- Nhận biết được : đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn BT1; Bước đầu vận dụng kiến th[r]
Trang 1Tuần 32
Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010
Tập đọc:
Vương quốc vắng nụ cười.
I Mục tiêu.
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả
- Hiểu nội dung: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk/132( nếu có)
III Hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
? Đọc bài : Con chuồn chuồn nước
và trả lời câu hỏi nội dung? - 2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi, lớp nx.
- Gv nx chung, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu chủ điểm và giới thiệu
bài.
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc.
+Đ1: Từ đầu về cười cợt
+Đ2: Tiếp học không vào + Đ3: Phần còn lại
- Đọc nối tiếp : 2lần - 3Hs đọc/ 1lần
+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa
+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu: - Hs nghe
b Tìm hiểu bài.
- Đọc thầm đoạn 1, gạch chân dưới
những chi tiết cho thấy cuộc sống ở
vương quốc nọ rất buồn?
- .mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa
nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo sạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà
? Vì sao cuộc sống ở nơi đó buồn
chán như vậy? - Vì cư dân ở đó không ai biết cười
? Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình
hình? - Nhà vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài chuyên về môn cười
? Đoạn 1 cho biết điều gì? - ý 1: Cuộc sống ở vương quốc nọ vô
cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười
Trang 22 22
- Đọc thầm phần còn lại trả lời: - Cả lớp:
? Kết quả của viên đại thanà đi du
học? - sau 1 năm viên đại thần về xin chịu tội vì gắng hết sức mà không học
vào không khí triều đình ảo não
? Điều gì xảy ra ở cuối đoạn này? - Thị vệ bắt được 1 kẻ đang cười sằng
sặc ở ngoài đường
? Thái độ của nhà vua thế nào khi
nghe tin đó? - Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
? Tìm ý chính đ2,3? - ý 2: Nhà vua cử người đi du học bị thất
bại và hy vọng mới của triều đình
? Phần đầu câu chuyện nói lên điều
c Đọc diễn cảm:
- Đọc truyện theo hình thức phân
vai: - 4 vai: dẫn truyện, nhà vua, đại thần, thị vệ
? Nêu cách đọc bài? - Toàn bài đọc chậm, đoạn cuối nhanh
hơn, háo hức, hy vọng Giọng viên đại thần: ảo não, thị vệ: hớt hải, vui mừng Nhà vua : phấn khởi
Nhấn giọng: buồn chán kinh khủng, không muốn dậy, không muốn hót, chưa
nở đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo, gió thở dài, hồi hộp, thất vọng, rập đầu, tâu lạy,
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2,3:
- Hs luyện đọc : N4 đọc phân vai
- Gv cùng hs nx, khen hs đọc tốt
3 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học, vn đọc bài và chuẩn bị bài 64
Toán:
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên
(Tiếp theo).
I Mục tiêu:
- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ
số (tích không quá sáu chữ số )
- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ
số
- Biết so sánh số tự nhiên
II Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
? Nêu tính chất giao hoán và
tính chất kết hợp của phép
cộng? Lấy ví dụ và giải thích?
- 2 Hs lên bảng làm, lớp lấy ví dụ và giải
Trang 3- Gv nx chung, ghi điểm.
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Bài tập.
Bài 1. - Hs đọc yêu cầu bài.
- Lớp làm bài vào nháp:
( Dòng1,2 ) - Cả lớp làm bài, 4Hs lên bảng chữa.Lớp đổi chéo nháp kiểm tra bài
- Gv cùng hs nx, chữa bài
a 2057 7368 24
13 0168 307
6171 00 2057
26741 ( Bài còn lại làm tương tự)
Bài 2: Tìm X. - Lớp làm bài vào bảng con, 2 Hs lên bảng
chữa bài
- Gv cùng hs nx chữa bài: a 40 x X = 1400 b X :13 = 205
X= 1400:40 X= 205 x 13
X = 35 X= 2 665
- GV kết luận
- Gv nx, chốt ý đúng: a x b = b x a; a:1 = a
(a x b ) x c = a x (b x c) ; a: a = 1(a#0)
a x 1 = 1 x a = a; 0:a=0(a#0)
a x (b+c)= a x b + a x c
Bài 4: - Hs đọc yêu cầu bài
- Lớp làm bài vào nháp, đổi
chéo nháp chấm bài: - Cả lớp thực hiện, 2 hs lên bảng điền dấu.
- Gv cùng hs nx, chữa bài, trao
đổi cách làm bài 13 500 = 135 x100; 1600 :10 < 1006 26 x11> 280
Bài 5: (HS khá ,giỏi làm thêm) - Hs đọc bài toán, tóm tắt, phân tích, nêu
cách làm bài
- Hs làm bài vào vở: - Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng chữa bài
- Gv cùng hs nx, chữa bài: Số lít xăng cần để ôtô đi được quãng đường
dài 180 km là:
180 : 12 = 15 (l)
Số tiền mua xăng để ô tô đi được quãng
đường dài 180 km là:
7 500 x 15 = 112 500 (đồng) Đáp số : 112 500 đồng
3 Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học, vn làm bài tập tiết 156 VBT
Chính tả ( Nghe viết )
Vương quốc vắng nụ cười.
Trang 44 44
I Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2)a/b,
II Đồ dùng dạy học.
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ:
- Một học sinh lên đọc một số từ có âm
đầu là ch/tr, cả lớp viết nháp - 2,3 Hs lên bảng viết:
VD: kể chuyện Câu chuyện, đọc truyện, trong truyện,
- Gv tổ chức cho hs đổi chéo nháp,
kiểm tra và nx bài bạn
- Gv nx chung, ghi điểm 1 số hs - Lớp thực hiện yêu cầu của gv.
B, Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ,YC.
2 Hướng dẫn học sinh nghe- viết.
- Đọc đoạn : Từ đầu trên những mái
nhà
- 1 Hs đọc to
? Đoạn văn kể chuyện gì? - 1 Vương quốc rất buồn chán và tẻ
nhạt vì người dân ở đó không ai biết cười
? Những chi tiết nào cho thấy cuộc
sống ở đây tẻ nhạt và buồn chán? - mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa chưa nở đã tàn,
toàn gương mặt rầu rĩ, héo hon
- Đọc thầm đoạn viết và tìm từ khó
viết? - Lớp đọc thầm và hs đọc từ khó viết - Lớp viết bảng và nháp
- Gv cùng hs nx, chốt từ viết đúng: - VD: vương quốc, kinh khủng, rầu rĩ,
héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo, thở dài,
- Gv nhắc hs trớc khi viết bài:
- Gv thu chấm một số bài: - Hs đổi chéo vở soát lỗi bài bạn
- Gv cùng hs nx bài viết chính tả
3 Bài tập:
Bài 2: Lựa chọn phần a,b.
- Gv phát phiếu cho 1,2 Hs
- Hs đọc yêu cầu bài
- Hs đọc thầm toàn bài, suy nghĩ làm bài vào vở 1,2 Hs làm phiếu
- Trình bày:
- Gv nx chốt ý đúng:
- Nêu miệng, dán phiếu
- Lớp nx trao đổi
Thứ tự điền đúng: vì sao, năm xưa, xứ
sở, gắng sức, xin lỗi, sự chậm trễ
4 Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học Nhớ các từ để viết đúng chính tả
_-Toán:
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên
Trang 5( Tiếp theo).
I Mục tiêu:
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên - Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
II Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
? Nêu tính chất giao hoán, kết
hợp, phân phối của phép nhân với
phép cộng? Lấy ví dụ?
- 3 hs lên bảng, lớp lấy ví dụ và làm
- Gv cùng hs nx, chữa bài
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Bài tập.
Bài 1 Giảm tải giảm phần b - Hs đọc yêu cầu bài.
- Chia lớp thành 4 nhóm: - Mỗi nhóm tính một phép tính với giá trị
của m,n:
- Cử 4 hs lên bảng chưã bài, các
nhóm đổi chéo bài kiểm tra:
- Gv cùng hs nx, chữa bài
- Nếu m= 952, n=28 thì:
m+n = 952 + 28 = 980 m-n= 952 - 28 = 924
m x n = 952 x 28 = 26 656
m : n = 952 : 28 = 34
Bài 2 Làm tương tự bài 1. a 12 054 : (15+67) = 12 054 : 82 = 147
- Gv cùng hs nx, chữa bài, trao
đổi cách làm bài: 29 150 - 136 x 201=29150 - 27 336=1 814b 9 700 : 100 + 36 x12 = 97 + 432 =529
(160x5 - 25x4):4 = (800 - 100) :4 = 700 : 4 = 175
- GV kết luận.
Bài 4:
- 1 hs lên trao đổi cùng lớp:
- Lớp làm bài vào vở:
- Gv chấm bài
- Gv cùng hs nx chữa bài
- Hs đọc yêu cầu bài, tóm tắt, phân tích và nêu cách giải bài toán:
- 1 Hs lên bảng chữa bài
Bài giải Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:
319 + 76 = 395 (m) Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải là:
319 + 395 = 714 (m)
Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là:
7 x 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là:
714 : 14 = 51 (m)
Đáp số: 51 m vải
3 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học,
Trang 66 66
Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010
Luyện từ và câu
Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu.
I Mục đích, yêu cầu.
- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( trả lời câu hỏi bao giờ? Khi nào? mấy giờ? – ND Ghi nhớ)
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( BT1, mục III);bước dầu biết thêm được trạng ngữ cho trước vào chỗ trống thích hợp trong đoạn văn a hoặc
đoạn văn b ở BT(2)
II Đồ dùng dạy học.
- Phiếu khổ to và bút dạ
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ:
? Đọc ghi nhớ bài trước? Lấy vd
thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho
câu?
- 2 Hs nêu, và lấy vd
? Đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nơi
- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.
2 Phần nhận xét.
Bài tập 1,2. - Hs đọc yêu cầu bài.
- Đọc nội dung bài tập: - 1 Hs đọc Lớp suy nghĩ trả lời
? Bộ phận trạng ngữ trong câu: - Đúng lúc đó
? Bổ sung ý nghĩa gì cho câu? - Bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu
Bài 3 Đặt câu hỏi cho loại trạng ngữ
trên?
- Nhiều hs nối tiếp nhau đặt:
VD: Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào?
3 Phần ghi nhớ. - 3,4 Hs đọc nội dung phần ghi nhớ
4 Phần luyện tập.
Bài 1. - Hs đọc yêu cầu bài
- Hs làm bài vào nháp,
- Trình bày: - Hs nêu miệng, lớp nx, trao đổi
- Gv nx chung, chốt ý đúng: - Trạng ngữ chỉ thời gian:
a Buổi sáng hôm nay; Vừa mới ngày hôm qua; qua một đêm mưa rào,
b Từ ngày còn ít tuổi; Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội,
Bài 2 Lựa chọn phần a. - Hs đọc yêu cầu bài
- Hs làm bài vào vở - Cả lớp làm bài, 2 Hs làm vào
phiếu
- Trình bày: - Nhiều học sinh đọc đoạn văn của
Trang 7mình đã thêm trạng ngữ, 2 hs dán phiếu, lớp nx, tao đổi, bổ sung
- Gv nx chốt ý đúng, ghi điểm cho
hs làm đúng: a Cây gạo vô tận Mùa đông, cây chỉ còn và màu đỏ thắm Đến ngày
đến tháng, trắng nuột nà
5 Củng cố, dặn dò.
- Nhắc lại phần ghi của bài, lấy ví dụ phân tích
- Nx tiết học, vn hoàn chỉnh bài tập 2a và làm bài tập 2b vào vở
-Thể dục:
Môn tự chọn - Trò chơi "Dẫn bóng"
I Mục tiêu:
Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi
- Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị – ngắm đích – ném bóng ( không có bóng và có bóng)
-Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chân trước , chân sau
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
II Địa điểm, phương tiện.
- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh, an toàn
- Phương tiện: 1 Hs /1 dây, kẻ sân chơi trò chơi, bóng, cầu
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
Nội dung Định lượng Phương pháp
1 Phần mở đầu. 6 -10 p - ĐHTT + + + +
- Lớp trởng tập trung báo cáo sĩ số
- Gv nhận lớp phổ biến nội dung
- Đi thường thành 1 vòng tròn:
- Ôn Tập bài TDPTC
- KTBC nhảy dây
G + + + + + + + +
- ĐHTL:
2 Phần cơ bản: 18 -22 p
a Đá cầu:
Ôn tâng cầu bằng đùi
- Thi tâng cầu bằng đùi:
b Ném bóng:
- Ôn cách cầm bóng:
+ Gv nêu tên đt, làm mẫu, uốn nắn
hs tập sai
- Thi ném bóng trúng đích:
+ Thi đại diện một số em của tổ
b Trò chơi vận động: Dẫn bóng.
- Gv nêu tên trò chơi, chỉ dẫn sân
- ĐHTL:
- Cán sự điều khiển
- Chia tổ tập luyện
- Thi cá nhân:
- ĐHTL:
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
Trang 88 88
chơi
- Hs chơi thử và chơi chính thức
3 Phần kết thúc. 4 - 6 p
- Gv cùng hs hệ thống bài
- Hs đi đều hát vỗ tay
- Gv nx, đánh giá kết quả giờ học,
vn tập tâng cầu bằng đùi
- ĐHTT:
_
Toán:
Ôn tập biểu đồ
I Mục tiêu:
- Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột
II Đồ dùng dạy học.
- Biểu đồ vẽ sãn
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ:
? Nêu thứ tự thực hiện phép tính
trong biểu thức có ngoặc đơn,
biểu thức có các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia ?
- Một số hs nêu, lấy ví dụ minh hoạ và giải
- Gv cùng hs nx, trao đổi, bổ sung,
ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài:
2 Bài tập.
Bài 2: - Hs trả lời miệng phần a
- Phần b: hs làm bài vào nháp:
- Gv cùng hs nx chữa bài
- 2 Hs lên bảng làm bài:
Diện tích TP Đà Nẵng lớn hơn diện tích TP
Hà Nội là:
1255 - 921 = 334 ( km2) Diện tích TP Đà Nẵng bé hơn diện tích TP HCM là:
2095 - 1255 = 1040 (km2)
Bài 3. - Hs đọc yêu cầu bài, làm bài vào vở:
- Gv thu chấm 1 số bài
- Gv cùng hs nx, chữa bài
- Hs nêu miệng bài, chữa bài:
a Trong tháng 12 cửa hàng bán được số mét vải hoa là:
50 x 42 = 2100 (m) Trong tháng 12 cửa hàng bán được tất cả
số mét vải là:
50 x ( 42 + 50 + 37)= 6450 (m) Đáp số: a 2100 m vải hoa
b 6450 m vải các loại
3 Củng cố, dặn dò:
Trang 9- Nx tiết học, vn làm bài tập VBT tiết 158.
Kể chuyện :: :
Khát vọng sống
I Mục tiêu:
- Dựa lời kể của gv và tranh minh hoạ ( SGk), kể lạiđược toàn bộ câu chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý (BT1); bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện ( BT2)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện ( BT3)
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ (TBDH)
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ:
? Kể về một cuộc du lịch hay cắm
trại mà em tham gia?
- 2 Hs kể, lớp nx.
- Gv nx chung, ghi điểm.
B, Bài mới.
1 Giới thiệu truyện.
2 GV kể chuyện: 2 lần.
- Gv kể lần 2: kể trên tranh - Học sinh theo dõi
3 Hs kể và trao đổi ý nghĩa
chuyện.
- Đọc yêu cầu bài tập 1,2,3 - Học sinh đọc nối tiếp
- Tổ chức kể chuyện theo N 3: - N3 kể nối tiếp và kể toàn bộ câu
chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi nội dung câu chuyện: - Cả lớp
VD: Bạn thích chi tiết nào trong truyện?
? Vì sao con gấu không xông vào con người lại bỏ đi?
? Câu chuyện này muốn nói với chúng ta
điều gì?
- Gv cùng học sinh nx, khen và ghi
điểm học sinh kể tốt - Lớp nx bạn kể theo tiêu chí: Nội dung, cách kể, cách dùng từ, hiểu
truyện
4.Củng cố, dặn dò.
? Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Nx tiết học, Vn kể lại chuyện cho người thân nghe
-Thứ tư ngày 25 tháng 4 năm 2007
Tập làm văn:
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật.
I Mục tiêu.
Trang 10- Nhận biết được : đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặc
điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn ( BT1); Bước đầu vận dụng kiến thức đả học để viết được đoạn văn tả ngoại hình ( BT2) , tả hoạt động (BT3) của một con vật em yêu thích
II Đồ dùng dạy học.
- Giấykhổ rộng, bút dạ
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ:
? Đọc đoạn văn tả các bộ phận của
con gà trống? - 2 Hs đọc, lớp nx, trao đổi.
- Gv nx chung, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC
2 Luyện tập.
Bài 1 - 1 Hs đọc yêu cầu bài.
- Lớp quan sát ảnh con tê tê và đọc
nội dung đoạn văn: - 1 Hs đọc to, lớp đọc thầm.
- Trao đổi trả lời câu hỏi theo cặp,
- Trình bày; - Lần lượt hs nêu từng câu, lớp nx, trao
đổi, bổ sung
- Gv nx, chốt ý đúng:
a Bài văn gồm mấy đoạn, ý chính
mỗi đoạn:
- 6 Đ: Mỗi lần xuống dòng là1 đoạn +Đ1: Mở bài; giới thiệu chung về con tê tê
+Đ2: Miêu tả bộ vẩy của con tê tê
+ Đ3: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi của tê
tê và cách tê tê săn mồi
+ Đ4: Miêu tả chân bộ móng của tê tê
và cách nó đào đất
+ Đ5: Miêu tả nhược điểm của tê tê
+ Đ6: Kết bài, tê tê là con vật có ích, con người cần bảo vệ nó
b Các bộ phận ngoại hình được
miêu tả: Bộ vẩy, miệng, lưỡi, 4 chân; Tác giả chú ý quan sát bộ vẩy của tê tê để có
những quan sát rất phù hợp, nêu được những nét khác biệt khi so sánh Giống vẩy cá gáy nhưng cứng và dày hơn nhiều; bộ vẩy như bộ giáp sắt
c Tác giả miêu tả con tê tê rất tỉ mỉ
và chọn lọc được nhiều đặc điểm lí
thú:
- Cách tê tê bắt kiến: Nó thè cái lưỡi dài,nhỏ như chiếc đũa, xẻ làm 3 nhánh,
đục thủng tổ kiến, rồi thò lươỡi vào sâu bên trong Đợi kiến bâu kín lưỡi, tê tê rụt lưỡi vào vào mõm, tóp tép nhai cả lũ kiến xấu số
- Cách tê tê đào đất:
Bài 2,3: - 2 Hs đọc yêu cầu bài