1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Đại số 7 - Chương II: Hàm số và đồ thị - GV: Trần Văn Tấn

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 256,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MUÏC TIEÂU : Kiến thức cơ bản: - Học sinh làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ Kĩ năng cơ bản: - Có kỹ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy [r]

Trang 1

Chương II: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ

I MỤC TIÊU :

Kiến thức:

- Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa 2 đại lượng tỉ lệ thuận

- Hiểu được các tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ thuận

Kĩ năng:

- Nhận biết hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không,

- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết 1 cặp giá trị tương ứng của 2 đại lượng tỉ lệ thuận Tìm 1 giá trị của 1 đại lượng khi biết hệ số và giá trị tương ứng của đại lượng kia

Thái độ:

- Phát triển và rèn luyện tư duy

II PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề.

III CHUẨN BỊ :

GV : SGK , giáo án, phấn màu, bảng phụ( định nghĩa,?1,?2,?3;Tính chất ), bảng nhóm, bút dạ

HS : SGK, xem trước bài ở nhà

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động 1: Bài toán mở đầu (6 ph)

?1 Viết công thức tính của:

a) Quãng đường đi được s

(km) theo thời gian t (h) của

một vật chuyển động đều với

vận tốc 15 (km/h)

-Gv treo bảng phụ ?1 gọi học sinh lên bảng thực hiện

- GV nhận xét - đánh giá - cho điểm

- HS theo dõi

- 1 HS lên bảng a)Quãng đuờng vật đi được là :

S = 15t (km) b) Khối lượng của thanh kim loại là: m = D.v (kg)

HS nhận xét

Hoạt động 2: Giới thiệu định nghĩa (10 ph)

1 Định nghĩa:

Nếu đại lượng y liên hệ với

đại lượng x theo công thức y

= kx (k là hằng số khác 0) thì

ta nói y tỉ lệ thuận với x theo

hệ số tỉ lệ k

-Nếu y tỉ lệ thuận với x thì x

cũng tỉ lệ thuận với y

-Nếu y tỉ lệ thuận với x theo

hệ số tỉ lệ k (khác 0) thì x tỉ lệ

thuận với y theo hệ số tỉ lệ

k

1

HĐ2.1 - Qua bài làm của bạn (kiểm

tra bài cũ) em nào có thể rút ra sự giống nhau giữa các công thức trên?

- GV giới thiệu định nghĩa và treo bảng phụ

HĐ2.2 - Cho HS làm ?2

- GV treo bảng phụ, gọi HS đọc đề BT

-Gọi HS lên bảng làm ?2

-y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ nào?

-GV giới thiệu phần chú ý

HĐ2.3 - Cho HS làm ?3

-Các công thức trên đều có điểm giống nhau là đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với hằng số khác 0

- HS đọc định nghĩa SGK

- HS làm ?2

Vì y tỉ lệ thuận với x nên :

3

5 5

3   

Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số

tỉ lệ a =

3

5

-theo hệ số tỉ lệ

k

1

- HS đọc chú ý

HS làm ?3

-HS nêu được: Con khủng long b nặng 8 tấn, c 50 tấn, d 30 tấn

Tuần 12

Trang 2

Hoạt động 3: Giới thiệu tính chất (15ph)

2 Tính chất

Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận

với nhau thì

- Tỉ số hai giá trị tương ứng

của chúng luôn không đổi

k x

y

x

y

x

y

3

3

2

2

1

1

- Tỉ số hai giá trị bất kì của

đại lượng này bằng tỉ số hai

giá trị tương ứng của đại

lượng kia

2

1

x

x

2

1

y

y

3

1

x

x

3

1

y y

HĐ3.1 Cho HS làm ?4

GV treo bảng phụ

x x1=3 x2 =4 x3=5 x4=6

y y1=6 y2=? y3=? y4=?

Gọi HS đọc yêu cẩu đề bài?

-Đàm thoại gợi mở, giúp HS lần lượt giải các câu a,b,c của ?4

-GV giải thích thêm về sự tương ứng của x1 và y1 , x2 và y2 ,

k x

y x

y x

y

3

3 2

2 1 1

2

1

x

x

2

1

y

y

3

1

x

x

3

1

y y

HĐ3.2 -GV giới thiệu tính chất

SGK

- HS thực hiện ?4:

a)Vì y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận

y1 = kx1 hay 6 = k3

k =2 vậy hệ số tỉ lệ k = 2 b) y2 = kx2 = 2.4 =8

y3 = kx3 = 2.5 =10

y4 = kx4 =2.6 =12

4

4 3

3 2

2 1

x

y x

y x

y x y

-HS thông hiểu sự tương ứng giữa các đại lượng x1,x2,x3,… với

y1,y2,y3,…

-HS đọc 2 tính chất SGK

Hoạt động 4: Củng cố (13 ph)

BT 1 trang 53

a)Tìm hệ số tỉ lệ k?

Vì x và y là hai đại lượng tỉ

lệ thuận nên y = kx

Thay x = 6 , y = 4 ta được

4 = k 6

 k =

3

2

6

4 

b) Biểu diễn: y = x

3 2

3

2

 y

3

2 

 y

Bt 2 trang 54

Cho biết x, y là 2 đại lượng tỉ

lệ thuận Điền số thích hợp

vào ô trống trong bảng:

- Cho HS đọc đề BT 1 trang 53

- Đề bài cho biết gì ? hỏi gì?

- Hai đại lượng tỉ lệ thuận x và y liên hệ với nhau bởi công thức nào ? -Biết y, x nêu cách tìm hệ số tỉ lệ k?

-Gọi HS lên bảng biểu diễn y theo x

- Muốn tính giá trị tương ứng của y khi x = 9 ta làm sao?

- Gọi 2 HS lên bảng

-GV gọi HS đọc đề BT 2 trang 54

GV treo bảng phụ đề bài tập

- GV cho HS làm BT vào vở

- Gọi 2 HS lên bảng -Gọi 1 HS tính hệ số k? 1 HS điền vào chỗ trống?

-HS cả lớp đọc đề BT

- Cho biết x và y tỉ lệ thuận và

x = 6, y =4

- Liên hệ bơỉ công thức y = kx

- Thay các giá trị x và y vào công thức y = kx

hay k =

x y

- HS lên bảng biểu diễn

- Thay x = 9 vào công thức

y = x

3 2

-HS đọc đề BT

Giải

Ta có x4 = 2, y4 = -4

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên y4 = kx4

k = y4 : x4 = -4 :2 = -2

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 ph)

- Học thuộc định nghiã và tính chất

- Làm BT 3,4 trang 54 SGK

- Xem trước bài "Một số bài toán đại lượng tỉ lệ thuận" Tìm hiểu PP giải bài toán 1 và bài toán 2

- Nhận xét tiết học

Trang 3

I MỤC TIÊU :

Kiến thức:

- Học sinh biết làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

Kĩ năng:

- Biết dựa vào tính chất đã học để lập được dãy các tỉ số bằng nhau khi giải bài toán tỉ lệ thuận

Thái độ:

- Có tính cẩn thận khi giải toán, thấy được sự liên thong giữa các kiến thức

II PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại gợi mở, vấn đáp thực hành.

III CHUẨN BỊ :

GV : SGK , giáo án, phấn màu, Bảng phụ đề BT 5 trang 55 và đề bài toán 1, 2

HS : SGK, ôn lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (9ph)

1) Tìm 2 số m1 và m2 biết

12

17

2

1 m

m 

và m1 - m2 = 56,5

2) Tìm a,b,c biết

3 2 1

c b

a  

a + b + c = 180

- GV ghi đề bài lên bảng, lần lượt gọi HS lên bảng làm BT

-HS cả lớp làm vài giấy

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét cho điểm kiểm tra bài làm của một số học sinh

12 17

2

1 m

5

5 , 56 12 17

2

m

m

1 , 192 3

, 11

1  m

m

6 , 135 3

, 11

2  m

m

HS2:

=

3 2 1

c b

6

180 3 2

b c a

30 30

1  a

a

60 30

2  b

b

90 30

2  c

c

HS nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài toán1 (15 ph)

1 Bài toán 1:

Hai thanh chì có thể tích là

12 cm3 và 17 cm3 Hỏi mỗi

thanh nặng bao nhiêu gam,

biết rằng thanh thứ hai nặng

hơn thanh thứ nhất 56,5 g ?

Giải

Gọi khối lượng hai thanh chì

lần lượt là: m1 (g) và m2 (g)

Do khối lượng và thể tích

của chì là hai đại lượng tỉ lệ

thuận nhau

HĐ2.1 GV treo bảng phụ (đề bài)

-BT yêu cầu ta phải làm gì?

-Bài toán cho biết điều gì?

-HD tóm tắt bằng bảng

-Khối lượng và thể tích của chì là hai đại lượng như thế nào?

-Nếu gọi khối lượng của hai thanh chì lần lượt là m1 (g) và m2

(g) thì ta có tỉ lệ thức nào?

-m1 và m2 có quan hệ gì ? -Vậy làm thế nào để tìm m1 và

-Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam? -hai thanh chì có thể tích là 12 cm3

và 17 cm3 , thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất 56,5g

-Khối lượng và thể tích của chì là 2 đại lượng tỉ lệ thuận

-Ta có

17 12

2

1 m

m 

- m2 - m1 = 56,5

Tuần 13

ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

Soạn:

Dạy:

Trang 4

Ta có: và m2 - m1

17 12

2

1 m

m 

= 56,5

17

12

2

1 m

m 

3 , 11 5

6

,

56

12

17

1

 m

m

 m1 = 11,3.12 =1 35,6ù

m2 = 11,3.17 =192,1

Vậy hai thanh chì có khối

lượng là 135,6 g và 192,1 g

Chú ý:

Bài toán ?1 còn được phát

biểu dưới dạng chia số

222,5 thành 2 phần tỉ lệ 10

và 15

m2? -GV gợi ý học sinh tìm ra kết quả

HĐ2.2- GV cho học sinh thực hiện

?1 -Trước khi làm bài GV cùng với học sinh phân tích đề để có

và m1 +m2 = 222,5 g

15 10

2

1 m

m 

-Cho HS làm vào tập, chấm điểm

-GV có thể cho HS làm cách 2 bằng bảng

-Giới thiệu cách phát biểu khác của ?1

- 1HS lên bảng ghi bài giải, cả lớp cùng làm vào tập

-HS làm ?1 vào tập

Giả sử khối lượng của mỗi thanh kim loại tương ứng là m1 và m2 (g)

Do khối lượng và thể tích của vật thể là 2 đại lượng tỉ lệ thuận nên

Ta có: và m1 +m2 = 222,5

15 10

2

1 m

m 

=

15 10

2

1 m

25

5 , 222 15

10

2

 m

m

Vậy m1= 8,9 10= 89 giữa

m2 = 8,9 15 = 133,5 giữa Cách 2:

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài toán 2 (10ph)

2 Bài toán 2:

Tam giác ABC có số đo các

góc Aˆ,Bˆ,Cˆ lần lượt tỉ lệ với

1; 2; 3 Tính số đo các góc

của tam giác ABC?

?2 Hãy vận dụng tính chất

của dãy tỉ số bằng nhau để

giải bài toán 2.

-GV đưa nội dung bài toán 2 lên bảng phụ

-GV cho HS làm ?2 vào phiếu học tập

- GV thu phiếu học tập và nhận xét vài bài tiêu biểu

-HS đọc kĩ đề bài -HS làm ?2 vào phiếu học tập

- 1HS lên bảng ghi bài giải:

Theo đề bài ta co:ù

0

0

30 6

180 3

2 1

ˆ ˆ ˆ 3

ˆ 2

ˆ 1

ˆ

B C A B C

A

Vậy: Â = 1.300 = 300

= 2.300 = 600

= 3.300 = 900

Hoạt động 4: Củng cố (9 ph)

Luyện tập - củng cố

Bài 5 trang 55 SGK

Hai đại lượng x và y có tỉ lệ

thuận với nhau hay không

nếu …

GV đưa ra 2 bảng phụ a)

b)

HS làm BT 5 a) x và y tỉ lệ thuận vì

9

5

5 2

2 1

x

y x

y x y

b) x và y không tỉ lệ thuận vì

9

90 6

72 5

60 2

24 1

12    

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 ph)

- Xem lại phương pháp giải các bài toán trong bài học

- Làm các BT6, 8, 9, 10 trang 58 SGK

- Chuẩn bị tiết sau: “Luyện tập"

-GV hướng dẫn học sinh làm bài 6 trang 55 SGK:

a) Khối lương cuộn dây tỉ lệ thuận với chiều dài nên: y = k.x Theo điều kiện khi x = 1 thì y = 25 từ đó thay x vày vào công thức để tìm k

b) Thay y = 4,5kg = 4500g vào công thức của câu a) để tìm x

Trang 5

Tuần 13

Dạy:

I MỤC TIÊU :

Kiến thức cơ bản:

- Học sinh làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

Kĩ năng cơ bản:

- Có kỹ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán

Thái độ:

- HS hiểu biết thêm về nhiều bài toán liên quan đến thực tế

II PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại gợi mở, vấn đáp thực hành.

III CHUẨN BỊ :

GV : SGK , giáo án, phấn màu, Bảng phụ kiểm tra bài cũ

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (6ph)

Hai đại lượng x và y có tỉ lệ

thuận hay không? Nếu:

a)

b)

-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện qua bảng phụ

-Lớp chia thành 2 dãy thực hiện để nhận xét kết quả của bạn

-GV nhận xét và cho điểm

-HS1 lên bảng thực hiện

Hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận

4

5

5 2

2 1

x

y x

y x y

HS2: x và y không tỉ lệ thuận

với nhau vì

5

5 4

4 3

3 2

2 1

1

x

y x

y x

y x

y x

y

HS nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2:Giải các bài toán áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau (24ph)

BT 8 trang 56 SGK:

Giải

Gọi số cây trồng của lớp 7A, 7B,

7C lần lượt là x, y, z

Ta có

36 48

32

z y

và x + y+ z = 24

36

48

32

z

y

x

36 28

32 

y z x

4

1

9624  8

4

1

32x  x

7 4

1

28y   y

9 4

1

36z  z

vậy số cây cần trồng và chăm sóc

của lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 8;

7; 9 cây

HĐ2.1 Cho HS làm BT8

-Gọi HS đọc đề bài, cảlớp cùng tìm hiểu

-Ba lớp 7 trồng bao nhiêu cây ? -Số HS của mỗi lớp lần lượt là bao nhiêu?

- Số HS của lớp và số cây trồng là hai đại lượng như thế nào?

- Để thực hiện bài toán này ta áp dụng tính chất nào?

- Gọi 1 HS lên bảng giải, yêu cầu cả lớp cùng làm

-Chấm điểm tập và nhận xét chung kết quả bài làm của HS

- HS cả lớp đọc đề BT để tìm hiểu bài

- 24 cây xanh

- 32, 28 và 36 HS

-Là hai đại lương tỉ lệ thuận

- Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau

-1 HS lên bảng ghi bài giải

- Cả lớp cùng làm và nhận xét bài giải của bạn

- 3HS làm sớm nhất mang tập cho

GV chấm điểm

Trang 6

Bài 9 trang 56

Giải

Gọi khối lượng niken, kẽm và

đồng lần lượt la øa, b, c Ta có

và a+b+c = 150

13

4

3

c

b

a  

=

13

4

3

c

b

20

150 13 4

b c a

5 , 22 5

,

7

3  a

a

30 5

,

7

4  b

b

5 , 97 5

,

7

13c  c

Khối lượng của niken, kẽm, đồng

tương ứng là 22,5 (kg), 30 (kg),

97,5 (kg)

HĐ2.2 Cho HS làm BT9

Đồng bạch là một loại hợp kim của Niken, kẽm, đồng với khối lượng của chúng lần lượt tỉ lệ với 3; 4; 13 Hỏi cần bao nhiêu kg niken, kẽm, đồng để sản xuất 150kg đồng bạch?

-Cho HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề

- Em hãy áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau và các điều kiện ở đề bài để giải BT này vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng giải BT -Nhận xét bài giải của HS và sửa sai nếu có

-Hãy phát biểu lại bài toán bằng cách khác

-HS đọc và tìm hiểu đề bài

- HS phân tích đề

- HS làm BT vào vở

-1HS lên bảng ghi bài giải

-HS dưới lớp nhận xét bài làm trên bảng

-Chia số 150 thành 3 phần tỉ lệ với 3;4 và 13

Hoạt động 2:Giải bài toán quan hệ tỉ lệ thuận (12ph)

BT 7 trang 56 SGK:

Hạnh và Nhân định làm mứt dẻo

từ 2,5 kg dâu Theo công thức, cứ

2kg dâu thì cần 3 kg đường Hạnh

bảo cần 3,75 kg đường, còn Vân

bảo cần 3,25 kg đường Theo bạn

ai đúng? Vì sao?

-Cho HS tìm hiểu BT7 -GV vấn đáp gợi mở hướng dẫn

HS phân tích đề -Gọi 1 HS lên bảng giải

-GV nhận xét và đánh giá bài làm của HS

-HS đọc và tìm hiểu đề bài -HS phân tích đề:

2 kg dâu  3 kg đường 2,5 kg dâu  x đường

Giải

Khối lượng đường và khối lượng dâu tỉ lệ thuận

ta có

x

3 5 ,

22 

2

3 5 ,

2 

Vậy bạn Hạnh nói đúng -HS nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 3: Củng cố (2ph)

Nhắc lại các kiến thức đã sử dụng

khi giải BT Qua các bài tập đã giải ta áp dụng tính chất nào để giải?

?

d

c b a

?

f

e d

c b a

-Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau

d c

b a d c

b a d

c b

a

f d b

e c a f d b

e c a f

e d

c b

a

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1ph)

-Xem lại các BT đã giải để thật sự nắm vững pp giải

-Học lại các tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận

-Làm BT10/SGK Dùng BT9 để tham khảo

-Nhận xét tiết học

Trang 7

I MỤC TIÊU :

Kiến thức cơ bản:

- Biết được công thức biểu diễn mối quan hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Kĩ năng cơ bản:

- Nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ nghịch, tìm cặp gaí trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

Thái độ:

- Có tính cẩn thận, chính xác khi giải toán.

II PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề Thảo luận nhóm.

III CHUẨN BỊ :

GV : SGK , giáo án, phấn màu, Bảng phụ ghi định nghiã hai đại lượng tỉ lệ nghịch, tính chất của

hai đại lượng tỉ lệ nghịch, bảng phụ đề BT ?3 và BT 13/58

HS : SGK, Xem bài ở nhà ôn lại tính chất dãy tỉ số bằng nhau

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động 1: Giới thiệu (3 ph)

Giới thiệu: -Nhắc lại đại lượng tỉ lệ nghịch đã học ở lớp 6 ?

-Có thể mô tả hai đại lượng tỉ lệ

nghịch bằng một công thức không?

-Giả sử 2 đại lượng tỉ lệ nghịch nhau ta có:

“đại lượng này tăng bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm bấy

nhiêu lần và ngược lại”

Hoạt động 2:Giới thiệu định nghĩa (12 ph)

1 Định nghĩa:

Nếu đại lượng y liên hệ với đại

lượng x theo công thức y = hay

x

a

x.y = a (a là 1 hằng số khác 0) thì

ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ

số tỉ lệ a

HĐ2.1 -Cho HS làm ?1

-Hãy viết công thức tính y theo

x trong cả hai trường hợp

-Em hãy rút ra nhận xét về sự giống nhau giữa các công thức trên ?

HĐ2.2-GV giới thiệu định nghĩa

hai đại lượng tỉ lệ nghịch

HĐ2.3- Cho HS làm ?2

-GV treo bảng phụ -Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ nào ?

HĐ2.4- Yêu cầu HS đọc chú ý

SGK

HS làm ?1 a)Diện tích hình chữ nhật:

S = x.y = 12 (cm2)

x

y12

b)Lượng gạo trong tất cả các bao là: x.y = 500(kg)

x

y 500

- Các công thức trên đều có điểm giống nhau là đại lượng này bằng 1 hằng số chia cho đại lượng kia

- HS đọc định nghĩa -HS làm ?2

- Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ a

Tuần 14

Trang 8

-HS đọc phần chú ý

Hoạt động 3: Giới thiệu tính chất (15ph)

2 Tính chất:

Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với

nhau thì

+Tích hai giá trị tương ứng của

chúng luôn không đổi (bằng hệ

số tỉ lệ)

x 1 y 1 = x 2 y 2 = … = a

+Tỉ số hai giá trị bất kì của đại

lượng này bằng nghịch đảo của tỉ

số hai giá trị tương ứng của đại

lượng kia

;

1

2

2

1

y

y

x x 

2

5 5

2

y

y x

x 

HĐ3.1- Cho HS làm ?3

HĐ3.2-Điền vào chỗ trống trong

các câu sau :

- GV treo bảng phụ tính chất Học sinh lên bảng điền vào

Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì

+Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn

+Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng của

tỉ số 2 giá trị tương ứng của đại lượng kia

-HS họp nhóm làm ?3

a) x1y1 = s a = 60 b) y2 = 20 , y3 = 15, y4 = 12 c) x1y1 = x2 y2 = x3y3 = x4 y4 = 60

HS lên bảng điền vào chỗ trống

Hoạt động 4: Củng cố (13 ph)

- Củng cố lý thuyết

BT 12 trang 58

a) Vì x tỉ lệ nghịch với y nên

y =  a = xy

x

a

Thay x = 8, y = 15 ta được:

a= 8.15 =120

b) y =

x

120

6

120 

 y

10

120 

 y

BT 13 trang 58

Dưạ vào CT: y =  a = xy

x

a

y 12 -5 3 -2 1,5 1

HĐ4.1 Hai đại lượng tỉ lệ nghịch

với nhau khi nào?

HĐ4.2 BT 12 trang 58

- Cho HS đọc đề BT -Hai đại lượng tỉ lệ nghịch liên hệ với nhau bơỉ công thức nào ? -Từ công thức đó ta có thể tìm được hệ số tỉ lệ

- Biểu diễn y theo x -Tính giá trị của y khi x = 6,

x = 10

HĐ4.3 BT 13 trang 58

- GV treo bảng phụ -Để điền số thích hợp vào ô trống ta làm thế nào?

-Để tìm hệ số tỉ lệ ta dựa vào đâu? a = ?

-HS làm BT vào vở 1 HS lên

Hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau khi (a  0); hoặc tích

x

a

y

của x và y bằng hằng số

BT 12 trang 58

a) Vì x tỉ lệ nghịch với y nên

y =  a = xy

x

a

Thay x = 8, y = 15 ta được:

a= 8.15 =120 b) y =

x

120

6

120 

 y

10

120 

 y

BT 13 trang 58

Tìm hệ số tỉ lệ Dưạ vào CT: y =  a = xy

x

a

y 12 -5 3 -2 1,5 1

Trang 9

BT 14 trang 58

Giải

- Số công nhân và số ngày làm là

đại lượng tỉ lệ nghịch

Nên

168

28

35  x

210 28

168

35 

 x

- Vậy 28 CN xây ngôi nhà hết

210 ngày

bảng

HĐ4.4 BT 14 trang 58

-Gọi HS đọc đề BT -Hướng dẫn HS phân tích đe.à

BT 14 trang 58

HS đọc đề BT

HS phân tích đề

35 CN hết 168 ngày

28 CN hết x ngày Giải

Số công nhân và số ngày làm là đại lượng tỉ lệ nghịch

Nên

168 28

35  x

210 28

168

35 

 x

Vậy 28 CN xây ngôi nhà hết 210 ngày

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 ph)

- Nắm vững định nghĩa và tính chất hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- Làm BT 15 trang 15 SGK

- Xem trước bài "Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch"

- Ôn lại tính chất dãy tỉ số bằng nhau

- Nhận xét tiết học

Trang 10

I MỤC TIÊU :

Kiến thức cơ bản:

- HS biết làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

Kĩ năng cơ bản:

- Nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ nghịch, tìm cặp giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị

tương ứng của đại lượng kia

Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi giải tốn

II PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề Thảo luận nhóm

III CHUẨN BỊ :

GV : SGK , giáo án, phấn màu, bảng phụ ghi đề bài toán 1 và đề bài toán 2, BT 16, 17 SGK

HS : SGK, xem trước bài, ôn lại tính chất dãy tỉ số bằng nhau.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 ph)

-Nêu định nghĩa hai đại lượng tỉ

lệ nghịch?

-Khi nào a tỉ lệ nghịch với b?

-GV gọi 1 HS lên bảng trả bài -Gọi HS nhận xét, phê điểm

-HS nêu định nghĩa

- a và b tỉ lệ nghịch với nhau khi a.b = const (hằng số)

Hoạt động 2: Giải bài toán 1 (10 ph)

1 Bài toán 1:

Một ô tô đi từ A đến B hết 6

giờ Hỏi ô tô đó đi từ A đến B

hết bao nhiêu giờ nếu nó đi với

vận tốc mới bằng 1,2 lần vận

tốc cũ?

Giải

-Gọi vận tốc cũ và mới của ô tô

lần lượt là v1 vào v2 (km/h)

-Thời gian ô tô đi từ A đến B

với v2 là: x (giờ)

Vận tốc và thời gian đi là hai

đại lượng tỉ lệ nghịch

 x.v2 = 6 v1

x

v

1

2 

2 1

6

v

v

x

mà v2 = 1,2 v1

2 , 1

6 2

,

1

6

1

1  

v

v x

Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ô

tô đi từ A đến B hết 5 giờ

-GV hướng dẫn HS phân tích đề -Gọi HS đọc đề, xác định yêu cầu đề?

- HD đặt ẩn -HD tóm tắt bằng bảng:

Từ A đến B Vận tốc Thời gian

v2 = 1,2.v1 x? giờ

-Quảng đường không đổi vận tốc và thời gian có quan hệ gì?

-lập tỉ lệ thức của bài toán ?

(đk 1)

- Ngoài ra đề còn cho biết thêm gì?

 (đk 2)

- Dựa vào 2 đk đó tìm x?

-Gọi HS lên bảng trình bày -GV thay đổi nội dung bài toán

*Nếu v2 =0,8v1 thì x là bao nhiêu?

* chú ý: Không sử dụng được

qui tắc tam suất

-HS thực hiện

-Tính thời gian ô tô đi từ A đến B với vận tốc mới?

-Gọi vận tốc cũ và mới của ô tô lần lượt là v1 vào v2 (km/h)

-Thời gian ô tô đi từ A đến B với

v2 là: x (giờ)

Vận tốc và thời gian đi là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

 x.v2 = 6 v1

x v

1

2 

2 1

6

v

v

x

-Cho biết: v2 = 1,2 v1

2 , 1

6 2 , 1

6

1

1  

v

v x

-HS lên bảng ghi bài giải theo hướng dẫn

-HS trả lời: x =7,5(giờ)

Tuần 14

VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Soạn:

Dạy:

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w