- Rèn HS năng lực tự học ( có kế hoạch để soạn bài ; hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích [r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 47
Ngày giảng:8C2
Tiếng Việt
CÂU GHÉP
< Tiếp >
I Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức: - Mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép
2.Kỹ năng : - Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép dựa vào văn
cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp.Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phu hợp với yêu cầu giao tiếp
- GDKNS : giao tiếp (trình bày suy nghĩ ý tưởng, trao đổi đặc điểmcâu ghép); Ra quyết định ( nhận ra và biết cách sử dụng câu ghép) KN tư duy sáng tạo: phân tích, đối chiếu đặc điểm các loại câu
3 Thái độ
4 Phát triển
năng lực
- Giáo dục ý thức cẩn trọng khi đặt câu, giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc => giáo dục về các giá trị: TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG, GIẢN DỊ
- Rèn HS năng lực tự học ( có kế hoạch để soạn bài ; hình thành
cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các
kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình
huống , phát hiện và nêu được các tình huống có liên quan, đề
xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các yêu cầu trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn ; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện
sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
*Tích hợp:
- GD đạo đức: Giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc loại câu,
dấu câu trong tình huống phù hợp có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc; giản dị trong việc sử dụng từ ngữ, => giáo dục về các giá trị: TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG, GIẢN DỊ
II Chuẩn bị
- GV:Giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ
- HS: Trả lời theo hướng dẫn của GV
Trang 2III Phương pháp:
- Phương pháp phân tích ngôn ngữ, nêu vấn đề,thảo luận nhóm, thực hành có hướng dẫn; KT dạy học đặt câu hỏi, động não
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- Ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (4’)
? Câu ghép có đặc điểm gì? Cách nối vế trong câu ghép?
Có các cụm C-V không bao nhau,mỗi cụm C-v là một vế câu
Có hai cách nối: bằng một quan hệ từ, một cặp từ hô ứng; bằng dấu câu
3- Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (1’)
- Mục tiêu: Đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: Hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật, PP:Thuyết trình
– GV giới thiệu bài
Hoạt động 2 – 17’
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh HS tìm hiểu
quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép
- Phương pháp:Phân tích ngữ liệu, phát vấn,
khái quát,.
- Hình thức: Hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
- Cách thức tiến hành:
GV treo bảng phụ chép VD (122) và bài tập 2,
4 (113, 114)
?) Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu
ghép trên là quan hệ gì? Mỗi vế câu biểu thị ý
nghĩa gì?
1) Câu 1: -> nguyên nhân - kết quả (bởi vì)
2) Câu 2: Nêú em chăm học thì em sẽ học giỏi
-> Điều kiện (giả thiết) - kết quả
3) Câu 3: Tuy nhà xa nhưng bạn ấy không bao
giờ đi học muộn -> Quan hệ tương phản (độc
lập)
4) Câu 4: Trời càng mưa to đường càng lụt lội
-> Quan hệ tăng tiến
5) Câu 5: Nó không những học giỏi văn mà nó
còn học giỏi Toán -> Quan hệ bổ sung
I Quan hệ ý nghĩa giữa các
vế câu
1.Khảo sát phân tích ngữ liệu.
- Câu 1: QH nguyên nhân - kết quả
- Câu 2: QH điều kiện
- Câu 3: QH tương phản
- Câu 4: QH tăng tiến
- Câu 5: QH bổ sung
- Câu 6: QH tiếp nối
- Câu 7: QH đồng thời
- Câu 8: QH giải thích
- Câu 9: QH lựa chọn
Trang 36) Câu 6: Bạn ấy học bài rồi bạn ấy xem phim
7) Câu 7: Tôi học toán, nó học văn -> Quan hệ
đồng thời
8) Câu 8: chính lòng tôi có sự thay đổi lớn:
hôm nay tôi đi học -> Quan hệ giải thích
9) Câu 9: Nó học bài hay nó đi chơi?-> Quan
hệ lựa chọn
?) Dựa vào đâu để xác định được mối quan
hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép?
- Dựa vào quan hệ từ, cặp quan hệ từ, cặp từ hô
ứng
- Dựa vào văn cảnh, hoàn cảnh giao tiếp
=> Giáo viên chốt -> 1 HS đọc ghi nhớ
- Tích hợp giáo dục đạo đức( 1’):
Khi sử dụng quan hệ từ ta cần chú ý đến những
yêu cầu nào?
2 Ghi nhớ : sgk( 102)
HĐ 3- 16P
- Mục tiêu: Học sinh
thực hành kiến thức đã
học.
- Phương pháp:Vấn
đáp, thực hành có
hướng dẫn.
- Hình thức: Hoạt động
cá nhân, nhóm.
- Kĩ thuật: Chia nhóm
- HS đọc từng câu, xác
định -> nhận xét
II Luyện tập
BT 1 (124) a) Vế 1 - Vế 2: nhân quả (vì)
Vế 2 - Vế 3: giải thích ( : ) b) Điều kiện - kết quả ( Nếu - thì ) c) Quan hệ tăng tiến (chẳng những mà) d) Quan hệ tương phản (Tuy )
e) Câu 1: Quan hệ tiếp nối Câu 2: Quan hệ nhân - quả (yếu -> lẳng )
HS nêu yêu cầu ,thảo
luận theo nhóm bàn,
trình bày, nhận xét
BT 2 (124 - 125) a) Không nên tách các vế câu thành câu riêng vì ý nghĩa các vế câu có quan hệ chặt chẽ với nhau
b) Đoạn 1: 4 câu ghép (2 > 4): Quan hệ điều kiện
Trang 4-kết quả Đoạn 2: 2 câu ghép (2>3): Quan hệ nguyên nhân -kết quả
- HS nêu yêu cầu, suy
nghĩ, trả lời miệng
BT 3(125)
- Nếu tách mỗi vế thành câu đơn -> không đảm bảo tính mạch lạc của lập luận
- Tác dụng: Tái hiện cách kể lể “dài dòng” của LH
- HS thảo luận nhóm
N1,2: a
N3,4:b
BT 4 (125) a) Quan hệ giữa các vế câu ghép thứ 2 : Quan hệ điều kiện -> không nên tách mỗi vế thành một câu đơn b) Nếu tách mỗi vế thành câu đơn -> diễn tả cách nói nhát ngừng, nghẹn ngào
Mà tác giả muốn gợi tả cách kể lể, van nài thiết tha của chị Dậu
4 Củng cố: 2’
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Phương pháp: Phát vấn - Kĩ thuật: Động não.
? Em hãy trình bày những nội dung cơ bản cần nhớ trong tiết học
HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung
Gv khái quát nội dung của cả hai bài bằng sơ đồ tư duy với từ khoá
Câu ghép
Khái niệm cách nối vế Quan hệ ý nghĩa
5 Hướng dẫn về nhà(3p)
- Học bài, tìm câu ghép và phân tích quan hệ ý nghĩa giữa các vế của những câu ghép trong một đoạn văn cụ thể
- chuẩn bị bài “ Phương pháp thuyết minh”
+ Đọc lại các văn bản TM và trả lời câu hỏi:
?) Các văn bản thuyết minh vừa học đã sử dụng các loại tri thức gì?
?) Làm thế nào để có các tri thức ấy?
?) Vai trò của quan sát, học tập, tích luỹ là gì?
?) Bằng tưởng tượng và suy luận có thể có tri thức để làm bài văn thuyết minh được không? Vì sao?
Trang 5+ Đọc các đoạn văn của mục 2 Các phương pháp thuyết minh và trả lời các câu hỏi từ đó chốt 6 PP thuyết minh
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
………