Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae) Tổng quan về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài thuộc chi crinum, họ thủy tiên (amaryllidaceae)
Trang 1Bộ YTẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
TỔNG QUAN VỀ THựC VẬT, THÀNH PHẦN
HOÁ HỌC, TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ ỨNG DỤNG TRONG* y i • *
Y HỌC CỦA CÁC LOÀI THUỘC CHI CRINUM,
HỌ THUỶ TIÊN {AMARYLLỈĐACEAE)
(Díhéa Utậềv tó í ttựhiỀp <T)ư^ iự, k h é tt 2 0 0 1 -2 0 0 6 )
Người hướng dẫn: Tskh.Trần Văn Thanh
Trường Đại học Dược Hà Nội
Hà Nội, tháng 05 năm 2006.
Trang 2Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết Cfn sâu sắc t&L các thầy cô giáo bộ môn
dược liệu, trường đại học Dược Hà Nội đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện để tài tại bộ môn
Tôi xin chân thành cảm Cfn thư viện Quốc gia, thư viện KH&KT trung ương, tíiư viện trường đại học Dược Hà Nội, Trung tâm Khoa học và Công nghệ Quốc gia, vườn ứiuốc Văn Điển đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành công trình này
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo, các bạn bè, gia đìiửi và người thân đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt quá ưình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày 15 ứiáng 05 năm 2006
Sinh viên Nguyễn Thị Hương
Trang 3MỤC LỤC+ *
Trang
ĐẶT VẤN ĐỂ ^ 1
PHẦHị: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về thực vật 1.1.1 Tài nguyên họ Thuỷ Tiên 3
1.1.2 Vị trí phân loại của chi Crinum trong khoá phân loại 4
1.1.3 Đặc điểm thực vật họ Thuỷ Tiên và chi Crinum 6
1.1.4 Phân bố của chi Crinum 6
1.1.5 Các loài Crinum trên thế giới 7
1.1.6 Các loài Crinum ở Việt Nam 7
1.2 Thành phần hoá học của chi Crinum 1.2.1 Thành phần hoá học của các loài Crinum 13
1.2.2 Thành phần hoá học cùa các loài Crinum b Việt Nam 26
1.3 Tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của chi Crìnum. 1.3.1 Tác dụng sinh học của các loài Crinum 34
1.3.2 ứ ig dụng trong y học của các loài Crinum 41
PHẦNtí: BÀN LUẬN 2.1 Về đặc điểm thực vật và phân bố của chi Crinum 48
2.2 Về thành phần hoá học của chi 49
2.3 Về tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học 2.3.1 Về tác dụng sinh học 49
L3.2 Về ứng dụng trong y học 50
Trang 4PÍÍẦN IH: KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUÂT
Kết luận 51
Đề xuất 53
Tài liệu tham khảo.
Phụ lục 1: Hình ảnh của một số loài Crinum.
Phụ lục 2: Các loài Crinum trên thế giới.
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỂ
Ung thư là một bệnh hiểm nghèo nhất mà thế giới đang hết sức quan tâm, tập trung nhiều nhà khoa học nghiên cứu để tìm ra các thuốc điều trị Theo ước tính của tổ chức Y Tế thế gióá (WHO), hàng năm có khoảng 9 triệu người mắc ung tíiư và khoảng 5 triệu người đã chết vì bị ung thư Theo ghi nhận của Hội ung thư Việt Nam, mỗi năm nước ta có khoảng 100- 150 ngàn bệnh nhân ung ứiư mới và từ 50-70 ngàn người tử vong Chính vì vậy việc tìm kiếm các thuốc có khả năng chữa bệnh ung thư là một nhiệm vụ rất quan trọng
và cấp bách của y học hiện đại
Trong các loại thuốc chữa ung thư hiện nay, các ửiuốc hoá dược vẫn đóng vai trồ quan trọng trong điều trị, một số ửiuốc đang được sử dụng rộng rãi như methotrexate (Methotrexate Pharmacia, Methotrexate “ Ebewe” ), doxorubicin (Doxorubicin Pharmacia, Doxorubicin “ Ebewe” ), flutamide, nhưng hầu hết các thuốc này nước ta chưa sản xuất được, phải nhập và giá cả rất đắt do vậy chi phí điều trị của các bệnh nhân tăng rất cao Ngày nay, người
ta đã và đang tập tnmg vào nghiên cứu và sản xuất các thuốc có nguồn gốc từ thực vật và đã đạt được nhiều kết quả như paclitaxel (Taxol), doxetaxel (Taxotere) từ cây Thông Đỏ, vinblastine (Cytoblastỉne), vincristine (Cytocristin) từ cây Dừa Cạn,„ Khoảng 15 năm trở lại đây, Việt Nam nói
nhiều về cây Trinh nữ hoàng cung {Crinum latifolium L.), họ Thuỷ Tiên
(Amarylliđacea) dùng để chữa bệnh u xơ và ung thư tử cung, u xơ và ung thư
tiền liệt tuyến Trên ứiực tế đã có rất nhiều người đã dùng nước sắc lá này và
đã đạt được hiệu quả nhất định Từ đây nhiều công trình nghiên cứu khoa học
về TNHC và các cây cùng trong chi Crinum được thực hiện.
Mặc dù đã có rất nhiều nghiên cứu về chi Crinum được tìiực hiện trong
và ngoài nước, nhưng từ trước đến nay chua có ai tiến hành tập hợp và tổng kết
Trang 7lại về các đặc điểm ứiực vật, thành phần hoá học, tác dụng sinh học và ứng
dụng của chi Với mục tiêu đem lại cái nhìn toàn diện về chi Crinum thông
qua các tài liệu đã được công bố trong và ngoài nước góp phần phát triển kho
tàng thuốc của nhân dân ta, chúng tôi đã tiến hành đề tài; “Tổng quan về thực vật, thành phần hoá học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học
của các loài thuộc chi Crinum^ họ Thuỷ Tiên (Amarylỉidaceaey^ với nội
dung sau; Tổng quan về đặc điểm thực vật, phân bố, thành phẩn hoá học, tác
dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các loài ửiuộc chi Crinum trên thế
giới và ở Việt Nam
Trang 8PHẦNI TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về thực vật
1.1.1 Tài nguyên họ Thuỷ Tiên
Họ Thuỷ Tiên là một họ thực vật tìiuộc bộ Thuỷ Tiên (Amaryllidaies), nằm trong lớp Hành (Lìliopsida) của ngành Ngọc Lan {Magnoliophyta) [2]
Phân loại theo hệ thống thực vật của A kakhtạịan như sau [9]:
Bao phấn đối nhau ò cánh, nhị 6
Nhị 6 hay 3- 4 nhị lép; cánh hoa mau rụng
Họ Amaryỉỉidaceae
Sơ đồ 1: Phân loại thực vật họ Thuỷ Tiên (Amaryỉựdaceae),
Trang 9Trên thế giới họ Thuỷ Tiên có 90 chi với 1200 loài phân bố rộng khắp các nước nhiệt đới, cận nhiệt.
ở Việt Nam, họ Tliuỷ Tiên có 12 chi, 22 loài Các chi đó là Amaryllis,
Hymenocaỉỉis, Narcissus, Pancratium, Lycoris, Zephyranthes [4],
Các cây họ Thuỷ Tiên được ứng dụng nhiều làm cây cảnh, làm thuốc.Làm cây cảnh, do có hoa đẹp và thcfm nên một số cây trong họ được
dùng làm cây cảnh như Thuỷ Tiên (Narcissus tazetta L.) hay được đùng trong dịp Tết Cây hoa Quốc khánh {Heamanthus mulüflorus Mart.) nở hoa vào dịp
2/9 do đó được đưa vào trang trí sân khấu nhân dịp lễ Quốc khánh Ngoài ra
còn có một số cây khác như cây Ngọc Trâm {Eucharis grandiflora), Hoa loa
kèn đỏ {Hippeastrum sp.), cỏ tóc tiên hoa trắng {Zephyranthes candida Hert.), Cỏ tóc tiên hoa đỏ iZephyranthes rosea Lindl), Náng hoa trắng
{Crinum asiaticum), Náng hoa đỏ {Crinum ensifolium), {3>].
Trong y học, các cây họ Thuỷ Tiên được sử dụng để trị tê thấp, bong gân, sưng đau, điều trị ưĩ ngoại, gây nôn, làm ra mồ hôi, chống ký sinh trùng sốt rét, nguyên ỉiệu để bán tổng hợp hocmon steroid, và đặc biệt do tác dụng gây độc tế bào nên các cây này còn được sử đụng để điều trị ung thư nhất là u xơ và ung thư tử cung và u xơ và ung thư tiền liệt tuyến [3], [1], [14]
1.1.2 Vị trí phân loại của chi Crinum trong khoá phân loại.
Là một chi lớn trong họ Thuỷ Tiên và có nhiều ứng dụng trong y học,
Crinum đã được Phạm Hoàng Hộ phân loại trong cuốn “Cây cỏ Việt Nam”
như sau [8 ]:
la - phát hoa là tán dày như hoa đầu
b - lá không xếp dọc
Trang 103a - hoa khong trang
4a - cong phat hoa bưng; la däi va hep
5a - hoa to, hinh ken, ong hoa ngän; chi gän giüa cänh hoa
6 a - phien hoa c6 vay ci c6 , hat den Hippeastrum
6 b - phien hoa khong c6 vay ư co, hat xanh Amaryllis
5b - hoa hinh chuong, khong ong hoa; chi gan cf day
Leucojum
4b - cpng phat hoa dac
5a - phat hoa hinh cäu to; canh hoa hep; co cuư'ng, phi qua
Heamanthus
5b - phat hoa it hoa; la däi va hep, khong cuong
6 b - hoa khong mui, 6 ng hoa ngän 7a - la moc liic ra hoa hay sau, it 7b “ la khong rung s6 m, phi qua 3b - hoa co träng (trong vänh), thucfng thorn
4a - träng ngội ti^u nhuy
4b - träng do day ti^u nhuy lam ra; hoa träng
5a - la rong, co cuưng
6 a - canh hoa diing; hoa khong thcfm
6 b - phien hoa träi ra; hoa thorn 5b - la hinh guom
6 a - noan gän ngang nhau 2 - 6
6 b - noan gän trän duưi, nhi^u
lb - phat hoa khưng la tan tron, hoa c6 doc, cong phat hoa bưng
2a - hoa khä to, träng hay do, co mot cpng cao Zephyranthes
Lycoris Clivia
Narcissus
Eurycles Eucharis
Hymenocallis Pancratium
Trang 111.1.3 Đặc điểm thực vật họ Thuỷ Tiên và chi Crìnum.
1.13 Đặc điểm thực vật họ Thuỷ Tiên [3], [13].
Họ Thuỷ Tiên có đặc điểm gần giống với họ Hành (Lilìaceae) chỉ khác
là có bầu dưái Các cây trong họ đều là cây thân cỏ, có thân rễ hay thân hành
Lá mọc từ gốc, lá hình dải, gân lá song song Hoa lưỡng tính, đều thường tập hgfp thành tán nằm ở đầu một cán hoa dài, dưới tán có tổng bao Bao hoa đều hoặc không đều, có ống hoặc không ống, 6 thuỳ dạng cánh xếp 2 hàng, dính nhau nhiều hay ít, có khi có thêm tràng phụ ở họng Bộ nhị có 6 nhị xếp thành
2 vòng đính ỏ gốc lá đài và cánh hoa Qiỉ nhị rời hoặc dính Bầu dưới 3 ô, mỗi
ô chứa nhiều noãn, đính noãn ưiing trụ Quả nang hoặc quả nạc không mở Hạt có nội nhũ
1.1.32 Đặc điểm thực vật chi Crinum [10], [12].
Các cây thuộc chi Crinum có thân rễ hoặc thân hành, lá mọc từ gốc,
hình dải Trục phát hoa dạng ống, tận cùng bằng một tán có lá bắc bao lại Hoa to, dạng ống có hoặc không có cuống Bao hoa chưa phân hoá thành đài tràng, gồm 2 vòng cùng màu, cùng kích thước, hình phễu hay hình chén Các phiến dính nhau thành ống thẳng hay cong Bộ nhị có 6 nhị đính trên bao hoa, thẳng đứng hay chúc xuống Chỉ nhị dài, đính lưng Bầu hạ 3 ô, 3 lá noãn Vồi nhụy dạng chỉ, đầu nhụy hẹp Quả hình cầu, có màng bao ngoài, mở bất thường Hạt ít, to, tròn có bao dày Phôi nhũ nhiều
1.1.4 Phân bơ của chí Crinum [15], [46].
Trong tự nhiên, các loài của chi sinh trưởng ưên bãi đất thấp, ưảng cỏ, xen với cây thảo, cây bụi Các cây này thích nghi vái điều kiện đất cát, cát pha
ẩm ven sông suối, ven biển
Các loài của chi Crinum phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới, cận
nhiệt hay gặp ở châu Phi, châu Á, châu Mỹ
ở Việt Nam, chi Crỉnum phân bố khắp nước ta, nhưng hay gặp ở các
tỉnh phía nam như Bà Nà, Nha Trang, Biên Hoà
Trang 121.1.5, Các loài Crinum trên thế giói.
Theo Trần Công Khánh [28], ư-ên ửiế giới chi Crinum có khoảng 120
loài, phân bố ở các vùng nhiệt đới, cận nhiệt Trong đó có 31 loài đã có các công ưình nghiên cihi được công bố
Theo J G Baker năm 1888 đã chia chi Crinum thành 3 nhóm dựa theo
hình dạng và cách sắp xếp của cánh hoa [46]:
1 Stenasten Cánh hoa dài, hoa đối xứng
2 Platyasten Cánh hoa to, hoa đối xứng.
3 Codonocrinum: Cánh hoa hình elip rộng, hoa đối xứng, hình
kèn ngược lên
Ngày nay, người ta còn cho lai tạo giữa các loài Crỉnum tạo ra các loài
mód có hoa đẹp được ứng dụng nhiều làm cây cảnh
■> Trong khoá luận này, chúng tôi xin giối thiệu về hình ảnh một số loài
Crinum trong phần phụ lục từ trang web http://www.doofus.org/Crinum
với nguồn cung cấp là Đại học Oxford Hoa kỳ và hình ảnh về một số loài tại vườn thuốc Văn Điển, vườn Thực vật của trường Danh sách các loài
thuộc chi Crinum trên tíiế giới đã được chúng tôi tập hợp dựa theo tài liêu
[46] và ưình bày trong phần phụ lục
1.1.6 Các loài Crinum ở Việt Nam.
Theo Phạm Hoàng Hộ và Nguyễn TTiị Đỏ [28] ở Việt Nam có 6 loài sau đây kể cả loài đã được nhập nội;
C amabile Donn Náng hoa đỏ, Tỏi led tía.
C asỉatỉcum L Náng, Tỏi led, Chuối nước.
C đeýixum Ker- Gawl (C ensifolium Roxb.) Náng, Náng lá gươm, Náng
hoa đỏ
C giganteum Andr Náng to (gốc Trung Phi).
C latifolium L Tỏi lơi lá rộng, Trinh nữ hoàng cung.
C moorei H ooki Náng mu-re (gốc Nam Phi).
Trang 13C amabile Donn. C.asiaticum
Trang 14C moorei
C sp5
C ensifolium
C giganteum
Trang 15Ngoài 6 loài trên còn có thêm loài [4] :
C, zelanicum (L.): Chuối nước, Tích Lan (gốc Phi Chầu).
Theo Võ Thị Bạch Huệ ở Việt Nam cồn có thêm 3 loài Crinum: c sp l,
C sp2, C sp3 đã được ghi nhân là khác với những loài Crinum đã đề cập ở
trên nhưng chưa xác định được tên khoa học [2 2 ]
Còn trong các khoá luận tốt nghiệp dược sĩ đại học cồn có 2 loài
Crinum nữa nhưng chưa được xác định tên khoa học là c Sp4, c sp5 [10],
[12],
Theo Trần Tiến Đạt [7], còn có 4 loài khác 6 loài đã nêu nhưng chưa xác định được tên khoa học là XI, X2, X3, X4 và chưa tập hợp được đầy đủ thông tin
Sau đây chúng tôi xin giới thiệu các loài Crinum ở Việt Nam:
01 C amahỉle Donn Náng hoa đỏ, Tỏi lctì tía [8 ^
Là địa tìiực vật, Náng hoa đỏ có thân giả cao từ 20 đến 50 cm, rộng 10-
20 cm Lá có phiến dày, dài hơn Im, rộng hơn 10 cm Trục phát hoa hơi dẹp, hoa tán, hoa rất thcfm, phiến hoa dài 10-12 cm, rộng 1,5-2 cm, màu đo đỏ hay tía ở giữa, chỉ tiểu nhụy có màu tía
Phân bố: Cây mọc ở những vùng ẩm ướt trong khắp nước ta
02 C asiatỉcum L (C toxicarìum Roxb.) Náng hoa trắng, cây Lá náng, Văn
thù lan, Hoa náng, Chuối nước, Thập bát học sĩ [8 ], [14]
Náng hoa ưắng là loại cây cỏ, có thân hành hình đầu, đường kính đạt tới
10 cm hay hơn, thuồn dài tới 12 cm hay hơn nữa Lá hình bản dài, nhiều, mọc
ở gốc, phiến lá hình mác dài, mặt trên hóp thành rãnh, mép nguyên, chiều dài 1-1,20 m, chiều rộng 5-10 cm Cụm hoa hình tán, có 6-12 hoa màu trắng, to,
có mùi thcfm dễ chịu về chiều Tán hoa được mang trên một cán mọc từ nách
lá, dài từ 40 đến 60 cm, dẹt, đường kính bằng ngón tay, có mo bao bọc dài 8 -
10 cm Nhị thò ra ngoài, có 6 nhị, chỉ đỏ, bao phấn vàng Bầu nhụy 3 buồng, 1 noãn Quả gần hình cầu, đường kính 3-5 cm, chỉ có một ngăn và một hạt
Trang 16Phân bố: Cây mọc hoang ở những ncâ ẩm ướt của các miền Bắc, Trung, Nam của nước ta Ngày nay được trồng phổ biến tại nhiều ncfi như một cây cảnh, một cây làm thuốc.
03 C ensifolium Roxb, (C) Náng hoa đỏ [8 ], [13]
C ensifolium có thân hành ưồn, to 5-6 cm, thân giả cao, có vẩy màu
nâu, cổ kéo dài Lá có phiến dài 60 cm, rộng 2-3 cm, chóp nhọn Trục phát hoa mảnh, màu mận quân, mo xanh, tán hoa gồm 5-6 hoa, màu ưắng ngoài ửng hồng hay tím Lá đài mặt ngoài màu đỏ, ống hoa màu đỏ Qiỉ nhi màu đỏ, bao phấn đính lưng Bầu hình trứng ngược có vòi nhụy mảnh, dài hcfn chỉ nhị
Phân bố; Cây mọc tự nhiên ở rừng, trảng cỏ ẩm ướt ở nhiều nơi khắp nước ta
Hay gặp ở Bà Nà, Nha Trang, Biên Hòa, v.v.„
04 C giganteum Andr Náng to [4].
Là địa thực vật to, cây có thân giả cao đến 90 cm, củ to bằng đầu trẻ con Lá có phiến dài đến 1,2 m, rộng trên giữa đến 13 cm Tán trên cọng dài đến 75 cm, có 2-12 hoa gần như không cuống Bao hoa đứng, màu trắng có khi có sọc giữa xanh, phiến hoa dài 7-11 cm, rộng 4“5 cm, ống hoa dài 12-19
cm, chỉ trắng, bao phấn xanh đậm hay nâu
Phân bố: Gốc Trung Phi hiện nay đã được trồng ở nhiều ncfi trong
nước ta
05 C latifolium L Tỏi lơi lá rộng, Trinh nữ hoàng cung [8 ], [23], [21]
Trinh nữ hoàng cung thuộc loại cây thảo, gần giống cây Náng hoa trắng Thân hành như củ hành tây to, đường kính 10-15 cm Từ thân hành mọc rất nhiều củ con có thể tách ra trồng riêng dễ dàng Bẹ lá úp vào nhau thành một thân giả dài khoảng 10-15 cm Lá mỏng hình dải, mép lá nguyên hơi uốn lượn, dài 80-100 cm, rộng 3-8 cm, gân lá song song Mặt trên lá lõm thành rãnh, mặt dưổi có một sống lá nổi rất rõ, đầu bẹ lá ncd sát đất có màu đỏ tím Cán hoa dài 20-50 cm, mang 10-20 hoa hợp thành tán có bẹ hình tam giác
Trang 17màu xanh ve, dài 5-7 cm, cuống hoa ngắn Hoa dài 10-20 cm, lá đài và cánh hoa như nhau, màu trắng giữa có vệt phớt hồng, tạo thành ống dài 7-10 cm, cong Nhị ngã, dài 5-7 cm, bao phấi hình sợi dài 20-25 rrưn, đính lưng Bầu hình Ống, chỉ vòi nhụy mảnh, vượt lên trên nhị.
Đặc biệt cây Trinh nữ hoàng cung còn có các đặc điểm khác biệt so với các cây khác là nụ hoa có hình thoi như hình hạt trám (hai đầu rộng, chiều dài gấp 3 lần chỗ rộng nhất) Khi hoa nở, chỉ có phần ưên của các lá đài và cánh hoa tách ra và uốn cong ra phía ngoài, còn phẫn dưới vẫn áp sát vào nhau, trông như hình cái phễu
Phân bố: Cây mọc ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam Nhưng mọc nhiều ở phía nam, tập trung tại các tỉnh Đồng Nai, Quảng Nam, Đà Nẵng, Hiện nay cây đang được các nhà khoa học nghiên cứu iàm thuốc chữa ung thư tiền liệt tuyến
06 C mooreì HookX Náng Mu-re [8 ;
Địa thực vật có củ, thân giả nhỏ dài, rộng 3-4 cm Lá màu xanh đậm, dài 60 cm, rộng 2-3 cm Trục phát hoa dài, mảnh, có 5-6 hoa màu ữắng ngoài ửng hồng hay tím Cánh hoa dài 5-6 cm, vòi nhụy dài, chỉ đỏ
Phân bố: Bà Nà, Nha Trang, Biên Hoà và nhiều nơi khác trong nước
Theo Võ Thị Bạch Huệ [22], ở các tỉnh phía nam có 3 loài khác ứiuộc
chi Crinum có ứiân hành và lá rất giống với c latifolium và đều được gọi là
Hoàng cung trinh nữ, vì vậy tác giả đã gọi các cây này là c spỉ, C.sp2, C.sp3
và khảo sát đặc điểm của các cây này và đưa ra một số đặc điểm giống và khác so với cây Trinh nữ hoàng cung
Các điểm giống:
Những cây này đều có thân hành, hình ưụ Lá mọc từ gốc, lá đcfn mọc
so le, bẹ lá rất phát triển, phiến nhẵn bóng màu xanh lục, sẫm ở mặt trên nhạt
Trang 18hơn ở mặt dưới, mép nguyên, gân song song, gân giữa to và nối rõ ở mặt dưới lá.
Cụm hoa trên một cán hoa dài Cụm hoa hình tán đan, mọc bên cạnh thân giả, nhẵn, tiết diện hình bầu dục Lá bắc có hai phiến không đều, thuôn dài, đầu nhọn dạng khô xác Hoa to, đều, lưỡng tính, mẫu 3, có mùi thcfm, cuống ngắn
Bao hoa gồm các phiến dính nhau à dưới tạo thành ống hẹp, phía ưên
chia thành 6 phiến đều nhau, tíiuôn dài, đầu nhọn, xếp thành 2 vồng, có rãnh dọc
Bộ nhị gồm 6 nhi rời không đều, đứih ưên miệng ống bao hoa thành 2 vòng: vòng ngoài 3 nhị ngắn xen kẽ với cánh hoa, vòng trong 3 nhị dài trước cánh hoa, chỉ nhị nhẵn, dạng sợi, bao phấn to, 2 ô, hướng trong, nứt dọc, đính giữa, hạt phấn rời, hình bầu dục hay hình quả trám, có rãnh dọc
Bộ nhụy gồm 3 lá noãn dính liền nhau tạo thành bẩu hạ 3 ô, mỗi ô 2 noãn, đính noãn trung trụ, vòi nhụy dạng sợi, đầu nhụy hình điểm màu đỏ sẫm
Phân bố: Cây mọc ờ các tỉnh phía nam.
Trang 1908 C Sp2
Thân hành có đường kính 10 cm, gốc thân có màu tím Lá dài 120 cm, rộng 6,5- 7,5 cm, mép lá lượn sóng và không có ống nhựa mủ ống bao hoa dài 10,5 cm, rộng 0,4 cm Cánh hoá phía ữong màu trắng, bên ngoài sọc tía, dài 10,5 cm, rộng 2,3 cm Khi nở hết các cánh vẫn tạo thành ống Nhị đài có kích tíiước 8,5 cm, nhị ngắn kích thước 8,0 cm, chỉ nhị phía trên tím đậm, phía dưód màu trắng Bao phấn màu vàng sẫm, dài 2,5 cm, rộng 1,0 cm Bầu dài 1,5
cm, vòi nhụy dài 21,5 cm
Phân bố; Cây mọc ở các tỉnh phía nam
09 c sp3
Thân hành có đường kính 10 cm, gốc thân màu tím Lá dài 80- 90 cm, rộng 6 cm, mép lá không lượn sóng và không có ống nhựa mủ ống bao hoa dài 11 cm, rộng 0,3 cm Cánh hoa màu trắng, dài 11 cm, rộng 1,8 cm Khi nở hết các cánh rời nhau Nhị dài có kích thước 8,0 cm, nhị ngắn kích thước 7,5
cm, chỉ nhị màu trắng Bao phấn màu vàng nhạt, dài 2,5 cm, rộng 1,0 cm Bầu dài 2,0 cm, vòi nhụy dài 20,5 cm
Phân bố: Cây mọc ở các tỉnh phía nam
Trong khoá luân tốt nghiệp của mình, các tác giả Dưcfng Thị Hương, Vĩnh Thị Phương Khanh đã tiến hành nghiên cứu về các cây c sp4 và c Sp5
và đưa ra một số đặc điểm về thực vật của 2 loài này
10 c sp4 [12].
Thân hành, hình ưụ cao từ 60 đến 80 cm, có rễ chùm Lá mọc từ gốc, so
le, mỗi gốc có 7-8 lá bẹ lá ấp vào nhau tạo thành thân giả ngắn Lá nguyên, đầu lá nhọn, thuôn dài 40-60 cm, rộng 1-2 cm, nhẵn bóng, màu xanh lục, sẫm
ở mặt trên, nhạt hcfn ở mạt dưới Gân lá song song, gân giữa to và nổi rõ phía mặt dưới lá Cụm hoa tán đơn, mọc bên cạnh thân giả, nhẩn, tiết diện hình bầu đục Hoa hồng, to, đều, lưỡng tính, mẫu 3 Bao hoa có phiến dính nhau ở dưối
Trang 20tạo thành ống, phía trên chia 6 phiến đều nhau, thuôn dài, đầu nhọn Bộ nhị có
6 nhị rời đều, chỉ nhị nhẵn, bao phấn to 2 ô, nứt dọc, đứủi giữa
Phân bố: Miền bắc
U C s/í5[10].
Cây tíiảo, ứiân hành hình cầu, đường kính 5-ỈO cm Bẹ lá úp vào nhau tạo thân giả ngắn Lá đcfn nguyên, dài từ 50 đến 60 cm, rộng 6-7 cm, đầu
nhọn, màu xanh lục đậm ở mặt ừên, xanh nhạt ở mặt dưới Gân lá song song,
gân giữa nổi to ở mặt dưới Trục phát hoa dài 60-70 cm, đặc, tiết diện bầu dục, màu xanh lục, mang 9-10 hoa Lá bắc khô xác, màu trắng, hình tam giác, đỉnh nhọn quay lên trên Hoa đều lưỡng tính, màu trắng, bao hoa chưa phân hoá thành đài tràng, phía dưới thành 1 ống hẹp dài 5-7 cm, rộng 0,5 cm, xanh nhạt, phía ưên dời thành 6 phiến đều nhau màu trắng Phiến hoa dài 10 cm, rộng 0,5
cm, rủ xuống Bộ nhị gồm 6 nhị, dài 4-7 cm, dạng sợi màu xanh đính trên miệng ống tràng Bao phấn màu vàng, dài 1-1,5 cm, rộng Imm, 2 buồng, đính lưng nứt dọc Bầu hạ 3 ô, 3 lá noãn, dài 0,5 cm xanh đậm Vồi nhụy màu xanh dạng sợi dài 7-8 cm
Phân bố: Miền bắc
1.2 Thành phần hoá học của chi Crìnum.
1,2.1 Thành phần hoá học của các loài Crinum.
Chi Crinum đã được nghiên cứu khá nhiều về tíiành phần hoá học ,
trong đó chủ yếu là các alcaloid, ngoài ra cồn có saponm, acid hữu cơ,
Các alcaloid của Crinum đã được nghiên cứu nhiều về cấu ưúc hoá học
và tác dụng sinh học đặc biệt là tác dụng chống ung ứiư, vì vậy trong phạm vi của khoá luận này chúng tôi sẽ trình bày kỹ về các alcaloid của chi
Theo Võ Thị Bạch Huệ [9] thì thấy alkaloid của chi Crinum có thể chia
thành 7 nhóm chính: Kiểu lycorin(l), kiểu galanthamin(2), kiểu tazettin (3), kiểu crinin (4), kiểu lycorenin (5), kiểu montamin (6 ), kiểu narciclasin (7) và một số kiểu cấu trúc phụ khác
Trang 22Theo tài liệu [5], [50] thì chi Crinum là đại diện thực thụ của họ
Amarylỉidaceae vì chi thể hiện tất cả các nét chính về mặt hoá học của họ
Cấu trúc của các alcaloid đều bắt nguồn từ 3 nhân cơ bản:
> N- (3,4- dioxibenzyl)- 4- oxi- phenetylamin (VD norbelladine)
> Pyrrolo (de) phenanứưidin (VD Lycorin)
> 5,10b" etanophenantìiriđin (VD vittatin, (-) - crinin)
Từ 3 nhân cơ bản trên, nhờ các phản ứng oxy hoá, dehydro hoá, dehydrat hoá, đóng vòng, metyl hoá, cộng hc^, tách loại mà các kiểu alcaloid khác nhau được hình tìiành, hình thành 12 nhóm mới Bảng 1 dưới đây nói về các kiểu vòng alcaloid và thành viên đại diện của chúng
Bảng 1: Các kiểu vòng và các thành viên đại diện cho từng nhóm
alcaloid của chi Crinum.
(benzopyrano [3,4- g] indol)
Hippeastrin
Trang 239 Tetrahydro isoquinolin Cheiyllin
Xuất phát từ 12 kiểu vòng trên, danh sách các alcaloid thường gặp của chi
Crinum và phân bố của chúng được thể hiện qua bảng 2:
Bảng 2: Các alcaloid của chi và phân bố cùa chúng.
Trang 24C latifolium
■ fW A O U o ie i'
Trang 286 6 V a sco n in -8 -0 demetyl 2 0 0 - 2 0 2 C kirkii
Công thức cấu tạo các alcaloid
1
1 0b
11
Trang 311 OH
NHMe
H2OH35
Trang 331.2.2 Thành phần hoá học củíì các loài Crỉnum ở Việt Nam.
Về các cây của chi c ri num trong nước ta, dựa trên các tài liệu tham
khảo ta có thể đưa ra mộl số đặc điểm chính về thành phần hoá học như sau
Còn Phạm Lam Hương và cộng sự đã chiết xuất được 12 alcaloid là: crinamin, 6 - hydroxy crinamin, crinidin, buphanisin, 6 - hydroxy buphanisine, ambellin, flcxinin ( 67), augustin, crinamabine, 4a- dehỵdroxỵ crinamabin, lycorin và O- acetyl caranin (68) [11], [ 5 0 \
Trang 341 - 0 - glucosid, O- methylnorbeladin, pratorin (hippadin), pratorimin, pratosin, pseudolycorin, pseudolycorin- 1- O-p - D- gỉucosid [17].
Tác giả Trần Công K hánh đã tập hợp các tài liệu nghiên cứu về cây thi ihành phần hoá học của các bộ phận của cây gồm có [28];
Các nghiên cứu ở Tliái Lan cho thấy trong thân hành có các alcaloid : cnnairãn, crinin, ñ exinin, haemaníhamin, ỉycorin.
Theo các nghiên cứu ở Ấn Độ, trong thân hành có chứa crinasiadin,
crinasiatin, crinidin, iycorisid Trong quả có các alcaloid: ambellin, ambellin- l , 2 ~p - epoxy, crinamin, criasbeíaine, hippadin, lycorine, pratorimin, pratorinin, trisphaeridin, ungeremin Trong ìá, rễ có: palmilycorin.
Ngoài ra các tác giả như Phan Tống Sơn, Trần Bạch Dương còn tiến hành phân lập và khảo sát về sự thay đổi hàm lượng của các alcaloỉd theo m ột số giai đoạn sinh trưởng và phát triển quan trọng để đưa ra thời điểm thu hái
thích hợp nhằm phân lập thuận tiện một sô' alcaỉoid mong m uốn [5], [39] Kết
quả cho thấy:
Trang 35Thời kỳ thu hái cho hàm ỉưc;íiig hoạt chất cao nhất là vào tháng 9
3 c lậfolium.
Về thành phần hố học của c ỉatiỷoỉiiim đã được nghiên cứu chủ yếu từ
năm 1980 Các alcaloid cĩ trong TNHC thuộc 2 nhĩm [17]:
-K hơng dị vịng: latisolin, latisodin, beladin.
-Dị vịng: ambelin, crinafolidin, ll-O -a c e ty l ambelin, ỉ 1 -0 - acctvl 1,2 ß epoxyam belin, lỵcorin, epilycorin, epipancrassidin, 9 -0 -d em e th y l hom oỉycorin (69), lỵcorin- 1 -0 - glucosid, pseudolycorin-1-O-ß - D-giucosid, latindỉn, pratorin (hippadin), pratorinin, pratorimin, pratosin, latifin.
Meo
69
ở V iệt Nam, cây T N H C cũng đã nghiên cứu khá nhiều về ĩhành phần hố học và chủ yếu là alcaloid.
Trần Văn Sung và cộng sự năm 1997 đã phân lập được từ thân hành
T N H C 5 alcaỉoid trong đĩ, 2 chất là lycorin và pratorin được nhận dạng bằng phổ kliối lượng và phổ cộng hưởng từ hạt nhân [36;.
Trang 36T ừ lă cây TNHC, Võ Thị Bạch Huệ đã phân lập và xác định dược cấu trúc của crinamidin và 6 - OH- crinamidin bằng các phản CrnR hoá học và các phương pháp phổ [26], [54],
Cũng tác giả Võ Thị Bạch Huệ, bằng kỹ thuật sắc ký ghép khối phổ dã tách được 18 vết, trong đó đã xác định dược cấu trúc của 3 vết là ambellin, crinamidin, 6-0H"Crinamidin sau khi so sánh [hời gian lưu, khối phổ với 3 aỉcoloid đơn chất [25].
N ăm 2001, Trần Bạch Dương và cộng sự đã tiến hành chiết xuấl aỉcaloid
từ củ và cây T N H C [5], [ 6 ], [37], [38], Kết quả cho thấy;
> Thời gian thu hái thuận lợi của cây vào tháng 11 dương lịch.
> Từ củ đã phân lập và xác định được bằng phương pháp phổ 9 alcaloid: hippadin, pratorinine, 6 a- OH- buphanidin, crinin, ambelỉin, crinamidin, 6 a- OH- unđulatin, augustamin, ỉycorin.
> Từ lá đã xác định được 8 alcaìoid là 1-0-ax etyl lỵcorin, ỉycorin,
ố a- OH- undulatin, 6 a- OH- buphanidrin, ambellin, crinamidin, powellin,
6 a- OH- crinamidin.
Trong đó 6 a- OH- undulatin (70), 6 a - OH- buphaniđrin (71) là 2 alcaloid lần đầu tiên được phân ỉập từ củ và lá của cây này Và ]ẩn đầu tiên phân lập được augustamin, m ột alcaloỉd có kiểu cấu trúc mới, rất hiếm gặp
Trang 37Ngoài các alcaloid ra thì các hợp chất khác cũng được khảo sát trong các bộ phận của cây.
Trong thân rễ có chứa 2 gìucan: glucan A và glucan B Glucan A gồm
12 đơn vị glucose, còn glucan B có chứa klioảng 110 gốc của glucose [17], Trong lá cồn có saponin, acid hữu cơ, acid amin, chất chống oxy hoá [21], Saponin: Có cấu trúc steroid, phần genin có các nhóm - OH, - co, -CH3,
“C H 2 Acid amin: Thành phần này có ít nhất 11 chất Trong đó có thể có phenylalanin, L-ỉeucin, D L - valin, L- arginin monohydroclorid [25].
Khảo sát các hợp chất chống oxy hoá của dịch chie't E tO ỉl từ lá TNHC, đạc biệt là lá tươi, Mai Đ ình Trị và N guyễn Công Hào và cộng sự đã cô lập được 4 chất [43]:
1 (E)- p- hydroxycinam at metỵl.
Chất ở dạng bột vô định hình, màu trắng Nhiệt độ nóng chảy 124-
2 (E)-3,4-dihydroxy cinam at etyỉ.
Các chất này là bột vô định hình, màu vàng nhạt Nhiệt độ nóng chảy
Ỉ 5 4 -1 5 6 ° C Phổ IR (KBr) V cm ‘ 1352, 1662, 1602, 1533, 1038.
3 K aem p fero ỉ-3 -0 -p - D-glucopyranosit.
Các chất này là bột vô định hình, màu vàng nhạt Phổ IR (KBr) V cm'
3430, 1658, 1608, 1506, 1061.
Trang 38k a e m p f e r o l - 3 -0 - B - D- gl u co p y ra no s i t
OH
4 K aem p fero l-3 ,4 ’-d i-0 -P - D-glucopyranosit.
Các chất này là bột vô định hình, màu vàng nhạt Phổ IR (KBr) V em '
cấu trúc của 2 flavonoid [32_.
Chất 1: 4 ’, 7- d ih y d ro x y -3 ’-vinỵloxyflavan.
Các chất này có tinh thể hình kim, điểm nóng chảy 155 -
(M eO H , C - 0.05) 0°; IR(KBr, V,,,, cm"') 3540, 3400.
Trang 39Chất 2; 4 ’, 7- dihydroxyílavan.
Chất này có tinh thể hình kim, điểin nóng chảy 188 - 191°c, [a]D (M eO H , C = 0.05) 0°, IR(KBr, Vm ax cm ‘) 3450, 3020, 2950, 1600, 1580, 1250.
4 C moorei.
T ừ Ihân hành của cây 1 năm tuổi, các nhà khoa học của N am Phi đã chiết xuất được 9 alcaloid gồm: cherylỉin, crinam idin, crinin, epibuphanisine (72), lycorin, powellin, undulatin (73), 1- epideacetyỊ bowdensin (74), 3 - 0 - acelyỉ ham ayne [45],
T heo Trần Công K hánh thì trong thân hàn h của c m oorei có chứa các
alcaloid; crinidin, cnnin, lycorin, powellin [28;.
Trang 40Các nghiên cứu ở Liên Xô cũ cho thấy, thành phần lioá học của c
giganteum gồm có: crinidin, galanthamin, hỉppeatrin, lycorin, tazettin [28^.
6 C d e fix u m (C e n sifo liu m ).
Toàn cây c ensifoUum có chứa lycorin và homolycorin Trong đó thân
hành có chứa 5 -a- h y droxy hom olycorin và 9 * 0 - demethyl homolycorin.
Phần trên là thành phần hoá học của các cây thuộc chi C vinum có ở Việt
Nain đã được công bố rộng rãi Ngoài ra còn có một số cây chưa xác định được tên khoa học và được nghiên cứu sơ bộ song những nghiên cứu về các cây này cũng cung cấp cho ta nhiều thồng tin lý thú.