chọn câu trả lời đúng nhất?

A Đề phòng lớp này vỡ thì còn có lớp khác

B Không khí giữa hai tấm kính cách nhiệt tốt làm giảm sự mất nhiệt trong nhà

C Để tăng thêm bề dày của kính

D Để tránh gió lạnh thổi vào nhà

Hiển thị đáp án

Ở xứ lạnh tại sao người ta thường làm cửa sổ có hai hay ba lớp kính vì không khí giữa hai tấm kính cách nhiệt tốt làm giảm sự mất nhiệt trong nhà

⇒ Đáp án B

Bài 6: Chọn câu sai:

A Chất khí đậm đặc dẫn nhiệt tốt hơn chất khí loãng

B Sự truyền nhiệt bằng hình thức dẫn nhiệt chủ yếu xảy ra trong chất rắn

Trang 8

C Bản chất của sự dẫn nhiệt trong chất khí, chất lỏng và chất rắn nói chung là giống nhau

D Khả năng dẫn nhiệt của tất cả các chất rắn là như nhau

Hiển thị đáp án

Khả năng dẫn nhiệt của các chất rắn là khác nhau ⇒ Đáp án D

Bài 7: Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào? Chọn câu

trả lời đúng nhất

A Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn

B Từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn

C Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn

D Các phương án trên đều đúng

Hiển thị đáp án

Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn ⇒ Đáp án C

Bài 8: Chọn câu trả lời đúng nhất Giải thích vì sao mùa đông áo bông giữ ấm

được cơ thể?

A Vì bông xốp bên trong áo bông có chứa không khí mà không khí dẫn nhiệt kém nên hạn chế sự dẫn nhiệt từ cơ thể ra ngoài

B Sợi bông dẫn nhiệt kém nên hạn chế sự truyền nhiệt từ khí lạnh bên ngoài vào cơ thể

C Áo bông truyền cho cơ thể nhiều nhiệt lượng hơn áo thường

D Khi ta vận động các sợi bông cọ xát vào nhau làm tăng nhiệt độ bên trong áo bông

Hiển thị đáp án

Mùa đông áo bông giữ ấm được cơ thể vì bông xốp bên trong áo bông có chứa không khí mà không khí dẫn nhiệt kém nên hạn chế sự dẫn nhiệt từ cơ thể ra

Trang 9

⇒ Đáp án A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

-Hướng dẫn HS trả lời C8

-> C12

-Cho HS thảo luận, nhận

xét từng câu trả lời

-Sự truyền nhiệt được

thực hiện bằng cách nào?

-Dẫn nhiệt là gì?

-So sánh tính dẫn nhiệt

của chất rắn, lỏng và khí

HS thảo luận câu trả lời

C8:

C9: Vì kim loại dẫn nhiệt tốt, còn sứ dẫn nhiệt kém

C10: Vì không khí giữa các lớp áo mỏng dẫn nhiệt kém

C11: Mùa đông Tạo ra các lớp không khí dẫn nhiệt kém giữa các lông chim C12: Vì KL dẫn nhiệt tốt Những

ngày rét, nhiệt độ bên ngoài thấp hơn nhiệt độ cơ thể nên khi sờ vào kim loại, nhiệt từ cơ thể truyền vào KL và phân tán nhanh trong KL nên ta cảm thấy lạnh Ngày nóng, nhiệt độ bên ngoài cao hơn cơ thể nên nhiệt độ từ

KL truyền vào cơ thể nhanh và ta có cảm giác nóng

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức

Trang 10

đã học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

* Giải thích tại sao chim thường đứng xù lông vào mùa đông

vì để tạo ra được các lớp không khí khác nhau giữa các lớp lông, các lớp không khí này dẫn nhiệt kém nên hạn chế nhiệt truyền từ cơ thể ra môi trường

⇒ chim giữ ấm cho cơ thể tốt hơn.

4 Hướng dẫn về nhà:

Đọc kỹ phần ghi nhớ, học bài và làm bài tập từ 22.1 đến 22.5 SBT

* Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 19/04/2023, 22:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w