- Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, đặc điểm thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp) của các châu l[r]
Trang 1Ngày dạy: Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011
Mụn : Toỏn
Bài :Ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình
I Mục tiêu
- HS thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học
- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế
- Làm đợc bài tập 2, bài 3; HS khá, giỏi làm đợc các bài tập trong trong SGK
II Đồ dựng dạy học
- SGK, VBT
III Các hoạt động dạy- học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính
6 4,5 = 27 (m2) Diện tích cần quét vôi là:
84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2) Đáp số: 102,5 m2
Trang 2Hoạt động nối tiếp:
- GV hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
10 10 6 = 600 (cm2) Đáp số: a) 1000 cm3
3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ
Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:
Bài : Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
I.Mục đích yêu cầu
- HS biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật
- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trả lời đợc cáccâu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Cỏc hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định lớp.
Trang 32 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra 2 Học sinh
- Gọi 1 HS khỏ đọc toàn bài
- GV đưa tranh minh họa và giới thiệu
về tranh
- GV chia đoạn: Mỗi điều luật là một
đoạn
- Cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn
- GV theo dừi, sữa lỗiHD đọc từ khú :
- GV giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- Những điều luật nào trong bài nêu lên
quyền của trẻ em Việt Nam?
+ Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên?
- Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ
tiếp tục cố gắng thực hiện?
+ Bài cho các em thấy điều gì?
- HS đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm
và trả lời các câu hỏi về bài
Điều 16: Quyền học tập của trẻ em
Điều 17: Quyền vui chơi giải trí của trẻ em
* Bài cho biết: Luật Bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nớc nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy
định bổn phận của trẻ em đối với gia đình
và XH.
- HS nối tiếp đọc bài
-Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS chỳ ý GV hướng dẫn và đọc
- HS luyện đọc theo cặp
Trang 4- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức thi đọc
Hoạt động nối tiếp:
- GV hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
- Nhận xột tiết học
- 2 HS thi đọc đỳng
- 1 HS nhắc lại ý chớnh của bài đọc
Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:
I.Mục đích yêu cầu
- HS nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng; viết saikhông quá 5 lỗi trong bài
- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ớc về quyền trẻ em(BT2)
II Đồ dùng daỵ học
- Giấy khổ to viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị
III/ Các hoạt động dạy- học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết vào bảng lớp tên các
cơ quan, đơn vị ở bài tập 2, 3 tiết trớc
-Nhận xột, ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS nghe – viết
- GV đọc bài viết
-Nội dung bài thơ nói điều gì?
- 2 HS viết vào bảng lớp tên các cơquan, đơn vị ở bài tập 2, 3 tiết trớc
- HS theo dõi SGK
- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ýnghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời
Trang 5- Cho HS đọc thầm lại bài.
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS
viết nhỏp: ngọt ngào, chòng chành, nôn
nao, lời ru,…
- Mời HS lờn bảng viết.Cả lớp viết nhỏp
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu thơ cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung Cụng
ước về quyền trẻ em.
- GV hỏi về nội dung của Cụng ước
- Hóy đọc tờn cỏc cơ quan, tổ chức cú trong
Cụng ước
- Gọi HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về
cỏch viết hoa tờn cỏc cơ quan, tổ chức, đơn
vị
-Yờu cầu HS làm bài cỏ nhõn vào VBT,
phỏt bảng phụ cho một số HS làm
- GV nhận xột
Hoạt động nối tiếp:
- GV hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
- Nhận xột tiết học
đứa trẻ
-HS đọc thầm lại bài
- 2 Hs lờn bảng viết.Cả lớp viết nhỏp
- 1 HS nêu cách trình bày bài
- HS làm bài cỏ nhõn sau đú trỡnh bàykết quả
*Lời giải:
ủy ban/ Nhân dân/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế
Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ emLiên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em
Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế
Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển
Đại hội đồng/ Liên hợp quốc
(về, của tuy đứng đầu mỗi bộ phận cấu
tạo tên nhng không viết hoa vì chúng làquan hệ từ)
Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 6Bài : Tác động của con ngời đến môi trờng rừng
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá
- Nêu tác hại của việc phá rừng
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 134, 135, SGK Phiếu học tập
- Su tầm các t liệu, thông tin về rừng ở địa phơng bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng
III Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS nêu nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xột, ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
- GV nờu cõu hỏi, yờu cầu HS làm việc theo
134, 135 để trả lời cõu hỏi
+ Hình 1: Cho thấy con ngời phá rừng
để lấy đất canh tác, trồng các cây lơngthực,…
Hình 2: Cho thấy con ngời phá rừng đểlấy chất đốt
Hình 3: Cho thấy con ngời phá rừng lấy
gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc…
Trang 7+ Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn
phá?
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- GV cho cả lớp thảo luận: Phân tích những
nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá?
GV nhận xét, kết luận: SGV trang 206.
Hoạt động 3: Thảo luận
- GV yờu cầu học sinh làm việc theo nhóm
2 nêu đợc tác hại của việc phá rừng
- Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì?
- Liên hệ đến thực tế ở địa phơng bạn?
- GV rỳt ra nội dung bài học như SGK, gọi
HS đọc lại
Hoạt động nối tiếp:
- GV hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
- Nhận xột tiết học
+ Hình 4: cho thấy, cho thấy ngoàinguyên nhân rừng bị phá do chính conngời khai thác, rừng còn bị tàn phá donhững vụ cháy rừng
- Các nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Trỡnh bày cỏc thụng tin, tư liệu về rừng bị tàn phỏ hoặc tỏc hại của việc phỏ rừng
- Làm việc theo nhóm 2
Nhiều HS trả lời
- Khớ hậu thay đổi : lũ lụt, hạn hỏn,…
- Đất bị xúi mũn trở nờn bạc màu.
- Động vật, thực vật quý hiếm giảm dần, một số loài bị tuyệt chủng và nguy
cơ tuyệt chủng.
- HS trỡnh bày trước lớp
- 1 HS đọc nội dung mục Bạn cần biết.
Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:
………
………….
………
Trang 8Ngày dạy: Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2010
Mụn : Toỏn
Bài : Luyện tập
I.Mục tiêu
- HS biết tính thể tích và diện tích trong các trờng hợp đơn giản
- Làm đợc bài tập 1, bài 2; HS khá, giỏi làm đợc các bài tập trong trong SGK
II Đồ dùng dạy học
III Cỏc hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính
- Cho HS làm bài bằng bút chì vào SGK
- GV mời HS nối tiếp nêu kết quả, GV
Trang 9Hoạt động nối tiếp:
- GV hÖ thèng néi dung bµi
- DÆn HS vÒ häc bµi, chuÈn bÞ bµi sau
- Nhận xét tiết học
ChiÒu cao cña bÓ lµ:
1,8 : 1,2 = 1,5 (m) §¸p sè: 1,5 m
- 1 HS nªu yªu cÇu
10 : 2 = 5 (cm)DiÖn tÝch toµn phÇn cña khèi gç HLP lµ: (5 5) 6 = 150 (cm2)
DiÖn tÝch toµn phÇn cña khèi nhùa gÊpdiÖn tÝch toµn phÇn cña khèi gç sè lÇn lµ:
Trang 10- Tìm đợc hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); hiểu nghĩa của các thành ngữ, tụcngữ nêu ở BT4.
II Đồ dùng dạy học
Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy- học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài ễn tập về dấu cõu (Dấu
- Cho HS đọc yờu cầu, suy nghĩ, giải
thớch vỡ sao em xem đú là cõu trả lời
- Cho HS làm bài theo nhóm 4, ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
- Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
- 2 HS nêu tác dụng của dấu hai chấm,cho ví dụ
- 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm lạinội dung bài
- trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,
…- có sắc thái coi trọng
- con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh,nhóc con,… - có sắc thái coi thờng
- HS tiếp nối nhau nêu câu đã đặt
+ VD: Trẻ em thời nay rất thông minh
- 1 HS nêu yêu cầu
-HS làm bài theo nhóm đôi
Trang 11*Bài tập 4:
- Cho HS làm bài vào vở
- Mời 4 HS nối tiếp trình bày
Hoạt động nối tiếp:
- GV hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
Bài :Tác động của con ngời đến môi trờng đất
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp và thoái hoá
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 136, 137 SGK Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nội dung phần Bạn cần biết bài 65.
- Nhận xột, ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
-HS nêu nội dung phần Bạn cần biết bài 65.
Trang 12Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
GV nờu cõu hỏi để cỏc nhúm thảo luận
sau đú trỡnh bày
+ Hình 1, 2 cho biết con ngời sử dụng đất
trồng vào việc gì?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi
nhu cầu sử dụng đó?
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- GV cho cả lớp liên hệ thực tế
+ Em hóy nờu một số dẫn chứng về nhu
cầu sử dụng diện tớch đất thay đổi
+ Nờu nguyờn nhõn dẫn đến sự thay đổi
đú
- GV nhận xét, kết luận: SGV trang 209.
Hoạt động 2: Thảo luận
- Yờu cầu Học sinh Làm việc theo nhóm 2
phân tích những nguyên nhân dẫn đến môi
trờng đất trồng ngày càng suy thoái
+ Nêu tác hại của việc sử dụng phân bón
hoá học, thuốc trừ sâu,…đến môi trờng
đất
+ Nêu tác hại của rác thải đối với môi
tr-ờng đất
-Cho HS trỡnh bày tranh ảnh, thụng tin về
tỏc động của con người đến mụi trường
đất và hậu quả của nú
- GV nhận xét, kết luận: SGV trang 210
Hoạt động nối tiếp:
- GV hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
- Nhận xột tiết học
- Nhóm trởng điều khiển nhóm mìnhquan sát các hình trang 134, 135 để trảlời các câu hỏi
- Hình 1, 2 cho thấy : Trên cùng một địa
điểm, trớc kia, con ngời sử dụng đất đểlàm ruộng, ngày nay, phần đồng ruộnghai bên bờ sông (bờ kênh) đã đợc sửdụng làm đất ở, nhà cửa mọc…
- Nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi
đó là do dân số ngày một tăng nhanh,cần phải mở rộng môi trờng đất ở, vì vậydiện tích đất trồng bị thu hẹp
Trang 13III Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định lớp.
2 KiÓm tra bµi cò:
- Cho HS nªu quy t¾c vµ c«ng thøc tÝnh
- Gọi HS đọc bài toán
- GV cho HS khá, giỏi tự làm bài và
hướng dẫn HS yếu : Để tính được chiều
dài hình chữ nhật khi biết chu vi và
80 – 30 = 50 (m)
Trang 14được diện tớch hỡnh chữ nhật và số
ki-lụ-gam rau thu hoạch được trờn mảnh
- Yờu cầu HS dựa vào cụng thức tớnh
diện tớch xung quanh của hỡnh hộp chữ
nhật, em hóy tỡm cỏch tớnh chiều cao
của hỡnh hộp chữ nhật khi biết diện tớch
xung quanh, chiều rộng, chiều dài
- GV yờu cầu HS làm bài
- GV nhận xột bài làm của HS trờn bảng
lớp, sau đú cho điểm HS
2,5 1000 = 2500 (cm) hay 25m Độ dài thật cạnh CD là:
3 1000 = 3000 (cm) hay 30m Độ dài thật cạnh DE là:
4 1000 = 4000 (cm) hay 40m Chu vi mảnh đất là:
50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m) Chia mảnh đất đã cho thành hình chữ nhậtABCE và hình tam giác vuông CDE
Diện tích phần đất hình chữ nhật ABCE là:
50 25 = 1250 (m2)Diện tích phần đất hình tam giác vuôngCDE là:
30 40 : 2 = 600 (m2) Diện tích mảnh đất đó là:
1250 + 600 = 1850 (m2)
Trang 15- Cả lớp và GV nhận xét.
Hoạt động nối tiếp:
- GV hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
Bài : Kể chuyện đã nghe đã đọc
I.Mục đích yêu cầu
- HS kể đợc một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trờng, xã hộichăm sóc, giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, nhàtrờng và xã hội
- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GDTGĐĐHCM: Giỏo dục thiếu nhi tớnh trung thực qua cõu chuyện Ai ngoan sẽđược thưởng
II.Đồ dùng dạy học
- Một số truyện, sách, báo liên quan
- Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III.Các hoạt động dạy- học
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể lại chuyện Nhà vô địch,
trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
- GV nờu đề bài: Kể chuyện em đã đợc
nghe hoặc đợc đọc về Gia đình, nhà
tr-ờng và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em
hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia
- 2 HS kể lại chuyện Nhà vô địch, trả lời
câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
- HS đọc đề
Trang 16- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
- Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ
kể
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về
nội dung, ý nghĩa câu truyện.
- GV yờu cầu HS đọc cỏc gợi ý 3, 4
trong SGK và lập dàn ý cõu chuyện ra
nhỏp
- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về
nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
- Cho HS thi kể chuyện trớc lớp:
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình
chọn:
+ Bạn có câu chuyện hay nhất
+ Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất
+ Bạn đặt câu hỏi thú vị nhất
Hoạt động nối tiếp:
- GV hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
- Nhận xột tiết học
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý SGK
-Một số HS núi tờn cõu chuyện mỡnh chọnkể
- HS đọc và lập nhanh dàn ý cõu chuyệnvào nhỏp
- HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với vớibạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câuchuyện
Bài: Sang năm con lên bảy
I.Mục đích yêu cầu
- HS đọc rõ ràng, rành mạch bài thơ; biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theothể thơ tự do
- Hiểu đợc điều ngời cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có mộtcuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên (Trả lời đ ợc cáccâu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài; HS khá, giỏi đọc thuộc và diễn cảm đ-
ợc bài thơ)
Trang 17II Đồ dựng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc sgk
III Các hoạt động dạy- học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Luật Bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em và trả lời các câu hỏi
- Gọi 1 HS khỏ đọc toàn bài
-GV đưa tranh minh họa và giới thiệu về
tranh
- GV chia mỗi khổ thơ là một đoạn
- Cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn
- GV theo dừi, sữa lỗi
- GV giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
- Những câu thơ nào cho thấy thế giới
tuổi thơ rất vui và đẹp?
+ Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta
lớn lên?
- Từ giã tuổi thơ con ngời tìm thấy HP ở
đâu?
- Bài thơ nói với các em điều gì?
- HS đọc bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và trả lời các câu hỏi về
*HS đọc khổ thơ 2, 3:
-Qua thời thơ ấu, các em không còn sốngtrong thế giới tởng tợng, thế giới thần tiêncủa những câu chuyện thần thoại, cổ tích
mà ở đó cây cỏ, muông thú đều biết nói,biết nghĩ nh ngời Các em sẽ nhìn đời thựchơn Thế giới của các em trở thành thếgiới hiện thực Trong thế giới ấy, chimkhông còn biết nói, gió chỉ còn biếtthổi, ; chỉ còn trong đời thật tiếng ngờinói với con
-Con ngời tìm thấy hạnh phúc trong đờithật
- Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó
là thế giới của truyện cổ tích Khi lớn lên,