Củng cố dặn dò: Diện tích hình H là - GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làn 12 + 12 = 24 cm² ĐS: 24cm² BT hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau TËp lµm v¨n TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ[r]
Trang 1Tuần 34
Thứ hai, ngày 27 tháng 4 năm 2009
Tập đọc
TIẾNG CƯỜI CỦA LIỀU THUỐC BỔ (TT) I/ Mục tiờu:
1 Đọc trụi chảy, lưu loỏt bài văn Biết đọc bài với giọng rừ rÀng, rành mạch, phự hợp với một văn bản phổ biến khoa học
2 Hiểu bài bỏo muốn núi: Tiếng cười làm cho con người khỏc với động vật Tiếng cười làm cho con người hạnh phỳc, sống lõu Từ đú, làm cho HS cú ý thức tạo ra xung quanh cuộc sống của niềm vui, sự hài hước, tiếng cười
II/ Đồ dung dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS dọc thuộc lũng 2 bài thơ Con
chim chiền chiện và trả lời cõu hỏi:
- Nhận xột cho điểm HS
1 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
- Nờu mục tiờu bài học
2.2 Hướng dẫn luyờn đọc và tỡm hiểu
bài:
a Luyện đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lược HS đọc) GV sửa lỗi phỏt
õm, ngắt giọng cho từng HS
- Y/c HS tỡm hiểu nghĩa của cỏc từ khú
trong bài
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chỳ ý giọng đọc
b Tỡm hiểu bài :
- Gợi ý tra lời cõu hỏi:
+ Phõn tớch cấu tạo của bài bỏo trờn Nờu
ý chớnh của từng đoạn văn
+ Vỡ sao tiếng núi cười là liều thuốc bổ?
- 2 HS lờn bảng thực hiện theo y/c
- Nhận xột
- Lắng nghe
- HS đọc bài tiếp nối theo trỡnh tự:
- 1 HS đọc thành tiếng phần chỳ giải
- HS đọc toàn bài
- Theo dừi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cựng bàn trao đỏi và thảo luận
Đoạn 1: Tiếng cuời là đặc điểm quan trọng, phõn biệt con ngươời với cỏc loài động vật khỏc
Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ Đoạn3: Người cú tớnh hài hước sẽ sống lõu hơn
+ Khi vui cười tốc độ thở của con người tăng lờn đến 100 ki-lụ-một 1 giờ, cỏc cơ mặt thư gión, nóo tiết ra một chất làm cho con người cú cảm
Trang 2+ Người ta tìm cấu tạo ra tiếng cười cho
bệnh nhân để làm gì?
+ Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy
chọn ý đúng nhất
c Đọc diễn cảm
- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
+ GV đọc mẫu đoạn văn
+ Y/c HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS đọc
- Nhận xét cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS về nhà tin khoa học trên người
thân
giác sảng khoái thoả mãn + Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước + Tiếng cười làm cho con ngưòi khác hẳn với động vật, tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu Thầy
cô hi vọng các em sẽ biết tạo ra cho mình một cuốc sống có nhiều niềm vui, sự hài hước, tiếng cười
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc
To¸n
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt)
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố lcác đợn vị đo diện tích đã học và quan hệ giữa các đơn vị đó
- Rèn kĩ năngchuyển đổi các đơn vị đo diẹn tích và giải các bài toán có liên quan
II/ Các hoạt động dạy - học:
Kiểm tra bài cũ
1 Bài mới:
Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện tích
trong đó chủ yếu là chuyển đổi các đơn vị
lớn ra các đơn vị bé
- Y/c HS làm bài
Bài 2:
- Hướng dẫn HS chuyển đổi từ các đơn vị
lớn ra đơn vị bé và ngược lại ; từ “danh số
- HS làm bài vào VBT
Trang 3phức hợp” sang “danh số đơn” và ngược lại
- Y/c HS làm bài Nhắc HS làm cỏc bước
trung gian ra giấy nhỏp, chỉ cần ghi kết quả
đổi vào VBT
- Gọi HS đọc bài làm của mỡnh trước lớp để
đổi bài
Bài 3:
- Hướng dẫn HS chuyển đỏi cỏc đơn vị đo
rồi so sỏnh cỏc kết quả để lựa chọn dấu
thớch hợp
- GV chữa bài trờn bảng lớp
Bài 4:
- Hướng dẫn HS tớnh diện tớch thửa ruộng
HCN (theo đơn vị m²)
- Dựa trờn số liệu cho biết năng suốt để tớnh
sản lượng thúc thu được của thửa ruộng đú
3 Củng cố dặn dũ:
- GV tổng kết giờ học, dặn dũ HS về nhà làn
BT hướng dẫn luyện tập thờm và chuẩn bị
bài sau
- Theo dừi bài chữa của bạn và tự kiểm tra bài của mỡnh
- 2 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- 1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Diện tớch thửa ruộng đú là
64 x 25 = 1600 (m²)
Số thúc thu được trờn thửa ruộng
1600 x = 800 (kg)
2 1
800 kg = 8 tạ
Đạo đức
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
III/ MỘT SỐ TRUYỆN, THƠ, BÀI HÁT, CA DAO, TỤC NGỮ Cể LIấN QUAN ĐẾN CÁC BÀI ĐOẠ ĐỨC LỚP 4
Chính tả
NểI NGƯỢC I/ Mục tiờu:
- Nghe và viết lại đỳng chớnh tả, trỡnh bày đỳng bài vố dõn gian Núi ngược
- Làm đỳng cỏc BT phõn biệt những tiếng cú õm và dấu thanh dễ lẫn: r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngó
II/ Đồ dựng dạy - học:
Một số tờ phiếu khổ rộng viết nụi dung bài tập 2 - chỉ viết những từ ngữ cú tớnh lựa chọn
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
- Nờu mục tiờu bài học
2.2 Hướng dẫn HS nghe - viết
- Lắng nghe
Trang 4- 1 HS đọc y/c của bài
+ Hỏi: Bài vè có gì đáng cười?
+ Nội dung bài vè là gì?
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết và
luyện đọc
- Viết chính tả
- Viết, chấm, chữa bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Tìm hiểu bài vè
- Gọi HS đọc y/c bài tập
- Y/c HS hoạt động cặp đôi
- Huớng dẫn HS dung bút chì gạch chân
dưới các từ không thích hợp Gọi HS nhận
xét bổ sung
- Y/c HS đọc các từ vừa tìm được và viết
một số từ vào vở
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS về nhà đọc lại thông tin ở BT2,
kể lại cho người thân
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi
- HS luyện đọc và viết các từ: ngoài đồng, liếm lông …
- 1 HS đọc thành tiếng y/c của bài trước lớp
- 2 HS cùng bàn trao đổi và thảo luận làm bài vào SGK 1 HS làm trên bảng phụ
- Nhận xét
Thø ba, ngµy 28 th¸ng 4 n¨m 2009.
To¸n :
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I/ Mục tiêu: Giúp HS
+ Ôn tập về góc và các loại góc: góc vuông, góc nhọn, góc tù; các đoạn thẳng song song, vuông góc
+ Củng cố kic năng vẽ hình vuông có kích thước cho trước
+ Củng cố công thức tính chu vi, diện tích ocủa một hình vuông
II/ Các hoạt động dạy - học:
Kiểm tra bài cũ
1 Bài mới:
Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- Y/c HS quan sát hình vẽ trong SGK và
nhận biết các cạnh song song với nhau, các
cạnh vuông góc với nhau
- Y/c 1 HS đọc kết quả
- quan sát và làm bài
Trang 5Bài 2:
- Y/c HS vẽ hình vuông với cạnh cho trước
Từ đó tính chu vi và diện tích hình vuông đó
- GV y/c HS vẽ hình, sau đó tính chu vi và
diện tích hình vuông
Bài 3:
- Hướng dẫn HS tính chu vi và diện tích các
hình đã cho So sánh các kết quả tương ứng
rồi viết Đ vào câu đúng, S vào câu sai
- Y/c HS chữa bài trước lớp
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- GV y/c HS tự làm bài
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làn
BT hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sau
- 1 HS đọc, HS khác nhạn xét
- 1 HS nêu trước lớp
- HS cả lớp làm bài vào VBT
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Chốt
a) Sai b) Sai c) Sai d) Đúng
- 1 HS dọc
Giải Diện tích của 1 viên gạch là
20 x 20 = 400 cm² Diện tích của lớp học là
5 x 8 = 40 (m²) 40m = 400000cm²
Số viên gạch cần để lát nền lớp
học là
400000 : 400 = 1000 (viên gạch)
LuyÖn tõ vµ c©u:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I/ Mục tiêu:
- Tiếp tục mở rộng, h thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời,
- Biết đặt câu với các từ đó
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số phiếu học khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằg
tiếng vui BT1
- Bảng phụ viết tóm tắc cách thử để viết một từ phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay tính tình (BT1 – xem mẫu ở dưới)
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt động học
Kiểm tra bài cũ:
1 Bài mới:
1.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu
1.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc nội dung và y/c của BT
- Hướng dẫn HS làm phép thử để biết một từ
phức chỉ hoạt động, cảm giác hay tính tình
a) Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi làm gì?
b) Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi Cảm thấy
thế nào?
c) Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi Là người
thế nào?
d) Vừa cảm giác vừa tính tình có thể trả lời
đồng thời 2 câu hỏi: Cảm thấy thế nào? Là
người thế nào?
- GV phát phiếu cho HS làm việc theo cặp
Y/c các em xếp các từ đúng và các từ đã
cho vào bảng phân loại
- Gọi HS dán phiếu lên bảng, đọc phiếu,
các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét
Bài 2
- Gọi HS đọc y/c của BT
- Y/c HS tự làm bài
Bài 3:
- Gọi HS đọc y/c của bài
- Y/c HS làm việc trong nhóm cùng tìm
các miêu tả của tiếng cười
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng, đọc các
từ tìm được, y/c các nhóm khác bổ sung
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét
2 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS ghi nhớ những từ tìm được ở
BT3, đặt câu với 5 từ tìm được
- 1 HS đọc thànhn tiếng
- HS lăng nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi làm bài
- Đọc và nhận xét bài của nhóm bạn
- 1 HS đọc
- HS làm bài, tiếp nối đọc câu văn của mình
VD:
Cảm ơn bạn đã đến góp vui với bọn
mình
Mình đánh một bản đàn để mua vui
cho các cậu thôi
- 1 HS đọc thành tiếng y/c
- 4 HS tạo thành 1 nhóm tìm từ
- Đọc, nhận xét
- HS viết từ tìm được vào VBT
Trang 7Khoa häc
ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I/ Mục tiêu:
- HS củng cố và mở rộng hiểu biết về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua hệ thức ăn trên cơ sở HS biết
+ Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ thức ăn của một nhóm sinh vật
+ Phân tích được vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên
II/ Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 134, 135, 136, 137 SGK
- Giấy A0, bút vẽ đủ dung cho các nhóm
III/ Hoạt động dạy học:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ
Giới thiệu bài: nêu mục tiêu
HĐ1: Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn
* Mục tiêu: Thực hành vẽ sơ đồ mối quan
mối quan hệ về thứuc ăn của một nhóm vật
nuôi, cây tròng và động vật sống hoang dã
* Các tiến hành:
- Làm việc cả lớp
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các hình trang
134, 135 SGK
Hỏi: Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
được bắt đầu từ sinh vật nào?
- GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ cho các
nhóm
- Hỏi:
+ So sánh sơ đồ mối quan hệ thức ăn của
một nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật
sống hoang dã với sơ đồ về chuỗi thức ăn đã
học ở các bài truớc, em có nhận xét gì?
- lắng nghe
- Hoạt động theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ trong nhóm
- Các nhóm treo sản phẩm và đại diện trình bày kết quả
+ Trong sơ đồ mối quan ệ thức ăn của nhóm vật nuôi, cây trồng động vật sống hoang dã ta thấy có nhiều mắt xích
Cây là thức ăn của nhiều loài vật Nhiều loài vật khác nhau cùng là thức ăn của một số loài vật khác
Trang 8HĐ2: Xác định vai trò của con người trong
chuỗi thức ăn tự nhiên
* Mục tiêu:
- Phân tích được vai trò của con người với
tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn
trong tự nhiên
* Cách tiến hành
* Làm việc theo cặp
- GV y/c HS quan sát các hình trang 136,
137 SGK
+ Kể tên những gì được vẽ trong sơ đồ?
+ Dựa vào các hình trên, bạn hãy nói về
chuỗi thức ăn, trong đó có con người
- GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
- GV hỏi:
+ Hiện tượng sẵn bắt thú rừng, phá rừng sẽ
dẫn đến tình trạng gì?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một xích trong chuỗi
thức ăn bị đứt?
+ Chuỗi thức ăn là gì?
+ Nêu vai trò của thực vật đối với sự sống
trên Trái Đất
* Kết luận:
- Con người cũng là một thành phần của tự
nhiên Vì vậy chúng ta phải có nghĩa vụ bảo
vệ sự cdân bằng trong tự nhiên
- Thực vật đóng vai trò cầu nối giữa các yếu
tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên Sự
sống tren Trái đất được bắt đầu từ thực vật
Bời vì vậy chúng ta cần phải bảo vệ môi
trường nước, không khí …
Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị ôn tập
Trên thực tế, trong tự nhiên mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật còn phức tạp hơn nhiều, tạo thành lưới thức ăn
- HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi
ý trên cùng với bạn
- HS lắng nghe cùng thảo luận và trả ời câu hỏi
KÓ chuyÖn
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I/ Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- HS chọn được một câu chuyện về một người vui tính Biết kể chuyện theo cách nêu những sự việc minh hoạ cho đặc điểm tính cách của nhân vật, hoặc kể sự việc
kể lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật
- Trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, đoạn truyện
Trang 9- Lời kể tự nhiờn, chõn thực, cú thể kết hợp với lời núi cử chỉ, điệu bộ
2 Rốn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể chuyện, nhận xột đỳng lời kể của bạn
II/ Đồ dựng dạy học:
Bảng lớp viết sẵn đề bài Bảng phụ vuiết nội dung gợi ý 3
III/ Cỏc hoạt động dạy và học chủ yếu:
Kiểm tra bài cũ:
1 Bài mới
1.1 Giới thiệu bài:
- Nờu mục tiờu của bài
1.2 Hướng dẫn HS kể chuyện
a) Hướng dẫn HS hiểu y/c của BT
- Y/c 1 HS đọc đề
- Y/c HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1, 2, 3
trong SGK
* Kể chuyện theo nhúm:
- Chia HS thành cỏc nhúm nhỏ, mỗi nhúm 4
HS Y/c HS kể chuyện trong nhúm
- GV đi giỳp đỡ cỏc nhúm gặp khú khăn
* Thi kể chuyện truớc lớp
- Gọi HS thi kể chuyện GV ghi tờn HS kể,
nội dung truyện (hay nhõn vật chớnh) để HS
nhận xột
- Gọi HS nhận xột, đỏnh giỏ bạn kể chuyện
theo cỏc tiờu chớ đó nờu
- Nhận xột và điểm cho HS kể tốt
2 Củng cố đặn dũ:
- Nhận xột tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại cõu truyện đó nghe
cỏc bạn kể cho người thõn nghe và chuẩn bị
bài sau
- Lắng nghe
- 1 HS đọc đề bài kể chuyện trước lớp
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- 4 HS tạo thành 1 nhúm
- 3 – 5 HS tham gia thi kể
- Nhận xột
Thứ tư, ngày 29 tháng 4 năm 2009 Tập đọc
ĂN “MẦM ĐÁ”
I/ Mục tiờu:
1 Đọc trụi chảy, lưu loỏt toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui, húm hỉnh Đọc phõn biệt lời cỏc nhõn vật trong truyện (người dẫn truyện, Trạng Quỳnh, chỳa Trịnh)
2 Hiểu nội dung: Ca ngợi Trạng Quỳnh thụng minh, vừa biết cỏch làm cho chỳ ăn
ngon miệng, vừa khộo răn chỳa: No thỡ chăng cú gỡ vừa miệng đõu ạ
Trang 10II/ Đồ dung dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc bài Tiếng cười là liều
thuốc bổ và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu bài học
2.2 Hướng dẫn luyên đọc
a Luyện đọc
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3lượt) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS
- Y/c HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó
trong bài
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
2.3 Tìm hiểu bài
- Gợi ý trả lời câu hỏi
+ Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món “mầm
đá” ?
+ Trạng Quỳnh huẩ bị món ăn cho chúa
ntn?
+ Cuối cùng chúa có được ăn “mần đá”
không? Vì sao?
+ Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon
miệng?
+ Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng
Quỳnh?
Đọc diễn cảm và HTL
- Y/c 3 HS đọc phân vai: người dẫn
chuyện, chúa Trịnh, Trạng Quỳnh
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm theo vai
đoạn cuối chuyện
- 4 HS lên bảng thực hiện y/c
- Lắng nghe
- 6 HS nối tiếp đọc thành tiếng cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc
- 2 HS đọc toàn bài
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận để trả lời câu hỏi
+ Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, thấy “mần dá” là món lạ muốn ăn
+ Trạng cho người đi lấy đã về ninh, còn mình thì chuẩn bị 1 lọ tương đề bên ngoài 2 chữ “đại phong” Trang bắt chúa phải chờ cho đến lúc đói mèm
+ Chúa không được ăn món mầm
đá, vì thật ra không hề có món đó + Vì đói thì ăn gì cũng thấy ngon
+ HS thảo luận trả lời Trạng Quỳnh rất thông minh Trạng Quỳnh rất hóm hỉnh …
- 3 HS đọc