BiÕn tr×nh ngµy cña nhiÖt ®é kh«ng khÝ t¹i Frankfurt vµo mét ngµy th¸ng IV.[r]
Trang 1Bức xạ và nhiệt độ
ChươngưII
Trang 2Đặt vấn đề: một trong ba nhân tố hình
thành khí hậu
Trang 32.1 Các khái niệm chung
Có 3 cách truyền nhiệt:
• Truyền dẫn: Sự truyền nhiêt (ví dụ n ớc nóng và thanh
đó động năng các phân tử n ớc giảm và của đồng tăng lên Do đó nhiệt độ của n ớc tăng lên và của
đồng tăng lên (nhiệt độ của một vật do chuyển động phân tử của vật đó quyết định)
Giữa mặt đất và các lớp đất bên d ới có chênh lệch
về nhiệt tạo ra sự dẫn nhiệt từ nơi có nhiệt độ cao
đến nơi có nhiệt độ thấp hơn
Trang 4• Trao đổi: Đối l u- Chất l u bị đun nóng (nhận nhiệt l
ợng) thì nở ra lên khối l ợng riêng nhỏ đi so với các vùng không bị hâm nóng Do đó phần bị hâm nóng chuyển động lên phía trên, phần lạnh chìm xuống d ới tạo thành dòng chất l u mang nhiệt l ợng từ vùng này tới vùng khác Tóm lại đối l u là sự truyền nội năng bởi các dòng khí hay dòng chất lỏng
• Bức xạ:ph ơng thức truyền nhiệt bằng sóng điện từ tr
ờng, không cần môi tr ờng trung gian
• C ờng độ năng l ợng bức xạ Mặt trời trực tiếp: tính
bằng calo dồn tới một cm2 mặt phẳng vuông góc với tia bức xạ Mặt Trời trong thời gian một phút
Trang 5Bức xạ đ ợc biểu thị bằng độ dài
b ớc sóng, khi b
ớc sóng giảm, năng l ợng mang
theo tăng
Trang 6Khi mét ph©n tö, nguyªn tö hay i-on bÞ kÝch thÝch, nã cã thÓ
Trang 7Các lớp trong khí quyển và
độ xuyên của
bức xạ
Trang 82.1.1 Bøc x¹
Trang 92.1.2 C ờng độ phát xạ
C ờng độ phát xạ của vật tính bằng calo phát ra từ một
Trang 102.1.3 Bức xạ mặt trời
- Bức xạ Mặt Trời là dòng năng l ợng và vật chất phát đi từ Mặt Trời đến Trái Đất
học Wilhelm Wien 1864-1928 phát minh để xác định b ớc sóng, mà ở đó tập trung nhiều năng l ợng nhất:
Trang 11Bức xạ sóng ngắn của Mặt Trời
và sóng dài của mặt đất
Trang 12C ờng độ bức xạ Mặt Trời đ ợc tính bằng calo dồn tới l
cm2 mặt phẳng vuông góc với tia năng l ợng Mặt Trời
trong thời gian một phút I0(cal/cm2 phút)
C ờng độ bức xạ Mặt Trời ở giới hạn trên của khí quyển hay còn gọi là Hằng số mặt Trời
ở đây : r - bán kính Mặt Trời (696.000 km)
Trang 13h»NGSèMÆTTRêI
Trang 14khoảng cách từ trái đất đến mặt trời
5/VII viễn nhật 3/I cận nhật
Trang 152.1.3.2 N¨ng l îng bøc x¹ MÆt Trêi bÞ suy
yÕu do khÝ quyÓn
• bÞ khuÕch t¸n ra c¸c h íng kh¸c nhau bëi c¸c ph©n tö
kh«ng khÝ, t¹p chÊt, m©y
Trang 16C¢NB»NG BøCX¹MÆT
TRêI
Trang 17L îng bøc x¹ MÆt trêi suy yÕu khi ®i qua khÝ quyÓn ® îc tÝnh theo c«ng thøc Bughª
Trang 18Hệ số vẩn đục là tỷ số giữa độ trong suốt thực của khí quyển với độ trong suốt lí t ởng
Tỷ số này do l ợng hơi n ớc và bụi trong khí quyển quyết
định và luôn luôn lớn hơn đơn vị
Trang 19Theo định luật Relây, trong không khí trong sạch, sự
khuếch tán đ ợc diễn ra chỉ do các phân tử khí thì c ờng
độ bức xạ khuếch tán tỉ lệ nghịch với luỹ thừa bậc bốn b
Định luật Relây
Trang 23B ø c x ¹ t r ù c t i Õ p ( I ) B ø c x ¹ k h u y Õ c h t ¸ n ( i )
G ã c n h Ë p x ¹ ( G ã c n h Ë p x ¹ l í n ) T r ¹ n g t h ¸ i k h Ý q u y Ó n ( k h « , Ý t m © y , Ý t m a )
G i ¶ m t õ x Ý c h ® ¹ o v Ò c ù c ( m a x ë 3 0 - 3 5 ® é v Ü )
§ ê n g ® ¼ n g t r Þ k h Ð p k Ý n
ë l ô c ® Þ a
C ù c t i Ó u t r ï n g v í i 2 t © m ¸ p t h Ê p « n ® í i ( 6 0 k c a l )
Trang 24Mặc dù ở cực,
nh ng độ dài ngày lên tới 24 tiếng và với góc nhập xạ không nhỏ nên Q khá lớn
Trang 25BøCX¹TæNGCéNGN¡M
Trang 26• Anbêđo thay đổi phụ thuộc vào tính chất vật lý của
•Anbêđo là tỉ lệ phần trăm giữa bức xạ phản hồi (q)
và tổng xạ (Q) Nếu ta gọi A là Anbêđo thì
A=q/Q100%
Trang 272.1.4 Bức xạ sóng dài
•Năng l ợng bức xạ mặt đất Eđ.
•Bức xạ nghịch của khí quyển Ek
- Mặt đất hấp thụ 99%
- Nó là nguồn nhiệt quan trọng làm mặt đất đỡ lạnh vào ban đêm
- Ek tỷ lệ thuận với độ ẩm không khí, l ợng mây
•Bức xạ hiệu dụng Eh.
- Là l ợng nhiệt mặt đất bị mất đi
Trang 28KhÝquyÓnlµmbÒmÆtTR¸I§ÊtÊmlªn (Ek)
Trang 292.2 Cân bằng Bức xạ Mặt đệm,
Trang 32C¢NB»NGBøCX¹MÆT§ÊTTRONGN¡M
Trang 33L: tiềm nhiệt hoá hơi 597 cal/gam
P: l ợng nhiệt trao đổi (đối l u, loạn l u) giữa mặt đất và không khí
Trang 34Cấu trúc cân bằng nhiệt mặt đất
Trang 352.2.2.2 Cân Bằng Nhiệt khí quyển
B+P+LE=0
Trong đó:
B: Cân bằng bức xạ của khí quyển (<0).
Trang 36CÂNưBằNGưNĂNGưLƯợNGưtRáIưđấTưkhíưQUYểN
Trang 372.3 Chế Độ Nhiệt Của Khí Quyển
• Sự thay đổi nhiệt độ của không khí theo thời gian và
không gian gọi là chế độ nhiệt của khí quyển
2.3.1 Chế độ nhiệt của khí quyển
Trang 40Biến trình ngày của nhiệt độ không khí tại Frankfurt vào
một ngày tháng IV
Trang 42Xu©n ph©n:21/III
Thu ph©n: 23/IX
Trang 43Biên độ năm của nhiệt độ
Trang 46T ¨ n g ( n g h Þ c h n h i Ö t ) G i ¶ m K h « n g t h a y ® æ i ( ® ¼ n g n h i Ö t )
T r u n g b × n h G = 0 6 ® é / 1 0 0 m ( t r o n g l í p 1 0 - 1 1 k m )
Trang 48NghÞch nhiÖt
Trang 50®o¹nNhiÖt
Trang 53NHIÖT§éTRUNGB×NHTH¸NGI
Trang 55NHIÖT§éTRUNGB×NHTH¸NG7
Trang 57NHIÖT§éTRUNGB×NHN¡MCñAKH¤NGKHÝ
Trang 58• Nội năng :tổng động năng phân tử và thế năng phân tử của tất cả các phân tử
cấu tạo nên một vật gọi là nội năng của vật đó.
• Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt l ợng cần truyền cho 1 kg chất đó để
• Đối l u là sự truyền nội năng bởi các dòng khí hay dòng chất lỏng.
• Sự bay hơi và ng ng kết: ở một nhiệt độ xác định, các phân tử chuyển động với
Trang 59• Ng ng kết và bốc hơi: Chi cho 1 g n ớc bốc hơi là 597
calo Khi gặp lạnh hơi n ớc ng ng kết thành thể lỏng
toả ra một năng l ợng t ơng đ ơng và truyền xuống mặt
đất
• Truyền dẫn: Giữa mặt đất và các lớp đất bên d ới có
chênh lệch về nhiệt tạo ra sự dẫn nhiệt từ nơi có nhiệt
độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp hơn
• Trao đổi: Giữa mặt đất và không khí bên trên có sự
chênh lệch về nhiệt độ nên có sự trao đổi nhiệt giữa mặt đất và lớp không khí bên trên thông qua trao đổi loạn l u