1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

DE CUONG ON THI TN LICH SU 2012

28 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 45,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Từ 13 – 15/8/1945, hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) quyết định phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào; thành lập[r]

Trang 1

Gi¸o ¸n «n tèt nghiÖp thpt m«n lÞch sö

N¨m häc 2011-2012 TiÕt 1: Kh¸i qu¸t chung vÒ néi dung kiÕn thøc lÞch sö líp 12.

3 Á- Phi- Mĩ la tinh Sau ctranh( TQ, ĐNÁ)

4 Các nước Mĩ, Tây âu, Nhật Bản sau ct.( Sự pt kt, ct-xh, đối ngoại)

5 Quan hệ quốc tế 1945- 2000

CM KH-CN( Nguyên nhân, đặc điểm, thành tựu, tác động.

II Các thời kì phát triển của ls dt.

1919 1930 1945 1954 1975 2000

1 2 3 4 5

1 Giai đoạn 1919- 1930: Chưa có đảng lãnh đạo.

- Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần 2-> ND, Tác động KT, CT, XH VN

3 Gai đoạn 1945- 1954: Chống Pháp trở lại xâm lước.

- 1945- 1946: Giải quyết những khó khăn sau cm tháng Tám

- 1946- 1954 :

+ Đường lối kháng chiến chống Pháp

+ Những thắng lợi về mặt quân sự: Việt Bắc 1947, Biên Giới 1950, Đ- X 1953- 1954

Trang 2

+ Nguyờn nhõn thăng lợi, ý nghĩa ls của cuộc kc chống P.

4 Giai đoạn 1954- 1975: Chống Mĩ+ tay sai.

- Đất nước bị chia cắt: Đặc điểm, Nvụ,vị trớ, vai trũ

- MB + xd CNXH

+ chi việc cho MN

-MN: +tiếp tục cm dtdcnd

+ Bảo vệ MB

=> Tổng tiến cụng, nổi dậy Xuõn 1975 hoàn thành cm dtdc nd trong cả nước

5 Giai đoạn 1975- 2000 : Xõy dựng đất nước theo con đường cnxh.

- Thống nhất đất nước về mặt NN

- Đường lối đổi mới của đảng 1986

- Những thành tựu, hạn chế trong 15 năm thực hiện đường lối đổi mới

* Kết luận:

- TDP xõm lược-> ptdt bựng nổ-> thất bại

- P trở lại xõm lược-> Đảng đề ra đường lối đấu tranh-> Đỉnh cao chiến thắng ĐBP

- Mĩ xl: Đảng đố ra nhiệm vụ cho cm 2 miền-> Thắng lợi tổng tiến cụng, nổi dạy xuõn 1975

A Phương pháp ôn tập: Gv đa các câu hỏi pháp vấn học sinh; cho hs tự trình bày vấn đề

B Thiết bị tài liệu dạy học: Giáo án ôn, sách ôn tập Sgk

- Nhiệm vụ:+ Chung

+ Riêng của từng miền

- Vị trí, vai trò +MB là hậu phơng có vai trò quyết định nhất đối với cm MN

+ MN Là tuyền tuyến có vai trò qđ trực tiếp đối với thắng lợi của cm cả nớc

3 Mối quan hệ của cm hai miền: Tác động, hỗ trợ lẫn nhau…

2 Phong trào Đồng Khởi 1959- 1960.

.a Nguyờn nhõn

- Do cs tàn bạo của mỹ- Diệm tố cộng, diệt cộng, ra Luật 10/59… cỏch mạng miền Nam bịtổn thất nặng nề

- LLCM MN đc trưởng thành

Trang 3

- 1-1959, Hội nghị lần thứ 15 BCH TW Đảng quyết định sử dụng bạo lực cỏch mạng đỏnh đổchớnh quyền Mỹ - Diệm Phương hướng cơ bản của cỏch mạng miền Nam là khởi nghĩa giànhchớnh quyền về tay nhõn dõn bằng con đường đấu tranh chớnh trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang.

b Diễn biến

- Từ thỏng 2- 8, PT bắt đầu từ Trà bồng ( QN) lan rộng đến Bến Tre

- 17/1/1960 nd huyện Mỏ Cày với gậy gộc, giỏo mỏc nổi dậy phỏ đồn giặc, diệt ỏc ụn, giải tỏn chớnh quyền địch

-> PT lan rộng toàn MN vag Tõy Nguyờn

c Kết quả: Nhiều thụn, xó ở Nam Bộ, Trung Trung Bộ, Tõy Nguyờn được giải phúng

d í nghĩa:

- Giỏng 1 đũn nặng vào cỏc chớnh sỏch td mới của Mỹ, lung lay tận gốc cq Diệm ở MN

- Đỏnh dấu bước nhảy vọt của CMMN từ thế giữ gỡn-> tiến cụng

- Trong khớ thế đú: MTDTGPMNVN ra đời ( 20/12/1960)

II Luyện tập

1 Tại sao sau năm 1954 Việt Nam lại bị chia cắt làm 2 miền? Sự sáng tạo của Đảng ta trong gđ này đợc thể hiện ntn?

2 Đặc điểm, vị trí, vai trò, mqh của cm hai miền( 1954- 1975)?

3 Nguyên nhân, diễn biến, Kết quả, ý nghĩa của pt Đồng Khởi (1959- 1960)?

4 Bớc phát triển của lực lợng cách mạng Miền Nam đợc thể hiện ntn từ 1954- 1960?

Nội dung “Chiến tranh đặc biệt”

( 1961- 1965) “Chiến tranh cục bộ”

( 1965- 1968 “Việt Nam hóa ct,ĐD

hóa ct” (1968- 1972)Hoàn cảnh

Âm mu Q, Tay sai + Cố vấn + Ptct Q Mĩ+ Q Đồng m+QTay sai Q, Tay sai+Q Mĩ+ Cố

vấn + PtctThủ đoạn - Lập ấp chiến lợc

Trang 4

a Chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965)

- 1/1961, Trung ương Cục miền Nam ra đời

- 2/1961, thành lập Quân giải phóng miền Nam

* Trên mặt trận quân sự

- 1961 - 1962, Quân giải phóng đẩy lùi nhiều cuộc tiến công của địch

- 2/1/1963, chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho), sau trận này, khắp miền Nam dấy lên phongtrào "thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công"

- Đông - Xuân 1964 - 1965, quân đân ta mở chiến dịch tiến công địch ở miền ĐôngNam Bộ với trận mở màn đánh vào ấp Bình Giã (2/12/1964) Thắng lợi ở An Lão (BìnhĐịnh), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước)… Quân đội Sài Gòn có nguy cơ tanrã

* Đấu tranh chống và phá "ấp chiến lược"

- Nhân dân vừa phá "ấp chiến lược" vừa xây dựng làng chiến đấu Cuối năm 1962, trênnửa tổng số ấp với gần 70% nông dân ở miền Nam vẫn do cách mạng kiểm soát

- 1965, kế hoạch Giônxơn - Mác Namara bị phá sản Tháng 6/1965, địch chỉ còn kiểmsoát 2 200 ấp, "ấp chiến lược" - xương sống của "Chiến tranh đặc biệt" - bị phá sản về cơ bản

* Trên mặt trận chính trị: phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi với các cuộc đấu tranhcủa các tín đồ Phật giáo, "đội quân tóc dài" chống lại sự đàn áp của chính quyền Diệm.11/1963, chính quyền Ngô Đình Diệm bị lật đổ, từ đó chính quyền Sài Gòn lâm vào cuộckhủng hoảng triền miên

=> Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" bị phá sản hoàn toàn

b Chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968)

* Trên mặt trận chính trị

- Tại nông thôn, ta phá từng mảng "ấp chiến lược" của địch

- Tại các thành thị, các tầng lớp nhân dân đấu tranh đòi Mỹ rút về nước, đòi tự do dânchủ

- Cuối 1967, Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam có cơ quan thường trực

ở hầu khắp các nước XHCN và một số nước khác

* Trên mặt trận quân sự

Trang 5

- Ngày 18/8/1965, chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) mở ra khả năng đánh thắng

Mỹ trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ"

- Mùa khô thứ nhất (1965 - 1966), địch với 72 vạn quân, 450 cuộc hành quân tấn côngvào Đông Nam Bộ và Liên khu V nhằm đánh bại chủ lực Quân giải phóng Trong thế trậnchiến tranh nhân dân, nhiều phương thức tác chiến ta chặn đánh địch ở mọi nơi

- Mùa khô thứ hai (1966 - 1967), địch với 98 vạn quân, mở 895 cuộc hành quân nhằmtiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta Ta loại khỏi vòng chiến đấu hơn 150 000địch và hơn 1 230 máy bay

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

* Ý nghĩa

- Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mỹ, buộc Mỹ phải tuyên bố "phi Mỹ hoá"chiến tranh xâm lược, chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đến đàm phán ởPari

- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống

- Thành thị, phong trào của các tầng lớp nhân dân liên tục nổ ra

- Vùng nông thôn, đồng bằng…, quần chúng nhân dân nổi dậy chống "bình định", phá

"ấp chiến lược" của địch

* Trên mặt trận ngoại giao

- Ngày 24-25/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam-Lào-Campuchia họp, biểuthị quyết đoàn kết chiến đấu chống Mỹ

* Trên mặt trận quân sự

- Từ 30/4-30/6/1970: Việt Nam và Campuchia đánh bại cuộc hành quân xâm lượcCampuchia của Mỹ và quân Sài Gòn, giải phóng vùng đất rộng lớn với 4.5 triệu dân

- 12/2 đến ngày 23/3/1971, quân Việt Nam và Lào đánh tan cuộc hành quân "Lam Sơn

- 719" của địch, buộc chúng phải rút khỏi đường 9 - Nam Lào, giữ vững hành lang chiến lượccủa cách mạng Đông Dương

- Ngày 30/3/1972, ta tiến công chiến lược vào Quảng Trị Cuối 6/1972, ta chọc thủng

ba phòng tuyến mạnh nhất của địch: Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ Cuộc Tiến côngchiến lược giáng đòn nặng nề vào chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh", buộc Mỹ phảituyên bố "Mỹ hoá" trở lại chiến tranh xâm lược

II LuyÖn tËp

Trang 6

1 Phõn tớch những điểm giống &khỏc nhau giữa hai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) & “Việt Nam hoỏ chiến tranh”(1969-1973) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?

2 Tại sao trong thời gian từ 1961 đến 1965 Mĩ thực hiện chiến lược “ Chiến tranh đặc

biệt” ở Miền Nam Việt Nam ?

3 nhân dân miền nam đã đánh bại “ Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ như thế nào?

4 So sỏnh điểm giống và khỏc nhau giữa hai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

5 Vi sao trong thời gian từ 1965 đến 1968 Mĩ thực hiện chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” ở

Miền Nam Việt Nam ?

6 Quõn dõn Miền Nam đỏnh bại “ Chiến tranh cục bộ” của Mĩ như thế nào ?

I Những thắng lợi của nhân dân Miền Bắc giai đoạn 1960- 1973.

1 Thắng lợi của nd MB trong 2 lần chống chiến tranh phá hoại của Mĩ.

Nội dung Chống chiến tranh phá hoại lần 1

( 1965- 1968) Chống chiến tranh phá hoại lần 2( 1968- 1973)

Âm mu

Thủ đoạn

Những

thắng lợi - Trong chiến đấu.,- Trong sx

- Nghĩa vụ hậu phơng

ý nghĩa Mĩ chấp nhân đến bàn đàn phán Pari Mĩ chấp nhận kí Hiệp định Pari 1973

II Hiệp định Pari 1973 về VN.

1 Hoàn cảnh

2 Nội dung ( 7)

3 ý nghĩa

- Là thăng lợi của sự kết hợp giưó đt ct, qs, ngoại giao

- Là kết quả của cuộc đt kiờn cường, bất khuất của quõn dõn ta ở hai miền đất nước

- Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kc chống mĩ: Mĩ rỳt quõn về nước, tạo thời cơ thuận lợi để

ta tiến lờn giải phúng hoàn toàn MN

III Hệ thống câu hỏi củng cố.

1 Trỡnh bày nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri về Việt Nam năm 1973.

2 So sỏnh Hiệp định Gionevo và Hiệp định Pari?

Trang 7

3 Lập bảng để chỉ ra những thắng lợi của nd miền Bắc trong chống chiến tranh phá hoại lần

1 và lần 2?

………

TiÕt 5: Tæng tiÕn c«ng vµ næi dËy xu©n 1975 Nguyªn nh©n th¾ng lîi, ý nghÜa lÞch sö

cña cuéc kh¸ng chiÕn chèng MÜ.

- Cuối 1974 đầu 1975 so sánh lực lượng có lợi cho cm MN

- 6/1/1977 ta giành thắng lợi ở Phước Long

-> BCT đề ra kế hoạch giải phóng MN

* Chủ trương kế hoạch

- Giải phóng MN trong 2 năm 1975- 1976

- Cả 1975 là thời cơ

- Đầu, cuối 1975 khi thời cơ đến thì tiến lên giải phóng MN

=> Chủ động, kịp thời, chính xác, linh hoạt.

2 DiÔn biÕn Tæng tiÕn c«ng vµ næi dËy xu©n 1975

* ChiÕn dÞch T©y Nguyªn:

* ChiÕn dÞch HuÕ- §µ N½ng

* ChiÕn dÞch Hå ChÝ Minh

- Cuối tháng 3/1975, Bộ Chính trị quyết định "phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí

kỹ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa (trước tháng 5/1975)"

- 16/4: ta tấn công Phan Rang

- 21/4: ta tấn công Xuân Lộc

- 17h ngày 26/4: chiến dịch Hồ Chí Minh nổ tiếng súng đầu tiên ở hướng đông

Trang 8

- 11h30' ngày 30/4: thành phố Sài Gòn hoàn toàn giải phóng, chiến dịch Hồ Chí Minhkết thúc thắng lợi.

- Ý nghĩa: Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng đã tạo điều kiện thuận lợi cho quân vàdân ta tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn toàn các tỉnh còn lại ở Nam Bộ Ngày 2/5/75, tagiải phóng hoàn toàn miền Nam

+ ñng hé cña nd a chuéng Hßa b×nh trªn thÕ giíi…

=> Nguyªn nh©n quan träng nhÊt lµ Nh©n tè §¶ng

III.ý nghÜa lÞch sö.

1 §èi víi VN

2 §èi víi MÜ

3 §èi víi thÕ giíi

IV HÖ thèng c©u hái cñng cè.

1 Vì sao ta chọn Tây Nguyên làm điểm mở đầu cho cuộc tiến công chiến lược mùa xuân

năm 1975? Diễn biến,kết quả,ý nghĩa của chiến thắng Tây Nguyên?

2 Trình bày diễn biến của chiến dịch Hồ Chí Minh( 26/4-30/4/1975).Ý nghĩa lịch sử của

cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975)?

3 Cuối năm 1974 – mùa Xuân 1975, sau mỗi thắng lợi lớn trên chiến trường, Đảng ta đã

có những chủ trương, quyết định nào để sớm giải phóng hoàn toàn miền Nam?

4 Nguyªn nh©n th¾ng lîi, ý nghÜa ls cña kh¸ng chiÕn hcoongs MÜ cøu níc? Nguyªn nh©n nµo

lµ quan träng nhÊt? V× sao?

Trang 9

II Đường lối đổi mới của Đảng

1 Hoàn cảnh:

a Trong nước:

- Đất nước lõm vào khủng hoảng kt-xh

- Nhiều sai lầm khuyết điểm kộo dài

b Thế giới

- bựng nổ cm KH-CN

- Khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở LX-CNXH

=> Yờu cầu phải đổi mới

2 Đường lối đổi mới của đảng.

* Đờng lối đổi mới của đảng đợc đề ra trong Đại hội Đảng VI (12-1986), hoàn thiện ở các

Đại hội sau đó:

* Nội dung:

- Đổi mới về kinh tế: xoá bỏ nền kinh tế bao cấp hình thành nền kinh tế thị trờng; Xâydựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu kinh tế nhiều ngành nghề; Phát triển nền kinh tế hànghoá nhiều thành phần theo định hớng XHCN, mở rộng kinh tế đối ngoại

- Đổi mới về chính trị: xây dựng Nhà nớc pháp quyền XHCN, của dân, do dân và vìdân Phát huy quyền làm chủ của nhân dân; Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc; Thựchiện chính sách đối ngoại hoà bình, hợp tác hữu nghị

III Thành tựu trong 5 năm đổi mới 1986-1990

- Đề ra trong Đại hội Đảng VI (12- 1986)

Nhiệm vụ, mục tiêu - Đề ra trong Đại hội Đảng VI (12- 1986)

mục tiêu - Thực hiện Ba chơng trình kinh tế: lơng thục- thực phẩm, hàng tiêu

văn hóaxã hội

- Bộ máy nhà nớc đợc sắp xếp lại, phát huy quyền làm chủ củanhân dân

đối ngoại

Trang 10

Hạn chế

í nghĩa

III Hệ thống câu hỏi củng cố.

1.Vì sao phải thống nhất đất nớc về mặt Nhà nớc? Nội dung, ý nghĩa?

2 Những thành tựu trong 15 năm thực hiện đờng lối đổi mới( 1986- 2000) ý nghĩa?

Tiết 7 Luyện tập, củng cố kiến thức.

- Giáo viên cho hs nhắc lại toàn bộ nội dung của khóa trình lsVN từ 1954- 2000

- Đa câu hỏi từng hs một đứng tại chố trình bày đề cơng

- GV củng cố hớng dẫn hs theo dàn ý

………

Tiết 8 : Trật tự thế giới mới sau CttgII Liên Hợp Quốc,

Liên Xô- Liên Bang Nga

- Hội nghị Ianta đợc triệu tập từ 4-> 11/2/1945, nguyên thủ ba cờng quốc tham dự: LiênXô, Mĩ, Anh

b Nội dung

- Nhanh chóng tiêu diệt phát xít Đức và quân phiệt Nhật

- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc

- Phân chia phạm vi ảnh hởng giữa ba cờng quốc ở châu Âu và châu á

=> Là khuôn khổ của trật tự thế giới mới- trật tự hai cực Iata

2 Sự thành lập Liên hợp quốc

a Sự thành lập

Trang 11

- Từ 25/4 đến 26/6/1945: Hội nghị tại Xan Phranxixco (Mĩ), thông qua Hiến chơng vàtuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc

- 24/10/1945, Hiến chơng chính thức có hiệu lực

b Mục đích: duy trì hoà bình, an ninh thế giới; Phát triển các quan hệ hữu nghị, hợp

tác giữa các nớc trên thế giới

c Nguyên tắc hoạt động: quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền tự quyết giữa

các dân tộc; Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nớc; Giải quyếttranh chấp quốc tế bằng phơng pháp hoà bình; Chung sống hoà bình, sự nhất trí giữa năm c-ờng quốc: Liên Xô (Nga), Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc; Liên Hợp quốc không can thiệp vàonội bộ của bất kì nớc nào

d Vai trò: duy trì hoà bình, an ninh thế giới; Giúp đỡ các nớc- đặc biệt là các nớc

đang phát triển- về KT, VH, GD, y tế; Thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệtchủng tộc

e Quan hệ Việt Nam với Liên hợp quốc

- 9/1977: Việt Nam trở thành thành viên 149 của Liên hợp quốc

- 10/2007: Việt Nam đợc bầu làm uỷ viên không thờng trực của Hội đồng Bảo an Liênhợp quốc nhiệm kì 2008-2009

- Liên hợp quốc có nhiều hoạt động giúp đỡ Việt Nam trong việc phát triển kinh tế, xãhội Nhiều tổ chức của Liên hợp quốc đang hoạt động tại Việt Nam: UNDP, UNESSCO,WHO, FAO

3 Liên bang Nga 1991-2000

- Sau 1991, Liên bang Nga kế tục Liên Xô trong các quan hệ quốc tế Trong thập kỷ 90,

chìm đắm trong khó khăn và khủng hoảng Kinh tế tăng trởng âm (1990-1995) Từ 1996, kinh

tế bắt đầu phục hồi Năm 1997, tăng 0,5% Năm 2000, tốc độ tăng trởng lên 9%

- Chính trị: 12/1993 Hiến pháp Nga đợc ban hành, quy định thể chế Tổng thống liênbang

- Đối nội: đứng trớc 2 thách thức lớn: sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắctộc

- Đối ngoại: ngả về phơng Tây -> nhận sự ủng hộ chính trị và viện trợ kinh tế Khôiphục và phát triển mối quan hệ với các nớc châu á

- 2002: V.Putin lên làm Tổng thống, nớc Nga có nhiều chuyển biến quan trọng về kinh

tế, chính trị, xã hội ổn định, vị thế của Nga trên trờng quốc tế đợc nâng cao

Tiết 9 Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu sau cttgII.

Trang 12

- Thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí và phơng tiện chiến tranh.

- áp dụng những thành tựu của cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại để nâng caonăng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm

- Các tổ hợp công nghiệp - quân sự, các công ty, tập đoàn lũng đoạn có sức sản xuất,cạnh tranh lớn và có hiệu quả

- Các chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nớc đóng vai trò quan trọng trong việcthúc đẩy kinh tế phát triển

b Khoa học- kĩ thuật

- Đi đầu trong cách mạng KH-KT lần 2

- Thành tựu: chế tạo ra công cụ sản xuất mới nh máy tính điện tử, máy tự động Chế tạo

ra vật liệu mới Pôlime, vật liệu tổng hợp; Tìm ra năng lợng mới năng lợng mặt trời Chinh phục

vũ trụ; Đi đầu trong cách mạng xanh trong nông nghiệp

2 Nhật Bản 1952-1973

a Kinh tế

- Giai đoạn 1952-1960, kinh tế Nhật Bản có bớc phát triển nhanh

- Những năm 1960-1973 đợc gọi là giai đoạn phát triển “thần kì”: tốc độ tăng trởngkinh tế những năm 60 đạt 10,8%; 1968, kinh tế vợt Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Canađa, v-

ơn lên đứng thứ 2 thế giới

=> Trở thành 1 trong 3 trung tâm tài chính lớn nhất thế giới

b Khoa học kĩ thuật

- Đầu t nghiên cứu KH, mua bằng phát minh sáng chế

- Tập trung vào CN dân dụng

c Nguyên nhân phát triển

- ở Nhật, con ngời đợc coi là vốn quý nhất, nhân tố quyết định hàng đầu

- Vai trò lãnh đạo, quản lí của nhà nớc

- Các công ty Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt-> có tiềm lực và sứccạnh tranh cao

Trang 13

- áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lợng,hạ giá thành sản phẩm.

- Chi phí cho quốc phòng thấp

- Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển: nguồn viện trợ của Mĩ, chiến tranhTriều Tiên

d Hạn chế, khó khăn

- Lãnh tổ không rộng, tài nguyên khoáng sản nghèo nàn, nên nguồn nguyên liệu, nhiênliệu đều phải nhập khẩu

- Cơ cấu vùng kinh tế mất cân đối

- Chịu sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ, Tây Âu, các nớc NIC, Trung Quốc

3 Liên minh EU

a Sự thành lập: Liên minh EU ( 1/1/1993)

b Mục đích:Liêm minh, liên kết giữa các nớc Tây Âu.: Kt, vh,ttệ, đối ngoại, ct, an ninh,

c Quá trình pt:

- 1979: Bầu cử nghị viện châu Âu

- 1995: Khai thông biên giới

- 1999: Sử dụng đồng EUro chung

-> Là tổ chức kt- ct lớn nhất hành tinh

D Hệ thống câu hỏi củng cố.

1 Trình bày Sự pt kt của Mĩ giai đoạn 1945- 1970? Nguyên nhân của sự pt? Nguyên nhân nào

là quan trọng nhất vì sao?

2 Trình bày Sự pt kt của NB giai đoạn 1950- 19 70? Nguyên nhân của sự pt? Nguyên nhân nào là quan trọng nhất vì sao?

3 Quá trình ra đời, pt của EU?

Tiết 10: Trung Quốc, ấn Độ, Đông Nam á sau CttgII.

Trang 14

- 20/7/1946: Tởng Giới Thạch phát động chiến tranh chống Đảng Cộng sản -> nội chiến bùngnổ.

- 7/1946->6/1947 Quân giải phóng thực hiện chiến lợc phòng ngự tích cực nhằm tiêu diệt lựclợng địch

- Thỏng 6-1947 quân giải phóng chuyển sang phản công

- tháng 4-1949 Quân giải phóng vợt sông Trờng Giang, tiến vào giải phóng Nam Kinh

- Ngày 1/10/1949: CHND Trung Hoa thành lập

* ý nghĩa

- Hoàn thành cách mạng DTDCND, chấm dứt sự nô dịch và thống trị của đế quốc, mở ra kỉnguyên mới

- Tăng cờng lực lợng của CNXH, ảnh hởng đến phong trào cách mạng thế giới

3 Các giai đoạn phát triển (1949-2000)

- Khoa học- kĩ thuật, văn hoá, giáo dục: đạt nhiều thành tựu lớn Năm 1964, thử thànhcông bom nguyên tử; Tháng 11-1999-> 3-2003, phóng 5 tàu vũ trụ “Thần Châu” vào khônggian; 10/2003: “Thần Châu 5” đa nhà du hành vũ trụ Dơng Lợi Vĩ vào không gian

- Đối ngoại: bình thờng hoá quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ Mở rộng hợp tác vớinhiều nớc, có vai trò quan trọng trong quan hệ quốc tế Thu hồi chủ quyền với Hồng Kông(1997), Ma Cao (1999)

II ấn Độ.

1 Quá trình đấu tranh giành độc lập dt

2 Những thành tựu trong Công cuộc xây dựng đất nớc

III Các nớc Đông Nam á sau CttgII.

a Các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào

Pháp7-1954 Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ công nhận nền độc lập của

Ngày đăng: 20/05/2021, 04:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w