HS đọc thầm lại đoạn3- trả lời câu hỏi: Mọi người ở nơi bạn Lương đã làm gì để giúp đồng bào bão lụt ?Quyên góp đồng bào bão lụt - Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng?Gửi toàn bộ số t[r]
Trang 1Thứ hai ngày tháng 9 năm 2008
TOÁN Tiết 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU ( tiếp theo).
I.Mục tiêu:
- Giúp HS :
+ Biết đọc viết các số đến lớp triệu
+ Củng cố thêm về lớp
+ Củng cố cách dùng bảng thống kê số liệu
II.Đồ dùng dạy học:
- Kẻ sẵn bảng phần đầu bài học , BT 1, BT4
III Các hoạt động dạy –học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi :Lớp triệu gồm những hàng nào ?
1 HS đếm thêm 1 triệu từ 1 triệu đến 10 triệu
1 HS đếm thêm 10 triệu từ 1 chục triệu đến 10 chục triệu
1 HS đếm thêm 1 trăm triệu từ 1 trăm triệu đến 9 trăm triệu
GV nhận xét – ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: a.Giới thiệu bài -Ghi đầu bài
b.Hướng dẫn đọc và viết số:
- GV viết số 342 157 413 lên bảng lớp
- Cho HS nêu các chữ số thuộc các hàng 1HS lên điền vào bảng,lớp viêt bảng
con
Trăm
triệu
Chục
triệu
Triệu trăm
nghìn
Chục nghìn
Nghìn Trăm Chục Đơn vị
- Hỏi: Lớp triệu gồm những số nào? (3, 4, 2) Lớp nghìn gồm những chữ số nào?
(1, 5, 7)
Lớp đơn vị gồm những chữ số nào ? ( 4,1,3)
- HS nêu cách đọc : Tách thành từng lớp đọc từ lớp cao đến lớp thấp Tại mỗi
lớpdựa vào cách đọc số có 3 chữ số để đọc và thêm tên lớp đó
Ba trăm bốn mươi hai triệu một trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm mười ba
HS nêu cách viết :Viết 3 chữ số của lớp triệu cách một khoảng nhỏ viết tiếp 3
chữ số thuộc lớp nghìn viết cách ba chữ số thuộc lớp đơn vị 342 157 413.
3 Thực hành:
Bài 1: Cho HS viết và đọc số theo bảng
Trang 2Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị
trăm triệu
Hàng chục triệu
Hàng triệu
Hàng trăm nghìn
Hàng chục nghìn
Hàng nghìn
Trăm chục Đơn
vị
Hai trăm ba mươi sáu
triệu
Ba mươi hai triệu, năm
trăm mười sáu nghìn, bốn
trăm chín mươi bảy
Tám trăm ba mươi tư
triệu, hai trăm chín mươi
mốt nghìn, bảy trăm mười
ba
Ba trăm linh tám triệu, hai
trăm năm mươi nghìn bảy
trăm linh chin
Năm trăm triệu hai trăm
linh chín nghìn không
trăm ba mươi bảy
Trang 3Bài 2:Hs nêu yêu cầu của bài tập 2
HS đọc các số theo cặp Sau đó cho hs
đọc nối tiếp theo nhóm
Nhận xét cách đọc số
7 312 836: Bảy triệu ba trăm mười hai nghìn tám trăm ba mươi sáu
* Tương tự với các số còn lại :
57 602 511 ; 351 600 307; 900 370 200; 400 070 192
Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài tập
GV đọc sốâ HS viết vào bảng con
sau đó viết vào vở các số
Bài 3: Viết các số a) 10 250 214 b) 253 564 888 c) 400 036 105 d) 700 000 231
Bài 4 : GV treo bảng phụ
- HS đọc bảng thống kê số liệu
- Hs suy nghĩ và trả lời miệng Cả lớp và GV nhận xét
a) Số trường trung học cơ sở : 9 873 trường
b) Số học sinh tiểu học : 8350 191 học sinh
c) Số giáo viên trung học cơ sở : 98 714 giáo viên
Chữa bài- nhận xét
4.Củng cố và dặn dò :
- GV hệ thống ND toàn bài
- Cho HS nhắc lại cách đọc và viết số có nhiều chữ số
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà lại bài tập 2 vào vở và chuẩn bị bài sau
ÂM NHẠC Tiết 3: Ôn bài hát: EM YÊU HOÀ BÌNH.
BÀI TẬP CAO ĐỘ VÀ TIẾT TẤU.
I Mục tiêu:
- HS thuộc bài hát tập biểu diễn từng nhóm trước lớp kết hợp động tác phụ hoạ
- Đọc được bài tập đọc cao độ và thực hiện tốt bài tập tiết tấu
II Chuẩn bị:
Trang 4- Nghiên cứu một vài động tác phụ hoạ phù hợp với bài hát.
- Bảng chép sẵn bài tập cao độ bài tập tiết tấu
- Nhạc cụ quen dùng
HS:
- Một số nhạc cụ gõ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ :
- Hát bài em yêu hoà bình
- Cả lớp hát
2 Bài mới :a)Giới thiêïu bài - Ghi đầu bài
3 Phần hoatï động:
a) Nội dung 1:
*Hoạt động1: Chia lớp thành 2 nửa 1 nửa lớp hát một nửa lớp gõ đệm theo tiết
tấu lời ca
*Hoạt động 2: Hướng dẫn hát két hợp động tác phụ hoạ.
- Gv hướng dẫn HS hát kết hợp động tác phụ hoạ như gợi ý ở phần thông tin cho
Gv hoặc tự sáng tạo
- HS luyện múa phụ hoạ
b) Nội dung 2:
*Hoạt động 1:
- Giới thiệu cho HS nhận xét các nốt Đô, Mi, Son, La trên khuông nhạc và tập
đúng cao độ
- Hướng dẫn gõ bằng thanh phách hoặc vỗ tay theo Bài tập tiết tấu sgk
- Thay thế bằng âm tượng thanh
+ Bắt chước tiếng trống
*Hoạt động 2: Làm quen với bài tập âm nhạc
- Gv gọi HS đọc tên nốt
- Gv đọc mẫu HS đọc theo, ngón tay gõ theo phách (tương ứng nốt đen và nốt
lặng đen)
- Thực hiện bài :Luyện tập cao độ trong sgk
4 Phần kết thúc:
- Hát lại bài hát “Em yêu hoà bình” vỗ tay hoặc nhún chân chuyển động theo
nhịp
5 Củng cố, dặn dò:
- Gv nhận xét tiết học
Trang 5- Daịn HS veă nhaø haùt nhieău laăn cho ngöôøi thađn nghe vaø chuaơn bò baøi “Bán ôi laĩng
nghe”
TAÔP ÑÓC Tieât 5: THÖ THAÍM BÁN.
I Múc tieđu :
- Bieât ñóc laù thö, löu loaùt, gióng ñóc theơ hieôn söï thođng cạm vôùi ngöôøi bán baât
hánh bò traôn luõ cöôùp ñi ngöôøi cha
- Hieơu ñöôïc tình cạm cụa ngöôøi vieât thö: thöông bán, muoân chia sẹ ñau buoăn
cuøng bán
- Naíĩm ñöôïc taùc dúng cụa phaăn môû ñaău vaø keât thuùc böùc thö
II Ñoă duøng dáy hóc:
-Tranh minh hoá SGK
III Caùc hoát ñoôđng dáy hóc chụ yeâu:
A Kieơm tra baøi cuõ :
-2 HS ñóc thuoôc loøng noâi tieâp nhau baøi “Truyeôn coơ nöôùc mình” trạ lôøi cađu hoûi:
+ Vì sao taùc giạ yeđu truyeôn coơ nöôùc nhaø?
+ Baøi thô ca ngôïi ñieău gì ?
Nhaôn xeùt – ghi ñieơm
B Baøi môùi:
1.Giôùi thieôu baøi: Ghi ñaău baøi
Cho HS xem tranh – Neđu noôi dung böùc tranh
2.Luyeôn ñóc vaø tìm hieơu baøi:
a)Luyeôn ñóc:
-1 HS ñóc toaøn baøi
- GV chia ñoán Ñoán 1 : Töø ñaău ñeân chia buoăn vôùi bán
Ñoán 2 : Tieâp theo cho ñeân nhöõng ngöôøi bán môùi nhö mình
Ñoán 3: Phaăn coøn lái
- Gói 3 em ñóc noâi tieâp ñoán laăn 1
HS ñóc noâi tieâp nhau laăn 2, laăn 3- GV theo doõi söûa
sai
Keẫt hôïp giại nghóa caùc töø ngöõ khoù hieơu ( phaăn chuù
giại SGK)
- Hóc sinh ñóc baøi theo caịp
- 1 HS ñóc toaøn baøi
Luyeôn ñóc luõ lút, thieôt thoøi, quyeđn goùp, xạ thađn
Trang 6- GV đọc diễn cảm toàn bài: Đọc với giọng trầm
buồn, chân thành Những câu nói về sự mất mát đọc
với giọng thấp hơn, những câu nói đôïng viên bạn cần
đọc với giọng cao
b Tìm hiểu bài:
Cho HS đọc lướt đoạn 1 – trả lời câu hỏi:
Hỏi : - Bạn Lương viết thư cho ai?
- Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không ?
- Bạn Lương biết Hồng trong dịp nào?( Khi đọc báo thiếu niên Tiền phong )
- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì ?( Để chia buồn cùng Hồng )
- Bạn Hồng đã mất mát đau thương ntn ?
- Vậy đoạn 1 cho em biết điều gì?
HS đọc thầm đoạn 2,3
-Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng?
( Hôm nay đọc báo Thiếu niên Tiền phong mình rất xúc động khi biết ba của
Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt Mình viết thư này chia buồn với bạn, mình hiểu
Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng ra đi mãi mãi)
HS thảo luận theo cặp
-Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng? ( Chắc là Hồng
cũng tự hào về tấm gương dũng cảm của ba xả thân cứu người giữa dòng nước
lũ- khơi dậy trong lòng Hồng niềm tự hào về người cha dũng cảm : Mình tin rằng
theo gương ba Hồng sẽ vượt qua nỗi đau này- Lương khuyến khích Hồng theo
gương ba vượt qua nỗi đau: Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác và có cả những
người bạn như mình -Lương làm cho Hồng yên tâm)
HS đọc thầm lại đoạn3- trả lời câu hỏi:
Mọi người ở nơi bạn Lương đã làm gì để giúp đồng bào bão lụt ?(Quyên góp
đồng bào bão lụt )
- Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng?(Gửi toàn bộ số tiền bỏ ống từ mấy
năm nay)
- HS đọc dòng mở bài và dòng kết thúc và cho biết :Những dòng mở đầu và dòng
kết thúc bức thư có tác dụng gì?
(Những dòng mở đầu nêu rõ điạ điểm thời gian viết thư lời chào hỏi với
người nhận thư, những dòng cuối là lời chúc hoặc lời nhắn gửi, hứa hẹn ,họ tên
người viết thư )
Trang 7Nội dung bức thư thể hiện điều gì ?
HS nhắc lại giáo viên ghi bảng
- Cho 2 hs nhắc lại
Nội dung :Tình cảm thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạnkhi gặp đau thương mất mát trong cuộc sống
c)Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài, cả lớp phát hiện giọng đọc phù hợp
với từng đoạn
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài : Đoạn 1
- GV đọc mẫu:
- HS đọc theo cặp
- Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm
Nhận xét –ghi điểm
- HS đọc nhẩm thuộc lòng từng đoạn- cả bài
GV nhận xét – ghi điểm
3.Củng cố và dặn dò :
- GV hệ thống ND toàn bài
Hỏi : Em học tập bạn Lương điều gì? (Thương bạn, chia sẻ với bạn khi gia
đình bạn gặp rủi ro hoạn nạn)
- Để thể hiện tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn hoạn
nạn chúng ta cần phải làm gì? (Giúp đỡ về tinh thần và vật chất ).- Liên hệ trong
lớp
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà đọc lại bài - Chuẩn bị bài sau: Người ăn xin
_
KỸ THUẬT : Tiết 2: VẬT LIỆU , DỤNG CỤ CẮT, KHÂU ,THÊU.
I Mục tiêu :
- HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu
dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt , khâu, thêu
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ )
- Giáo dục HS thực hiện an toàn lao động
II Đồ dùng dạy học:
+ vật liệu , dụng cụ:
- Kim khâu, kim thêu
- Chỉ khâu, chỉ thêu các màu
Trang 8III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ :
2 HS trả lời
- Kể tên các vật liệu dùng để khâu , thêu
- Kể tên một số dụng cụ dùng để cắt, khâu, thêu
nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Vật liệu, dụng cụ căté, khâu, thêu.
2 Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và cách sử dụng kim:
HS quan sát H4 kết hợp với quan sát kim khâu, kim thêu so sánh cấu tạo của các
loại
Đại diện các nhóm trình bày – cả lớp nhận xét
Kết luận :
Đặc điểm chính của kim khâu, kim thêu là kim được làm bằng kim loại cứng , có
chiều cỡ to nhỏ khác nhau mũi kim nhỏ và nhọn dần về phía mũi kim đuôi kim
hơi dẹt có lỗ để xâu chỉ
*Sử dụng : Cho HS quan sát hình 5 a,b,c trả lời câu hỏi:
Nêu cách sâu chỉ vào kim và cách vê nút chỉ ?( cắt một đoạn chỉ dài 50-60 cm
vuốt nhọn một đàu tay trái cầm kim ngang tầm mắt hướng về ánh sáng, tay phải
cầm đầu chỉ cách khoảng1cm để xâu chỉ).
Vê nút chỉ : nếu là chỉ 1 thì cầm 1 đầu quấn 1 vòng quanh ngón trỏ dùng ngốn
cái vê cho sợi chỉ soắn vào vòng chỉ kéo xuống tạo thành nút chỉ Nếu dùng chỉ
đôi thì cầm 2 sợi chỉ
Cho HS đọc to phần hướng dẫn trong SGK
Cho 1HS lên làm mẫu – cả lớp quan sát, nhận xét
GV lưu ý : HS chọn chỉ có kích thước sợi nhỏ hơn lỗ kim
Vê nút nút chỉ (gút chỉ ) khi quấn chỉ vào đầu ngón trỏ xoắn vào vòng chỉ theo
chiều đẩy vòng chỉ ra khỏi ngón trỏ
Hỏi: Theo em vê nút chỉ có tác dụng gì ?( Giữ cho các mũi khâu không bị tuột ).
3 Thực hành xâu chỉ vào kim , vê nút chỉ:
Cho hS thực hành theo nhóm theo từng bàn
HS theo dõi giúp đỡ lẫn nhau – GV theo dõi chỉ dẫn thêm
Lưu ý : cần đảm bảo an toàn khi sử dụng kim
Đánh giá kết quả thực hành
4 Tổng kết bài :
Trang 9- Cho HS nhắc lại cấu tạo và tác dụng của kim
- HS đọc lại phần ghi nhớ SGK
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò : Về nhà thực hiện các thao tác khi sử dụng kim- chuẩn bị bài sau kéo
cắt vải, phấn màu ,vải, thước
_
Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2007
THỂ DỤC Tiết 5 : ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI, QUAY SAU TRÒ CHƠI “KÉO CƯA LỪA XẺ”
I.Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao kỹ thuật: Đi đều, đứng lại, quay sau Yêu cầu nhận biết
đúng hướng quay, cơ bản đúng động tác đúng khẩu lệnh
- Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” – Yêu cầu chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi
II Địa điểm phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: 1 cái còi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
A.Phần mở đầu : 6 -10 phút
- Tập hợp lớp thành 4 hàng ngang phổ biến nội dung yêu cầu bài học, chấn chỉnh
đội ngũ trang phục tập luyện
- Trò chơi : “Làm theo hiệu lệnh.”
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát một bài
B.Phần cơ bản: 18 -20 phút
1) Đôïi hình đội ngũ:
- Ôn đi đều, đứng lại quay sau
- GV điều khiển cả lớp tập Sau đó chia tổ tập luyện GV quan sát, sửa chữa sai
sót cho HS
+ Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thi đua trình diễn GV quan sát nhận
xét đánh giá, sửa chữa sai sót, biểu dương các cặp HS chơi đúng luật nhiệt tình
2)Trò chơi vận động: 8 -10 phút
- Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi- “Nhảy đúng nhảy nhanh”
Trang 10GV giải thích cách chơi và luật chơi: Cho một số cặp chơi thử Cuối cùng cho cả
lớp thi đua chơi GV nhận xét tuyên dương các cặp HS chơi đúng luật, nhiệt tình
C Phần kết thúc:
- Cho HS chạy đều nối tiếp nhau thành một vòng tròn lớn, sau đó khép lại vòng
tròn nhỏ
- Làm đôïng tác thả lỏng
- GV hệ thống nội dung bài học
- Gv nhận xét, đánh giá tiết học
- Dặn dò: Về nhà tập lại các động tác đi đều, đứng lại, quay sau
TOÁN Tiết 12 LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
Giúp HS :
- Củng cố các đọc, viết các số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của rừng chữ số trong mỗi số
II.Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy –học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ : 2 HS trả lời
-Hỏi : Nêu tên các lớp đã học ? Mỗi lớp gồm những hàng nào ?
-Nêu cách đọc, viết số có nhiều chữ số
GV nhận xét – ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: ghi đầu bài
2.Thực hành:
Bài 1:HS nêu yêu cầu bài 1- GV kẻ bảng như sgk
- HS nêu tên các hàng các lớp theo thứ tự từ bé đến lớn GV ghi vào bảng
- HS quan sát mẫu và viết vào ô trống
- Gọi từng HS lên bảng điền
- HS làn vào vở nháp
- HS đọc phần vừa làm cho các bạn kiểm tra lại bài của mình
- Chữa bài - Nhận xét
Trang 11Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đv
Tr
tr
Ch
tr
ngh Chngh
ngh tr ch đv
Tám trăm năm mươi triệu
ba trăm linh bốn nghìn chín
trăm
Bốn trăm linh ba triệu hai
trăm mười nghìn bảy trăm
mười lăm
Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài
-HS đọc các số theo cặp
-Sau đó cho HS đọc nối tiếp theo
nhóm
- Nhận xét cách đọc số
Bài 3: HS nêu yêu cầu của BT
GV đọc sốâ HS viết vào vở.1 hs lên
bảng viết
Thu một số vở chấm và nhận xét
Bài 2: Đọc các số sau :
32 640 507 :Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy
*)8 500 658; 830 402 960; 85 000 120;
178 320 005;1 000 001 Bài 3 : Viết các số sau a) 613 000 000 b) 131 405 000
c) 512 326 103 d) 86 004 702
e) 800 004 720
Bài 4: 1 HS lên bảng cả lớp làm vào vở
Chữa bài nhận xét
3 Củng cố và dặn dò :
- GV hệ thống ND toàn bài
- Cho HS nêu các hàng trong lớp triệu , lớp nghìn , lớp đơn vị
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà lại bài tập 2, 3 vào vở và chuẩn bị bài sau
LỊCH SỬ Tiết 3: NƯỚC VĂN LANG I.Mục tiêu :
Trang 12Học xong bài này HS biết:
-Văn Lang là nước đầu tiên trong lịch sử nước ta Nhà nước này ra đời khoảng
700 năm trước Công nguyên
- Mô tả sơ lược về tổ chức xã hội thời HùngVương
- Mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc
Việt
- Mô tả tục lệ của người Lạc Việt còn lưu giữ tới ngày nay ở địa phương mà em
biết
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trong SGK , phiếu học tập
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
III Các hoạt đôïng dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu các bước sử dụng bản đồ
- Chỉ các nước láng giềng của nước ta trên bản đồ
1.Giới thiệu bài: a) Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
2.Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng giới
thiệu cho hs biết
GV giới thiệu về trục thời gian
Quy ước năm 0 là năm Công nguyên phía trái là năm trước Công nguyên phía
bên phải là năm sau Công nguyên
- HS đọc sgk ,xem lược đồ tranh ảnh Xác định địa phận của nước văn Lang và
kinh đô trên bản đồ Xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian
GV : Nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt
HS đọc thầm nội dung bài trả lời câu hỏi
Hỏi: Người Lạc Việt sống ở những khu vực nào?(Ở lưu vực sông
Hồng,sông Cả và sông Mã )- Nước Văn Lang ra đời trong thời gian nào? Kinh đô
đóng ở đâu? (Nước Văn Lang ra đời vào thời gian khoảng 700 năm Tr.CN)
Hoạt động 2 : Thảo luận theo nhóm đôi
Quan sát các hình vẽ 3,4,5,6,7,8,9 và nội dung SGK điền các thông tin về đời
sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt vào bảng sau: