-Huyết tương là dung dịch tạo thành dòng chảy trong hệ mạch,tạo điều kiện cho sự di chuyển của các tế bào máu hồng cầu,bạch cầu,tiểu cầu.. -Là dung môi hòa tan của các chất hữu cơ và v[r]
Trang 1CHƯƠNG II : MÁU VÀ BẠCH HUYẾT
Nhóm thực hiện:
Phùng Thị Dung
Đỗ Thị Bích HảiNguyễn Thị Thanh ThủyTRƯỜNG CAO ĐẲNG VĨNH PHÚC
KHOA TỰ NHIÊN
Trang 2Tiết 1 : TÍNH CHẤT LÍ,HÓA HỌC CỦA MÁU
I.Khối lượng của máu:
-Ở người, máu chiếm 7-9% toàn bộ khối lượng của cơ thể( tương ứng 70-80ml máu/1kg cơ thể)
+ Tổng số máu khoảng 4-5l
+ Khối lượng máu có thể thay đổi theo một số trạng thái của cơ thể
Trang 3Ví dụ:
-Trong trạng thái sinh lí bình thường,chỉ có 50% lượng máu được lưu thông trong hệ thống mạch máu và 50% lượng máu còn lại được dự trữ
ở các “kho” (lách:16%,gan:20%,mạch máu dưới da:10%)
Vậy lượng máu dự trữ làm nhiệm vụ gì?
Trang 4-Lượng máu dự trữ có thể được huy động trong những trường hợp cơ thể cần nhiều máu.
+Tỉ lệ giữa lượng máu dự trữ và lượng máu lưu thông biến
đổi tùy theo trạng thái hoạt động của cơ thể
-Khi mất máu có thể gây nguy hiểm cho cơ thể ( mất máu từ từ
70-75% lượng hồng cầu cơ thể không bị chết nhưng mất nhanh
30-50% khối lượng máu hoặc mất đột ngột 30% máu động mạch
thì cơ thể sẽ chết ngay vì giảm huyết áp
Trang 5Tiết 1 : TÍNH CHẤT LÍ,HÓA HỌC CỦA MÁU
II.Tỉ trọng và độ nhớt của máu:
-Tỉ trọng của máu người:1,051-1,060
-Tỉ trọng riêng của huyết tương là 1,028-1,030 ,hồng cầu là 1,09-1,10
-Tỉ trọng máu của nam và nữ là khác
nhau(nam:1,057,nữ;1,053)
I.Khối lượng máu:
1.Tỉ trọng của máu:
Trang 6III.Áp suất thẩm thấu của máu
-Áp suất thẩm thấu của máu bằng khoảng 7,7- 8,1at
-Áp suất thẩm thấu của máu có vai trò quan trọng với các hoạt động sống của cơ thể
Tiết 1 : TÍNH CHẤT LÍ,HÓA HỌC CỦA MÁUI.Khối lượng của máu:
II.Tỉ trọng và độ nhớt của máu:
1.Tỉ trọng của máu
Trang 7Tiết 1 : TÍNH CHẤT LÍ,HÓA HỌC CỦA MÁU
I.Khối lượng của máu:
II.Tỉ trọng và độ nhớt của máu:
III.Áp suất thẩm thấu của máu:
IV.Độ pH của máu:
Trang 8*Trong máu có 3 hệ đệm quan trọng : hệ đệm bicacbonat ; hệ đệm photphat;
hệ đệm protein
1 Hệ đệm bicacbonat
-Chiếm khoảng 7-9% khả năng đệm của máu
+Tham gia hệ đệm này gồm :axit cacbonnic+ muối kiềm bicacbonat (Na hay K )
Phản ứng được biểu thị bằng công thức sau : Trong đó:
-K là hằng số-B là ion Na+ hoặc K+
Tiết 1 : TÍNH CHẤT LÍ,HÓA HỌC CỦA MÁUI.Khối lượng của máu:
II.Tỉ trọng và độ nhớt của máu:
III.Áp suất thẩm thấu của máu:
IV.Độ pH của máu:
V.Hệ đệm của máu:
H2CO3BHCO3
H+= K
Trang 9-Gồm các loại protein trong máu
+Nó là hệ đệm quan trọng nhất trong các hệ đệm của máu.Chiếm 1/6
hệ đệm của máu và ¾ hệ đệm của máu đối với axit cacbonic
-Phản ứng được biểu thị bằng công thức: BP + H2CO3 = HP + BHCO3
Trong đó: B là ion Na+ hoặc K+
II.Tỉ trọng và độ nhớt của máu:
III.Áp suất thẩm thấu của máu:
IV.Độ pH của máu:
V.Hệ đệm của máu:
Trang 10-Thành phần chính tham gia hệ đệm này là Hb có trong hồng cầu.
+Hb thường kết hợp với các ion Na+ hoặc K+ để tạo muối kiềm
-Khi lượng axit cacbonic tăng lên muối kiềm sẽ phản ứng để tạo
II.Tỉ trọng và độ nhớt của máu:
III.Áp suất thẩm thấu của máu:
IV.Độ pH của máu:
V.Hệ đệm của máu:
3.Hệ đệm protein
Trang 11Tiết 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁU I.Huyết tương
1.Thành phần cấu tạo của huyết tương
- K/n: Huyết tương là một chất dịch trong
suốt,màu hơi vàng nhạt,vị hơi mặn,chiếm 55
-58% thể tích của máu
-Thành phần chính:90-92% nước,7,5%
protein,0,12% gluxit,0,5-1% lipit,
+Protein:gồm 3 loại chủ yếu :anbumin
60%,globulin 35%,fibrinogen 5%
+Lipit chủ yếu ở dạng kết hợp với protein tạo hợp
chất hòa tan
+Các thành phần vô cơ:chủ yếu là NaCl 0,9%
+Các nguyên tố khác:Na,Ca,Mg,Zn, Thường tồn tại dưới dạng muối
Trang 122.Chức năng của huyết tương
-Huyết tương là dung dịch tạo thành dòng chảy trong hệ mạch,tạo điều kiện cho sự di chuyển của các tế bào máu hồng cầu,bạch cầu,tiểu cầu
-Là dung môi hòa tan của các chất hữu cơ và vô cơ
-Đảm bảo áp suất thẩm thấu và độ ổn định của độ pH trong máu
-Một số protein trong huyết tương tham gia vào cơ chế miên dịch của cơ thể
Tiết 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁU I.Huyết tương
1.Thành phần cấu tạo của huyết tương:
Trang 131.Cấu tạo của hồng cầu
-Bên trong chứa:
+Hemoglobin(chiếm 35%khối lượng hồng
Trang 152.Số lượng,đời sống,nơi sẩn sinh,nơi tiêu hủy của hồng cầu
a,Số lượng hồng cầu
-Trong máu người,số lượng hồng cầu rất lớn và khác nhau ở nam và nữ.Tổng hồng cầu của một người là 25-27 tỉ
-Số lượng hồng cầu phụ thuộc lứa tuổi và trạng thái sinh lí của cơ thể
b,Thời gian sống và nơi tiêu hủy hồng cầu
-Thời gian sống trung bình là 120 ngày.Mỗi phút có khoảng 150
triệu hồng cầu già bị tiêu hủy
-Hồng cầu già bị thực bào bởi các đại thực bào
Tiết 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁU I.Huyết tương
II.Hồng cầu
1.Cấu tạo của hồng cầu
Trang 17Sơ đồ sản sinh và tiêu hủy hồng cầu
Trang 18Tiết 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁU I.Huyết tương
II.Hồng cầu
1.Cấu tạo của hồng cầu
2.Số lượng,đời sống,nơi sẩn sinh,nơi tiêu hủy của hồng cầu
a,Số lượng hồng cầu
b,Thời gian sống và nơi tiêu hủy hồng cầu
c,Nơi sản sinh hồng cầu
-Hồng cầu được sinh ra ở tủy đỏ của
xương từ các tế bào gốc vạn năng,có khả
năng sinh sản trong suốt cuộc đời
(Ở giai đoạn bào thai,hồng cầu được sinh
ra từ gan,lách và tủy đỏ của xương)
Trang 19Sơ đồ hoạt động của tạo máu
Trang 203.Chức năng của hồng cầu
-Hồng cầu vận chuyển khí
Phổi O2 Mô
CO2+Các khí vận chuyển kết hợp với hemoglobin trong máu:
Hb + O2 HbO2 (màu đỏ tươi)
Hb +CO2 HbCO2 (màu đỏ thẫm)+Trong môi trường nhiều CO:
Hb +CO = HbCO
Là một kết hợp bền vững => hồng cầu mất khả năng vận chuyển O2
gây ngạt cho cơ thể
-Yếu tố chủ yếu điều hòa qt sx hồng cầu là erythropoetin do thận và gan sx.+ Sự rối loạn trong qt sx hồng cầu có thể do nhiều nguyên nhân như ăn
uống thất thường,sống ở những nơi ít thoáng khí,chế độ ngủ nghỉ và chế độ dinh dưỡng
Trang 21-Hồng cầu tham gia vào các phản ứng của máu
Trang 222 Số lượng thời gian sống ,nơi sản sinh nơi tiêu hủy bạch cầu
-Số lượng :khoảng 6000-8000 bạch cầu /1mm3
+Số lượng bạch cầu biến động theo trạng thái cơ thể ,độ tuổi ,trạng thái bệnh
-Thời gian sống : rất ngắn ,tồn tại trong máu khoảng 6-8h xuyên qua mạch máu vào các mô 2-3 ngày
+Bạch cầu lympho sống được 100-300 ngày
Tiết 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁU I.Huyết tương
II.Hồng cầu
III.Bạch cầu
1.Bạch cầu là gì?
Trang 23-Nơi sản sinh : các tế bào gốc trong tủy đỏ của xương
- Nơi tiêu hủy :
+Bạch cầu thường chết khi di chuyển ra bề mặt của niêm mạc +Khi bị viêm đường hô hấp ,viêm mủ
Trang 24+Bạch cầu hạt
Bạch cầu trung tínhBạch cầu ưa axit
Bạch cầu ưa kiềm
Nhân chia làm nhiều thùyCNS có nhiều hạt bắt màu khi nhuộm
Trang 254.Chức năng của bạch cầu
-Bảo vệ cơ thể, chống lại bệnh tật và rửa sạch vết thương hay viêm nhiễm
-Thực hiện nhờ khả năng tiết kháng thể,thực bào tiêu hủy các vi khuẩn gây bệnh,các chất lạ ,xác các tế bào chết
a.Sự thực bào của bạch cầu
Tiết 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁU I.Huyết tương
Trang 26Sơ đồ thực bào của bạch cầu
A.Mạch máu mở rộng,bạch cầu chui ra khỏi mạch máu tới ổ viêm
B.Bạch cầu hình thành chân giả “bắt” và “nuốt” vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng
Trang 27+Bạch cầu trung tính:có khả năng thực bào các vi khuẩn,vật thể kích thươc nhỏ 1BC thực bào 5-25 VK
+Bạch cầu mono:thực bào các VK,vật thể tương đối lớn,hồng cầu già,có khả năng thực bào mạnh ,kéo dài.Kích thích bc lympho sản xuất kháng thể
*1 bạch cầu mono có thể thực bào 100 VK rồi chết
+Bạch cầu ưa axit:khả năng thực bào yếu,có thể làm vk sinh sản trong bc
B)chống lại kháng nguyên tái xâm nhập
Trang 28Có 3 loai tb T:
+Tb T bổ trợ (3/4 tổng số tb T):điều hòa hệ thống miễn dịch,kích thích lympho bào B sx kháng thể,hoạt hóa đại thực bào
+Tb T gây độc tế bào(tb chết):tồn tại trong các mô,có tác dụng giết
chết vk và các tb u,một số tb của bản thân cơ thể
+Tb T trấn áp:tác dụng ức chế 2 loại tb trên,điều hòa hoạt động của
chúng,tránh phản ứng miễn dịch gây hại cho cơ thể
-Kháng thể có bản chất là pr Có 5 loại: IgM,IgG,IgA,IgD,IgE Mỗi loại có tdung với 1 loại kháng nguyên
-Kháng thể chống lại tác nhân xâm nhập bằng 2 cơ chế:
+Tấn công trực tiếp lên tác nhân xâm nhập
+Hoạt hóa hệ thống bổ thể tiêu diệt các tác nhân xâm nhập
Trang 291.Cấu tạo của tiểu cầu
-K/n:Là những TB không nhân,hình dáng không ổn định(hình tròn,bầu
dục),kích thước nhỏ d= 2-4µm
-Cấu tạo:
+ TBC có 2 loại pr khác nhau Các sợi myosin,sợi actin(như trong TB cơ)+Mạng lưới nội chất,thể golgi: chứa ion Ca,có khả năng tổng hợp nhiều enzim
2.Số lượng,thời gian sống,nơi sản sinh,nơi tiêu hủy của tiểu cầu
Tiết 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁU I.Huyết tương
II.Hồng cầu
III.Bạch cầu
IV.Tiểu cầu
Trang 30-Thời gian sống rất ngắn(6-8 ngày)
-Nơi sản sinh:
+TB có nhân khổng lồ trong tủy đỏ của xương
-Chức năng:
+giải phóng enzim tromboplastin để gây đông máu khi
bị thương bảo vệ cơ thể
-Số lượng : 1mm3 =200- 300 nghìn tiểu cầu phụ thuộc độ tuổi và trạng thái cơ thể
+ Số lượng tăng khi ăn nhiều thịt,bị dị ứng và chảy máu
+ Giảm khi bị nhiễm trùng hay thiếu máu mãn tính
Vậy chức năng của máu là gì?????
Trang 31Tiết 3: CHỨC NĂNG CỦA MÁU
Máu có chức năng quan trọng : + vận chuyển
+bảo vệ
+điều hoà thân nhiệt
+đảm bảo hằng tính của nội môi
+ hô hấp
I: Chức năng vận chuyển
- Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất thải, khí oxi và cacbonic
+ Các chất này được vận chuyển dưới dạng hoà tan hoặc dưới dạng két hợp với các chất có trong huyết tương và trong hồng cầu
- Vận chuyển khí oxi từ phổi đến các mô, cung cấp oxi cho hoạt động của tế bào và vận chuyển khi cacbonic từ các mô về phổi để thải ra ngoài
- Vận chuyển các chất dinh dưỡng như axit amin, glucozo, glixerin, axit béo, các loại vitamin, nước và muối khoáng từ hệ tiêu hoá tới các mô cung cấp cho các tế bào
Trang 32- Vận chuyển các chất thải của quá trình trao đổi chất như urê axit uric,
amonia, các muối khoáng và nước từ các mô tới cơ quan bài tiết để bài xuất chúng ra khỏi cơ thể
-Vận chuyển hoocmon từ các tuyến nội tiết đến các cơ quan mà nó tác động, đảm bảo mối liên hệ giữa các phần khác nhau trong cơ thể
→ Máu đã tham gia vào việc điều hoà các hoạt động của cơ thể
II: Chức năng bảo vệ
- Chống lại sự xâm nhập của các vi sinh vật gây bệnh và các yếu tố có hại đối với cơ thể
- Chức năng này chủ yếu do bạch cầu đảm nhiệm Ngoài ra một số dạng
protein hoà tan trong huyết tương cũng tham gia vào
Trang 33III: Chức năng điều hoà thân nhiệt
- Đem nhiệt từ cơ quan nóng đến cơ quan lạnh hơn và đem nhiệtđược sinh
ra trong cơ thể thải ra bên ngoài → duy trì được ổn định nhiệt bên trong cơ thể đảm bảo cho cơ thể thích nghi với điều kiện môi trường bên ngoài
- Thực hiện nhờ sự lưu thông máu lien tục cho toàn bộ cơ thể quan trọng hơn
là hệ thống mao mạch dưới da
IV: Chức năng đảm bảo hằng tính của nội môi
-Máu đảm bảo hằng tính của nội môi nhờ khả năng điều hoà nước và muối khoáng, khả năng điều hoà các phản ứng sinh hoá giữ lại sự cân bằng trong mối tương quan giữa axit và bazo trong cơ thể
→ Do đó độ pH của máu và môi trường bên trong cơ thể luôn luôn ổn định;
Độ pH của máu luôn bằng khoảng 7.35
Trang 34Tiết4: CƠ CHẾ ĐÔNG MÁU, HIỆN TƯỢNG MÁU KHÓ ĐÔNG VÀ CHỐNG
MẤT MÁU
I: Ý nghĩa của sự đông máu
-Đông máu là phản ứng bảo vệ, giữ cho cơ thể khỏi bị mất máu khi bị thương
-Hiện tươngmất máu không xảy ra trong mạch máu chỉ xảy ra ở nơi mạch máu
bị tổn thương
II: Cơ chế đông máu
-Khi mạch máu bị rách, mạch náu liền co lại và
các tiểu cầu dính vào vết rách tạo thành nút
tiểu cầu bịt tạm thời vết rách Khi các tểu cầu
chạm vào vết thương làm cho máu đông lại
cục máu bị bịt kín vết thương nên máu không
chảy ra ngoài được và cơ thể không bị mất
máu nữa
Trang 35Tơ máu (Fibirin)
Hồng cầu
B ạch cầu
Tiểu cầu
Trang 36Tơ máu (Fibrin)
Hồng cầu
B ạch cầu
Tiểu cầu
Trang 37Khối máu đông
Khối máu đông bịt kín vết thương
Trang 381 Các yếu tố tham gia quá trình đông máu
-là 1 quá trình sinh lí, hoá phức tạp gồm nhiều phản ứng liên tiếp với sự
tham gia của các loại protein khác nhau và có đến 13 yếu tố tham gia:
+Yếu tố I:Fibrinogen –lá 1 loại globulin có trong huyết tươngđược tổng hợp
ở gan
+Yếu tố II: Chất prỏtombin (tiền trombin ), có trong huyết tương được tổng hợp ở gan
+Yếu tố III: Tromboplastin là chất photpholipoprotein
+Yếu tố IV: lá ion canxi
+Yếu tốV, VI: Accelirin( chất gia tốc) là 1 loại globulin trong huyết tương , có tác dụng hoạt hoá protrombin
+Yếu tố VII: Proconvectin(chất tiền convectin)tham gia hoạt háo priotrombin
và quá trình hình thànhtromboplastin ở mô
+Yếu tố VIII: Antihemophilia A (chất chống hemophilia A) tham gia vào quá trình hình thành tromboplastin
Trang 39+ Yếu tố IX: Chirsmas tham gia vào việc hình thành tromboplastin + Yếu tố X: Stuart tham gia vào việc hình thành tromboplastin + Yếu tố XI: Chất tiền tromboplastintham gia vào việc hình thành tromboplastin và hoạt hoá yếu tố VIII
+ Yếu tố XII: Hegaman (yếu tố tiếp xúc )
+Yếu tố XIII: Yếu tố ổn định fibin
2.Các giai đoạn của quá trình đông máu
-Giai đoạn 1: Sự hình thành và giải phóng tromboplastin
+Tromboplastin là một loại photpholipoprotein gồm 2 loại:
*tromboplastin ngoại sinh
*tromboplastin nội sinh
Trang 40+Tromboplastin ngoại sinh
Trang 41+Tromboplastin nội sinh
Hageman
Ca2+ Stuart Accelerin
Tiểu cầu vỡ
Tromboplastin Chưa hoạt động
TromboplastinHoạt độngAntihemophilia A
Sơ đồ hình thành tromboplastin nội sinh
Trang 42- Giai đoạn 2: Sự hoạt hóa protrombin
protrombin
(dạng không hoạt động)
Trombin hoạt độngTromboplastin hoạt động
- Giai đoạn 3: Sự tạo thành sợi fibrin
Tiểu cầu vỡ
tromboplastin
ProtrombinTrong huyết tương
Trang 43-Sự thiếu hụt một trong số các yếu tố tham gia quá trình đông máu :
+protrombin và fibrinogen được sx ở gan,proconvectin ,stuart
+vitamin K kích thích sự hình thành các yếu tố trên
-Người mắc bệnh máu khó đông hemophilia :Bị chảy máu kéo dài khi bị thương
+Nguyên nhân :Do thiếu yếu tố chống hemophilia,là bệnh di truyền lk giới tính nằm trên NST X,bệnh thường gặp ở nam giới
+Số lượng tiểu cầu
Khi bị đứt tay người ta sử lý ntn?
Tiết 3: CHỨC NĂNG CỦA MÁU I: Chức năng vận chuyển
II.Cơ chế đông máu
III.Hiện tượng máu khó đông
Trang 44-Để cơ chế đông máu thực hiện dễ dàng trong việc chống mất máu cần đủ các yếu tố tham gia :
+Protein,các loại vitamin (vitamin K) +Các loại muối khoáng (đb là canxi)-Khi chảy máu nên băng bó vết thương bằng bông băng y tế tạo điều kiện cho máu đông thành cục bịt kín vết thương lại
Tiết 3: CHỨC NĂNG CỦA MÁU I: Chức năng vận chuyển
II.Cơ chế đông máu
III.Hiện tượng máu khó đông
IV.Ứng dụng cơ chế đông máu trong việc chống mất máu
Trang 45TIẾT 5 :NHÓM MÁU VÀ TRUYỀN MÁU I.Các nhóm máu của người
-Máu của mọi người không hoàn toàn giống nhau nên không thể trộn lẫn hay thay thế
-Muốn truyền máu phải thử máu ,phân loại các nhóm máu va chọn máu phù hợp
-Xác định nhóm máu có thể xác định huyết thống,tìm được những người cần tìm
1.Nhóm máu ABO
-Căn cứ vào đặc điểm riêng
của máu,chia máu thành 4
nhóm: A,B,AB,O
Trang 46Nhóm máu Hồng cầu có ngưng kết
nguyên
Huyết tương có ngưng kết nguyên
AB A và B Không có gì
Bảng 2.2 Ngưng kết nguyên và ngưng kết tố của các nhóm máu ABO
=> Tỉ lệ giữa các nhóm máu phân bố không đều
Trang 47-Việc xác định nhóm máu ứng dụng trong truyền máu.
Khi truyền máu cần xác định ngưng kết nguyên của người cho và ngưng
Nhóm AB : Trên màng hồng cầu có cả 2 loại nk
Nhóm A:Trên màng hồng cầu có nk nguyên A
Nhóm B:Trên màng hồng cầu có nk
Trang 482.Nhóm náu Rhezus
-Trong máu của đa số người có yếu tố rhezut(Rh+) và người
không có yếu tố này (Rh-).Hai nhóm máu này cũng không thể truyền cho nhau
*Ngoài ra máu người còn được phân nhóm theo hệ khác:hệ
Trang 49Tai biến sản khoa trong bất đồng nhóm máu Rh