VietJack com Facebook Học Cùng VietJack NHIỆT HỌC TUẦN 24 Tiết 24 Bài 19 CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO ? *** I/ MỤC TIÊU 1 Kiến thức Kể được một hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo một cách[.]
Trang 1NHIỆT HỌC TUẦN 24 Tiết 24
Bài 19 CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO ?
***
-I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Kể được một hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo một cách gián đoạn từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách
2 Kỹ năng
- Bước đầu nhận biết được thí nghiệm mô hình và chỉ ra được sự tương tự giữa thí nghiệm mô hình và hiện tượng cần giải thích
Dùng hiểu biết về cấu tạo hạt của vật chất để giải thích một số hiện tượng thực tế đơn giản
3 Thái độ
- Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào giải thích một số hiện tượng vật lí đơn giản trong thực tế cuộc sống
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và
giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II/ CHUẨN BỊ
* Cho GV
- 2 bình chia độ đường kính 20mm
+ 1 bình đựng 50cm3 rượu + 1 bình đựng 50 cm3 nước
- ảnh chụp kính hiển vi điện tử
Trang 2- 2 bình chia độ GHĐ: 100cm3, ĐCNN: 2cm3
+ 1 bình đựng 50 cm3 ngô + 1 bình đựng 50 cm3 cát khô và mịn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC (45 phút)
1/ Ổn định tổ chức SS - TT - VS (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ (Linh động trong quá trình học)
3/ Bài mới (40 phút)
Họat động của giáo viên Họat động của học
sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV làm thí nghiệm đổ nhẹ 50cm3 rượu (có nồng độ không quá cao) theo thành bình vào bình chia độ đựng 50cm3 nước để thấy thể tích hỗn hợp rượu và nước là 100cm3, sau đó lắc mạnh hoặc dùng que khuấy cho rượu và nước hoà lẫn vào nhau
GV: Gọi 2,3 HS đọc lại kết quả thể tích hỗn hợp
GV ghi kết quả thể tích hỗn hợp trên bảng
GV: Gọi HS so sánh thể tích hỗn hợp và tổng thể tích ban đầu của rượu và nước
GV đặt vấn đề: Vậy phần thể tích hao hụt của hỗn hợp đó đã biến đi đâu ? Bài học hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi này
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Trang 3Mục tiêu: - Kể được một hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo một cách
gián đoạn từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
HĐ1 (15 phút)
Tìm hiểu về cấu tạo của
các chất
- Các chất nhìn có vẻ
như liền một khối nhưng
có thực chúng liền một
khối không? Ta tìm hiểu
phần I
- Yêu cầu HS đọc
phần thông tin
- Thông báo nguyên
tử, phân tử
- Treo tranh phóng to
hình 19.2, giới thiệu kính
hiển vi hiện đại cho HS
biết kính này có thể phóng
to lên hàng triệu lần
- Tiếp tục treo tranh
hình 19.3 giới thiệu cho HS
biết hình ảnh của các
Hoạt động theo lớp Đọc phần thông tin Theo dõi sự trình bày của GV
Quan sát Quan sát
Cá nhân làm việc Vật chất cấu tạo từ các
I Các chất có cấu tạo từ các hạt riêng biệt không?
Kết luận: Các chất được
cấu tạo từ các hạt riêng biệt nhỏ hơn (gọi là nguyên tử, phân tử)
Trang 4- Qua ảnh 19.3 ta thấy
vật chất được cấu tạo như
thế nào?
- Chính vì các hạt rất
nhỏ nên mắt thường không
nhìn thấy được
- Thông báo những
hạt này gọi là nguyên tử –
phân tử
HĐ2 (15 phút)
Tìm hiểu về khoảng cách
giữa các phân tử
Để tìm hiểu giữa các phân
tử này có khoảng cách hay
không ta nghiên cứu phần
II
- Thông báo thí
nghiệm trên rượu với nước
là thí nghiệm mô hình
- Yêu cầu HS làm thí
nghiệm như C1
- Yêu cầu các nhóm
HS tập trung thảo luận
cách thực hiện thí nghiệm
Nêu các bước tiến hành thí nghiệm
HS tiến hành thí nghiệm
Thảo luận nhóm trả lời
Vì cát đã xen kẽ vào những hạt ngô
2 chất khác nhau
II Giữa các phân tử có khoảng cách hay không?
1.Thí nghiệm:
Mô hình
2.Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách
Trang 5- Kiểm tra theo từng bước
- Sau đó các nhóm
nhận dụng cụ thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
- Ghi kết quả hỗn hợp
ngô và cát
- Tại sao thể tích hỗn
hợp không đủ 100cm3?
- Ta có thể coi mỗi hạt
cát, mỗi hạt ngô là mỗi
nguyên tử của 2 chất khác
nhau
- Dựa vào giải thích
C1 cho biết tại sao hỗn hợp
rượu và nước mất đi 5cm3
- Lưu ý: Nhấn mạnh
cho HS giữa các phân tử,
nguyên tử có khoảng cách,
khoảng cách này rất nhỏ
chỉ khi dùng kính hiển vi
hiện đại mới thấy rõ
Nhóm thảo luận trả lời
HS rút ra kết luận ghi vào vở
Kết luận: Giữa các
nguyên tử, phân tử có khoảng cách
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Trang 6năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Bài 1: Các chất được cấu tạo từ
A tế bào B các nguyên tử, phân tử C hợp chất D các mô
Hiển thị đáp án
Các chất được cấu tạo từ các hạt nhỏ riêng biệt gọi là các nguyên tử, phân tử
⇒ Đáp án B
Bài 2: Chọn phát biểu sai?
A Các chất được cấu tạo từ các hạt nhỏ riêng biệt gọi là các nguyên tử, phân tử
B Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất
C Phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại
D Giữa các nguyên tử, phân tử không có khoảng cách
Hiển thị đáp án
Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách ⇒ Đáp án D
Bài 3: Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt lâu ngày vẫn bị xẹp?
A Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên
co lại
B Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại
C Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài
D Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài
Hiển thị đáp án
Quả bóng bay dù được buộc chặt lâu ngày vẫn bị xẹp vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát
ra ngoài ⇒ Đáp án D
Bài 4: Chọn phát biểu đúng?
Trang 7A Nguyên tử, phân tử là những hạt vô cùng nhỏ bé, mắt thường không thể nhìn thấy được
B Nguyên tử, phân tử là những hạt vô cùng nhỏ bé, tuy nhiên mắt thường vẫn
có thể quan sát được
C Vì các nguyên tử, phân tử rất bé nên giữa chúng không có khoảng cách
D Nguyên tử, phân tử của các chất đều giống nhau
Hiển thị đáp án
Bài 5: Vì sao chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa?
A Vì lực liên kết giữa các phân tử khí rất yếu
B Vì lực liên kết giữa các phân tử khí rất mạnh
C Vì lực liên kết giữa các phân tử khí không tồn tại
D Tất cả các ý đều sai
Hiển thị đáp án
Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa vì lực liên kết giữa các phân
tử khí rất yếu ⇒ Đáp án A
Bài 6: Tại sao chất lỏng có thể tích xác định nhưng lại có hình dạng của phần
bình chứa?
A Vì lực liên kết của các phân tử chất lỏng yếu
B Vì lực liên kết của các phân tử chất lỏng lớn hơn chất khí nhưng nhỏ hơn chất rắn
C Vì lực liên kết của các phân tử chất lỏng mạnh, chúng chỉ dao động xung quanh vị trí cân bằng
D Tất cả các ý đều sai
Hiển thị đáp án
Chất lỏng có thể tích xác định nhưng lại có hình dạng của phần bình chứa vì lực liên kết của các phân tử chất lỏng lớn hơn chất khí nhưng nhỏ hơn chất rắn
Trang 8Bài 7: Vì sao nước biển có vị mặn?
A Do các phân tử nước biển có vị mặn
B Do các phân tử nước và các phân tử muối liên kết với nhau
C Các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách
D Các phân tử nước và nguyên tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách
Hiển thị đáp án
Nước biển có vị mặn vì các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ với nhau, giữa chúng có khoảng cách ⇒ Đáp án C
Bài 8: Tại sao các chất trông đều có vẻ liền như một khối mặc dù chúng đều
được cấu tạo từ các hạt riêng biệt? Câu giải thích nào sau đây là đúng nhất?
A Vì các hạt vật chất rất nhỏ, khoảng cách giữa chúng cũng rất nhỏ nên mắt thường ta không thể phân biệt được
B Vì một vật chỉ được cấu tạo từ một số ít các hạt mà thôi
C Vì kích thước các hạt không nhỏ lắm nhưng chúng lại nằm rất sát nhau
D Một cách giải thích khác
Hiển thị đáp án
Các hạt nguyên tử, phân tử vô cùng nhỏ bé, mắt thường ta không thể nhìn thấy được
⇒ Đáp án A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Trang 9Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- Yêu cầu HS làm việc cá
nhân, trả lời C3, C4, C5
sau đó tổ chức thảo luận cả
lớp để đưa ra câu trả lời
đúng
Làm việc cá nhân nhóm – lớp, để trả lời C3, C4, C5
C3: Khi khuấy lên các
phân tử đường xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước cũng như các phân tử nước xen vào khoảng cách giữa các phân tử đường
C4: Thành bóng cao su
được cấu tạo từ các phân
tử cao su giữa chúng có khoảng cách Các phân
tử không khí ở trong bóng có thể chui qua các khoảng cách này mà ra ngoài làm cho bóng xẹp dần
C5: Vì các phân tử
không khí có thể xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước Còn tại sao các phân tử không khí có thể chui xuống nước mặc
dù không khí nhẹ hơn nước thì sẽ học ở bài sau
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)
Trang 10Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức
đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
* Sưu tầm một số loại kính hiển vi
Để quan sát được các nguyên tử, phân tử người ta dùng kính hiển vi
4 Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc phần ghi nhớ
Học bài và làm bài tập 19 - các chất được cấu tạo ntn? (SBT) từ 19.1 đến 19.7 SBT
* Rút kinh nghiệm: