-Học sinh làm việc theo nhóm. Phân vai xử lý tình huống. -Đại diện các nhóm trình bày.. Toán: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:.. Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đơn giản.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 33
Từ ngày: 23/4 -27/4-2012
Cách ngôn : Uống nước nhớ nguồn
Hai s
CC TĐ T CT
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình Trong lời mẹ hát
K S Đ c
LT-C T
K C LĐ-V
MRVT : Trẻ em Luyện tập
Kể chuyện đã nghe, đã đọc Luyện viết bài 29-30
TĐ T TLV
L T
Sang năm con lên bảy Luyện tập chung
Ôn tập về tả người
Ôn diện tích, thể tích một số hình
Năm s
T LT-C KT
L T- V
Một số dạng bài toán đã học
Ôn tập về dấu câu Lắp ghép mô hình tự chọn
Ôn tập về tả người Sáu c
T TLV HĐNGLL ATGT HĐTT
Luyện tập
Tả người ( kiểm tra viết ) Văn nghệ chào mừng 30/4 , 1/5
Ôn tập chung Sinh hoạt lớp
Thứ hai 23 / 4 /2012
Trang 2Toán: ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH,THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH
I/ Mục tiêu:
- Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học
- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế
II/Các hoạt động dạy học :
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích
và chu vi các hình đã học
2-Bài mới:
Ôn tập về tính diện tích , thể tích các hình:
-GV cho HS lần lượt nêu các quy tắc và công
thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật,
hình lập phương
-GV ghi bảng
Luyện tập:
*Bài tập 1 (168): HS khá giỏi
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Mời 1 HS nêu cách làm
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp
chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (168):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào
bảng nhóm HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (168):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến
thức vừa ôn tập
-HS nêu
-HS ghi vào vở
*Bài giải:
Diện tích xung quanh phòng học là:
(6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2) Diện tích trần nhà là:
6 x 4,5 = 27 (m2) Diện tích cần quét vôi là:
84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2) Đáp số: 102,5 m2
*Bài giải:
a) Thể tích cái hộp hình lập phương là:
10 x 10 x 10 = 1000 (cm2) b) Diện tích giấy màu cần dùng chính là diện tích toàn phần HLP Diện tích giấy màu cần dùng là:
10 x 10 x 6 = 600 (cm2)
Đáp số: a) 1000 cm2
b) 600 cm2
*Bài giải:
Thể tích bể là:
2 x 1,5 x 1 = 3 (m3) Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ)
Đáp số: 6 giờ
Trang 3
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật
- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài
Những cánh buồm và trả lời các câu hỏi về bài
2- Dạy bài mới:
* Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi
phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc lướt 3 điều 15,16,17:
+ Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền
của trẻ em Việt Nam?
+Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên?
+)Rút ý 1:
-Cho HS đọc điều 21:
+Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em?
+Nêu những bổn phận của trẻ em được quy
định trong điều luật?
+Các em đã thực hiện được những bổn phận gì,
còn những bổn phận gì cần tiếp tục cố gắng
thực hiện?
+)Rút ý 2:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc diễn cảm bổn phận 1, 2, 3
trong điều 21 trong nhóm 2
-Thi đọc diễn cảm
-Cả lớp và GV nhận xét
3-Củng cố, dặn dò:
-Mỗi điều luật là một đoạn
+ Điều 15,16,17
+VD: Điều 16 : Quyền học tập của trẻ em +) Quyền của trẻ em
+Điều 21
+HS nêu 5 bổn phận của trẻ em được quy định trong điều 21
+HS đối chiếu với điều 21 xem đã thực hiện được những bổn phận gì, còn những bổn phận
gì cần tiếp tục cố gắng thực hiện
+) Bổn phận của trẻ em
-HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
Thứ sáu 27 / 4 /2012
Đạo đức : DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG (t2)
Trang 4I.Mục tiêu :- Rèn luyện ý thức giữ vệ sinh môi trường.
-Giáo dục học sinh cách cư xử với người lớn tuổi, người già cả, bạn bè ở địa phương, làng xóm nơi học sinh ở
II.Đồ dùng dạy học :+G/V: Tranh ảnh về vệ sinh môi trường…
+ H/S: Sưu tầm tranh ảnh
III.Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ :
-Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s
2.Bài mới:
Hoạt động 1:Hoạt động cả lớp.
MT:Củng cố các kiến thức đã học về giữ vệ sinh
môi trường
-Nêu các việc cần làm để giữ vệ sinh trường lớp
,làng xóm, gia đình?
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
MT: rèn luyện h/s có đạo đức tốt đối với làng
xóm,bạn bè,với người lớn tuổi…
+Nêu các biểu hiện tốt về đạo đức ?
+Các em phải cư xử như thế nào đối với bạn bè
,người lớn tuổi ,người già cả ?
Hoạt động 3:Xử lý tình huống.
MT:Rèn khả năng xử lý tình huống nhanh, đúng
1.Em đến lớp sớm thấy 2 bạn đang cãi nhau to tiếng
thậm chí hai bạn còn dùng những lời thô tục Lúc đó
em sẽ làm gì?
2.Giờ ra chơi ,em vô tình chạy va vào 1bạn, làm bạn
bị ngã Lúc đó em sẽ làm gì?
3.Củng cố-Dặn dò:
-Nhận xét giờ học
-Về nhà ôn lại bài
-Chuẩn bị ôn tập chu đáo để chuẩn thi cuối năm
-Cả lớp
-Học sinh thảo luận nhóm 4
-Đại diện các nhóm trình bày
*Lần lượt từng học sinh liên hệ từ trước đến nay bản thân đã tham gia làm
vệ sinh trực nhật ở trường, lớp -Liên hệ về việc giữ vệ sinh môi trường
ở làng xóm,ở gia đình,nơi công cộng
…
-Làm việc nhóm 4 -Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi -Đại diện cá nhóm trình bày
*Học sinh liên hệ từ trước đến nay đã
có lần nào nói hỗn với người lớn chưa?
Có lần nào chưa vâng lời ông bà,cha
mẹ, anh chị …
- Cùng nói với các bạn và nhắc nhở mọi người phải biết cư xử có văn hoá, kính trên nhường dưới, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ
-Học sinh làm việc theo nhóm
Phân vai xử lý tình huống
-Đại diện các nhóm trình bày
-Cả lớp theo dõi ,nhận xét
Trang 5Toán: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đơn giản
Luyện tính cẩn thận, chính xác trong làm toán
II/Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích
và thể tích các hình đã học
2-Bài
-Luyện tập:
*Bài tập 1 (169):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Mời 1 HS nêu cách làm
-Cho HS làm bài bằng bút chì vào SGK
-GV mời HS nối tiếp nêu kết quả, GV ghi
bảng
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (169):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào
bảng nhóm HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (169): HS khá giỏi
-Cho HS làm vào vở
-GV hướng dẫn HS nhận xét: “Cạnh HLP gấp
lên 2 lần thì diện tích toàn phần gấp lên 4 lần”
GV hướng dẫn HS giải thích
3-Củng cố, dặn dò:
*Bài giải:
a)
Độ dài cạnh 12cm 3,5 cm
Stp 864 cm2 73,5 cm2
Thể tích 1728 cm3 42,875 cm3
b)
Chiều cao 5 cm 0,6 m
Chiều rộng 6 cm 0,5 m Sxq 140 cm2 2,04 m2
Stp 236 cm2 3,24 m2
Thể tích 240 cm3 0,36 m3
*Bài giải:
Diện tích đáy bể là:
1,5 x 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể là:
1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số: 1,5 m
*Bài giải:
Diện tích toàn phần khối nhựa HLP là:
(10 x 10) x 6 = 600 (cm2) Cạnh của khối gỗ HLP là:
10 : 2 = 5 (cm) Diện tích toàn phần của khối gỗ HLP là:
(5 x 5) x 6 = 150 (cm2) Diện tích toàn phần của khối nhựa gấp diện tích toàn phần của khối gỗ số lần là:
600 : 150 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần
Thứ hai 23 / 4 /2012 Chính tả (nghe – viết) TRONG LỜI MẸ HÁT
Trang 6I/ Mục tiêu:
- Nhớ viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức thơ sáu tiếng
- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em
- Luyện viết chữ đẹp, giữ vở sạch
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Giấy khổ to viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị
-Bảng nhóm viết tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em - để làm bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho HS viết vào bảng con tên các cơ
quan, đơn vị ở bài tập 2, 3 tiết trước
2.Bài mới:
a-Hướng dẫn HS nghe – viết :
- GV đọc bài viết Cả lớp theo dõi
+Nội dung bài thơ nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó : ngọt ngào, chòng
chành, nôn nao, lời ru,…
- GV đọc từng câu thơ cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
b- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập
-Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trả lời câu hỏi:
+Đoạn văn nói điều gì?
-GV mời 1 HS đọc lại tên các cơ quan, tổ chức
có trong đoạn văn
-GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn
vị
- HS làm bài cá nhân GV phát phiếu cho một
vài HS
- HS làm bài trên phiếu dán bài trên bảng lớp,
phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến đúng
-HS theo dõi SGK
-Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
*Lời giải:
Uy ban/ Nhân dân/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế
Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em
Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế
Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển Đại hội đồng/ Liên hợp quốc
(về, của tuy đứng đầu mỗi bộ phận cấu tạo tên
nhưng không viết hoa vì chúng là quan hệ từ)
Trang 7Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẺ EM
I/ Mục tiêu:
- Hiểu và biết thêm một số từ ngữ về trẻ em
- Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em( bt3) ;
hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở bài tập 4
-Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
II/ Đồ dùng dạy học:
Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ
2- Dạy bài mới
a- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (147):
Em hiểu nghĩa của từ “Trẻ em”như thế nào?
-HS làm việc cá nhân
-Mời một số HS trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
*Bài tập 2 (148):
-Mời 1 HS đọc nội dung BT 2
-Cho HS làm bài thao nhóm 7, ghi kết quả thảo
luận vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận
-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV chốt lại lời giải đúng, tuyên dương những
nhóm thảo luận tốt
*Bài tập 3 (148):
(Không làm)
*Bài tập 4 (148):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài vào vở
-Mời 4 HS nối tiếp trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
HS nêu tác dụng của dấu hai chấm, cho ví dụ
*Lời giải:
Chọn ý c) Người dưới 16 tuổi
*Lời giải:
-trẻ, trẻ con, con trẻ,…- không có sắc thái nghĩa coi thường, hay coi trọng
-trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,…- có sắc thái coi trọng
-con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con,… - có sắc thái coi thường
*Lời giải:
a) Tre già măng mọc
b) Tre non dễ uốn
c) Trẻ người non dạ
d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói
Thứ tư/25/4/2012
Trang 8LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
Biết thực hành tính diện tích và thể tích một số hình đã học
II/Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích
và thể tích các hình đã học
2-Bài mới:
*Bài tập 1 (169):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Mời 1 HS nêu cách làm
-Cho HS làm bài bằng bút chì vào SGK
-GV mời HS nối tiếp nêu kết quả, GV ghi
bảng
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (169):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào
bảng nhóm HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (170): HS khá giỏi
-Cho HS làm vào vở
3-Củng cố, dặn dò:
Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
160 : 2 = 80 (m) Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:
80 – 30 = 50 (m) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
50 x 30 = 1500 (m2)
Số kg rau thu hoạch được là:
15 : 10 x 1500 = 2250 (kg) Đáp số: 2250 kg
*Bài giải: Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là: (60 + 40) x 2 = 200 (cm) Chiều cao hình hộp chữ nhật đó là:
6000 : 200 = 30 (cm) Đáp số: 30 cm
*Bài giải: Độ dài thật cạnh AB là:
5 x 1000 = 5000 (cm) hay 50m
Độ dài thật cạnh BC là:
2,5 x 1000 = 2500 (cm) hay 25m
Độ dài thật cạnh CD là:
3 x 1000 = 3000 (cm) hay 30m
Độ dài thật cạnh DE là:
4 x 1000 = 4000 (cm) hay 40m
Chu vi mảnh đất là:
50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCE là:
50 x 25 = 1250 (m2) Diện tích mảnh đất hình tam giác vuông CDE là: 30 x 40 : 2 = 600 (m2)
Diện tích mảnh đất hình ABCDE là:
1250 + 600 = 1850 (m2) Đáp số: a) 170 m ; b) 1850 m2
Trang 9Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I/ Mục tiêu:
- Kể được một câu chuyện dã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với việc gia đình, nhà trường và xã hội
- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy học:-Một số truyện, sách, báo liên quan.
-Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Bài mới
a) Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề:
-Mời một HS đọc yêu cầu của đề
-GV gạch chân những chữ quan trọng trong đề
bài ( đã viết sẵn trên bảng lớp )
-GV giúp HS xác định 2 hướng kể chuyện:
+KC về gia đình, nhà trường, XH chăm sóc GD
trẻ em
+KC về trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình,
nhà trường, XH
-Mời 4 HS đọc gợi ý 1, 2,3, 4 trong SGK
-GV nhắc HS: nên kể những câu chuyện đã
nghe hoặc đã đọc ngoài chương trình…
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
-Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ kể
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về nội
dung, ý nghĩa câu truyện
-Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý
sơ lược của câu chuyện
-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân
vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
-Cho HS thi kể chuyện trước lớp:
+Đại diện các nhóm lên thi kể
+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn về
nội dung, ý nghĩa truyện
-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình chọn:
+Bạn có câu chuyện hay nhất
+Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất
+Bạn đặt câu hỏi thú vị nhất
3- Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
HS kể lại chuyện Nhà vô địch, trả lời câu hỏi
về ý nghĩa câu chuyện
-HS đọc đề
Kể chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về Gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội
-HS đọc
-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
-HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn
về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
-HS thi kể chuyện trước lớp
-Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu
chuyện
Thứ tư/25/4/2012
Trang 10Tập đọc
SANG NĂM CON LÊN BẢY
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu được điều người cha muốn nói với con: khi lớn lên từ giả tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên( Trả lời được các câu hỏi trong sgk; thuộc hai khổ thơ cuối bài)
HS khá giỏi đọc thuộc và diễn cảm được bài thơ
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục
trẻ em và trả lời các câu hỏi về ND bài.
2- Dạy bài mới
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc.Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi
phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc khổ thơ 1, 2:
+Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ
rất vui và đẹp?
+)Rút ý 1:
-Cho HS đọc khổ thơ 2, 3:
+Thế giới tuổi thơ thay đổi TN khi ta lớn lên?
+Từ giã tuổi thơ con người tìm thấy HP ở đâu?
+Bài thơ nói với các em điều gì?
+)Rút ý 2:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS 3 nối tiếp đọc bài thơ
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ
-Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2 trong
nhóm 2
-Thi đọc diễn cảm
-Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó thi đọc
-Cả lớp và GV nhận xét
-Mỗi khổ thơ là một đoạn
+Giờ con đang lon ton/ Khắp sân trường chạy nhảy/ Chỉ mình con nghe thấy/…
+)Thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp
+Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật +Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là… +Thế giới tuổi thơ thay đổi khi ta lớn lên
-HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi khổ thơ
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc diễn cảm
-HS thi đọc thuộc lòng