ThÊy ®îc thµnh c«ng nghÖ thuËt cña bµi th¬: sö dông TiÕng ViÖt gi¶n dÞ, tù nhiªn, giµu søc biÓu c¶m.. tiÕn tr×nh d¹y..[r]
Trang 1Thơng vợ
A mục tiêu bài học
Giúp HS
1 Cảm nhận đợc sự đảm đang, vất vả của bà Tú trong cuộc mu sinh cùng với tình cảm thơng yêu quý trọng của Tú Xơng với vợ.
2 Thấy đợc thành công nghệ thuật của bài thơ: sử dụng Tiếng Việt giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm Vận dụng yếu tố VHDG trong thơ.
* SGK, SGV *Thiết kế bài học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
GV: Gọi HS đọc tiểu dẫn
SGK Tr 29
GVH: Em cho biết phần
tiểu dẫn trình bày nội dung
gì ?
GVH: Dựa vào SGK, Anh
(chị) hãy cho biết vài nét về
tác phẩm của Tú Xơng ?
GVH: Bố cục, thể loại của
bài thơ ?
GVH: Hình ảnh Bà Tú
đ-ợc miêu tả qua những
hình ảnh, từ ngữ nào ?
GVH: Thái độ của tác giả
nh thế nào trong câu thơ
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
HSĐTL&PB:
- Trần Tế Xơng (10/08/1870 – 20/ tháng giêng 1907), thờng gọi Tú Xơng, quê ở làng Vị Xuyên, Mĩ Lộc, Nam Định (nay thuộc phờng Vị Hoàng, thành phố Nam Định) Ông sinh ra trong một gia đình nho học lâu đời, đông anh em (6 anh em,
Tú xơng là cả)
- 15 tuổi đi thi, đỗ Tú tài từ năm 24 tuổi, sau thi cử nhân 8 lần
đều không đỗ.(nguyên nhân: tính phóng khoáng, quan trờng dốt, thi bằng tiền…)
- Vợ là bà Phạm Thị Mẫn, quê Bình Giang-Hải Dơng Bà xuất thân từ gia đình cựu nho, là ngời mẹ hiền, vợ thảo Bà ở goá
25 nuôi dạy con khôn lớn
- Tú Xơng có 8 ngời con, 6 trai: Uông, Bái, Bột, Bành, Văn Minh, Văn Lãng và hai ngời con gái
2 Tác phẩm
- Tú Xơng để lại khoảng 150 tác phẩm VH đủ thể loại: văn tế, thơ luật, lục bát nhng chủ yếu là thơ Thơ ông đi từ chữ Tâm toả
ra hai nhánh: trào phúng và trữ tình
- Viết về ngời vợ là một đề tài mới mẻ Trong thơ ca trung đại thờng rất hiếm tác giả giả viết về đề tài này Nhng Tú Xơng
đã dành cho vợ mình một vị trí trang trọng trong thơ ông Bởi vì với ngời vợ ông rất hiểu sự vất vả, truân chuyên mà vợ ông phải chịu
- Bài thơ đợc viết theo thể thất ngôn bát cú Nôm Đờng luật
Có bố cục 4/4 với nội dung: + Hình ảnh Bà Tú hiện lên chịu thơng chiụ khó, tần tảo đảm đang
+ Thái độ của tác giả với vợ, với đời bạc bẽo
II Nội dung chính
1 Hình ảnh Bà Tú.
HSTL&PB:
* Hoàn cảnh lao động của bà Tú: “ Quanh năm…->hết ngày nay qua tháng khác; mom sông…-> dễ lở, sụp
=> Đó là môi trờng lao động vất vả, luôn phải đối mặt với nguy hiểm
* Gánh nặng cơm áo trên vai bà Tú: “Nuôi đủ…” => Việc tách
B phơng tiện thực
C tiến trình dạy
Trang 2thứ 2 ?
GVH: Anh (chị) có nhận
xét gì về cấu trúc câu 3/4 ?
Điêù đó mang lại hiệu quả
gì trong việc biểu đạt ý
nghĩa ?
GVH: Anh (chị) hãy cho
biết một số câu ca dao có
hình ảnh con cò ? Hình
ẩnh đó hiện thân cho điều
gì ?
GVH: Anh (chị) hãy cho
biết tác giả đã nhập thân
vào bà Tú than thở giùm
vợ nh thế nào ?
GVH: Anh (chị) hãy cho
biết tiếng chửi mà tác giả
cất lên nhằm đối tợng
nào ?Điều đó nói lên nhân
cách gì ở ông ?
GVH: Anh (chị) hãy cho
biết chủ đề của bài thơ ?
“một chồng” là Tú Xơng tự hạ mình xuống ngang hàng với con, cha đủ, hạ hơn nữa, đứng xuống cuối hàng => ăn theo (bám), ăn
ké với lũ con Tác giả tự nhận ông là kẻ ăn hại, báo cô Bởi nuôi
ông khó hơn nhiều :ăn no, uống say, mặc đẹp…
HSPB:
* Hai câu thơ đối nhau và dùng phép đảo ngữ: “Lặn lội…”
=> một bên là sự vắng vẻ, côi cút cô đơn của thân cò, bên kia
là cảnh chen chúc, giành giựt, mua tranh bán cớp, eo sèo Bà
Tú vì miếng cơm manh áo mà phải nhọc mình, liều lĩnh, mè nheo, chen lấn Trong khi bà vốn là con “nhà dòng”, thế mà giờ phải phong trần lấm láp nh ai…
HSPB: Hình ảnh con cò trong ca dao đợc tác giả vận dụng sáng tạo nhằm lột tả cảnh đời mu sinh nhọc nhằn của ngời nông dân và ở đây là của Bà Tú
Ca dao: “Con cò lặn lội…”; “ Con cò mà đi ăn…”
Hoặc:
“Nớc non lận đận một mình Ai làm cho bể kia đầy
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay Cho ao kia cạn, cho gầy cò con “
Ông Tú đã nhận thức đựoc nỗi vất vả và sự đảm đang, quán xuyến của ngời vợ tần tảo Đó là một nhận thức về nhân cách ở những ngời đàn ông đuơng thời
2, Thái độ của nhà thơ
HSTL&PB:
* Tác giả đã vận dụng cả khái niệm và cách nói dân gian nhằm thổ lộ tâm trạng giùm vợ:
+ Duyên thì ít, nợ thì nhiều = yên phận.
+ Giãi nắng dầm ma => không chút kể công.
=> Âm hởng câu thơ nh tiếng thở dài vật vã, dằn vặt đầy cam chịu Ngời vợ không chỉ vất vả đảm đang mà còn hi sinh, nhẫn nhịn âm thầm Đó là cái đức truyền thống của ngời phụ nữ Việt Nam Tấm lòng của tác giả đến đây không chỉ thơng xót mà còn là thơng cảm, sâu hơn, thấm thía hơn
HSPB:
* Bài thơ khép lại bằng tiếng chửi, sự rủa mát về tội ăn ở bạc của chính tác giả với ngời vợ, cái tội làm chồng mà “hờ hững cũng nh không” để bà Tú phải chịu trăm ngàn cay đắng cơ cực
* Tác giả cũng chửi cả thói đời bạc bẽo đểu cáng, xô bồ hỗn loạn, mạnh ai lấy sống, sống chết mặc bay đã khiến ông có tài
mà vô dụng, khiến bà Tú đầu tắt mặt tối mà vẫn đói nghèo,
th-ơng chồng con mà hoá ra khổ cực, có duyên mà không vui nổi với duyên
III Củng cố, dặn dò.
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK Tr 30
- Tìm đọc những tác phẩm khác của tác giả
Hớng dẫn đọc thêm
Khóc dơng khuê & Vịnh khoa thi hơng
B mục tiêu bài học
Trang 3Giúp HS
3 Cảm nhận đợc “Khóc Dơng Khuê” là tiếng khóc cho tình bạn bè gắn bó, thắm
thiét, đòng thời cũng là nỗi niềm tâm sự thời thế thầm kín của nhà thơ.
4 Thấy đợc sự thối nát trong thi cử thời PK: nhốn nháo, ô hợp cùng nối lòng của tác
giả trớc tình cảnh đát nớc ở bài Vịnh khoa thi Hơng.
* SGK, SGV *Thiết kế bài học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
GV: Dành thời gian tóm tắt
hoàn cảnh ra đời của bài thơ
Từ đó khái quát nôị dung chính
của bài thơ theo bố cục.
GV: Yêu cầu HS đọc diễn cảm
bài thơ.
GVH: Anh (chị) hãy cho biết
nỗi đau mất bạn đợc thể hiện
nh thế nào ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết
dòng hồi tởng của tác giả nhớ lại
những gì ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết ấn
tợng của lần gặp cuối gia tác giả
và bạn ?
GVH: Anh (chị) hãy phân tích
nỗi đau của tác giả trong phần
cuối ?
GVH: Anh (chị) hãy xác định
bố cục của tác phẩm ?
Bài 1: KHóc dơng khuê
I, Giới thiệu chung:
1, Hoàn cảnh ra đời:
Nguyễn Khuyến (1835 – 1909), Dơng Khuê (1839 – 1902) Quê DK
ở Hà Tây Hai ngời kết thân khi cùng thi đậu, cùng ra làm quan Khi TDF chiếm đóng, mỗi ngời một cách nghĩ…họ vẫn giữ trọn tình bạn Năm 1902, khi nghe tin bạn mất, NK làm bài thơ.
2, Bố cục, chủ đề:
A, Bố cục: Chia làm bốn phần:
+ 02 câu đầu: Nỗi đau ban đầu khi mất bạn + 03->18: Sự hồi những kỉ niệm thời thanh xuân, cha có công danh đến khi an phận.
+ 19->26: ấn tợng trong lần cuối gặp nhau khi cả hai đã mãn chiều xế bóng.
+ 27->hết: Trở lại nỗi đau khôn tả khi bạn dứt áo ra đi.
* Chủ đề: Ca ngợi tình bạn keo sơn thắm thiết, cao cả của hai nhà thơ giữa cuộc đời đau buồn.
II Nội Dung chính
1, Nỗi đau khi mất bạn + Nghe tin bạn mất nh sét đánh bên tai khiến chân tay rụng rời + Rất sợ phải nhắc đên hai chữ “qua đời”=>”thôi đã thôi rồi…”
2, Dòng kí ức đẹp đẽ.
+ Để phần nào khuây khoả, tác giả lần giở lại những trang đời tơi
đẹp trong kí ức xa thủa hai ngời còn đầu xanh tuổi trẻ.
+ Những cuộc vui….
+ Ba chữ “ thôi” ở câu 18 thể hiện sự độ lợng, bao dung.
3, ấn tợng lần gặp cuối + Hình ảnh hai ngời bạn già gặp nhau mừng mừng tủi tủi Tác giả
đồng thời cũng mừng cho mình cho bạn, cả hai đã vợt qua bao thác ghềnh của cuộc sống.
+ Vậy mà trong phút chốc tin bạn mất đến, nhà thơ thảng thốt rụng rời, nỗi đau xé ruột “rụng rời chân tay”
4, Trở lại nỗi đau + tác giả giãi bầy nỗi đau tái tê bủn rủn Sau nữa là giọng thơ chuyển sang âm điệu bi ai, nuối tiếc day dứt.
+ Lòng tác giả thấy trống vắng, cuộc sống trở nên mất hết ý nghĩa.
ông không còn thiết những thú vui của cuôc sống nữa.
Bài 2: Vịnh khoa thi hơng
1, Giới thiệu chung
* Đề tài thi cử (tiêu biểu cho dòng thơ trào phúng của Tú Xơng).
* Bố cục: 2/4/2:
+ Giới thiệu không khí, bối cảnh chung của kì thi.
+ Hiện thực đau buồn cho thân phận những nhà nho cuối mùa và
sự hiện hữu của TDP cùng nụ cời trào phúng, mỉa mai.
+ Nỗi ngậm ngùi trớc thực cảnh trớ trêu của tác giả.
B phơng tiện thực
C tiến trình dạy
Trang 4GVH: Anh (chị) hãy cho biết
cảnh tuợng thi cử đợc tác giả
miêu tả nh thế nào ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết
nghệ thuật đối, đảo trong 4 câu
thơ có giá trị biểu đạt điều gì ?
GVH: Anh (chị) hãy nhận xét
lời nhắn gửi và tấm lòng của tác
giả ?
2, Nội dung chính
A, Không gian, bối cảnh kì thi
* Khoa thi Đinh Dậu (1897), lệ cũ (ba năm), chủ mới (Nhà nớc – TDP) Cảnh thi thì nhốn nháo, không trang nghiêm.
=> Thể hiện thái độ mỉa mai châm biếm của tác giả Đồng thời câu thơ phản phất nỗi buồn sâu lắng của nhà thơ trớc cảnh nớc nhà đợc độc lập.
B, Hiện thực đáng buồn.
* Câu 3/4 : Cái nhìn thi cử đợc lọc qua tâm trạng chán nản, đau buồn của tác giả đã chuyển thành những hình ảnh hài hớc và chua chát tác giả sử dụng phép đảo ngữ.
* Câu 5/6: tả đại diện của TD xâm lợc.
+ Câu thơ đối đầy dụng ý: Cờ – váy; rợp trời – quét đất…
=> Cái trang trọng của tên quan sứ bị hạ bệ bằng chiếc váy của
mụ đầm Câu thơ hàm chứa sự uất ức nhục nhã của tác giả.
C, Lời nhắn ngậm ngùi.
* Đây là lời kêu goị của nhà thơ hớng đến những sĩ tử, trí thc nớc nhà sớm nhận ra thực cảnh đau lòng của nớc nhà Đồng thời đó cũng là nỗi lòng u thời mẫn thế của tác giả.
Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
(Tiếp theo)
GV: Gọi HS đọc phần III
SGK Tr 35
GVH: Anh (chị) hãy cho
biết SGK trình bày mối quan
hệ nh thế nào ?
GVH : Anh (chị) hãy lấy Ví
dụ làm sáng tỏ mối quan hệ
giữa ngôn ngữ chung với lời
nói cá nhân ?
GV: Chia lớp thành 02
nhóm làm bài tập trong
SGK Tr 35/36 ?
III Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.
* ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra lời nói của mình, đồng thời để lĩnh hội lời nói cá nhân khác.
+ Tạo ra lời nói hoặc viết trong hoàn cảnh cụ thể cá nhân phải huy động các yếu tố ngôn ngữ chung (từ, quy tắc, phơng thức ngôn ngữ )
+ Khi nghe hoặc đọc, muốn hiểu đợc cá nhân cũng cần dựa trên cơ sở những yếu tố chung (từ, quy tắc, phơng thức ngôn ngữ )
* Lời nói cá nhân là thực tế sinh động, hiện thực hoá những yếu
tố chung (từ, quy tắc, phơng thức ngôn ngữ ) Đồng thời lời nói cá nhân có những biến đổi và chuyển hoá góp phần hình thành
và xác lậpnhững cái mới trong ngôn ngữ chung phát triển.
IV Củng cố
Luyện tập
HSPB:
Bài 1: Từ nách đợc dùng theo nghĩa chuyển = (ở) cạnh.
=> Bông liễu: nhà hàng xóm có ngời đẹp.
tuổi trẻ.