Trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, Olympic quốc tế thì các bài toán về đathức cũng được đề cập nhiều và được xem như là dạng toán khó của bậc phổ thong.Các bài toán lien quan đến đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGÔ MINH HIẾU
NGUYÊN LÝ DESCARTES VÀ ỨNG DỤNG TRONG KHẢO SÁT ĐA THỨC THỰC
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Thái Nguyên - 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGÔ MINH HIẾU
NGUYÊN LÝ DESCARTES VÀ ỨNG DỤNG TRONG KHẢO SÁT ĐA THỨC THỰC
Chuyên ngành: Phương pháp Toán sơ cấp
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TSKH NGUYỄN VĂN MẬU
Thái Nguyên - 2015
Trang 3Mục lục
1 Một số kiến thức bổ trợ về đa thức 3
1.1 Một số tính chất cơ bản của đa thức 31.2 Nguyên lý Descartes đối với đa thức 51.3 Hệ quả trực tiếp 12
2 Biểu diễn một số dạng đa thức dương trên một đoạn 16
2.1 Biểu diễn đa thức dương trên nửa trục thực 162.2 Biểu diễn đa thức dương trên một đoạn 292.3 Nguyên lý Descartes đối với đa thức nguyên hàm 31
3 Một số ứng dụng của nguyên lý Descartes 59
3.1 Biện luận số nghiệm của đa thức 593.2 Một số ứng dụng khác 66
Trang 4Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trungthực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan mọi thông tintrích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2015
Học viên
Ngô Minh Hiếu
Trang 5Lời cảm ơn
Trước hết, tôi muốn gửi những lời biết ơn sâu sắc tới người hướng dẫn khoa họccủa mình, GS.TSKH Nguyễn Văn Mậu, người đã hết lòng giúp đỡ, động viên và chỉbảo tôi trong quá trình học tập và luận văn này
Tôi muốn gửi lời cảm ơn đến Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên
vì luôn tạo điều kiện thuận lợi dành cho tôi trong suốt thời gian học tập tại Khoa.Cuối cùng tôi muốn gửi những tình cảm đặc biệt tới đại gia đình tôi, những ngườiluôn động viên và chia sẻ những khó khăn trong quá trình hoàn thành luận văn
Trang 6Mở đầu
Đa thức có vị trí rất quan trọng trong toán học không những là một đối tượngnghiện cứu trọng tâm của Đại số mà còn là một công cụ đắc lực của Giải tích trong
lý thuyết xấp xỉ, lý thuyết biểu diễn, lý thuyết điều khiển, tối ưu Ngoài ra, lý thuyế
về đa thức còn được sử dụng nhiều trong toán cao cấp, toán ứng dụng
Trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, Olympic quốc tế thì các bài toán về đathức cũng được đề cập nhiều và được xem như là dạng toán khó của bậc phổ thong.Các bài toán lien quan đến đa thức cũng nằm trong chương trình thi Plympic sinhviên giữa các trường đại học và cao đẳng về Giải tích và Đại số
Tuy nhiên cho đến nay đa thức chỉ được trình bày ở dạng sơ lược, các bài tập về
đa thức chưa được phân loại và hệ thống hóa một cách chi tiết Tài liệu về đa thứcchưa có nhiều, còn chưa được hệ thống theo dạng toán cũng như phương pháp giải
Vì vậy, việc khảo sát sâu hơn các bài toán về đa thức gặp rất nhiều khó khăn, nhất là
về thuật toán
Để đáp ứng cho nhu cầu bồi dưỡng giáo viên và bồi dưỡng học sinh giỏi vềchuyên đề đa thức, luận văn “Nguyên lý Descartes và ứng dụng trong khảo sát đathức thực” phần nào sẽ giúp bổ sung bồi dưỡng thêm kiến thức còn thiếu của giáoviên và học sinh về đa thức và ứng dụng của đa thức
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được chia làm 3 chương đề cấp đếncác vấn đề sau đây:
• Chương 1 trình bày các tính chất cơ bản của đa thức thực và nguyên lý Descartes
• Chương 2 trình bày biểu diễn một số dạng đa thức dương trên một đoạn
• Chương 3 trình bày một số ứng dụng của nguyên lý Descartes
Trang 7Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015
Ngô Minh Hiếu
Học viên Cao học Lớp B Khóa 06/2013-06/2013 Chuyên ngành Phương pháp Toán sơ cấp
Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên
Email: minh_hieu1678@yahoo.com
Trang 8Chương 1
Một số kiến thức bổ trợ về đa thức
1.1 Một số tính chất cơ bản của đa thức
Định nghĩa 1.1.1 (xem [3]) Một đa thức bận n của ẩn Pn(x)là biểu thức dạng
Pn(x) = anxn + an−1xn−1+ + a1x + a0trong đó các hệ số an, an−1, , a1, a0 là những số thực (hoặc phức) và an 6= 0, n ∈N
Ta kí hiệu
(i) Bậc của đa thức Pn(x)là deg Pn(x) Do vậy deg Pn(x) = n
(ii) an - hệ số cao nhất (chính) của đa thức
(iii) a0 - hệ số tự do của đa thức
Trang 9Nếu tồn tại k ∈ N, k > 1 sao cho Pn(x) (x − α)k
nhưng P − n(x) không chiahết cho (x − α)k+1thì α được gọi là nghiệm bội k của đa thức Pn(x)
Đặc biệt, k = 1 thì α được gọi là nghiệm đơn, k = 2 thì α được gọi là nghiệmkép
Định lí 1.1.4 (Gauss, xem [3]) Mọi đa thức bậc n ≥ 1 trên trường C đều có đúng n
nghiệm nếu mỗi nghiệm được tính một số lần bằng bội của nó.
Bổ đề 1.1.5 (xem [3]) Các nghiệm phức thực sự của phương trình đa thức thực
Pn(z) = 0 xuất hiện theo từng cặp nghiệm liên hợp.
Định lí 1.1.6 (xem [3]) Mọi đa thức với hệ số thực đề có thể biểu diễn dưới dạng
(1) Số nghiệm phức của một đa thức với hệ số thực (nếu có) luôn là số chẵn.
(2) Nếu đa thức f(x) với hệ số thực chỉ có nghiệm phức thì f(x) là một đa thức bậc
chẵn.
(3) Giả sử Pn(x) là đa thức bậc n có k nghiệm thực với k ≤ n thì n và k cùng tính
chẵn lẻ.
(4) Đa thức bậc lẻ với hệ số thực luôn có ít nhất một nghiệm thực.
Định lí 1.1.8 (xem [3]) Một đa thức thực bậc n đều có không quá n nghiệm thực.
Trang 10Định lí 1.1.9 (Tính chất của hàm đa thức, xem [3]) Mọi đa thức Pn(x) ∈ R[x] đều
xác định và liên tục trên R Ngoài ra,
1.2 Nguyên lý Descartes đối với đa thức
Xét dãy số thực a0, a1, (hữu hạn hoặc vô hạn) cho trước
Định nghĩa 1.2.1 (xem [3]) Chỉ số m, (m ≥ 1) được gọi là vị trí (chỗ) đổi dấu của
dãy nếu am−1am < 0hoặc là
am−1 = am−2 = = am−(k+1)và
am−kam < 0 (m > k ≥ 2)Trong trường hợp thứ nhất thì am−1 và am, còn trong trường hợp thứ hai thì am−k
và am lập thành vị trí đổi dấu Số lần đổi dấu (bằng số vị trí dổi dấu) của một dãynào đó vẫn không thay đổi nếu các số hạng bằng 0 được bỏ đi còn những số hạngcòn lại vẫn bảo toàn vị trí tương hỗ của chúng
Nhận xét 1.2.2 Ta có các nhận xét sau đây.
(1) Các dãy số a0, a1, a2, , an và an, an−1, , a0có cùng một số lần đổi dấu.(2) Khi gạch bỏ các số hạng của dãy, số lần đổi dấu không tăng lên
Trang 11(3) Khi đặt và giữa các số hạng của dãy một số lượng tùy ý các số hạng bằng 0, số
vị trí đổi dấu của dãy cũng không thay đổi
(4) Số vị trí đổi dấu sẽ không thay đổi nếu bên cạnh một số hạng nào đó của dãy tađặt một số hạng mới có cùng dấu với số hạng đó
(5) Nếu p0 > 0, p1 > 0, thì các dãy a0, a1, a2, và a0p0, a1p1, a2p2, cócùng những vị trí đổi dấu
(6) Dãy a0, a1+ a0, a2+ a1, , an+ an−1, an có số vị trí đổi dấu không lớn hơn sovới dãy a0, a1, a2, , an
Bài toán 1.2.1 (xem [3]) Giả sử giá trị của đa thức f(x) tại các điểm a và b là khác
0 Khi đó khoảng (a, b) sẽ chứa một số chẵn (hoặc số lẻ) các không điểm của hàm
ấy nếu f (a) và f (b) có cùng dấu (trái dấu) nhau.
Lời giải Nhận xét rằng đa thức f(x) chỉ có thể chứa một số hữu hạn các không
điểm trong khoảng (a, b) Khi f(x) có không điểm có bội chẵn thì dấu của f(x) quakhông điểm đó là không đổi Khi f(x) có không điểm có bội lẻ thì dấu của f(x) sẽthay đổi Từ đó suy ra kết luận của bài toán
Bài toán 1.2.2 (xem [3]) Giả sử aj, ak khác 0 Khi đó dãy số hữu hạn
Trang 12• Giữ lại aj+1nếu aj+1 trái dấu với aj Nếu xảy ra aj+1 = 0hoặc aj+1 cùng dấuvới aj thì loại bỏ aj+1.
• Tiếp tục quá trình như vậy, nếu số nào cùng dấu với số đứng trước nó hoặcbằng 0 thì gạch bỏ, ta được một dãy mới đan dấu như sau
aj = b0, b1, b2, , bm bm cùng dấu với ak
– Nếu b0và bmcùng dấu thì rõ ràng số vị trí đổi dấu của dãy b0, b1, b2, , bm
là số chẵn
– Nếu b0 và bm trái dấu thì số vị trí đổi dấu của dãy là một số lẻ
Từ đó ra có điều phải chứng minh
Bài toán 1.2.3 (xem [3]) Nếu j + 1 và k + 1 (j < k) là những vị trí dổi dấu kề nhau
của dãy a0, a1, a2, thì dãy của các hiệu số
aj+1 − aj, aj+2− aj+1, , ak − ak−1, ak+1− ak
có một số lẻ vị trí đổi dấu (do đó có ít nhất một lần đổi dấu).
Lời giải Theo giả thiết ta có
sign (aj+1) = sign (aj+1− aj) sign (ak+1) = sign (ak+1− ak)
Từ giả thiết sign (aj+1) = − sign (ak+1) 6= 0ta suy ra
sign (aj+1− aj) = − sign (ak+1− ak) 6= 0
Do đó và trái dấu nhau Theo kết quả của Bài toán 1.2.2 ta có điều phải chứng minh
Bài toán 1.2.4 (xem [3]) Chứng minh rằng nếu dãy số
a0, a1, a2, , an
có ω vị trí đổi dấu thì dãy hiệu lập thành từ dãy đó
a1− a0, a2− a1, , an − an−1
có ít nhất ω − 1 vị trí đổi dấu.
Trang 13Lời giải Ta ký hiệu những vị trí đổi dấu ta cần quan tâm là
k1+ 1, k2+ 1, , kω+1,mà
0 ≤ k1 < k2 < < kω ≤ n − 1
Khi đó mỗi dãy sau
ak1+1− ak1, ak1+2− ak1+1, , ak2+1− ak2,
ak2+1− ak2, ak2+2− ak2+1, , ak3+1− ak3,
akω+1− akω, akω+2− akω+1, , akω+1− akω
Sẽ có ít nhất một vị trí đổi dấu (theo kết quả Bài toán 1.2.3)
Bài toán 1.2.5 (xem [3]) Nếu dãy hữu hạn
akω+1− akω, akω+2− akω+1, , an−1− an, anđều bổ sung thêm cho các vị trí một vị trí đổi dấu Thật vậy, giả sử aα là số hạng đầutiên khác 0 của dãy Khi đó 0 ≤ α ≤ k1 và
sign (aα− aα−1) = sign (aα) = − sign (ak +1) = − sign (ak +1− ak )
Trang 14(theo kết quả của Bài toán 1.2.2).
Lập luận hoàn toàn tương tự ta được kết quả cho các dãy tiếp theo đã viết ở trên
Định nghĩa 1.2.3 (xem [3]) Ta gọi sự đổi dấu và vị trí đổi dấu của đa thức
P (x) = anxn+ an−1xn−1 + + a1x + a0chính là sự đổi dấu và vị trí đổi dấu của dãy hệ số
an, an−1, , a1, a0
Bài toán 1.2.6 (xem [3]) Chứng minh rằng nếu α > 0 thì các đa thức P (x) và
P (αx) sẽ có số vị trí đổi dấu là như nhau.
Lời giải Dễ dàng chứng minh bài toán trên dựa vào Nhận xét 1.2.2-(5).
Thật vậy, vì hai dãy
an, an−1, , a1, a0,
αnan, αn−1an−1, , αa1, a0
có chung những vị trí đổi dấu
Bài toán 1.2.7 (xem [3]) Chứng minh rằng đa thức f (x) (x + 1) có số vị trí đổi
dấu không nhiều hơn số vị trí đổi dấu đối với đa thức
Trang 15Bài toán 1.2.8 (xem [3]) Giả sử cho số Chứng minh rằng khi ta chuyển từ đa thức
P (x) = a0+ a1x + a2x2+ + anxn
đến đa thức
g (x) = (a − x) a0+ a1x + a2x2+ + anxn
= aa0+ (aa1− a0) x + (aa2− a1) x2+ − anxn+1
thì số vị trí đổi dấu tăng thêm.
Lời giải Thay x bởi αx ta thu được
g (ax) = (a − ax) a0+ a1ax + a2a2x + + ananxn
= aa0+ (aa1− a0) ax + (aa2− a1) a2x2+ + (aan− an−1) anxn − anan+1xn+1
là đa thức có dãy hệ số là
aa0, (aa1− a0) a, (aa2− a1) a2, , (aan − an−1) an, −anan+1
Để ý rằng dãy hệ số
a0, a1, a2, , an−1, an
có cùng vị trí đổi dấu như đối với dãy
aa0, (aa1− a0) a, (aa2− a1) a2, , (aan− an−1) annên số vị trí đổi dấu của dãy
aa0, (aa1− a0) a, (aa2 − a1) a2, , (aan− an−1) an, −anan+1
tăng thêm ít nhất một vị trí đổi dấu Vậy g(αx) có số vị trí đổi dấu tăng thêm ít nhấtmột, mà g(x) và g(αx) có cùng vị trí đổi dấu (Bài toán 1.2.7) nên từ đó ta suy rađiều phải chứng minh
Trang 16Bài toán 1.2.9 (Quy tắc của dấu Descartes, [3]) Giả sử N là số không điểm dương
P (x) = Q (x) (α1− x) (α2− x) (αN − x) ,trong đó Q(x) là đa thức bậc n − N với các hệ số thực Nhận xét rằng Q(x) có số
vị trí đổi dấu không âm, Q (x) (α1− x)có số vị trí đổi dấu lớn hơn hay bằng 1 (Bàitoán 1.2.8); Q (x) (α1− x) (α2− x)có số vị trí đổi dấu lớn hơn hay bằng 2, Saucùng là
Q (x) (α1− x) (α2− x) (αN − x)
có số vị trí đổi dấu lớn hơn hay bằng N và đó chính là điều phải chứng minh
Khẳng định 2: W − N là số chẵn.Giả sử aαlà hệ số khác 0 đầu tiên của đa thức và
aω là hệ số khác 0 cuối cùng của đa thức P (x) thì khi đó ω < α (nếu ω = α thì điềucần chứng minh là hiển nhiên) nên ta xét trường hợp ω < α và
0 < z1 < α1 ≤ α2 ≤ α3 ≤ ≤ αN < z2 < +∞
Hiển nhiên đối với z1đủ gần 0 và z2 đủ lớn thì
sign P (z1) = sign (aα) , sign P (z2) = sign (aω)(Bài toán 1.2.1 và 1.2.2) nên W − N là số chẵn Nếu sign P (z1) = sign (aα) vàsign P (z2) = sign (aω) trái dấu nhau thì số vị trí đổi dấu của P (x) và số khôngđiểm dương P (x) đều cùng lẻ nên W − N là một số chẵn
Trang 17Một số ví dụ
Ví dụ 1.2.4 Chứng minh rằng đa thức
f (x) = x4− 6x3 + 8x2+ 4x − 1
có ít nhất một nghiệm dương
Lời giải Xét dãy dấu các hệ số là + − + + − Suy ra W = 3 Gọi số không điểm
dương của f(x) bằng N Ta có 3 − N = 2k (k ∈ Z+)và N = 1 hoặc N = 1
Vì f (0) f (1) < 0 nên đa thức đã cho có ít nhất một nghiệm dương trong khoảng(0, 1)
Ví dụ 1.2.5 Chứng minh rằng đa thức
f (x) = x5− 2x4− 8x3− x2− 9x + 1
có đúng hai nghiệm dương và ít nhất một nghiệm âm
Lời giải Xét dãy dấu các hệ số là + − − − −+ Suy ra W = 2 Gọi số không điểm
dương của f(x) bằng N Ta có 2 − N = 2k (k ∈ Z+)và N = 0 hoặc N = 2
Vì f (0) f (1) < 0 nên đa thức đã cho có ít nhất một nghiệm dương trong khoảng(0, 1)và vì N = 2 nên đa thức có đúng hai nghiệm dương
Để khảo sát số nghiệm âm, ta xét đa thức
Bài toán 1.3.1 (xem [2]) Chứng minh rằng nếu đa thức P (x) ∈ R[x] không có
nghiệm dương thì tồn tại các đa thức Q(x) và R(x) với các hệ số không âm thỏa
Trang 18mãn đồng nhất thức
P (x) = Q (x)
R (x).
Lời giải Không mất tính tổng quát, ta có thể coi đa thức P (x) ∈ R[x] thỏa mãn bất
đẳng thức P (x) > 0 ứng với mọi x > 0 nên P (x) có thể viết dưới dạng
trong đó a > 0, aj > 0, bk ∈ C và bk là số phức liên hợp của bk
Do tích các đa thức với hệ số không âm là đa thức với hệ số không âm nên
ta chỉ cần chứng minh cho trường hợp các đa thức gj(x) = x + aj và Fk(x) =(x − bk) x − bkcó thể biểu diễn dưới dạng Q (x) /R (x) với Q(x) và R(x) là các
đa thức với hệ số không âm là đủ
Với đa thức g (x) = (x + a) với a ≥ 0, ta chọn Q (x) = (x + a) ; R (x) ≡ 1.Với đa thức F (x) = (x − b) x − b và Re b 6 0 thì chọn Q (x) = F (x) =
Re b2j > 0với j = 0, 1, , n − 1 Như vậy ta có
F (x) = (x − b) x − b
=
x2− b2
x2− b2(x + b) x + b
=
x4− b4
x4− b4(x + b) x + b (x2+ b2)x2+ b2
2
Trang 19có các hệ số không âm Từ đó suy ra điều phải chứng minh.
Tiếp theo, chúng ta xét số nghiệm dương của đa thức thong qua số lần đổi dấucủa dãy các hệ số của đa thức Đồng thời chúng ta cũng khảo sát một số kết quả về
số nghiệm của đa thức trên một khoảng hoặc nửa khoảng nào đó
Ví dụ, chẳng hạn, để xác định số nghiệm âm của đa thức
f (x) = anxn + an−1xn−1+ + a1x + a0thì ta đặt g (x) = f (−x) và đi xét số nghiệm dương của và số nghiệm âm của đathức f(x) cũng chính là số nghiệm dương của đa thức g(x)
Cũng vậy, để xét số nghiệm của đa thức
f (x) = anxn + an−1xn−1+ + a1x + a0trong khoảng (−1, 1) thì ta áp dụng phép đổi biến phân tuyến tính
Trang 20Dễ thấy số nghiệm x ∈ (−1, 1) của đa thức bằng số nghiệm dương của đa thức g(t).Xét số nghiệm dương của đa thức g(t) sẽ suy ra được số nghiệm x ∈ (−1, 1) của đathức f(x).
Tương tự ta có thể xét số nghiệm của đa thức
trên các nửa khoảng hoặc đoạn dạng [−1, 1) , (−1, 1] , [−1, 1]
Để xét số nghiệm của đa thức
trên khoảng (0, +∞), ta tiến hành thực hiện phép đổi biến x = a+t thì t ∈ (0, +∞)
và dẫn đến xét nghiệm dương của đa thức
Trang 21Chương 2
Biểu diễn một số dạng đa thức dương
trên một đoạn
2.1 Biểu diễn đa thức dương trên nửa trục thực
Trong phần này ta xét một số biểu diễn của đa thức dương trên một tập dưới dạngtổng, hiệu, tích, của các đa thức có dạng đặc biệt
Bài toán 2.1.1 (xem [2]) Cho đa thức P (x) ∈ R [x] và với mọi x ∈ R Chứng minh
rằng đa thức có thể biểu diễn được dưới dạng
P (x) = [A (x)]2+ [B (x)]2
trong đó A (x) , B (x) cũng là các đa thức.
Lời giải Do P (x) ≥ 0 với mọi x ∈ R nên đa thức P (x) có bậc bằng 2n và có thể
phân tích được dưới dạng tích của các nhân tử bậc hai không âm, tức là
trong đó aj, xj, yj ∈ R, j = 1, 2, , n
Từ hằng đẳng thức
p12+ q12 p22+ q22 = (p1p2+ q1q2)2+ (p1q2− p2q1)2
ta có kết luận
Trang 22• Tích của hai biểu thức dạng [u (x)]2
+ [v (x)]2 cũng là một biểu thức có dạngđó
• Sau hữu hạn bước thực hiện quy trình đó ta thu được biểu thức dạng
Lời giải Do f (x) ≥ 0 với mọi x ≥ 0 nên a > 0 và c = f (0) ≥ 0.
Nếu b ≥ 0 thì ta chọn P (x) = 1 và ta nhận được ngay điều phải chứng minh.Nếu b < 0 và a > 0 thì ta tìm dưới dạng P (x) = (x + 1)n
f (x) P (x) = ax2+ bx + c (x + 1)n
= axn+2+ (b + na) xn+1+ +
a , −bc với thì các điều kiện (1) và (2) đượcthỏa mãn (do a > 0 ) Ta biến đổi vế trái của (3)
h (k) = (a − b + c) k2− [a − (n + 2) b + (2n + 3) c] k + c (n + 1) (n + 2) ≥ 0,
Trang 23b2− 4ac ≤ 0(do f (x) ≥ 0 với mọi x ≥ 0, a > 0) Do vậy, ta có
akx2+ bkx + ck(∀x > 0) theo Bài toán 2.1.1 với mỗi đa thức akx2+ bkx + ck đều tồn tại số tự nhiên rk saocho đa thức
Qk(x) = akx2+ bkx + ck (x + 1)rk
Trang 24có các hệ số đều không âm Từ đó
là một đa thức cũng có các hệ số đều không âm
Vậy tồn tại số tự nhiên s = Pm
i=1
rivới m = n
2 thỏa mãn các điều kiện của đề bài
Trường hợp 2 Khi deg P (x) = 2m + 1 thì P (x) có ít nhất một nghiệm không
dương là −a (a > 0) Ta có P (x) = (x + a) H (x) với H (x) > 0 (∀x > 0) vàdeg H (x) = 2m
Do deg H (x) = 2m nên theo Trường hợp 1 tồn tại số nguyên dương s sao cho đathức H (x) (x + 1)s
có các hệ số không âm và vì vậy đa thức Q (x) = P (x) (x + 1)s
cũng có các hệ số đều không âm
Bài toán 2.1.4 (xem [2]) Chứng minh rằng nếu đa thức P (x) ≥ 0 với mọi x ∈ R
thì tồn tại các đa thức A (x) , B (x) , C (x) , D (x) để biểu diễn được dưới dạng
P (x) = [A (x)]2+ [B (x)]2+ xn[C (x)]2+ [D (x)]2o (2.1)
Lời giải Trường hợp 1 Trường hợp deg P (x) = 2m.
Nếu m = 0 thì ta dễ dàng biểu diễn được (2.1)
Với m ≥ 1, ta có thể phân tích đa thức dưới dạng
trong đó ak > 0, akx2 + bkx + ck ≥ 0, ∀x ≥ 0 Nhận xét rằng với mỗi đa thức
akx2+ bkx + ck ≥ 0, ∀x ≥ 0ta đều viết được dưới dạng
ax2+ bx + c = (αkx + βk)2+ x γk2+ δk2nên
Trang 25Mặt khác, ta cũng có tích của hai đa thức dạng p2+ q2 + x r2+ s2cũng là một
Bổ đề 2.1.1 (xem [3]) Giả sử đa thức P1(x) ∈ R [x] chỉ có một nghiệm dương Khi
đó tồn tại s ∈ N để đa thức dạng Q1(x) = (x + 1)sP1(x) có dãy hệ số đổi dấu
đúng một lần.
Chứng minh. Giả sử đa thức P1(x) ∈ R [x] có một nghiệm dương là α với α > 0
Ta có P1(x) = (α − x) g (x)với g (x) > 0 (x > 0) nên theo Bài toán 2.1.2 tồn tại
để đa thức có các hệ số đều không âm
Ta giả sử
M (x) = a0+ a1x + a2x2+ + anxntrong đó ai ≥ 0 (i = 0, 1, , n − 1) , an > 0và M (x) > 0 (∀x > 0)
Xét đa thức
Q1(x) = P1(x) (x + 1)s
Trang 26Q1(αx) = (α − αx) a0+ a1αx + a2α2x2+ + anαnxn
= αa0+ (αa1− a0) αx + (αa2− a1) α2x2+ + (αan − an−1) αnxn − anαn+1xn+1
là đa thức có dãy hệ số như sau
αa0, (αa1− a0) α, (αa2 − a1) α2, , (αan − an−1) αn, −anαn+1
Mặt khác, dãy hệ số không âm
a0, a1, a2, , an−1, an
có cùng số vị trí đổi dấu như đối với dãy
a0, a1, a2, , an−1, annên
αa0, (αa1− a0) α, (αa2 − a1) α2, , (αan − an−1) αn, −anαn+1
là dãy các hệ số không âm Vì thế dãy hệ số
αa0, (αa1− a0) α, (αa2 − a1) α2, , (αan − an−1) αn, −anαn+1
của đa thức đổi dấu đúng một lần
Do a > 0 nên theo Nhận xét 1.2.2-(5) thì các dãy hệ số của đa thức Q1(x)và đathức Q1(αx)có cùng vị trí đổi dấu Vậy luôn tồn tại s ∈ N để dãy hệ số của đa thức
Q1(x)đổi dấu đúng một lần
Trang 27Bổ đề 2.1.3 (xem [3]) Giả sử đa thức P2(x) ∈ R [x] có hai nghiệm dương Khi đó
tồn tại s ∈ N để đa thức Q2 (x) dạng Q2(x) = (x + 1)sP2(x) có dãy hệ số đổi dấu
đúng hai lần.
Chứng minh. Giả sử đa thức P2(x) ∈ R [x] có hai nghiệm dương là α1, α2 Ta có
P2(x) = (α1− x) (α2− x) g (x)với g (x) > 0 (∀x > 0)
Nhận xét rằng đa thức P1(x) = (α1− x) g (x) chỉ có một nghiệm dương nêntheo Bổ đề 1.1.5 thì luôn tồn tại s ∈ N sao cho đa thức
Q1(x) = P1(x) (x + 1)s
có dãy hệ số đổi dấu đúng một lần, trong đó hệ số cao nhất (hệ số chính) âm và tất
cả các hệ số còn lại không âm Vì vậy đa thức Q1(x)có dạng
Q1(x) = a0+ a1x + a2x2+ + anxn − an+1xn+1
Trang 28với ai ≥ 0, i = 1, 2, , n; an+1 > 0.
Xét đa thức
Q2(x) = P2(x) (x + 1)s
= α2a0+ (α2a1− a0) x + (α2a2− a1) x2+ + (α2an − an−1) xn− (α2an+1+ an) xn+1+ an+1xn+2.Thay x bởi α2x, ta thu được
Q2(α2x) = α2a0+ (α2a1− a0) α2x + (α2a2− a1) α22x2
+ + (α2an − an−1) αn2xn − (α2an+1 + an) αn+12 xn+1+ an+1αn+22 xn+2
là đa thức có dãy hệ số như sau
α2a0, (α2a1− a0) α2, (α2a2− a1) α22,
(α2an− an−1) α2n, − (α2an+1+ an) αn+12 , an+1αn+22 Mặt khác, dãy hệ số không âm
là dãy hệ số không âm Do α2 > 0, an+1 > 0 và an ≥ 0 nên an+1αn+22 > 0 và
α2an+1+ an > 0hay − (α2an+1 + an) < 0 Vì thế đa thức Q2(α2x) có hai lần đổidấu Mặt khác, theo Nhận xét 1.2.2-(5) ta có đa thức Q2(x)và đa thức Q2(α2x)cócùng vị trí đổi dấu Vậy luôn tồn tại s ∈ N để đa thức Q2(x) có đúng hai lần đổidấu
Trang 29Bổ đề 2.1.5 (xem [3]) Nếu đa thức P3(x) ∈ R [x] có ba nghiệm dương thì tồn tại
s ∈ N để đa thức Q3(x) dạng Q3(x) = (x + 1)sP3(x) có dãy hệ số đổi dấu đúng
Q2(x) = P2(x) (x + 1)s
Trang 30Có dãy hệ số đổi dấu đúng hai lần Hơn nữa, đa thức Q2(x)có hệ số cao nhấtdương, hệ số của hạng tử kế tiếp hạng tử có bậc cao nhất âm và tất cả các hệ số cònlại không âm Không giảm tính tổng quát, ta giả sử
Trang 31(α3an+2+ an+1) α3n+2 > 0,
− an+2α3n+3 < 0Suy ra đa thức Q3(α3x)đổi dấu đúng ba lần Theo Nhận xét 1.2.2-(5) ta có dãy các
hệ số của đa thức Q3(α3x) và Q3(x) có cùng vị trí đổi dấu (vì α3 > 0) Vậy luôntồn tại s ∈ N sao cho dãy hệ số của đa thức Q3(x) = P3(x) (x + 1)sđổi dấu đúng
Từ ba bổ đề trên ta có định lí tổng quát như sau
Định lí 2.1.7 (xem [3]) Nếu đa thức Pk(x) ∈ R (x) có đúng k nghiệm dương
(k ∈ N∗)thì tồn tại s ∈ N để đa thức dạng Qk(x) = Pk(x) (x + 1)s có dãy hệ số đổi dấu đúng k lần.
Chứng minh. Ta sẽ chứng minh bằng phương pháp quy nạp
Ta đã chứng minh Định lí 2.1.7 đúng với trường hợp k = 1, k = 2, k = 3 (theocác Bổ đề 2.1.1, 2.1.3, 2.1.5)
Trang 32Giả sử Định lí trên đúng đến k := k−1, tức là nếu đa thức có k−1 nghiệm dương
(k ∈ N, k > 1 ) thì tồn tại s ∈ N để đa thức dạng Qk−1(x) = Pk−1(x) (x − 1)scó
dãy hệ số đổi dấu đúng k − 1 lần
Theo giả thiết đa thức có k nghiệm dương, ta giả sử các nghiệm đó là α1, α2, α3, , αk
với (αi> 0, i = 1, 2, 3, , k)thì đa thức có dạng
Pk(x) = (α1− x) (α2− x) (α3− x) (αk− x) g (x) , g (x) > 0 (∀x > 0)
Xét đa thức
Pk−1(x) = (α1− x) (α2− x) (α3− x) (αk−1− x) g (x) , g (x) > 0 (∀x > 0)
có k − 1 nghiệm dương (α1, α2, α3, , αk−1) Theo giả thiết quy nạp, tồn tại s ∈ N
để dãy hệ số của đa thức Qk−1(x) = Pk−1(x) (x − 1)s đổi dấu k − 1 lần Không
giảm tính tổng quát, ta giả sử k là số chẵn thì k − 1 là số lẻ Trước hết, ta sắp xếp đa
thức Qk−1(x)theo thứ tự tăng dần lũy thừa của rồi xét dấu các hệ số theo thứ tự đó
thu được kết quả như sau:
• Hệ số của các hạng tử có bậc không vượt quá n đều không âm và không đồng
thời bằng 0 (Bài toán 2.1.2)
• Hệ số của hạng tử bậc n + 1 mang dấu (−) (Bổ đề 2.1.1)
• Hệ số của hạng tử bậc n + 2 mang dấu (+) (Bổ đề 2.1.3)
• Hệ số của hạng tử bậc n + 3 mang dấu (−) (Bổ đề 2.1.5)
Tiếp theo bằng phương pháp quy nạp ta có
• Hệ số của hạng tử bậc n + k − 2 mang dấu (+),
• Hệ số của hạng tử bậc n + k − 1 mang dấu (−)
Qk−1(x) = a0+a1x+a2x2+ .+anxn−an+1xn+1+an+2xn+2− .+an+k−2xn+k−2−an+k−1xn−k+1
Trang 33Thay x bởi αkxta thu được
Trang 34Mặt khác, dãy hệ số không âm
− (akan+k−1+ an+k−2) αkn+k−1 < 0, an+k−1αkn+k > 0Suy ra đa thức Qk(αkx)đổi dấu k lần Theo Nhận xét 1.2.2-(5) ta có dãy các hệ sốcủa đa thức Qk(αkx) và Qk(x)có cùng vị trí đổi dấu (vì αk > 0 ) Vậy luôn tồn tạisao cho dãy hệ số của đa thức Qk(x) = Pk(x) (x + 1)sđổi dấu đúng k lần
Từ Định lí 2.1.7, ta có một cách xác định chính xác số nghiệm dương của đa thứcchỉ có nghiệm thực thông quả hệ quả sau
Bổ đề 2.1.8 (xem [3]) Nếu đa thức P (x) ∈ R [x] chỉ có các nghiệm thực thì số
nghiệm dương của đa thức bằng số lần đổi dấu của dãy hệ số.
2.2 Biểu diễn đa thức dương trên một đoạn
Bài toán 2.2.1 (xem [2]) Cho đa thức f(x) ∈ R[x] thỏa mãn điều kiện
f (x) > 0, với mọi x ∈ [−1; 1]
Trang 35Chứng minh rằng đa thức f (x) có thể biểu diễn dưới dạng
Trang 36Bài toán 2.2.2 (xem [2]) Chứng minh rằng tồn tại đa thức bậc n và nhận giá trị
dương trong đoạn [−1, 1] và nó không thể biểu diễn được dưới dạng
P (x) =XAαβ(1 − x)α(1 + x)β
trong đó Aαβ > 0, α + β ≤ n; α, β là các số nguyên không âm.
Lời giải Xét đa thức P (x) = x2+ ε trong đó ε > 0 Giả sử có thể viết được dướidạng
P (x) = x2+ ε = X
α+β≤2
Aαβ(ε) (1 − x)α(1 + x)β (2.2)
trong đó ε > 0, Aαβ(ε) > 0 và α, β chạy trên tất cả các số nguyên không âm mà
α + β ≤ 2 Như vậy, với bất kì trong tổng này sẽ chứa vừa đúng sáu số hạng Bằngcách thế vào (2.2) ta nhận được Aαβ(ε)bị chặn với ε > 0 Cho ε dần tới 0 sao cholim
ε→0Aαβ(ε) = Atồn tại trong tất cả sáu số hạng, khi đó chuyển qua giới hạn ta nhậnđược
α+β≤2
Aαβ(ε) (1 − x)α(1 + x)β.Nhưng với x = 0 thì đồng nhất thức này không thỏa mãn
Vậy không phải đối với mọi đa thức bậc n nhận giá trị dương trong đoạn [−1, 1]đều có thể biểu diễn được dưới dạng
P (x) = XAαβ(1 − x)α(1 + x)β Aαβ > 0
2.3 Nguyên lý Descartes đối với đa thức nguyên hàm
Bổ đề 2.3.1 (xem [3]) Giả sử đa thức
f (x) = 5 (x − x1) (x − x2) (x − x3) (x − x4) , x1 ≤ x2 ≤ x3 ≤ x4
có nguyên hàm F0(x) là đa thức bậc 5 với hệ số thực
F0(x) = x5− a1x4+ a2x3− a3x2+ a4x
Trang 37Khi đó, điều kiện cần và đủ để tồn tại hằng số thực c sao cho nguyên hàm
F (x) = F0(x) − c
có các nghiệm đều là thực là
Chứng minh. Ta xét các tường hợp theo sự phân bố các nghiệm của đa thức
Trường hợp 1 Khi có các nghiệm phân biệt, tức là x1 < x2 < x3 < x4, thì nguyênhàm của nó đạt cực đại tại x = x1 và x = x3, đạt cực tiểu tại x = x2 và x = x4 Nếunếu xảy ra trường hợp (2.3) thì ta có
F0(x1) ≥ max {F0(x2) , F0(x4) , F0(x3)} ≥ max {F0(x2) , F0(x4)}
Suy ra
min {F0(x1) , F0(x3)} ≥ max {F0(x2) , F0(x4)} Vậy ta sẽ chọn c sao cho c ∈ (max {F0(x2) , F0(x4)} , min {F0(x1) , F0(x3)}), thìnguyên hàm F (x) tương ứng sẽ có 5 nghiệm thực
Trường hợp 2 Khi f(x) có hai nghiệm trùng nhau, chẳng hạn x1 = x2 < x3 < x4(x1 < x2 < x3 = x4) và F0(x1) < F0(x4), thì hiển nhiên (2.3) sẽ không thỏa mãn
và không tồn tại c để có 5 nghiệm thực
Khi F0(x1) ≥ Fo(x4) thì ta chọn c = F0(x1) Ta thu được đa thức F (x) tươngứng có 5 nghiệm thực Nếu xảy ra trường hợp x1 < x2 = x3 < x4 thì ta chọn
c = F0(x2) Ta thu được đa thức có 5 nghiệm thực Thật vậy, do x2 là nghiệm képcủa f(x) nên nó cũng là nghiệm bội bậc ba của nguyên hàm F0(x) Mà hàm F0 đạtcực đại tại và đạt cực tiêu tại x4 nên F0(x1) > F0(x2) = F0(x3) > F0(x4) Do đó
F0(x1) > c Mặt khác, ta thấy F (−∞) = −∞ nên trong khoảng (−∞, x1), đa thức
có ít nhất một nghiệm Tương tự, do F0(x4) − c < 0 và F (+∞) = +∞ nên trongkhoảng (x4, +∞), đa thức F0(x)cũng có nghiệm
Trường hợp 3 Khi f(x) có hai nghiệm kép, tức là x1 = x2 < x3 = x4 , thì
f (x) = 5(x − x1)2(x − x3)2, f (x) ≥ 0 với mọi x ∈ R
Trang 38nên MF0(x)là hàm đơn điệu tăng Vì vậy điều kiện (2.3) là không thỏa mãn Khi
đó, ta thấy đường thẳng đi qua các điểm dừng sẽ cắt đồ thị của đa thức F0(x) tạimột điểm (bội bậc 3), tức là F (x) có 3 nghiệm thực (kể cả bội) Do đó, ứng với mọi
c ∈ R, các nguyên hàm F0(x)tương ứng đều có không quá 3 nghiệm thực
Trường hợp 4 Khi f(x) có ba nghiệm trùng nhau, chẳng hạn x1 = x2 = x3 < x4(x1 < x2 = x3 = x4) thì f (x) = 5(x − x1)3(x − x4) Khi đó
Do đó
F0(x1) = (x − x1)5, F0(x4) = (x − x4)5Suy ra
F0(x1) = F0(x2) = F0(x3) < F0(x4)thỏa mãn điều kiện (2.3) Ta chọn c = 0 thì đa thức F (x) có đúng 5 nghiệm thực
Trường hợp 5 Cuối cùng ta xét trường hợp khi cả bốn nghiệm trùng nhau x1 =
x2 = x3 = x4, thì hiển nhiên điều kiện (2.3) thỏa mãn và f (x) = 5(x − x1)4 Chọn
c = x51(là giá trị duy nhất) thì nguyên hàm F (x) = (x − x1)5 có nghiệm thực bội 5tức là thỏa mãn điều kiện của định lí
Bài toán 2.3.1 (xem [3]) Cho đa thức f (x) = 5x (x − 1) (x − 2) (x − 3) Xác định
hằng số c để đa thức nguyên hàm F (x) có các nghiệm đều thực và cho biết số nghiệm dương của F (x) trong trường hợp đó.
Lời giải Đa thức có 4 nghiệm thực là x1 = 0, x2 = 1, x3 = 2, x4 = 3