Ta muốn giải tốt các bài toán số học nâng cao trong chương trình trung học cơ sở cũng như trung học phổ thông chúng ta phải biết thêm một số kiến thức, chẳng hạn như định lý phần dư Trun
Trang 1Đinh Thanh Huyền
Em xin chân thành cám ơn thư viện trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng
đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình tìm kiếm tài liệu
Em mong muốn tiếp tục nhận được sự giúp đỡ của cô Phan Quang Như Anh cùng các thày cô trong khoa trong quá trình học tập và nghiên cứu sau này
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Đinh Thanh Huyền
Trang 2Đinh Thanh Huyền
2
MỤC LỤC Trang bìa Trang Trang bìa phụ Lời cảm ơn Mục lục Trang mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
4 Bố cục luận văn 2
Chương 1: CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN 3
1.1 Nguyên lý Dirichlet cơ bản 4
1.2 Nguyên lý Dirichlet mở rộng 5
1.3 Nguyên lý Dirichlet dạng tập hợp 6
1.4 Nguyên lý Dirichlet dạng tập hợp mở rộng 7
Chương 2: ỨNG DỤNG NGUYÊN LÝ DIRICHLET TRONG CÁC BÀI TOÁN CHIA HẾT 8
Trang 3Đinh Thanh Huyền
3
Chương 3: ỨNG DỤNG NGUYÊN LÝ DIRICHLET TRONG CÁC BÀI
TOÁN SUY LUẬN 23
Chương 4: MỘT SỐ ỨNG DỤNG KHÁC CỦA NGUYÊN LÝ
DIRICHLET 40
4.1 Ứng dụng nguyên lý Dirichlet trong các bài toán chữ số tận cùng 40
4.2 Ứng dụng nguyên lý Dirichlet trong các bài toán tổng hiệu 42
4.3 Ứng dụng nguyên lý Dirichlet trong các bài toán số chính phương 45
4.4 Ứng dụng nguyên lý Dirichlet trong các bài toán khác 49
NHỮNG ĐIỂM CẦN CHÚ Ý KHI GIẢI CÁC BÀI TOÁN ÁP DỤNG
NGUYÊN LÝ DIRICHLET 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 4Đinh Thanh Huyền
4
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thực tế cho thấy rằng các bài toán số học nâng cao xuất hiện ngày càng
nhiều trong các kì thi học sinh giỏi toán quốc gia và quốc tế Ta muốn giải tốt
các bài toán số học nâng cao trong chương trình trung học cơ sở cũng như
trung học phổ thông chúng ta phải biết thêm một số kiến thức, chẳng hạn như
định lý phần dư Trung Quốc, định lý Wilsson, các hàm số học…và một kiến
thức không thể thiếu đó là nguyên lý Dirichlet
Nguyên lý Dirichlet đã được biết đến từ rất lâu Ngay trong chương trình
phổ thông chúng ta cũng đã làm quen với nguyên lý này
Theo một số công trình nghiên cứu, nguyên lý Dirichlet là một công cụ
rất hiệu quả dùng để chứng minh rất nhiều kết quả sâu sắc của toán học Nó
đặc biệt được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của toán học Nhờ có
sự ứng dụng của nguyên lý này mà hàng loạt các bài toán thú vị đã được giải
Mặc dù nguyên lý Dirichlet có nhiều ứng dụng như vậy nhưng các công
trình nghiên cứu về nguyên lý và ứng dụng của nó còn ít và chưa đi sâu vào
ứng dụng của một ngành toán học cụ thể nào Vì vậy tôi chọn đề tài nghiên
cứu “Nguyên lý Dirichlet và ứng dụng trong số học”, với mục đích giới
thiệu, phát biểu nguyên lý Dirichlet dưới tất cả các dạng và đặc biệt là đi sâu
Trang 5Đinh Thanh Huyền
5
nghiên cứu ứng dụng nguyên lý này trong số học, từ đây chúng ta hiểu rõ hơn
về nguyên lý Dirichlet cũng như thấy rõ được ứng dụng rộng rãi của nó trong
số học
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về nguyên lý Dirichlet với nhiều dạng phát biểu khác nhau
và đưa ra những ứng dụng của nó trong số học
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Cung cấp hệ thống lý thuyết về nguyên lý Dirichlet, hệ thống các ví dụ
có lời giải được giải bằng cách ứng dụng nguyên lý này, từ mức độ dễ tới
khó, để từ đó thấy rõ được ứng dụng sâu sắc và rộng rãi của nguyên lý
Dirichlet trong số học
Hi vọng đây sẽ là một tài liệu tham khảo bổ ích cho các thầy cô giáo
cũng như các em học sinh ham mê tìm tòi trong toán học
4 Bố cục luận văn
Luận văn gồm 61 trang Phần mở đầu (2 trang), kết luận và kiến nghị (2
trang), tài liệu tham khảo (1 trang)
Nội dung luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Các kiến thức cơ bản (5 trang)
Chương 2: Ứng dụng nguyên lý Dirichlet trong các bài toán chia hết
(15 trang)
Chương 3: Ứng dụng nguyên lý Dirichlet trong các bài toán suy luận
(17 trang) Chương 4: Một số ứng dụng khác của nguyên lý Dirichlet ( 19 trang)
Trang 6
Đinh Thanh Huyền
6
CHƯƠNG I CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN
Nguyên lý những cái lồng nhốt các chú thỏ đã được biết đến từ rất lâu
Nguyên lý này được phát biểu đầu tiên bởi nhà toán học Johann Peter Gustav
Lejeune Dirichlet (13/2/1805 – 5/5/1859) Dirichlet là một nhà toán học người
Đức được cho là người đưa ra định nghĩa hiện đại của hàm số
Ferdinand Eisenstein, Leopold Kronecker, và Rudolf Lipschitz đều là
học trò của ông Sau khi ông qua đời, các bài giảng của Dirichlet và các kết
quả khác trong ngành số học được sưu tập, biên khảo và xuất bản bởi đồng
nghiệp và cũng là bạn ông là nhà toán học Richard Dedekind dưới tựa đề
Vorlesungen über Zahlentheorie (Các bài giảng về số học)
Ngoài nguyên lý Dirichlet còn có các định lý mang tên ông: Định lý
Dirichlet về cấp số cộng, định lý Dirichlet về xấp xỉ Diophantine, định lý
Dirichlet về phần tử đơn vị
Trang 7Đinh Thanh Huyền
7
Johann Peter Gustav Lejeune Dirichlet (13/2/1805 – 5/5/1859)
Nguyên lý Dirichlet cơ bản hay còn được gọi là “Nguyên lý những cái
lồng nhốt các chú thỏ” hay “Nguyên lý chuồng chim bồ câu” hoặc “Nguyên
tắc ngăn kéo Dirichlet” được phát biểu dưới dạng bài toán sau đây:
“Nếu nhốt n+1 con thỏ vào n cái lồng thì bao giờ cũng có một cái lồng
chứa ít nhất hai con thỏ ’’
Hoặc
Nguyên tắc ngăn kéo Dirichlet: “Nếu đem n+1 đồ vật xếp vào n ngăn kéo
thì có ít nhất một ngăn kéo chứa từ hai vật trở lên”
Chứng minh
Giả sử không có cái lồng nào nhốt từ hai con thỏ trở lên Thế thì cho dù
mỗi lồng có nhiều nhất là một con thỏ, thì tổng số thỏ bị nhốt cũng chỉ có n
con, mà theo giả thiết có tất cả n+1 con thỏ bị nhốt Từ đây suy ra điều mâu
thuẫn, nên giả sử là sai Vậy cũng phải có một lồng chứa ít nhất hai con thỏ
Trang 8Đinh Thanh Huyền
8
Tổng quát: “Nếu đem nk+1 vật xếp vào n ngăn kéo thì có ít nhất một ngăn
kéo chứa từ k+1 vật trở lên”
Chứng minh
Giả sử không có ngăn kéo nào trong n ngăn kéo chứa k+1 đồ vật Khi đó,
mỗi ngăn kéo chứa nhiều nhất là k vật, thế thì cho dù n ngăn kéo đều chứa k
vật thì tổng số vật cũng chỉ là nk vật mà theo giả thiết ta có nk+1 vật Suy ra
mâu thuẫn, vậy giả sử sai, suy ra đpcm
Ví dụ: Trong một nhóm 27 từ tiếng Anh bất kì nào, cũng có ít nhất hai từ
bắt đầu bằng cùng một chữ cái tiếng Anh Vì trong bảng chữ cái tiếng Anh
Trang 9Đinh Thanh Huyền
9
Từ đây suy ra tổng số con thỏ không vượt quá: m.
n-1
m n-1 con Điều này
vô lý vì có n con thỏ Vậy giả sử là sai
Nguyên Lý Dirichlet mở rộng được chứng minh
Nguyên lý Dirichlet thực chất là một định lý về tập hữu hạn Người ta
có thể phát biểu nguyên lý này dưới dạng sau đây:
1.3 NGUYÊN LÝ DIRICHLET DẠNG TẬP HỢP
Nguyên lý Dirichlet dạng tập hợp: Cho A và B là hai tập hợp khác
rỗng có số phần tử hữu hạn, mà số lượng phần tử của A lớn hơn số lượng
phần tử của B Nếu với mỗi quy tắc nào đó, mỗi phần tử của A cho tương ứng
với một phần tử của B, thì tồn tại ít nhất hai phần tử khác nhau của A mà
chúng tương ứng với một phần tử của B
Trang 10Đinh Thanh Huyền
10
hữu hạn và S(A), S(B) tương ứng kí hiệu là các số lượng phần tử của A và B
Giả sử có một số tự nhiên k nào đó mà S(A) > k.S(B) và ta có quy tắc cho
tương ứng mỗi phần tử của A với một phần tử của B Khi đó tồn tại k+1 phần
tử của A mà chúng tương ứng với cùng một phần tử B
Trang 11Đinh Thanh Huyền
11
Chú ý: Khi k =1, ta có ngay lại nguyên lý Dirichlet
Nguyên lý Dirichlet tưởng chừng đơn giản như vậy, nhưng nó là một
công cụ rất hiệu quả dùng để chứng minh nhiều kết quả sâu sắc của toán học
Nó đặc biệt có nhiều áp dụng trong lĩnh vực khác nhau của toán học Nguyên
lý này trong nhiều trường hợp người ta dễ dàng chứng minh được sự tồn tại
mà không đưa ra được phương pháp tìm được vật cụ thể, nhưng trong thực tế
nhiều bài toán ta chỉ cần chỉ ra sự tồn tại là đủ rồi
CHƯƠNG II ỨNG DỤNG NGUYÊN LÝ DIRICHLET
TRONG CÁC BÀI TOÁN CHIA HẾT
Trong các phép tính trên số nguyên thì phép chia là rất đặc biệt Phép
chia có hàng loạt những tính chất mà phép toán khác không có Chẳng hạn
như các phép toán cộng, trừ, nhân, đều thực hiện được với số 0 còn phép chia
thì không thể…Vì những lý do đặc biệt đó mà trong toán học xây dựng hẳn
một lý thuyết về phép chia
Trang 12Đinh Thanh Huyền
12
Trong việc giải bài tập về phép chia đặc biệt là những bài tập về phép
chia hết, nguyên lý Dirichlet đã được sử dụng rất hiệu quả, và nhờ có nguyên
lý này một lượng bài tập không nhỏ về phép chia hết đã được giả quyết Sau
Khi chia 12 số bất kỳ cho 11 ta sẽ có mỗi số có một số dư trong 11 số
dư: 0, 1, 2,…, 10 Do đó theo nguyên lý Dirichlet phải tồn tại ít nhất hai số
có cùng số dư Hiệu của hai số đó sẽ chia hết cho 11
Trang 13Đinh Thanh Huyền
13
Và A-B chia hết cho 2007
Cho 10 số tự nhiên bất kì a1, a2…, a10 Chứng minh rằng tồn tại một số chia
hết cho 10 hoặc tổng của một số chia hết cho 10 Hãy phát biểu bài toán tổng
quát
Lời giải:
Xét 10 số mới như sau: S1 = a1, S2 = a1+a2, …,S10 = a1+a2…+a10
Lấy 10 số S1, S2,…S10 chia cho 10
+ Nếu có một số Si ( i = 1,10 ) chia hết cho 10 thì bài toán được chứng minh
+ Nếu Si không chia hết cho 10 với mọi i, tức là S1, S2…S10 chia cho 10 có
các số dư là một trong 9 số sau: 1, 2,…, 9 Theo nguyên tắc Dirichlet có hai
số có cùng số dư khi chia cho 10, giả sử đó là Sk và Sl ( k > l) Khi đó
Sk - Sl = al1 al2 ak chia hết cho 10
Suy ra điều phải chứng minh
Bài toán tổng quát
Trong n số tự nhiên bất kì luôn tồn tại một số tự nhiên chia hết cho n hoặc
tổng của một số số chia hết cho n
Chứng minh
Xét n số mới như sau: S1 = a1, S2 = a1+a2, …, Sn = a1+a2…+a n
Lấy n số S1, S2,…Sn chia cho n
+ Nếu có một số Si (i = 1, n) chia hết cho n thì bài toán được chứng minh
Trang 14Đinh Thanh Huyền
14
+ Nếu Si không chia hết cho n với mọi i, tức là S1, S2…S10 chia cho n có
các số dư là một trong n-1 số sau: 1, 2,…, n-1 Theo nguyên lý Dirichlet có
hai số có cùng số dư khi chia cho n, giả sử đó là S k và Sl với k > l
Khi đó
Sk - Sl = al1 al2 ak chia hết cho n
Suy ra điều phải chứng minh
Ví dụ 2.4 [4]
Chứng minh rằng trong 8 số tự nhiên có 3 chữ số bao giờ cũng chọn được hai
số mà khi viết liền nhau ta được một số có 6 chữ số và chia hết cho 7
Lời giải:
Lấy 8 số đã cho chia cho 7 được 8 số dư nhận một trong 7 giá trị 0, 1, 2,…,6
Theo nguyên tắc Dirichlet có hai số có cùng số dư, giả sử là abc , def
khi chia cho 7 có cùng số dư là r Giả sử abc = 7k+r, def = 7l+r
Ta có: abcdef = 1000 abc + def = 1000(7k+r) +7l+r = 7(1000k+l) + 1001r
Do 7(1000k+l) chia hết cho 7, 1001r chia hết cho 7 nên abcdef chia hết
cho 7
Suy ra điều phải chứng minh
Ví dụ 2.5 [4]
Cho 4 số phân biệt a, b, c, d Chứng minh rằng:
(a-b).(a-c).(a-d).(b-c).(b-d).(c-d) chia hết cho 12
Lời giải:
Đặt A = (a-b).(a-c).(a-d).(b-c).(b-d).(c-d)
Trang 15Đinh Thanh Huyền
15
Bốn số nguyên a, b, c, d khi chia cho 3 sẽ có 2 số có cùng số dư khi đó hiệu
của chúng chia hết cho 3, hiệu đó là một trong các thừa số của A nên A chia
hết cho 3 (1)
Bốn số a, b, c, d khi chia cho 4
+ Nếu có ít nhất 2 số có cùng số dư thì hiệu của chúng sẽ chia hết cho 4,
hiệu đó là thừa số của A nên A chia hết cho 4
+ Nếu các số a, b, c, d chia cho 4 cho các số dư khác nhau thì trong 4 số
trên sẽ có 2 số lẻ, 2 số chẵn Lúc đó có 2 hiệu chẵn tức là 2 hiệu chia hết cho
2 Mà 2 hiệu đó là thừa số của A nên A chia hết cho 4
Vậy trong mọi trường hợp A đều chia hết cho 4 (2)
Từ (1) và (2) suy ra A chia hết cho 12
Suy ra điều phải chứng minh
Ví dụ 2.6 [4]
Chứng minh rằng trong 5 số nguyên bất kì có thể tìm được 3 số có tổng chia
hết cho 3
Lời giải:
Lấy 5 số nguyên đã cho chia cho 3 được các số dư 0, 1, 2
+ Nếu 5 số nguyên này khi chia cho 3 có đủ 3 loại số dư 0, 1, 2
Giả sử a = 3k, b = 3h+1, c = 3q+2 thì a+b+c = 3(k+h+q+1) chia hết cho 3
Vậy trong 5 số bất kì đó ta tìm được 3 số có tổng chia hết cho 3
+ Nếu 5 số này khi chia cho 3 có 2 loại số dư thì theo nguyên lý Dirichlet có ít
2 = 3 số có cùng số dư Khi đó tổng của 3 số này chia hết cho 3
+ Nếu 5 số này chia cho 3 có cùng số dư thì tổng 3 số bất kì trong chúng chia
hết cho 3
Trang 16Đinh Thanh Huyền
16
Vậy trong mọi trường hợp ta đều tìm được 3 nguyên số trong 5 số
nguyên bất kì có tổng chia hết cho 3
Suy ra điều phải chứng minh
Ví dụ 2.7 [4]
Chứng minh rằng trong 52 số tự nhiên bất kì luôn tìm được một cặp gồm 2 số
sao cho tổng hoặc hiệu của chúng chia hết cho 100
Lời giải:
Khi chia 52 số cho 100 ta có các số dư có thể là 0, 1, 2, 3…, 99 Ta lấy ra
từng cặp số sao cho tổng của chúng là 100 và lập thành các nhóm như sau :
(0,0), (1, 99), (2, 98), …, (49, 51), (50, 50)
Tất cả có 51 cặp số, mà theo giả thiết chúng ta có 52 số tức là có 52 số
dư tương ứng khi chia chúng cho 100, nên theo nguyên lý Dirichlet ít nhất
phải có 2 số dư trong cùng một nhóm
Hai số khi chia cho 100 có 2 số dư trong cùng một nhóm này là 2 số cần
tìm Vì nếu số dư của chúng bằng nhau thì hiệu của chúng chia hết cho 100,
còn nếu số dư của chúng khác nhau trong cùng một nhóm thì tổng của hai số
này chia hết cho 100
Suy ra điều phải chứng minh
Ví dụ 2.8 [4]
Chứng minh rằng trong 19 số tự nhiên liên tiếp bất kì luôn tồn tại một số có
tổng các chữ số chia hết cho 10
Lời giải :
Trước hết ta chứng minh: Với 19 số tự nhiên liên tiếp luôn tồn tại 10
số liên tiếp có chữ số hàng chục như nhau còn các chữ số hàng đơn vị liên
tiếp từ 0 tới 9
Trang 17Đinh Thanh Huyền
17
+ Nếu trong 19 số nhiên liên tiếp có mặt 3 chữ số hàng chục khác
nhau thì rõ ràng có một chữ số hàng chục ( ở giữ hai hàng chục kia) cùng với
các chữ số đơn vị liên tiếp từ 0 tới 9
+ Nếu trong 19 số tự nhiên liên tiếp chỉ có hai loại chữ số hàng chục
khác nhau thì từ 19 = 2.9+1 suy ra có 10 số có cùng chữ số hàng chục và các
chữ số hàng đơn vị liên tiếp từ 0 tới 9 Tổng các chữ số của mỗi số trong 10
số tự nhiên nói trên cũng lập thành 10 số tự nhiên liên tiếp, vậy phải có một số
Ta viết số nguyên a1 , a2 , …, a n1 dưới dạng a j = 2k j q j (j = 1,n1) trong
đó k là số nguyên không âm, bj là số nguyên dương lẻ nhỏ hơn 2n
Vì chỉ có n số dương lẻ nhỏ hơn 2n nên theo nguyên lý Dirichlet tồn tại i0
Trang 18Đinh Thanh Huyền
18
Chứng minh rằng: Tồn tại một số tự nhiên x < 17 sao cho (25 x -1) chia hết cho
Giả sử x {1, 2,…, 16}, (25x -1) đều không chia hết cho 17
Suy ra trong 16 số (25x -1) không có số nào chia cho 17 có cùng số dư
Thật vậy, giả sử nếu có 2 số 25j -1, và 25i -1 ( 1 i < j 16) có cùng số dư là
r ( r = 1,16 ) khi chia cho 17 thì: 25 j -1=17a +r, 25 i -1=17b+r ( a, b N)
25j - 1- ( 25i -1 ) = 17a + r - ( 17b+r) = 17( a-b)
25j - 25i =17( a-b)
25i ( 25j-i -1) = 17( a-b)
Ta thấy 25i không chia hết cho 17 do 25i chỉ có 1 ước nguyên tố là 5
(25j-i -1) chia hết cho 17 Điều này trái với giả sử Suy ra giả sử là sai
Vậy trong 16 số (25x -1) không có số nào có cùng số dư khi chia cho 17
Suy ra tồn tại n {1, 2,…, 16} sao cho 25 n -1 chia cho 17 dư 16 tức là:
25n -1 = 17c+ 16 ( c N)
25n = 17(c+1)
25n chia hết cho 17, điều này vô lý vì 25n chỉ có ước nguyên tố duy nhất
là 5 nên 25n không thể chia hết cho 17
Vậy giả sử sai, tức là tồn tại số tự nhiên x ≠ 0, x < 17 sao cho (25 x -1) chia hết
cho 17
Suy ra điều phải chứng minh
Ví dụ 2.11 [6] ( Đề thi học sinh giỏi toán cấp II toàn quốc năm 1983)
Trang 19Đinh Thanh Huyền
19
Chứng minh rằng trong các số tựu nhiên thế nào cũng có số k sao cho:
1983k -1 chia hết cho 105
Lời giải:
Cho k lấy giá trị từ 1 đến 105+1 rồi thay vào biểu thức 1983k -1 sẽ nhận
được 105+1 giá trị khác nhau Lấy 105+1 số vừa nhận ở trên chia cho 105, ta
nhận được nhiều nhất là 105 số dư Do đó theo nguyên lý Dirichlet phải có ít
nhất hai số có cùng số dư Giả sử đó là số 1983m -1 và 1983n -1 (m > n) Thế
thì (1983m -1) - ( 1983n -1 ) chia hết cho 105
Mà (1983m -1) - ( 1983n -1 ) = 1983 m - 1983n = 1983n( 1983m-n -1),
nên 1983n ( 1983m-n -1) chia hết cho 105 Do 1983 và 105 nguyên tố cùng
nhau, suy ra ( 1983m-n -1) chia hết cho 105
Vậy k = m-n thỏa mãn điều kiện đầu bài
Ví dụ 2.12 [3]
Biết rằng 3 số: a, a+k, a+2k đều là các số nguyên tố lớn hơn 3 Chứng minh
rằng khi đó k chia hết cho 6
Lời giải:
Do a, a+k, a+2k đều là các số lớn hơn 3, nên chúng đều là các số lẻ và không
chia hết cho 3
Do a và a+k cùng lẻ nên k = (a+k) - a sẽ chia hết cho 2
Do a, a+k, a+2k đều không chia hết cho 3, nên khi chia cho 3 ít nhất có 2 số
có cùng số dư ( theo nguyên lý Dirichlet) Chỉ có các khả năng sau xảy ra:
+ Nếu a+k a ( mod 3) thì ( a+k) - a 0 ( mod 3) suy ra k chia hết cho 3
+ Nếu a+2k a+k ( mod 3) thì (a+2k) - (a+k) 0 ( mod 3) suy ra k chia
hết cho 3
+ Nếu a+2k a ( mod 3) thì a+2k - a 0 (mod 3), suy ra 2k chia hết cho 3
Do (2, 3) =1 nên suy ra k chia hết cho 3
Trang 20Đinh Thanh Huyền
20
Tóm lại trong cả 3 trường hợp ta thấy k đều chia hết cho 3
Lại do (2, 3) = 1 nên k chia hết cho 6
Suy ra điều phải chứng minh
+ Nếu trong các số này không có số nào chia hết cho n
Xét những số dư khi chia các số của dãy trên cho n Vì dãy số đã cho gồm n
phần tử, nên tập hợp gồm các số dư khi chia chúng cho n có n phần tử Mà
khi chia cho n, các số trên không chia hết nên ta nhận được nhiều nhất n -1 số
dư thuộc tập hợp {1, 2, …, n-1} Theo Dirichlet sẽ tồn tại hai số có cùng số
dư khi chia cho n
Chứng minh rằng trong 12 số nguyên tố phân biệt luôn luôn chọn ra được 6
số, gọi là a1, a2, a3, a4, a5, a6 sao cho:
( a1 - a2)( a3 - a4)( a5 + a6) chia hết cho 1800
Lời giải:
Trang 21Đinh Thanh Huyền
21
Vì 3 số nguyên tố đầu tiên là 2, 3, 5 do đó trong 12 số nguyên tố phân
biệt đã cho luôn có ít nhất 9 số lớn hơn 5 Vì là số nguyên tố lớn hơn 5 nên:
+ Chín số trên khi chia cho 3 có dư 1 hoặc 2 Theo nguyên lý Dirichlet
phải tồn tại ít nhất 5 số đồng dư với nhau theo mod 3 Năm số này lại không
chia hết cho 5 Vì thế trong 5 số ấy lại có ít nhất 2 số mà ta có thể giả sử là a1,
a2 sao cho a1 a2 ( mod 5) Ngoài ra dĩ nhiên ta có a1 a2 ( mod 3) Từ đó ta
suy ra (a1 - a2) chia hết cho 15
Mặt khác a1, a2 cùng lẻ nên ( a1 - a2) chia hết cho 2 Do đó ( 2, 15) = 1 nên
suy ra ( a1 - a2) chia hết cho 30
+ Xét 7 số còn lại: Theo nguyên lý Dirichlet tồn tại 4 số đồng dư với nhau
theo mod 3 Đem 4 số này chia cho 5 có 2 khả năng xảy ra:
(a) Nếu có 2 số chẳng hạn là a3, a4 mà a3 a4 Từ đó ta suy ra ( a3 - a4)
chia hết cho 5 Rõ ràng ( a3 - a4) chia hết cho 3 và ( a3 - a4) chia hết cho 2 Vì
( 5, 3, 2) = 1 nên ta có ( a3 - a4) chia hết cho 30 Lấy 2 số a5, a6 bất kì (ngoài
a1, a2 , a3, a4 đã chọn ) thì do a5, a6 lẻ (do nguyên tố), nên a5+ a6 chia hết cho
2 Từ đó suy ra: ( a1 - a2) ( a3 - a4) ( a5 + a6) chia hết cho 30.30.2 = 1800
(b) Nếu 4 số này khi chia cho 5 các số dư khác nhau là { 1, 2, 3, 4}
Giả sử a5 1 (mod 5), a6 4 ( mod 5) thì ta có:
( a5 + a6) 5( mod 5), suy ra ( a5 + a6) chia hết cho 5
Với 2 số a3, a4 thì rõ ràng ( a3 - a4) chia hết cho 3 ( theo cách chọn 4 số trên)
Do a3, a4, a5, a6 lẻ nên (a5 + a6) chia hết cho 2, ( a3 - a4) chia hết cho 2 Từ đó
suy ra ( a5 + a6) chia hết cho 10 và ( a3 - a4) chia hết cho 6 Vậy
Trang 22Đinh Thanh Huyền
22
Ví dụ 2.15 [3]
Cho 5 số phân biệt tùy ý a1, a2 , a3, a4 , a5 Xét tích:
(a1 - a2)(a1 - a3)(a1 - a4)(a1 - a5)(a2 - a3)(a2 - a4)(a2 - a5)(a3 - a4)(a3 - a5)(a4- a5)
Chứng minh rằng tích trên chia hết cho 288
Lời giải:
Kí hiệu tích trên là P
Ta có phân tích sau : 288 = 25 32 và do (2, 3) = 1 nên để chứng minh P
chia hết cho 288 ta chỉ cần chứng minh đồng thời P chia hết cho 25 và P chia
hết cho 32
Theo nguyên lý Dirichlet thì trong n+1 số nguyên tùy ý, luôn tồn tại
hai số có hiệu chia hết cho n Trong 4 số a1, a2 , a3, a4 có 2 số có hiệu chia hết
cho 3, không mất tính tổng quát, có thể cho là ( a1 - a2) chia hết cho 3 Bây
giờ xét 4 số a2 , a3, a4 , a5 ta lại được 2 số cũng có hiệu chia hết cho 3 Như
thế trong tích P có ít nhất hai hiệu khác nhau cùng chia hết cho 3
Do đó P chia hết cho 32.(1)
Lại theo nguyên lý Dirichlet trong 5 số đã cho có ít nhất 3 số có cùng
tính chẵn, lẻ Chỉ có 2 trường hợp sau xảy ra:
1 Nếu ít nhất có 4 số có cùng tính chẵn, lẻ thì từ 4 số này có thể lập nên 6
hiệu khác nhau cùng chia hết cho 2, do đó tích của chúng chia hết cho
26, nói riêng P chia hết cho 25
2 Nếu có đúng 3 số có cùng tính chẵn lẻ Không mất tính tổng quát, có
thể cho đó là a1, a2 , a3 Khi đó 2 số còn lại a4 , a5 cũng có tính chẵn lẻ
giống nhau nhưng khác với tính chẵn lẻ của a1, a2 , a3 Vậy bốn hiệu
sau đây cũng chia hết cho 2:
(a1 - a2), (a1 - a3), (a2 - a3), (a4 - a5)
Mặt khác, trong 5 số đã cho có ít nhất một hiệu chia hết cho 4, vì thế
trong 4 số (a1 - a2), (a1 - a3), (a2 - a3), (a4 - a5) có ít nhất một hiệu chia hết cho
Trang 23Đinh Thanh Huyền
23
4 Do đó: (a1 - a2), (a1 - a3), (a2 - a3), (a4 - a5) chia hết cho 25 tức là P chia hết
cho 25
Tóm lại trong mọi trường hợp ta luôn có P chia hết cho 25.(2)
Từ (1) và (2) suy ra P chia hết cho 288
Suy ra điều phải chứng minh
trong đó bi { 0,1}, i = 1,10 Khai triển ra ta có Aj = b1u1+ b2u2+…+ b10u10
Do b i { 0,1} nên có tất cả 210 cách chọn dãy b1, b2 , …, b10 tương ứng với
210 = 1024 số Aj dạng như trên Suy ra j = 1,1024
Khi chia 1024 số Aj này cho 1023 thì theo nguyên lý Dirichlet có ít nhất 2
số Ak, Ah ( k ≠ h) sao cho A k Ah ( mod 1023)
Giả sử Ak, Ah có dạng như sau Ak =
Trang 24Đinh Thanh Huyền
24
Đặt c i = (bk i bh i ) i = 1,10 Vì
i k
b {0,1}, bh i {0,1} nên ci {-1, 0, 1}
Mặt khác do Ak ≠ Ah nên ci không đồng thời bằng 0, i = 1,10
Suy ra ta chứng minh được sự tồn tại của 10 số c i {-1, 0, 1} Không đồng
thời bằng 0 sao cho số
10
1
i
i i i
Cho a và m là hai số nguyên dương tùy ý Chứng minh rằng các số dư của
phép chia a, a2, a3…cho m lặp lại một cách tuần hoàn ( có thể không bắt đầu
Vì thế theo nguyên lý Dirichlet, phải tồn tại hai trong số m+1 số chia cho m có
cùng số dư Nói cách khác, giả sử hai số đó là a k và a k+q ( k > 0), ta có :
a k ak+q ( mod m)
Xét một số tự nhiên bất kì n k Ta có:
a k a n-k ak+q a n-k ( mod m) hay với mọi m k, ta luôn có:
a n an+q ( mod m) Đẳng thức trên chứng tỏ rằng bắt đầu từ vị trí a k các số dư lặp lại tuần
hoàn Số q thường được gọi là chu kì tuần hoàn của các số dư khi chia các lũy
thừa của a cho m
Trang 25Đinh Thanh Huyền
25
Suy ra điều phải chứng minh
Nếu trong dãy trên không có số nào chia hết cho p, ta đem p số đó chia
cho p nhận được nhiều nhất p -1 số dư, tập hợp các số dư khi chia các số trên
cho p là {1, 2, 3,…, p -1} ( vì 0 không thể trong tập này)
Nhưng vì chúng ta có p số ở dạng trên, nên theo nguyên lý Dirichlet
tồn tại hai số cùng số dư Giả sử các số đó là 111 111
và nó cũng nằm trong dãy trên Điều này mâu thuẫn với giả thiết không có số
nào trong dãy chia hết cho p suy ra giả sử là sai
Suy ra điều phải chứng minh
Ví dụ 2.19 [6]
Cho n là một số lẻ Chứng minh rằng từ (n - 1)2 + 1 số nguyên bất kì có thể
chọn được n số sao cho tổng của chúng chia hết cho n
Lời giải
Trang 26Đinh Thanh Huyền
26
Khi chia (n-1)2 + 1 số đã cho cho n, ta được các số dư là các số nằm trong
tập n phần tử sau: {0, 1, 2, …, n - 1}
+ Nếu khi chia (n-1)2 + 1 số đã cho cho n thấy xuất hiện tất cả n số dư
khác nhau, tức là tồn tại n số tương ứng với n số dư đó Khi đó tổng các số
dư của n số đó là: T = (n-1)n
2
Do n là số lẻ nên (n-1) chia hết cho 2 nên T chia hết cho n Tổng của n số
này chia hết cho n Vậy n số này là n số cần tìm
+ Nếu khi chia (n-1)2+1 số đã cho cho n thấy xuất hiện a loại số dư khác nhau (a n-1) Khi đó sẽ có ít nhất
cho n là: r.n chia hết cho n Nên tổng n số này chia hết cho n Vậy n số này là
n số cần tìm
Tóm lại trong mọi trường hợp đều tồn tại n số trong (n-1)2 + 1 số bât kì
mà tổng của chúng chia hết cho n
CHƯƠNG III ỨNG DỤNG NGUYÊN LÝ DIRICHLET
TRONG CÁC BÀI TOÁN SUY LUẬN
Các bài toán suy luận là các bài toán khó, cần phải có lối tư duy logic,
rõ ràng, mạch lạc Nếu như không nhận ra dạng cụ thể và biết cách ứng dụng
lý thuyết thuần thục thì rất khó đưa ra lời giải và giải một cách chính xác Một
Trang 27Đinh Thanh Huyền
27
trong những lý thuyết được ứng dụng rất nhiều trong việc giải các bài toán
suy luận là nguyên lý Dirichlet
Chương này sẽ trình bày những ví dụ cho ta thấy rõ hơn sự ứng dụng
nguyên lý Dirichlet trong các bài toán suy luận Và nguyên lý Dirichlet cũng
đóng vai trò rất quan trọng trong việc tìm ra lời giải dễ hiểu, ngắn gọn cho các
bài toán suy luận
Ví dụ 3.1
Chứng tỏ rằng trong bất kì tập hợp gồm 6 lớp học nào cũng có ít nhất 2 lớp
gặp nhau cùng một ngày biết rằng các lớp học nghỉ ngày thứ 7, chủ nhật
Lời giải:
Vì có 6 lớp mà mỗi tuần lễ chỉ học 5 ngày
Theo nguyên lý Dirichlet mở rộng ta có ít nhất
Ví dụ 3.2
Có 30 học sinh trong lớp học Khi làm bài trắc nghiệm có một học sinh phạm
12 lỗi, các học sinh khác ít lỗi hơn Chứng minh rằng có ít nhất 3 học sinh có
cùng số lỗi
Lời giải:
Có 29 học sinh mà mỗi người phạm ít hơn 12 lỗi tức là mỗi học sinh
trong số này có thể phạm 1, 2, …, 11 lỗi Bây giờ, ta xây dựng 12 cái lồng,
các lồng này mang tên tượng trưng là lồng 0 lỗi, lồng 1 lỗi,…, lồng 11 lỗi, 29
Trang 28Đinh Thanh Huyền
28
Suy ra điều phải chứng minh
Ví dụ 3.3 [2]
Số mã vùng cần thiết nhỏ nhất phải là bao nhiêu để đảm bảo 25 triệu máy
điện thoại trong bang có số điện thoại khác nhau, mỗi số gồm 10 chữ số ( giả
sử số điện thoại có dạng NXX-NXX-XXXX, trong đó 3 chữ số đầu tiên là mã
Ví dụ 3.4
Trong 45 học sinh làm bài kiểm tra, không có ai bị điểm dưới 2, chỉ có 2 học
sinh được điểm 10 Chứng minh rằng ít nhất cũng tìm được 6 học sinh có
điểm kiểm tra bằng nhau ( điểm kiểm tra là một số tự nhiên)
Lời giải:
Cách 1: Có 45 - 2 = 43 học sinh phân chia vào 8 loại điểm ( từ 2 đến 9)
Giả sử mỗi loại trong 8 loại điểm đều là điểm của không quá 5 học sinh
thì lớp học có không quá 5.8 = 40 học sinh ít hơn 43 học sinh, điều này trái
với giả thiết, vậy giả sử là sai Suy ra ít nhất cũng tìm được 6 học sinh có
điểm kiểm tra bằng nhau
Cách 2: Coi 43 học sinh là 43 con thỏ, 8 loại điểm (từ 2 tới 9) là 8 cái lồng
Theo nguyên lý Dirichlet mở rộng ta có ít nhất
Ví dụ 3.5
Trang 29Đinh Thanh Huyền
29
Cần phải có tối thiểu bao nhiêu sinh viên ghi tên vào lớp toán rời rạc để chắc
chắn rằng sẽ có ít nhất 6 người đạt cùng một điểm thi, nếu thang điểm gồm 5
bậc A, B, C, D, F
Lời giải:
Gọi số sinh viên tối thiểu cần ghi tên vào lớp toán rời rạc để chắc chắn
rằng sẽ có 6 người cùng đạt một điểm thi là n Mà thang điểm gồm 5 bậc, theo
mãn điều kiện bài toán
Ví dụ 3.6 [2]
Một ngăn tủ có 12 chiếc tất màu nâu và 12 chiếc tất màu đen Một người lấy
các chiếc tất một cách ngẫu nhiên trong bóng tối Anh ta cần phải lấy ra bao
nhiêu chiếc tất để chắc chắn rằng có ít nhất 2 chiếc tất cùng màu
Lời giải:
Gọi số chiếc tất anh ta phải lấy ra là n, ta thấy có 2 loại tất là tất màu nâu
và màu đen nên theo nguyên lý Dirichlet mở rộng ta có:
cùng màu
Ví dụ 3.7 [2]
Một mạng máy tính gồm 6 máy Mỗi máy nối trực tiếp hoặc không nối với
các máy khác Chỉ ra rằng có ít nhất 2 máy mà số máy nối với chúng là bằng
nhau
Lời giải:
Trang 30Đinh Thanh Huyền
30
Vì có tất cả 6 máy tính, nên số các máy tính kết nối với một máy là một số
nguyên từ 0 tới 5, không thể xảy ra đồng thời vừa có máy không kết nối với
máy nào, vừa có máy kết nối với cả 5 máy còn lại Tức là số máy tính kết nối
với một máy là một trong 5 số hoặc là từ 0 tới 4 hoặc là từ 1 tới 5
Theo nguyên lý Dirichlet mở rộng ta có ít nhất
Suy ra điều phải chứng minh
Ví dụ 3.8 [9]
Trong phòng họp có n người, bao giờ cũng tìm ra được 2 người quen trong số
những người dự họp là như nhau
Lời giải:
Số người quen của mỗi người trong phòng họp nhận các giá trị từ 0 tới n-1
Rõ ràng trong phòng không thể đồng thời có người có số người quen là 0 (tức
là 0 quen ai) và có người có số người quen là n-1 ( tức là quen tất cả) Vì vậy
theo số lượng người quen, ta chỉ có thể phân n người thành n-1 nhóm Vậy
theo nguyên lý Dirichlet tồn tại 1 nhóm có ít nhất
cùng số người quen
Suy ra điều phải chứng minh
Ví dụ 3.9 [2]
Có 10 đội bóng thi đấu với nhau, mỗi đội đấu với các đội khác Chứng minh
rằng vào bất cứ lúc nào cũng có hai đội đã đấu số trận như nhau
Lời giải:
Có 10 đội thi đấu với nhau, mỗi đội phải thi đấu với đội khác, vậy số trận
mà mỗi đội thi đấu là một trong các số 0, 1, 2…, 9 Không thể xảy ra trường
Trang 31Đinh Thanh Huyền
31
hợp vừa có đội không thi đấu trận nào vừa có đội thi đấu cả 9 trận Vì vậy số
trận thi đấu sẽ là 1 trong 9 số hoặc là từ 0 tới 8, hoặc là từ 1 tới 9
Theo nguyên lý Dirichlet trong 10 đội đó bất cứ lúc nào cũng có 2 đội đã
đấu số trận giống nhau
Ví dụ 3.10 [2]
Trong một tháng gồm 20 ngày, một đội bóng chuyền thi đấu mỗi ngày ít nhất
một trận nhưng chơi không quá 45 trận Chứng minh rằng tìm được một giai
đoạn gồm một số ngày liên tục nào đó trong tháng sao cho trong giai đoạn đó
Do đó theo nguyên lý Dirichlet có ít nhất 2 trong 60 số này bằng nhau
Vì vậy tồn tại i và j sao cho a i = a j +14 ( j < i ) Điều này có nghĩa là từ ngày
j+1 đến hết ngày i đội đã chơi đúng 14 trận Suy ra điều phải chứng minh
Ví dụ 3.11
Một đô vật tay tham gia đấu vật giành chức vô địch trong 75 giờ Mỗi giờ
anh ta có ít nhất một trận đấu nhưng toàn bộ anh ta có không quá 125 trận
Chứng tỏ rằng có những giờ liên tiếp anh ta đã đấu đúng 24 trận
Lời giải:
Gọi ai là số trận đấu đã thực hiện khi tới giờ i
Khi đó 1 a1 < a2 <…< a75 125
Trang 32Đinh Thanh Huyền
32
Ta cũng có 25 a1+ 24< a2+24 <…< a75+24 149
Xét 150 số a1, a2, …, a75, a1+ 24, a2+24 ,…, a75+24 các số này nằm trong
đoạn từ 1 tới 149 Do vậy theo nguyên lý Dirichlet sẽ có 2 số giống nhau
Giả sử 2 số đó là a j = a k +24 ( j > k) Vậy trong khoảng thời gian từ giờ
thứ k+1 tới giờ thứ j có đúng 24 trận
Suy ra điều phải chứng minh
Ví dụ 3.12 [1]
Các số từ 1 đến 10 được xếp ngẫu nhiên chung quanh một đường tròn Chứng
minh rằng có ít nhất 3 số liên tiếp mà tổng 3 số này ít nhất là 17
Lời giải:
Giả sử 10 số nói trên xuất hiện ngẫu nhiên theo cách a, b, c, d, e, f, g, h, i, j
Như vậy, các bộ 3 số liên tiếp là:
(a, b, c), (b, c, d), (c, d, e), ( d, e, f),…,( h, i, j), (i, j, a), (j, a, b)
Rõ ràng là có 10 bộ như thế, các tổng tương ứng là:
a+b+c, b+c+d, c+d+e, d+e+f,…, h+i+j, i+j+a, j+a+b
Trong các bộ 3 nói trên, mỗi số trong các số từ 1 đến 10 xuất hiện ở đúng 3
Ta cần chứng minh rằng có một bộ 3 số có tổng ít nhất là 17 Hãy xem
như ta đặt 165 con thỏ vào 10 cái lồng Theo nguyên lý Dirichlet mở rộng có