1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TN MON SỬ XĐ

40 536 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Thi TN Môn Sử XĐ
Trường học Trường THPT Xuân Đình
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề cương ôn thi
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giai cấp CNVN có đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế đại diện cho lực lợng sản xuất tiến tiến, sông tập trung và có kỷ luật cao ngoài ra giai cấp công nhân VN có đặc điểm riê

Trang 1

CHƯƠNG I VIỆT NAM 1919 - 1930

- Pháp tăng cờng đầu t vốn vào Đ.D,từ 1924-1929 tổng số vốn đầu t tăng 6 lần so với 20 năm trớc CT:

+ Nông nghiệp: Đẩy mạnh cớp đoạt ruộng đất ,lập đồn điền( trồng lúa và cao su.)

+ Công nghiệp: Đẩy mạnh khai thác mỏ(than)mở xí nghiệp CN chế biến(diêm ,gỗ,điện ,nớc)vừa đầu t vốn

ít ,quay vòng nhanh,k ảnh hởng đến CN chính quốc ,vừa tận dụng nguồn nhân công LĐ rẻ mạt.

+ Th ơng nghiệp : Độc chiếm thị trờng,độc quyền xuất nhập khẩu ,đánh thuế cao các mặt hàng nớc ngoài.

+ Giao Thông vận tải: Xây dựng tuyến đờng sắt ,đờng bộ ,đờng thuỷ …phục vụ ch phục vụ ch ơng trình khai thác.

+ Tài chính: -Nắm quyền chỉ huy tài chính ở Đ.D bằng cách lập Ngân hàng Đ.D.

-Vơ vét bóc lột ND ta bằng thuế(thuế ruộng đất ,thuế thân ,)

-Hạn chế các ngành CN nặng khiến nền Ktế Đ.D hoàn toàn phụ thuộc Pháp

Việc khai thác thuộc địa đã đem lại cho TD P những món lợi kếch sù trong khi ND ta bị bóc lột hết sức nặng nề Nền KT VN bị lệ thuộc,mất cân đối.

Su chuyeồn bieỏn veà kinh teỏ

- Kinh teỏ cuỷa Phaựp ụỷ ẹoõng Dửụng phaựt trieồn mụựi, ủaàu tử caực nhaõn toỏ kyừ thuaọt vaứ nhaõn lửùc saỷn xuaỏt,

song raỏt haùn cheỏ Kinh teỏ Vieọt Nam vaón maỏt caõn ủoỏi, sửù chuyeồn bieỏn chổ mang tớnh chaỏt cuùc boọõ ụỷ moọt soỏ vuứng, phoồ bieỏn vaón laùc haọu ẹoõng Dửụng laứ thũ trửụứng ủoọc chieỏm cuỷa tử baỷn Phaựp

Sửù chuyeồn bieỏn ve XH (caực giai caỏp)

1 Giai cấp Địa chủ : Đại địa chủ: Tay sai của TDP, câu kết chặt chẽ voi TDP,là đối tợng của CM

Địa chủ vừa và nhỏ: Có tinh thần yêu nớc, có tham gia CM khi có điều kiện

2

Giai cấp T sản : T sản mại bản : Có quyền lợi gắn liềnvới đế quốc Pháp, câu

kết với Pháp, là kẻ thù của CM.

T sản dân tộc : Có khuynh hớng kinh doanh độc lập, có

tinh thần yêu nớc nhng dễ thoả hiệp, cải lơng.

3

Giai cấp Tiểu t sản : Ra đời sau chiến tranh bị TDP chèn ép, bạc đãi đời sống bấp bênh, có tinh thần yêu nớc

và là lực lợng đông đảo của cách mạng.

4

Giai cấp nông dân : Chiếm trên 90% dân số bị áp bức bóc lột nặng nề, bị bần cùng hoá, một bộ phận phải rời

làng đi kiếm việc làm, trở thành công nhân Giai cấp ND là lực lợng hăng hái và đông đảo nhất của CM.

5

Giai cấp công nhân : - Ra đời trớc chiến tranh, phát triển nhanh về số lợng (10 vạn đến 22 vạn) và chất lợng

( tiếp thu chủ nghĩa Mác Lê nin).

- Giai cấp CNVN có đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế (đại diện cho lực lợng sản xuất tiến tiến, sông tập trung và có kỷ luật cao) ngoài ra giai cấp công nhân VN có đặc điểm riêng:

+ Bị ba tầng áp bức ( ĐQ, PK, TS)

+ Có quan hệ gần gũi và gắn bó với nông dân

+ Có truyền thống yêu nớc

+ Sớm tiếp thu chủ nghĩa Mác Lê nin

Vì vậy, giai cấp công nhân VN sớm trở thành lực lợng chính trị độc lập nhanh chóng vơn lên nắm quyền lãnh đạo CMVN.

Toựm laùi: Sau CTTG 1, ụỷ Vieọt Nam dieón ra nhửừng bieỏn ủoồi quan troùng veà kinh teỏ, xaừ hoọi, vaờn hoaự, giaựo duùc Maõu thuaón trong xaừ hoọi Vieọt Nam tieỏp tuùc dieón ra saõu saộc, trong ủoự chuỷ yeỏu laứ maõu

Trang 2

thuaón giửừa nhaõn daõn ta vụựi thửùc daõn Phaựp vaứ phaỷn ủoọng tay sai Cuoọc ủaỏu tranh choỏng ủeỏ quoỏc

vaứ tay sai tieỏp tuùc dieón ra gay gaột, phong phuự veà noọi dung vaứ hỡnh thửực

Caõu 2 Nờu những hoạt động yờu nước của Phan Bội Chõu, Phan Chõu Trinh và một số người Việt

Nam sống ở nước ngoài 1920 - 1925.

1913-1917 Phan Bội Chõu bị giới quõn phiệt Trung Quốc bắt giam Ảnh hưởng của CMT10 Nga

và sự ra đời của nước Nga như 1 làn giú mới đối với Phan Bội Chõu Thỏng 6/1925, Phan Bội Chõu

bị Phỏp bắt tại Hàng Chõu (Trung Quốc), đưa về an trớ ở Huế khụng thể tiếp tục cuộc đấu tranh củadõn tộc

Năm 1922 : Phan Chõu Trinh viết “Thất điều thư” vạch 7 tội của Khải Định, lờn ỏn chế độ quõnchủ, hụ hào “Khai dõn trớ, chấn dõn khớ, hậu dõn sinh”, diễn thuyết chủ đề “Đạo đức và luận lýĐụng - Tõy” được nhõn dõn, thanh niờn hưởng ứng

Năm 1923 : Lờ Hồng Sơn , Hồ Tựng Mậu lập tổ chức Tõm tõm xó

Ngày 19/6/1924, Phạm Hồng Thỏi mưu sỏt Toàn quyền đụng Dương (Mộcclanh) ở Sa Diện (QuảngChõu Trung Quốc) Việc khụng thành, Phạm Hồng Thỏi anh dũng hy sinh, tiếng bom nhúm lạingọn lửa chiến đấu của nhõn dõn ta”như chim ộn nhỏ bỏo hiệu mỳa xuõn”

Năm 1925, ”Hội những người lao động trớ thức Đụng Dương”ra đời

Caõu 3 Nờu khỏi quỏt hoạt động của giai cấp Tư sản ,tầng lớp Tiểu tư sản trớ thức và giai cấp Cụng

2 Tầng lớp tiểu tư sản trớ thức :

Đấu tranh đũi quyền tự do, dõn chủ, lập Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niờn(đại biểu: Tụn Quang Phiệt, Đặng Thai Mai, Trần Huy Liệu, Nguyễn An Ninh…) ra đời bỏoChuụng rố, An Nam trẻ, Người nhà quờ, Hữu Thanh, Tiếng Dõn, nhà xuất bản tiến bộ như Namđồng thư xó (Hà Nội), Cường học thư xó (Sài Gũn), Quan hải tựng thư (Huế)…

Trong phong trào yờu nước dõn chủ cụng khai thời kỡ này cú một số sự kiện như vụ Phạm HồngThỏi mưu sỏt toàn quyền Mộc-lanh (1924), cuộc đấu tranh đồi nhà cầm quyền Phỏp thả Phan BộiChõu (1925), cỏc cuộc truy điệu, để tang Phan Chõu Trinh (1926)

3.Giai cấp Cụng nhõn:

-1919 - 1925 Cỏc cuộc đấu tranh của cụng nhõn ngày càng nhiều hơn nhưng vẫn cũn lẻ tẻ, tự

phỏt, ở Sài Gũn - Chợ Lớn thành lập Cụng hội (bớ mật) do Tụn Đức Thắng đứng đầu…

Ở Bắc Kỡ, cỏc cuộc bói cụng nổ ra ở Nam Định, Hà Nội, Hải Dương, trong năm 1922

Cuộc bói cụng của thợ mỏy xưởng Ba Son tại cảng Sài Gũn khụng chịu sửa chữa chiến hạmMisơlờ của Phỏp để phản đối việc chiến hạm này chở binh lớnh sang đàn ỏp phong trào đấu tranhcủa nhõn dõn Trung Quốc (8/1925) với yờu sỏch đũi tăng lương 20% và phải cho những cụng nhõn

bị thải hồi được trở lại làm việc đỏnh dấu bước tiến mới của phong trào cụng nhõn

1925-1929 Phong trào C N phát triển mạnh và trở thành nòng cốt của p tr à o cả n ớc

Caõu 4 Trỡnh bày về quỏ trỡnh hoạt động và những cống hiến của Nguyễn Ái Quốc đối với cỏch

mạng Việt Nam(Vai trũ)

a Những hoạt động của Nguyễn á i Quốc:

-6.1911 Ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành rời Bến Cảng Nhà Rồng ra đi tìm đờng cứu nớc.

-1911 - 1917 Ngời đi nhiều nơi trên TG.

-6.1919 NAQ gửi đến hội nghị Vecxai bản yêu sách 8 điểm đòi quyền TD dân chủ cho VN.

- 1920 : - 7.1920 Ngời đọc bản luận cơng của Lê nin về vấn

đề các dân tộc và thuộc địa, từ đó tìm thấy con đờng cứu nớc cho VN.

Trang 3

-12.1920 Ngời tham gia Đảng Xã hội Pháp ,tán thành và gia nhập QTCS

Nh vậy, sau nhiều năm bôn ba NAQ đã tìm thấy con đờng cứu nớc, độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, tinh thần yêu nớc kết hợp với tinh thần Quốc tế VS.

b Chuẩn bị về chính trị, t t ởng:

- 1921 Ngời tham gia sáng lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

- 1922 Ngời sáng lập tờ báo Ngời cùng khổ và viết cuốn sách Bản án chế độ TDP.

- 1923 Ngời dự hội nghị Quốc tế nông dân ở Liên xô.

- 1924 Ngời đọc tham luận tại đại hội lần thứ 5 của Quốc tế CS

Các hoạt động của Nguyễn ái Quốc đã ra sức truyền bá Chủ nghĩa Mác Lê nin về VN Ngời vạch rõ mối quan hệ khắng khít giữa cách mạng thuộc địa và cách mạng chính quốc… lực lợng cách mạng là mọi tầng lớp nhân dân, trong đó liên minh công nông là gốc của cách mạng Giai cấp công nhân có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng Cách mạng VN là 1 bộ phận của CMTG.

c Chuẩn bị về tổ chức:

- 6.1925 Ngời sáng lập ra Hội VNCMTN với hạt nhân là tổ chức cộng sản đoàn, tiền thân của chính đảng vô sản

ở VN.

- 1925-1927 Ngời mở nhiều lớp huấn luyện đào tạo cán bộ cách mạng đa về nớc hoạt động.

- 1927 Các bài giảng của Ngời in thành cuốn sách Đờng cách mệnh.

- 1928 Phong trào vô sản hoá ở VN phát triển mạnh.

- 1929 ở VN xuất hiện 3 tổ chức Cộng sản hoạt động riêng rẽ công kích lẫn nhau ảnh hởng đến phong trào Nguyễn ái Quốc từ Thái lan về Hơng cảng (Trung Quốc) triệu tập và chủ trì HN thành lập Đảng CS VN (1930)

Caõu 5 Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam CMTN,Tõn Việt CM Đảng,Việt Nam QD Đảng?

6/1925, thành lập Hội Việt Nam CM Thanh niờn,với nũng cốt là tổ chức cộng sản đoàn

-Cơ quan lónh đạo cao nhất là Tổng bộ (Nguyễn Ái Quốc, Hồ Tựng Mậu, Lờ Hồng Sơn) Trụ sở : Quảng Chõu NAQ mở cỏc lớp huấn luyện chớnh trị ,đào tạo cỏn bộ đưa về nước hoạt động

-21.6.1925.Ra bỏo Thanh niờn làm cơ quan ngụn luận.

-7.1925 thành lập Hội Liờn hiệp cỏc dõn tộc bị ỏp bức

ở Á đụng.

-1927 xuất bản tỏc phẩm Đường cỏch mệnh

-1928 thực hiện phong trào Vụ sản húa.

-1929 Hội đó xõy dựng cơ sở khắp cả nước  Hội VNCMTN là tiền thõn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

- 14/7/1928, Hội đổi thành Tõn

Việt CM Đảng.

- Chủ trương: đỏnh đổ CNĐQ nhằm thiết lập một XH bỡnh đẳng và bỏc ỏi.

- Lực lượng: trớ thức và thanh niờn yờu nước.

- Địa bàn họat động chủ yếu ở Trung Kỳ.

- Đảng Tõn Việt ra đời, hoạt động trong điều kiện Hội Việt Nam CM TN phỏt triển mạnh,ảhg tư tưởng CM của NAQ một số đảng viờn tiờn tiến chuyển sang Hội Việt Nam CM TN, số cũn lại tớch cực chuẩn bị tiến tới thành lập chớnh đảng CM theo học thuyết Mỏc-Lờnin.

 Tõn Viiệt CM Đảng gúp phần thỳc đẩy sự phỏt triển cỏc phong trào CN, cỏc tầng lớp ND trong phong trào dõn tộc, dõn chủ

VIỆT NAM

QUỐC DÂN

ĐẢNG

-25/12/1927, Việt Nam QD Đ thành lập trờn cơ sở Nam đồng thư xó; theo khuynh hướng

CM DCTS Lónh tụ của Đảng

là Nguyễn Thỏi Học Lỳc mới thành lập, Đảng chưa cú mục đớch, tụn chỉ rừ rệt, mà chỉ nờu chung chung là: “trước làm dõn tộc CM, sau làm thế giới CM”.

- Nguyờn tắc của Đảng : “Tự do – Bỡnh đẳng – Bỏc ỏi” ,chủ trương tiến hành CM bằng bạo lực.

- Tổ chức cơ sở trong quần chỳng rất ớt, địa bàn bú hẹp trong một số địa phương ở Bắc Kỳ.

- Thỏng 2/1929 VNQD Đ tổ chức ỏm sỏt trựm mộ phu Bazanh ở Hà Nội, bị Phỏp khủng bố dó man

- 9/2/1930, Việt Nam QD đảng quyết định dốc toàn bộ lực lượng tiến hành cuộc khởi nghĩa Yờn Bỏi với ý tưởng “Khụng thành cụng cũng thành nhõn!” Bị thực dõn Phỏp đàn ỏp, cuộc khởi nghĩa thất bại, kết thỳc vai trũ lịch sử của Việt Nam QD đảng.

Trang 4

Caâu 6 Những nét chính về quá trình hình thành 3 tổ chức Cộng sản ở VN?

1.Hoàn cảnh lịch sử:

- Đầu năm 1929 phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta phát triển mạnh Đặc biệt là phong trào

công nông theo khuynh hướng vô sản ->yêu cầu cấp thiết là phải có Đảng cộng sản để kịp thời lãnhđạo phong trào

-Lúc này Hội VNCMTNkhông còn đủ sức lãnh đạo nên trong nội bộ của Hội diễn ra một cuộcđấu tranh gay gắt về vấn đề thành lập Đảng dẫn đến sự phân hóa của Hội và tổ chức Tân Việt dẫn đến

sự ra đời của ba tổ chức cộng sản trong năm 1929

2 Quá trình thành lập:

Đông Dương cộng sản đảng :

- 3/1929 một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Bắc kì thành lập

chi bộ cộng sản đầu tiên tại số nhà 5D phố Hàm Long- Hà Nội

- 5/1929 tại Đại hội lần thứ nhất của Hội VNCMTN họp ở Hương Cảng, đoàn đại biểu Bắc Kì

đưa ra đề nghị thành lập Đảng cộng sản nhưng không được chấp nhận, họ bỏ đại hội về nước

- 6/1929 nhóm trung kiên cộng sản Bắc Kì đã họp tại số nhà 312 phố Khâm Thiên Hà Nội

quyết định thành lập Đông Dương cộng sản Đảng, thông qua tuyên ngôn, Điều lệ Đảng, ra báo Búaliềm là cơ quan ngôn luận và hoạt động chủ yếu ở Bắc Kì

An Nam cộng sản Đảng: 8/1929 số hội viên còn lại của Hội ở Nam Kì quyết định thành lập

An Nam cộng sản Đảng

Đông Dương Cộng sản Liên đoàn: 9/1929 các hội viên tiên tiến của Tân Việt quyết định

thành lập Đông Dương cộng sản liên đoàn hoạt động chủ yếu ở Trung Kì

3.Ý nghĩa lịch sử của sự xuất hiện ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam.

-Đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam

-Chứng tỏ xu hướng cách mạng vô sản đang phát triển mạnh mẽ ở nước ta

-Là bước chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

Caâu 7 Hội nghị hợp nhất các tổ chức CS Việt Nam? Nội dung cương lĩnh c/tr đầu tiên của Đ?

1/Hội nghị thành lập Đảng.

a.Hoàn cảnh lịch sử:

-Năm 1929 ở nước ta lần lược xuất hiện ba tổ chức CS hoạt động riêng rẽ công kích lẫn nhau,tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng , gây trở ngại lớn cho phong trào Yêu cầu cấp thiết của CMViệt Nam lúc này là phải có sự lãnh đạo thống nhất của một chính Đảng vô sản

-Với cương vị là phái viên của QTCS, Nguyễn Aí Quốc chủ động triêụ tập Hội nghị thành lậpĐảng từ ngày 6.1.1930 tại Cửu Long (Hương Cảng –Trung Quốc)

b.Nội dung Hội nghị:

- Hội nghị đã nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam,

-Thông qua Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của Đảng do NAQ sọan thảo Bầu

BCHTW lâm thời của Đảng gồm 7 ủy viên do Trịnh Đình Cửu đứng đầu 8/2/1930, các đại biểu về nước

- 24/02/1930, Đông Dương cộng sản Liên đoàn được kết nạp vào Đảng cộng sản Việt Nam.

Sau này, Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam quyết định lấy ngày 3/2/1930 làm ngày kỉ niệm thành lập Đảng.

*Ý nghĩa: Hội nghị mang tầm vóc của một Đại hội thành lập Đảng.

c.Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng.

- Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giaicấp trong thời đại mới, là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lê Nin với phong trào côngnhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam trong thời đại mới

- Đảng ra đời là một bước ngoặt lịch sử vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam, Vì:

Trang 5

+ Đối với giai cấp công nhân: Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành và đủsức lãnh đạo cách mạng.

+ Đối với dân tộc: Chấm dứt thời kì khủng hoảng về mặt đường lối,giai cấp lãnh đạo, từ đâykhẳng định quyền lãnh đạo tuyệt đối của §CSVN Từ đây CM Việt Nam trở thành 1 bộ phận khăngkhít của CM thÕ giới

- Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính chất quyết định cho những bước phát triểnnhảy vọt về sau của cách mạng

d.Nội dung bản Chính cương vắn tăt, Sách lược vắn tăt.

*.Đường lối của Cách mạng Việt Nam: Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn:

Trước hết làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng , sau đó làm cách mạng xã hội chủnghĩa Hai giai đoạn cách mạng kế tiếp nhau không tách rời nhau

*.Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam.Đánh đổ ách thống trị của đế quốc Pháp, vua quan phong

kiến và tư sản phản cách mạng (nhiệm vụ dân tộc và dân chủ)

* Mục tiêu của cách mạng: Làm cho nước Việt nam hoàn toàn độc lập, dựng nên chính phủ và

quân đội công nông, tịch thu sản nghiệp của bọn đế quốc, địa chủ, tư sản phản cách mạng đem chiacho dân cày

*Llực lượng cách mạng: Công - nông là gốc của cách mạng đồng thời phải liên kết với Tiểu tư

sản, tư sản dân tộc và trung tiểu địa chủ chưa lộ rõ phản cách mạng

*.Lãnh đạo cách mạng: Là Đảng cộng sản Việt Nam đội tiên phong của giai cấp vô sản

*.Quan hệ quốc tế: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít của Cách mạng thế giới

**

Nhận xét :Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo tuy còn vắn

tắt nhưng là một cương lĩnh đúng đắn và sáng tạo nhuần nhuyễn về quan điểm giai cấp, thấm đợm tinhthần dân tộc và tinh thần nhân văn Độc lập dân tộc và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh

Caâu 8 Một số điểm chủ yếu trong nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương

chính trị năm 1930?

(Nguyễn Ái Quốc, 3/2/1930)

Luận cương (Trần Phú, 10/1930)

Hai g/® của CM VN CM tư sản dân quyền và CMXHCN CM tư sản dân quyền và CMXHCN

Nhiệm vụ CM Chống ĐQ,PK và Tư sản phản CM Đánh đổ phong kiến, đế quốc

Lực lượng CM Công - nông, trí thức.TS, TTS… Công - nông

QUAN HỆ QUỐC TẾ Là một bộ phận của CMTG Là một bộ phận của CMTG

Mục tiêu VN độc lập.T/lập C.Phủ quân

đội ,công ,nông.Tịch thu sản nghiệp của

Đq và TS phản CM chia cho dân nghèo

Đông Dương độc lập.Thành lậpchính phủ quân đội ,công ,nông.CMruộng đất

Nhận xét : Qua bảng so sánh chúng ta thấy, Luận cương chính trị tiếp thu những vấn đề cơ bản của văn

kiện thành lập Đảng và bổ sung thêm phương pháp cách mạng, song hai vấn đề nhiệm vụ và lực lượng

còn hạn chế: Không đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đặt nhiệm vụ chống phong kiến lên trênchống đế quốc và không thấy khả năng CM của các tầng lớp khác trong XH Việt Nam

CHƯƠNG II VIỆT NAM 1930 – 1945Caâu 9 Thực trạng KT,XH Việt Nam 1929 -1933?

a.Kinh tế: Suy thoái Nông nghiệp : Lúa gạo sụt giá,r.đất bỏ hoang.

Trang 6

CN : cỏc ngành đều suy giảm.

TN : Hàng húa khan hiếm ,giỏ cả đắt đỏ

b.XH: Nụng dõn bị bần cựng húa,thợ thủ cụng thất nghiệp,nhà buụn đúng cửa ,viờn chức bị sa thải,Tư

sản gặp khú khăn trong kinh doanh…

Cuộc khủng hoảng KT ,XH ở VN nặng nề hơn so với cỏc thuộc địa khỏc và cỏc nc trong khu

vực.Mõu thuẫn xó hội gay gắt,TD Phỏp đàn ỏp dó man phong trào yờu nước làm tỡnh hỡnh trở nờn căng thẳng.

Caõu 10 Trỡnh bày những nột chớnh về phong trào cỏch mạng 1930 1931 với đỉnh cao là Xụ viết

-Nghệ Tĩnh : nguyờn nhõn bựng nổ, túm lược diễn biến, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm 1/ Nguyờn nhõn bựng nổ:

- Cuộc khủng hoảng KTTG (1929 - 1933) đó tỏc động mạnh mẽ đến Việt Nam, làm cho nền kinh tế

suy sup, đời sống của nhõn dõn cơ cực Mõu thuẩn xó hội gay gắt.

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lónh đạo phong trào đấu tranh

2/ Diễn biến :

a Phong trào trờn toàn quốc:

o Thỏng 2-4/1930 nhiều cuộc đ/tr của cụng nhõnđũi tăng lương,nụng dõn đũi giảm thuế

o Nhõn ngày Quốc tế lao động 1/5, cả nước bựng nổ nhiều cuộc đấu tranh Lần đầu tiờn CN Việt

Nam biểu tỡnh kỷ niệm ngày Quốc tế lao động, đấu tranh đũi quyền lợi cho ND lao động, thể hiệntỡnh đoàn kết với nhõn dõn TG

o Thỏng 6 ,7, 8/1930 cả nước cú 121 cuộc đấu tranh

b Phong trào ở Nghệ Tĩnh:

o Thỏng 9/1930 phong trào đấu tranh dõng cao nhất là ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh… được cụng

nhõn Vinh - Bến Thủy hưởng ứng

o 12/9/1930 cuộc biểu tỡnh của 8000 nụng dõn huyện Hưng Nguyờn (Nghệ An) khẩu hiệu: “Đả

đảo chủ nghĩa đế quốc !”, con số lờn tới 3 vạn người, xếp hàng dài 4 km Phỏp đàn ỏp dó man:

cho mỏy bay nộm bom làm chết 217 người Chớnh quyền CM đợc thành lập,chớnh quyền thực dõn,

phong kiến bị tan ró ở nhiều nơi Nhiều cấp ủy Đảng ở thụn xó lónh đạo ND làm chủ , tự quản lýđời sống CT,KT, VH như Nam Đàn, Thanh Chương chớnh quyền Xụ viết hỡnh thành điềuhành đời sống XH

Kinh tế : Chia ruộng đất cho nụng dõn, bỏ tụ chớnh, giảm tụ phụ, bói bỏ cỏc thứ thuế của đế quốc,

phong kiến

Chớnh trị : Thực hiện cỏc quyền tự do, dõn chủ , lập cỏc tổ chức quần chỳng, cỏc đội tự vệ đỏ và

tũa ỏn nhõn dõn được thành lập Thụng qua cỏc cuộc mớt tinh, hội nghị để tuyờn truyền, giỏo dục

ý thức chớnh trị cho quần chỳng nhõn dõn

Quõn sự : Mụ̃i làng đều cú những đội tự vệ vũ trang.

Văn húa - Xã hội : Phỏt động phong trào đời sống mới,mở lớp dạy chữ quốc ngữ, bài trừ mờ tớn dị

đoan Trật tự xó hội được đảm bảo, nạn trộm cướp khụng cũn

Bài học kinh nghiệm: Để lại bài học quý về cụng tỏc tư tưởng, xõy dựng liờn minh cụng nụng, mặt

trận dõn tộc thống nhất, tổ chức lónh đạo quần chỳng đấu tranh …đồng thời là cuộc tập dượt đầu tiờncho Tổng KN thỏng 8

Caõu 11 PHONG TRÀO CM VN 1932-1935?ĐẠI HỘI I,II,III CỦA ĐẢNG?

Trang 7

Đaỏu tranh phuùc hoài phong traứo CM:

- Đaỷng vieõn trong tuứ kieõn trỡ baỷo veọ laọp trửụứng, quan ủieồm CM cuỷa ẹaỷng, toồ chửực vửụùtnguùc;Đaỷng vieõn khoõng bũ baột tỡm caựch gaõy dửùng laùi toồ chửực ẹaỷng vaứ quaàn chuựng; moọt soỏ Đaỷngvieõn hoaùt ủoọng ụỷ Trung Quoỏc vaứ Thaựi Lan trụỷ veà nửụực hoùat ủoọng

- 6.1932: Ban laừnh ủaùo Trung ửụng ra chửụng trỡnh haứnh ủoọng cuỷa ẹaỷng, neõu chuỷ trửụng

ủaỏu tranh ủoứi caực quyeàn tửù do cho nhaõn daõn lao ủoọng , thaỷ tuứ chớnh trũ , boỷ caực thửự thueỏ baỏt coõng ,cuỷng coỏ vaứ phaựt trieồn caực ủoứan theồ CM

- Phong traứo ủaỏu tranh cuỷa quaàn chuựng ủửụùc nhen nhoựm laùi: Hoọi caỏy, Hoọi caứy, Hoọi hieỏu Nhieàu cuoọc ủaỏu tranh cuỷa CN noồ ra ụỷ: Quaỷng Nam, Saứi Goứn, Gia ẹũnh; cuỷa ND ở Long Xuyeõn,Traứ Vinh, Laùng Sụn … Hỡnh thửực ủaỏu tranh mụựi xuaỏt hieọn: Vaọn ủoọng baàu cửỷ vaứ hoaùt ủoọng treõnlúnh vửùc baựo chớ Cuoỏi 1934 ủaàu 1935, caực Xửự uỷy Baộc Kyứ, Trung Kyứ, Nam Kyứ ủửụùc laọp laùi

ẹaàu 1935, caực toồ chửực ẹaỷng vaứ phong traứo quaàn chuựng ủửụùc khụi phuùc

Đại hội đại biểu lầnI(3.1935) Đại hội đại biểu lần II(2.1951) Đại hội đại biểu lầnIII(9.1960)

Hoàn

cảnh

Từ 27-31.3.1935 Đại hội đại

biểu lần I của ĐCSDD họp tại

Ma cao (TQ)

Từ 11-19/2/1951, Đại hội đại biểu

toàn quốc lần II của ĐCSDD họp

ở Chiờm Húa (Tuyờn Quang)

-Từ 5-10/9/1960 , Đại hội đại

biểu toàn quốc lần III của

chiến tranh đế quốc.

- Thụng qua Nghị quyết

chớnh trị,Điều lệ Đảng,nghị

quyết về vận động cụng

nhõn ,nụng dõn,binh

lớnh ,thanh niờn …về cụng tỏc

trong cỏc dõn tộc thiểu số,đội

- Ở Việt Nam, lập Đảng Lao động Việt Nam và đưa Đảng hoạt động cụng khai.

- Thụng qua Tuyờn ngụn, Chớnh cương, Điều lệ mới; xuất bản bỏo Nhõn dõn.

- Bầu ra BCHTWĐảng và Bộ Chớnh trị do HCM làm Chủ tịch, Trường Chinh làm Tổng Bớ thư

- Đề ra nhiệm vụ chiến lược CM:

+ Miền Bắc: CMXHCN cú vai trũ quyết định nhất

+Miền Nam: CMDTDCND cú vai trũ q/đ trực tiếp

+ Cỏch mạng hai miền cú quan

hệ mật thiết, thực hiện hũa bỡnh thống nhất nước nhà.

- Thảo luận b/c chớnh trị, b/c sửa đổi điều lệ Đảng.

- Thụng qua kế họach 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965)

-Bầu BCHTƯ do HCM làm Chủ tịch và Lờ Duẩn làm Bớ thư thứ nhất.

-Là Đại hội xõy dựng CNXH ở miền Bắc, thực hiện thống nhất nước nhà.

Caõu 12 Phong trào dõn chủ 1936 - 1939 đã diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử như thế nào ? Hãy trỡnh

bày chủ trương của Đảng CS ĐD và cỏc hỡnh thức đấu tranh trong thời kỡ này.

a.Hoàn cảnh lịch sử:

+ Thế giới:

- Sau khủng hoảng KTTG 1929-1933,CNPX xuất hiện đe doạ hoà bình TG.

- 7.1935,ĐHQT CS lần thứ 7 họp tại Matxcova chủ trơng thành lập MTND chống Phatxit và chiến tranh.

- 1936 MTND Pháp do ĐCS P cầm quyền đã ban bố những quyền tự do dân chủ cho các nớc thuộc địa

Trang 8

- Kẻ thù : Cụ thể trớc mắt là bọn phản động P và bè lũ tay sai.

- Nhiệm vụ : Chống phát xít, CTĐQ, bọn phản động tay sai.

- Khẩu hiệu : “Chống PX ,chống CTĐQ,đòi tự do dân chủ ,hoà bình ,cơm áo”.

- Lực l ợng : Mọi tầng lớp, giai cấp, tôn giáo, Đảng phái…

- 1937 phong trào đấu tranh ,mít tinh ,biểu tình của Công nhân đòi tăng lơng ,giảm gìơ làm ,chống

đánh đập…Nông dân đòi chia lại ruộng ,chống thuế….Công chức ,học sinh đòi ban bố quyền tự do dân chủ …

- Phong trào bãi công ,bãi thị ,bãi khoá cũng diễn ra mạnh mẽ,tiêu biểu là của công nhân Cty than Hòn gai,công nhân xe lửa Trờng Thi…đặc biệt là cuộc mít tinh khổng lồ của 2,5 vạn ngời tại Quảng trờng Đấu Xảo-Hà Nội(1.5.1938).

+ Mặt trận báo chí:

- Các tờ báo “Bạn dân”, “Lao động”, “Dân chúng”…công khai hoạt động giới thiệu CN Mác – Lê nin và chính sách của Đảng.

+ Mặt trận đấu tranh nghị tr ờng :

- 1937-1938 ĐCS Đ D tham gia tranh cử ,đa ngời vào Hội đồng quản hạt Nam kì,Viện dân biểu Bắc kì ,Trung kì …đấu tranh cho quyền lợi của quần chúng.

d í nghĩa lịch sử – Bài học kinh nghiệm :

- Cuộc vận động DC 1936-1939 là 1 cao trào rộng lớn nâng cao trình độ chính trị và công tác của cán bộ

đảng viên ,củng cố tổ chức Đảng Tuyên truyền CN Mác –Lênin ,đờng lối ,chính sách của Đảng và nâng cao uy tín của Đảng trong quần chúng.Buộc chớnh quyền Thực dõn phải nhượng bộ 1 số yờu sỏch,đập tan những luận điệu tuyờn truyền xuyờn tạc,phỏ hoại của cỏc thế lực phản động.

- Cải thiện đời sống của quần chúng,để lại nhiều bài học kinh nghiệm trong đấu tranhtrong xõy dựng mặt trận dõn tộc thống nhất , thực sự là cuộc Tổng diễn tập lần thứ 2 chuẩn bị cho CMT8.

Caõu 13 So sỏnh chủ trương, sỏch lược cỏch mạng của Đảng Cộng sản Đụng Dương và hỡnh thức đấu

tranh giữa thời kỡ 1930 - 1931 với thời kỡ 1936 - 1939.

Nội dung Phong trào cỏch mạng 1930 – 1931 Cao trào dõn chủ 1936 – 1939

Nhận định kẻ thự Đế quốc và phong kiến Thực dõn Phỏp phản động và tay sai.Mục tiờu đấu tranh Đũi “Độc lập dõn tộc” và “Người

cày cú ruộng”

Đũi “Tự do, dõn chủ, cơm ỏo, hoà

bỡnh”

Tập hợp lực lượng Liờn minh cụng - nụng. Mặt trận Dõn chủ Đụng Dương,

tập hợp mọi lực lượng dõn chủ, yờu

nước và tiến bộ

Lực lượng tham gia Chủ yếu cụng nhõn - nụng dõn. Cỏc giai cấp, tầng lớp (cụng nhõn, nụng

dõn, trớ thức, dõn nghốo thành thị), cỏcgiới, cỏc lứa tuổi, cỏc đoàn thể,

Hỡnh thức đấu tranh Bãi công ,biểu tình ,KN vũtrang,bạo lực CM,bất hợp pháp. Hợp pháp ,nửa hợp pháp,Công khai,báncông khai.Địa bàn Nụng thụn và cỏc trung tõm cụng

Trang 9

Ngày 1/9/1939 : CTTG 2 bựng nổ, 3/9/1939: Phỏp tuyờn chiến với Đức Thỏng 6/1940, Phỏp đầuhàng Đức

 12/1941 : Phỏp cam kết hợp tỏc với Nhật về mọi phương diện

 Từ 9/1940, Phỏp – Nhật cõu kết với nhau để ỏp bức búc lột nhõn dõn Đụng Dương

 Ở Việt Nam, bờn cạnh đảng phỏi thõn Phỏp cũn cú đảng phỏi thõn Nhật như : Đại Việt, PhụcQuốc …ra sức tuyờn truyền lừa bịp về văn minh, sức mạnh Nhật Bản, thuyết Đại Đụng Á, dọnđường cho Nhật hất cẳng Phỏp

 9/3/1945 Nhật đảo chớnh Phỏp Lợi dụng cơ hội đú, cỏc đảng phỏi chớnh trị ở Việt Nam tăngcường hoạt động Quần chỳng nhõn dõn sục sụi khớ thế, sẵn sàng vựng lờn khởi nghĩa

2 Tỡnh hỡnh kinh tế - xã hội :

* Kinh tế :

 9/1939, P ra lệnh tổng động viờn nhằm

“cung cấp cho mẫu quốc tiềm lực tối đa

của Đụng Dương về quõn sự, nhõn lực,

cỏc sản phẩm và nguyờn liệu”

 Thi hành chớnh sỏch “Kinh tế chỉ huy” :

tăng mức thuế cũ, đặt thờm thuế mới …,

sa thải cụng nhõn, viờn chức, giảm tiền

lương, tăng giờ làm…, kiểm soỏt gắt

gao sản xuất, phõn phối, ấn định giỏ cả

 Phỏp cho Nhật sử dụng phương tiện giao thụng, kiểmsoỏt đường sắt, tàu biển Nhật bắt Phỏp trong 4 năm 6thỏng nộp khoản tiền 723.786.000 đồng

 Cướp ruộng đất của nụng dõn, bắt nụng dõn nhổ lỳa,ngụ để trồng đay, thầu dầu phục vụ cho nhu cầu chiếntranh

 Buộc Phỏp xuất cảng cỏc nguyờn liệu chiến tranh sangNhật với giỏ rẻ như : than, sắt, cao su, xi măng…

 Cụng ty của Nhật đầu tư vào những ngành phục vụcho quõn sự như măng-gan, sắt, phốt phỏt, crụm

* Xó hội :

 Chớnh sỏch búc lột của Phỏp – Nhật đẩy nhõn dõn ta tới chụ̃ cựng cực : Cuối 1944 đầu năm 1945

cú tới 2 triệu đồng bào ta chết đúi

 Cỏc giai cấp, tầng lớp ở nước ta, trừ tay sai đế quốc, đại địa chủ và tư sản mại bản đều bị ảnhhưởng bởi chớnh sỏch búc lột của Phỏp - Nhật

 Đảng Cộng sản Đụng Dương phải kịp thời, đề ra đường lối đấu tranh phự hợp

Caõu 15 Nờu hoàn cảnh và nội dung cơ bản của Hội nghị BCH TW lần thứ 6(11.1939), 8 (5.1941)?

- 28.1.1941 Nguyễn ái Quốc về nớc triệu tập HNBCH TW Đảng lần thứ 8 từ 10-19.5.1941 tại Pác Bó(Cao Bằng).

b Nội dung HN:

- Đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

- Tạm gác khẩu hiệu “ CM ruộng đất” thay bằng

khẩu hiệu “Chống địa tô,chống cho vay nặng lãi,

lấy ruộng đất của TD và Pk tay sai chia cho dân

- Tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ,chia ruộng

đất cho dân cày” thay bằng khẩu hiệu “Ngời cày

có ruộng”.

- Thành lập VN độc lập Đồng minh (Việt Minh) liên hiệp hết thảy các giới đồng bào yêu nớc , ko

Trang 10

phân biệt giàu nghèo ,già trẻ…

c.

ý nghĩa:

- Đánh dấu sự chuyển hớng chỉ đạo chiến lợc

đúng đắn của Đảng,mở đờng cho thắng lợi của

Caõu 16 Khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam Kỡ và binh biến Đụ Lương?í nghĩa?

Khởi nghĩa Bắc Sơn Khởi nghĩa Nam Kỡ Binh biến Đụ Lương

- Tại Nghệ An, binh lớnhngười Việt bất bỡnh trướcviệc bị bắt làm bia đỡ đạncho Phỏp

khởi nghĩa lập căn cứ quõn

sự, Uỷ ban chỉ huy, tịch thu

tài sản của đế quốc và tay sai

chia cho dõn nghốo…

- Đảng bộ Nam Kỡ quyết địnhkhởi nghĩa Đờm 22 rạngngày 23/11/1940, nhõn dõncỏc tỉnh Nam Bộ đồng loạtnổi dậy, triệt hạ nhiều đồnbốt của địch Nhiều nơi,chớnh quyền nhõn dõn và tũa

ỏn CM được thành lập

- Ngày 13/1/1941, Binh sĩngười Việt ở đồn chợRạng, do Đội Cung lónhđạo đó nổi dậy chiếm đồn

Đụ Lương, rồi tiến vềthành phố Vinh song kếhoạch đó khụng thực hiệnđược

Kết quả

- Khởi nghĩa đó thất bại song

đội du kớch Bắc Sơn đó ra đời

và sau đú phỏt triển thành

Cứu quốc quõn, hoạt động ở

vựng Bắc Sơn và Vừ Nhai

- Thực dõn Phỏp đó đàn ỏpkhởi nghĩa tàn khốc, cơ sởĐảng bị tổn thất nặng Lỏ cờ

đỏ sao vàng đó lần đầu tiờnxuất hiện trong khởi nghĩa

- Cuộc binh biến thất bại

do lực lượng của Phỏpmạnh Đội Cung bị bắt, bịtra tấn dó man và bị xử tửcựng 10 đồng chớ

* í nghĩa : Cỏc cuộc khởi nghĩa và binh biến trờn đó để lại cho Đảng ta những bài học kinh nghiệm bổ ớch

về khởi nghĩa vũ trang, về xõy dựng lực lượng vũ trang và chiến tranh du kớch, trực tiếp chuẩn bị cho Cỏchmạng thỏng Tỏm…

Caõu 17 Trỡnh bày cụng cuộc chuẩn bị khởi nghĩa của Đảng Cộng sản Đụng Dương và nhõn dõn Việt

Nam kể từ sau Hội nghị lần thứ 8 (thỏng 5/1941) Nờu ý nghĩa của cụng cuộc chuẩn bị đú?

1 Xõy dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang :

a) Xõy dựng lực lượng chớnh trị:

Vận động quần chỳng tham gia Việt Minh Cao Bằng là nơi thớ điểm xõy dựng cỏc Hội Cứu quốc.

Năm 1942 khắp 9 chõu của Cao Bằng đều cú Hội Cứu quốc Thành lập ỦB Việt Minh tỉnh CaoBằng và UB Việt Minh liờn tỉnh Cao - Bắc - Lạng

Ở Bắc Kỡ và Trung Kỡ, "Hội phản đế" chuyển sang "Hội cứu quốc", nhiều "Hội cứu quốc" mớiđược thành lập

Năm 1943, Đảng đưa ra bản "Đề cương văn húa Việt Nam" và vận động thành lập Hội văn húa cứu quốc Việt Nam

b) Xõy dựng lực lượng vũ trang: Đội du kớch Bắc Sơn thành lập, hoạt động tại Bắc Sơn - Vừ Nhai.

1/05/1941, thống nhất thành Trung đội Cứu quốc quõn I , phỏt động chiến tranh du kớch trong 8 thỏng Ngày 15/9/1941, Trung đội Cứu quốc quõn II ra đời.

c) Xõy dựng căn cứ địa CM:

Hội nghị Trung ương 7 (11/1940) chủ trương xd Bắc Sơn – Vừ Nhai thành căn cứ địa CM

1941, Nguyễn Ai Quốc chọn Cao Bằng để xõy dựng căn cứ địa

2 Cụng tỏc chuẩn bị Tổng khởi nghĩa :

- 2/1943, Ban TVTWĐảng họp đề ra kế hoạch chuẩn bị KN vũ trang Khắp nụng thụn, thành thịmiền Bắc, cỏc đoàn thể Việt Minh, cỏc Hội Cứu quốc được xõy dựng và củng cố

Trang 11

- 25/02/1944 Trung đội cứu quốc quõn III ra đời

- 1943, 19 ban xung phong “Nam tiến” được lập ra để liờn lạc với căn cứ địa Bắc Sơn – Vừ Nhai

và phỏt triển lực lượng xuống miền xuụi

- 7/05/1944: Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị “sửa soạn khởi nghĩa”

- 22/12/1944, theo chỉ thị của Hồ Chớ Minh, Đội Việt Nam tuyờn truyền giải phúng quõn thành

lập Hai ngày sau, đội thắng hai trận Phay Khắt và Nà Ngần

Caõu 18 Cho biết hoàn cảnh lịch sử và diễn biến khởi nghĩa từng phần từ 3 - 8/1945 Tỏc dụng của

cao trào khỏng Nhật cứu nước đối với Tổng khởi nghĩa thỏng Tỏm năm 1945 ?

1 Hoàn cảnh lịch sử và diễn biến khởi nghĩa từng phần từ thỏng 3 đến thỏng 8/1945

a Hoàn cảnh lịch sử :

* Thế giới :

- 1945, Liờn Xụ đỏnh bại PX Đức, giải phúng cỏc nước Trung và Đụng Âu

- Ở chõu Á - Thỏi Bỡnh Dương, Nhật thất bại nặng nề

- Ở Đụng Dương, mõu thuẫn Nhật - Phỏp gay gắt

-Kẻ thự chớnh của nhõn dõn Đụng Dương: phỏt xớt Nhật.

+ Thay khẩu hiệu: “Đánh đuổi Pháp – Nhật”.

+ Bằng khẩu hiệu: “Đánh đuổi phát xít Nhật”.

-Hỡnh thức đấu tranh: từ bất hợp tỏc bói cụng, bói thị đến biểu tỡnh,thị uy, vũ trang du kớch và sẵn sàng chuyển qua tổng khởi nghĩa khi cú điều kiện

- Chủ trương “Phỏt động một cao trào khỏng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc tổng KN”.

b Diễn biến khởi nghĩa từng phần:

-Ở Cao - Bắc - Lạng, V N tuyờn truyền giải phúng quõn và Cứu quốc quõn phối hợp với lực lượng chớnh

trị quần chỳng giải phúng hàng loạt xó, chõu, huyện, chớnh quyền nhõn dõn được thành lập

-Ở Bắc Kỳ, trước nạn đúi trầm trọng, Đảng chủ trương “Phỏ kho thúc, giải quyết nạn đúi”.

Việt Minh lónh đạo quần chỳng nổi dậy ở Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yờn.

-Ở Quảng Ngãi, tự chớnh trị ở nhà lao Ba Tơ nổi dậy, lập chớnh quyền cỏch mạng Hàng ngàn cỏn bộ cỏch

mạng bị giam trong nhà tự ở Hà Nội, Buụn Mờ Thuột đấu tranh đũi tự do, phỏ nhà giam

-Ở Nam Kỳ, Việt Minh hoạt động mạnh mẽ ở Mỹ Tho, Hậu Giang

2 Tỏc dụng :

Qua cao trào, lực lượng chớnh trị và lực lượng vũ trang cả nước phỏt triển mạnh, tạo thời cơ choTổng khởi nghĩa mau chúng chớn muồi

Là cuộc tập dượt lớn, cú tỏc dụng chuẩn bị trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa thỏng Tỏm 1945 thắng lợi

Vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với CMT8.

-MTVM tập hợp đông đảo quần chúng tạo nên lực lợng hùng hậu của CM dới sự lãnh đạo của Đảng,bảo vệ căn cứ địa CM ,đóng góp sức ngời sức của cho cuộc kháng chiến

-MTVM động viên sức mạnh dân tộc ,thực hiện chính sách đoàn kết dân tộc, phân hoá và cô lập kẻ thù,tuyên truyền giác ngộ, tổ chức quần chúng thực hiện đờng lối của Đảng

-Dới sự lãnh đạo của MTVM, trên cơ sở phát triển các đoàn thể cứu quốc thì lực lợng vũ trang CM từngbớc hình thành và phát triển cùng với lực lợng ctrị của quần chúng tạo lên sức mạnh tổng hợp để nổidậy k/n giành chính quyền khi thời cơ đến

-Từ cao trào tiền k/n các cuộc đ/tr đều dới danh nghĩa VM.VM là 1 trong những nhân tố quan trọnglàm nên thắng lợi của CMT8

Tóm lại: Đảng ta luôn luôn coi trọng công tác mặt trận, tuỳ theo mỗi hoàn cảnh LS cụ thể mà có 1

hình thức mặt trận thích hợp nhằm tập hợp lực lợng để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của CM, đó là 1

Trang 12

trong những nhân tố đảm bảo thắng lợi của CM Việc thành lập MTVM là 1 sáng tạo của đảng và HCM

là 1 điển hình thành công trong công tác mặt trận của Đảng ta

Caõu 19 Nguyên nhân bựng nổ CMT8 1945 Đảng Cộng sản Đụng Dương và lãnh tụ Hồ Chớ Minh

đã chớp thời cơ “ngàn năm cú một” để phỏt động quần nổi dậy giành c/q như thế nào ?

1 .Nguyên nhân :

- Khách quan: CTTG II sắp kết thúc, phát xít Đức bị tiêu diệt, 14/8/1945 Nhật đầu hàng vô điều kiện ở

Đông Dơng Nhật và Chính phủ thân Nhật hoang mang.

- Chủ quan: Lực lợng CM lớn mạnh dới sự lãnh đạo của Đ ảng, cao trào kháng Nhật cứu nớc phát triển

Thời cơ đã đến( Cơ hội ngàn năm cú một mà Đảng và nhõn dõn ta đó tận dụng khi phỏt động Tổng khởi nghĩa thỏng Tỏm năm 1945 đú là hoàn cảnh thuận lợi của Chiến tranh thế giới thứ hai: Hồng quõn Liờn

Xụ và quõn Đồng minh đó đỏnh tan phỏt xớt Đức, Nhật, gúp phần quyết định vào thắng lợi chung của cỏc lực lượng hũa bỡnh dõn chủ trờn thế giới Kẻ thự chớnh của nhõn dõn Đụng Dương lỳc này là phỏt xớt Nhật

đó gục ngó.Tỏc dụng: Tổng khởi nghĩa giành chớnh quyền một cỏch nhanh chúng và ớt đổ mỏu )

Đảng ta phát động tổng khởi nghĩa trong toàn quốc.

-13.8.1945 TW Đảng và Tổng bộ VM quyết định phát động tổng khởi nghĩa khởi nghĩa giành chính quyền, thành

lập Uỷ ban khởi nghĩa, ra quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân nổi dậy.

- 1 4 - 15/8/1945 : Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào ( Tuyên Quang ) thụng qua Kế hoạch KN,chớnh sỏch đối nội ,đối ngoại sau khi giành cq.

- 16/8/1945: Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào đã tán thành lệnh Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của

Việt Minh, quy định quốc kì, quốc ca, thành lập uỷ ban giải phóng Việt Nam (chính phủ lâm thời sau này) do chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu.

2 Diễn biến:

- Chiều 16/8/1945: Đồng chí Võ Nguyên Giáp đã chỉ huy 1 đội quân từ Tân Trào về giải phóng thị xã Thái

Nguyên mở đầu cho cuộc tổng khởi nghĩa.

* Giành chính quyền ở Hà Nội:

- Từ 15/8/1945: Lệnh Tổng khởi nghĩa về đến Hà Nội, phong trào chuẩn bị khởi nghĩa rất khẩn trơng với nhiều hình thức rải truyền đơn, biểu ngữ, diễn thuyết công khai ở khắp nơi.

- 17 -18 8/1945 : Phe bù nhìn thân Nhật tổ chức mít tinh ủng hộ chính phủ Trần Trọng Kim, Đ ảng ta đã biến

cuộc mít tinh này thành cuộc mít tinh ủng hộ CM.Cờ đỏ sao vàng xh trờn đường phố.

- 19/8/1945: Cả Hà Nội diễn ra 1cuộc mít tinh lớn ở Nhà hát thành phố, biểu tình, chiếm giữ những cơ quan

quan trọng của địch, phát xít Nhật đầu hàng, cuộc khởi nghĩa ở Thủ Đô thắng lợi.

* Giành chính quyền trong toàn quốc.

- Từ 14 - 18/8/1945 : Nhiều xã huyện trong cả nớc đã nổi dậy giành chính quyền, sớm nhất là 4 tỉnh: Bắc Giang,

Hải Dơng, Quảng Nam, Hà Tĩnh.

- 23/8/1945: Giành chính quyền ở Huế 25/8/1945: Giành chính quyền ở Sài Gòn.

- Đ ến cuối tháng 8.1945 : Cuộc khởi nghĩa đã thắng lợi hoàn toàn, chính quyền cả nớc về tay nhân dân, vua Bảo

Đ ại thoái vị nộp ấn kiếm cho chính quyền CM 2/9/1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nớc Việt Nam DC Cộng Hoà.

3 ý nghĩa lịch sử:

- Đ ối với dân tộc : Đây là 1 biến cố vĩ đại, phá tan xiềng xích nô lệ của Nhật- Pháp, lật đổ chế độ phong kiến

Nớc ta thành 1 nớc độc lập, nhân dân ta từ địa vị nô lệ lên địa vị làm chủ nớc nhà.

- Đ ối với thế giới : Là 1 thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của 1 dân tộc nhợc tiểu tự giải phóng khỏi ách đế

quốc, thực dân Đồng thời, nó củng cố mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nớc thuộc địa, nửa thuộc

địa trên TG nhất là ở Châu á và Châu Phi.

4 Nguyờn nhõn thắng lợi :

a Nguyờn nhõn khỏch quan: Chiến thắng của Đồng minh trong chiến tranh chống phỏt xớt, nhất

là chiến thắng Đức và Nhật của Liờn Xụ, đó cổ vũ tinh thần, niềm tin cho nhõn dõn ta trong đấu tranh giải

phúng dõn tộc, tạo thời cơ để nhõn dõn ta đứng lờn Tổng khởi nghĩa

b Nguyờn nhõn chủ quan:

Dõn tộc ta cú truyền thống yờu nước nồng nàn Đường lối chiến lược, chỉ đạo chiến lược và sỏch lược đỳng đắn Đảng cú quỏ trỡnh chuẩn bị suốt 15 năm, đó rỳt những bài học kinh nghiệm Toàn Đảng, toàn dõn nhất trớ, quyết tõm giành độc lập tự do.

5 Bài học kinh nghiệm :

Đảng đó vận dụng sỏng tạo chủ nghĩa Mỏc - Lờnin vào thực tiễn Việt Nam.Đoàn kết cỏc lực lượngCMtrong MTDTTN, trờn cơ sở liờn minh C-N.Kết hợp đấu tranh chớnh trị với vũ trang, kết hợp chiến tranh dukớch và khởi nghĩa từng phần, nụng thụn và thành thị, đấu tranh và xõy dựng để ngày càng vững mạnh về

tổ chức, tư tưởng, đủ năng lực và uy tớn lónh đạo CM

Trang 13

Caâu 20 .Sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và ý nghĩa của sự kiện đó.

* Sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà :

- 25/8/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng và Ủy ban dân tộc giải phóng ViệtNam từ Tân Trào về đến Hà Nội

- 28/8/1945, Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam cải tổ thành Chính phủ lâm thời nước Việt NamDân chủ Cộng hòa

- 2/9/1945, Chính phủ lâm thời ra mắt quốc dân ở thủ đô Hà Nội Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặtChính phủ lâm thời đọc bản Tuyên ngôn độc lập,Chủ tịch HCM tuyên bố với toàn thể quốc dân và TG

“Pháp chạy ,Nhật hàng,Vua Bảo Đại thoái vị.Dân ta đã đánh đổ xiềng xích Thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước VN độc lập.Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ để lập nên chế độ dân chủ CH”.Người khẳng định “Nước VN có quyền được hưởng tự do ,độc lập và sự thật đã trở thành nước tự do,độc lập”

-Cuối bản Tuyên ngôn,Người tuyên bố: “Toàn thể dân tộc VN quyết đem cả tinh thần và lực lượng,tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do ,độc lập ấy”

* Ý nghĩa:

-Nước Việt Nam DCCH ra đời là một biến cố lịch sử vĩ đại của dân tộc, nó phá tan xiềng xích của nô lệPháp - Nhật và phong kiến Từ một nước thuộc địa chúng ta đã giành được độc lập, tự do Mở ra kỷnguyên mới trong lịch sử: kỹ nguyên độc lập, tự do gắn liền với CNXH

-Thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc

Sự ra đời nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh củanhân dân các nước thuộc địa và nữa thuộc địa trên thế giới, nhất là ở châu Á và châu Phi

CHƯƠNG III VIỆT NAM 194 5 - 1954

b Về đối ngoại :

+ Miền Bắc (từ vĩ tuyến 16 trở ra) : Hơn 20 vạn quân Tưởng và các đảng phái tay sai của chúng

như: Việt Nam Quốc dân Đảng (Việt Quốc), Việt Nam cách mạng đồng chí hội (Việt Cách) tràn vào

nước ta với mưu đồ tiêu diệt Đảng Cộng Sản Đông Dương

+ Miền Nam (từ vĩ tuyến 16 trở vào)

- Anh đã dọn đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.Các lực lượng phản động nhưĐảng Đại Việt, một số giáo phái chống phá cách mạng 6 vạn quân Nhật trên khắp đất nước

 Việt Nam lúc này như đang trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

Trang 14

Caâu 22 Những khó khăn của cách mạng Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945 đã được Đảng

và Chính phủ cách mạng giải quyết như thế nào ? Nêu kết quả và ý nghĩa

1 Bước đầu xây dựng chính quyền CM, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính :

a Xây dựng chính quyền CM:

+ Chính trị :

-6/01/1946, hơn 90% cử tri trong cả nước đi bỏ phiếu bầu Quốc hội 02/03/1946, Quốc hội thông qua

danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu 09/11/1946: Ban hành

Hiến pháp đầu tiên

+ Quân sự :

- Lực lượng vũ trang được xây dựng.Việt Nam giải phóng quân đổi thành Vệ quốc đoàn (9/1945), rồi

Quân đội quốc gia Việt Nam (22/ 5/1946)

b Giải quyết nạn đói

+ Biện pháp cấp thời:

-Hồ Chủ tịch kêu gọi “nhường cơm sẻ áo”, lập “ Hũ gạo cứu đói”, tổ chức “Ngày đồng tâm” Nghiêmtrị những kẻ đầu cơ tích trữ, không dùng gạo, ngô, khoai, sắn để nấu rượu

+ Biện pháp lâu dài :

-Tăng gia sản xuất “Tấc đất tấc vàng”, “ Không một tấc đất bỏ hoang” Bỏ thuế thân và các thứ thuế

vô lý Giảm tô, thuế ruộng đất 25 %, chia lại ruộng đất công

 Sản xuất nông nghiệp nhanh chóng được phục hồi, nạn đói bị đẩy lùi

c Giải quyết nạn dốt :

- 8/ 9/1945, Hồ Chủ Tịch ký sắc lệnh lập Nha Bình dân học vụ, kêu gọi nhân dân xóa nạn mù chữ.

Đến 9/1946, xóa mù chữ cho hơn 2,5 triệu người Các cấp phổ thông và đại học sớm khai giảng, giáodục được đổi mới theo tinh thần dân tộc dân chủ

d Giải quyết khó khăn về tài chính :

-Kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân cả nước qua “Quỹ độc lập” và “Tuần lễ vàng”,thu được 370 kg vàng, 20 triệu đồng vào “Quỹ độc lập” 31/01 /1946, Chính phủ ra sắc lệnh phát hànhtiền Việt Nam 23/11/1946 Quốc hội cho lưu hành tiền VN trong cả nước

2 Đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng :

a Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ở miền Nam :

- 2/09/1945, nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn tổ chức mít tinh chào mừng “ngày độc lập”, Pháp xả sóng

vµo quÇn chóng nd

-Đêm 22 rạng sáng 23/09/1945, được sự giúp đỡ của quân Anh, Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân

Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, xâm lược nước ta lần 2 Quân dân Nam Bộ nhất tề đứng

lên c/đ chống quân xâm lược.Đảng, Chính phủ và Hồ Chủ tịch lãnh đạo cả nước chi viện cho Nam Bộ

và Nam Trung bộ kháng chiến

b Đấu tranh với Trung hoa Quốc dân Đảng và bọn phản CM ở miền Bắc :

Đối với quân Trung Hoa Quốc dân đảng.

- Đảng, Chính phủ và Hồ Chủ tịch chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Quốc dân đảng Cho Tưởng 70 ghế trong Quốc hội và 4 ghế Bộ trưởng Cung cấp một phần lương

thực thực phẩm, phương tiện giao thông , nhận tiêu tiền Trung Quốc

Đối với các tổ chức phản CM, tay sai : kiên quyết vạch trần âm mưu,hành động chia rẽ, phá hoại

Ý nghĩa : hạn chế mức thấp nhất các hoạt động chống phá của Trung Hoa Quốc dân đảng và tay sai,

làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng

c Hòa hoãn với Pháp :

-28/2/1946, Pháp và Trung Hoa Quốc dân đảng ký Hiệp ước Hoa - Pháp, theo đó Pháp nhượng một số

quyền lợi kinh tế, chính trị cho Trung Hoa để thay quân Trung Hoa giải giáp quân Nhật ở Bắc Kỳ.Hiệp ước Hoa - Pháp đã đặt nhân dân ta trước sự lựa chọn: hoặc cầm súng chiến đấu chống thực dânPháp, hoặc hòa hoãn, nhân nhượng Pháp để tránh tình trạng phải đối phó một lúc với nhiều kẻ thù

- Đảng quyết định chọn con đường hòa hoãn với Pháp, ký Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946

+ Nội dung Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946

Trang 15

-Pháp công nhận nước Việt Nam là quốc gia tự do, có Chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng

và là thành viên của Liên bang Đông Dương trong khối Liên hiệp Pháp Chính phủ Việt Nam thỏathuận cho 15.000 quân Pháp giải giáp quân Nhật ở miền Bắc.Hai bên ngừng xung đột ở miền Nam, tạothuận lợi đi đến đàm phán chính thức

+ Ý nghĩa : Ta tránh được việc phải đương đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù, đẩy được 20 vạn quân

Trung Hoa Quốc dân đảng và tay sai ra khỏi nước ta Có thêm thời gian hòa bình để củng cố, chuẩn bịmọi mặt cho kháng chiến lâu dài chống Pháp

+ Tạm ước Việt - Pháp ngày 14 /9/1946

-Sau hiệp định Sơ bộ, Pháp tăng cường các hoạt động khiêu khích, chống phá ta, quan hệ Việt - Phápcăng thẳng, có nguy cơ xảy ra chiến tranh Hồ Chủ tịch ký với Pháp Tạm ước 14/09/1946, nhânnhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hóa, tạo điều kiện cho ta có thêm thời gian xây dựng,củng cố lực lượng, chuẩn bị vào cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp lâu dài

Ý nghĩa của những biện pháp trên đối với cuộc kháng chiến chống Pháp :

Đề ra chủ chủ trương sáng suốt, tài tình (cứng rắn về nguyên tắt, mềm dẻo về phương pháp,biết lợi dụng mâu thuẫn kẻ thù, không cho chúng tập trung lực lượng chống ta…)

Xây dựng và củng cố được chính quyền CM từ trung ương đến địa phương, lực lượng khángchiến (vệ quốc đoàn, dân quân, tự vệ),cơ sở KT- XH phục vụ kháng chiến.Thắt chặt hơn nữakhối đoàn kết - kiến quốc.Củng cố thêm niềm tin của ND đối với chính quyền cách mạng

Caâu 23 Tại sao Đảng và Chính phủ phát động phong trào toàn quốc kháng chiến chống thực dân

Pháp vào ngày 19/12/1946 ? Nêu đường lối kháng chiến 1946 – 1947?

1 Nguyên nhân dẫn đến việc Đảng và Chính phủ phát động phong trào toàn quốc kháng chiến ngày 19/12/1946 :

- Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946, thực dân Pháp vẫn chuẩn bị xâm lượcnước ta.Tiến công các phòng tuyến của ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.Tháng 11/1946, Pháp khiêukhích ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn Ở Hà Nội, Pháp nổ súng, đốt nhà Thông tin, chiếm đóng Bộ tàichính, tàn sát đẫm máu ở một số nơi

- Ngày 18 và 19/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi ta để Pháp giữ gìn trật tự ở Hà Nội, nếu không,chậm nhất sáng 20/12/1946, Pháp sẽ chuyển sang hành động

2 Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng :

- 18 - 19/12/1946, Hội nghị bất thường Trung ương Đảng quyết định phát động cả nước kháng chiến

- 20 giờ 19/12/1946, công nhân nhà máy điện Yên Phụ (Hà Nội) phá máy, tắt điện làm tín hiệu tiến

công, cuộc k/c toàn quốc chống Pháp bùng nổ Hồ Chủ tịch ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến :

“ Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa !

Không ! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.

… Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc Ai có súng dùng súng Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc Ai cũng phải ra sức chống giặc Pháp cứu nước”

- 9/1947, tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương

Trường Chinh được xuất bản

* Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống Pháp : Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946), Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban Thường vụ Trungương Đảng (2/12/1946) và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi (9/1947) là những văn liện lịch

sử về đường lối kháng chiến, nêu rõ tính chất, mục đích, nội dung và phương châm của cuộc kháng

chiến chống Pháp: kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ

của quốc tế.

Kháng chiến toàn dân: toàn dân kháng chiến.

Kháng chiến toàn diện: kháng chiến trên tất cả các mặt trận: quân sự, chính trị, kinh tế Kháng chiến trường kỳ : áp dụng chiến lược đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính Kháng chiến tự lực cánh sinh phát huy cao độ khả năng của dân tộc, tránh ỷ lại bên ngoài,

đồng thời tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

Trang 16

 Đường lối kháng chiến đúng đắn là ngọn cờ để toàn Đảng, toàn dân, động viên cao nhất sứcmạnh của toàn dân đánh thắng kẻ thù xâm lược.

Caâu 24 Cuộc chiến đấu của quân dân ta trong những tháng đầu kháng chiến toàn quốc chống thực

dân Pháp đã diễn ra Ở CÁC ĐÔ THỊ như thế nào ?

Cuộc chiến đấu ở các đô thị :

* Đô thị là nơi tập trung sức mạnh của nhân dân ta cho nên Pháp luôn tìm cách khiêu khích.Chính vì vậy cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược diễn ra trước tiên ở các đô thị :

Để tiêu hao sinh lực địch và giam địch trong thành phố

Tạo điều kiện cho lực lượng ta rút về chiến khu an toàn

Ta có thời gian xây dựng nông thôn thành căn cứ kháng chiến

Kháng chiến ở thủ đô Hà Nội :

- Ngày 19/12/1946, TƯ Đảng đã chỉ thị cho các mặt trận trong cả nước “Chỉ trong vòng 24 giờ

là cùng, giặc Pháp sẽ nổ súng Tất cả sẵn sàng !.” Cuộc chiến đấu ở Hà Nội bắt đầu, quân dân ta tiếncông các vị trí quân Pháp, dựng chướng ngại vật ngăn địch và tản cư người già, trẻ em ra ngoại thành

- Từ ngày 19/12 đến 29/12/1946, những cuộc chiến quyết liệt diễn ra ở nội thành như ở Bắc Bộphủ, Bưu điện Bờ Hồ, đầu cầu Long Biên, ga Hàng Cỏ, chợ Đồng Xuân

- Ngày 17/02/1947, Trung đoàn Thủ đô rút về căn cứ an toàn

* Kết quả : Trong 60 ngày đêm, Hà Nội chiến đấu gần 200 trận, giết và làm bị thương hàng

ngàn địch…, giam chân địch trong thành phố một thời gian dài để hậu phương huy động kháng chiến,bảo vệ Trung ương Đảng

Caâu 25 Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, ChiÕn dÞch Biªn giíi 1950, ChiÕn lîc §«ng Xu©n

1953-1954, ChiÕn dÞch §iÖn Biªn Phñ?

Trang 17

Chiến lợc Đông Xuân 1953-1954 Chiến dịch Điện Biên Phủ

a Hoàn

cảnh

- Đến 1953, Pháp thất bại nặng nề , vùng chiếm đóng bị thu hẹp, chi phí tăng vọt, ngày càng lệ thuộc Mỹ Với sự giúp đỡ của

Mỹ, Pháp cho ra đời kế hoạch Nava :

+ Nội dung KH NAVA : Tập trung lực lợng

cơ động mạnh , nhằm giành lại quyền chủ

động ở Bắc Bộ, sớm kết thúc chiến tranh.

+ Biện pháp : B

ớc 1 : Phòng ngự ở M.Bắc, tấn công ở M Nam , xây dựng lực lợng cơ động mạnh.

Đông Dơng nhằm thu hut lực lợng của ta vào

đây để tiêu diệt.

- Điện Biên Phủ trở thành khâu chính của kế hoạch Nava với lc lợng gồm: 16.200 tên, đợc bố trí thành 49 cứ điểm, chia làm 3 phân khu: Bắc, Trung tâm Mờng Thanh , Nam.

Chiến dịch Việt Bắc- Thu đông 1947 Chiến dịch Biên giới 1950

a Hoàn

cảnh - 3.1947,CP Phỏp cử Bolae làm Cao ủy P

ở Đ.D mở cuộc tấn công quy mô lên Viêt Bắc nhằm:

+ Tiêu diệt cơ quan đầu não và bộ đội chủ lực của ta ,nhanh chóng kết thúc chiên tranh.

+ Khoá chăt biên giới Việt Trung, ngăn liên lạc giữa ta với quốc tế.

- Đợc Mỹ giúp sức, thông qua kế hoạch Rove, Pháp âm mu :

+ Khoá chặt biên giới Việt Trung bằng cách lập

hệ thống phòng ngự trên đờng số 4 ( Lạng Sơn đi Cao Bằng)Lập hành lang Đ ông- Tây, nhằm cắt liên lạc giữa Việt Bắc với khu III , IV

+ Với 2 hệ thống phòng ngự trên, P âm mu tân công VB lần 2, kết thỳc c/tr.

b.C hủ tr ơng

và KH của

ta

-15/10/1947 : Thờng vụ TW Đảng ra chỉ thị: Phá tan cuộc tấn công mùa đông của Pháp.

- Ta chủ động mở chiến dịch biên giới:

+ Tiêu diệt sinh lực địch + Khai thông biên giới Việt Trung + Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

+ 2 cánh quân bộ - thuỷ: theo đờng số 4

và đờng sông Lô tạo thành gọng kìm bao vây Việt Bắc.

-Ta :

- Bao vây, cô lập, đánh tỉa quândù,thắng lớn đốo Bụng Lau (30.10 1947).Phục kớch trờn sụng Lụ bắn chỡm nhiều tàu và

cano địch.19/12/1947 : Quân Pháp rút

khỏi Việt Bắc, ta giành thắng lợi.

- 16 -18/9/1950 : Ta tấn công tiêu diệt Đông Khê

.Phỏp rỳt khỏi Cao Bằng theo đường số 4 và cho quân từ Thất Khê lên chiếm lại Đ ông Khê,

đón quân từ Cao Bằng về.

- Quân ta liên tục chặn đánh địch, làm 2 cánh quân của chúng Từ Thất Khê lên, Cao Bằng về không gặp đợc nhau.

- 22/10/1950 : Pháp rút khỏi nhng cứ điểm còn

lại trên đờng số 4: Thất Khê, Na Sầm, Đồng

Đăng , Đình Lập ta truy kích tiêu diệt  Chiến dịch biên giới kết thúc thắng lợi.

d Kết quả - Ta tiêu diệt và bắt sống hơn 6000 tên

địch, 16 máy bay, 11 tàu chiến và ca nô.

- Căn cứ Việt Bắc đợc giữ vững, cơ quan

đầu não đợc an toàn, bộ đội ta trởng thành.

-Ta tiêu diệt hơn 8000 tên địch Khai thông biên giới Việt Trung ( Cao BằngĐình Lập: 35 vạn dõn) Chọc thủng hành lang Đông Tây Căn Cứ Việt Bắc mở rộng, nối liền với các địa phơng trong cả nớc.

e ý nghĩa - Là chiến dich phản công lớn đầu tiên

của ta, đánh bại hoàn toàn âm mu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp, buộc chúng đánh lâu dài với ta.

- Đánh dấu sự chuyển biến lớn trong cục diện chiến tranh : Ta bắt đầu giành quyền chủ động trên chiến trờng chính Bắc Bộ.

Trang 18

- Hạ quyết tâm tiêu diệt toàn bộ quân khu địch ở

Điện Biên Phủ, đập tan kế hoạch quan sự Nava.

- Tích cực chuẩn bị với khẩu hiệu: Tất cả cho tiền tuyến, để thắng địch ở ĐBP.

c Diễn biến - Pháp tập trung 44 tiểu đoàn ở đồng bằng

Bắc Bộ (1)

- Chủ lực của ta tiến lên Tây Bắc Đến 12/1953 , ta giải phóng Lai Châu, bao vây

Điện Biên Phủ, Pháp vội tăng cờng quân

cho Điện Biên Phủ (2).

- 12/1953 Ta phối hợp với Lào giải phóng Thà Khẹt (Trung Lào)-> Pháp phải tăng c-

ờng quân cho Sênô (3)

- Đầu 1954 Ta giải phóng Kontum->Pháp vội tăng cờng quân cho Playcu(4)

- Đầu 1954 Ta phối hợp với Lào giải phóng phongxali ( Thợng Lào)-> Pháp phải tăng c-

ờng quân cho Luông Pha Băng (5)

- Đợt 1: 13->17/3/1954 : Ta tấn công Him Lam

va toàn bộ phân khu Bắc (gồm bản Keo và đồi

Độc Lập) Diệt 2000 tên địch, phá 26 máy bay.

- Đợt 2: 30/3->26/4/1954 : Ta tấn công vào cứ

điểm phía Đ ông khu trung tâm Mờng Thanh Cuộc chiến diễn ra quyết liệt trên đồi A1,C1 Ta khép chặt vòng vây khu trung tâm Mờng Thanh Pháp rơi vào thế nguy khốn.

- Đợt 3: 1 ->7/5/1954 :

+ Ta tấn công những cứ điểm còn lại ở phía

Đông khu trung tâm Mờng Thanh ( A1-C1) và phân khu Nam.

+ 17h30 ngày 7/5/1954 : Toàn bộ ban tham mu

địch bị bắt sống, tớng Đơcattơiri đầu hàng Chiến dịch ĐBP thắng lợi.

d Kết quả - Ta hoàn toàn chủ động mở hàng loạt các

chiến dịch, buộc Pháp phải phân tán lực ợng đối phó với ta

l Tiêu diêt và bắt sống toàn bộ 16.200 tên địch ở

Đ B P, phá huỷ 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí

và phơng tiện chiến tranh hiện đại của Pháp - Mỹ.

- Đập tan kế hoach quân sự Nava

e ý nghĩa Kế hoach Nava bớc đầu bị phá sản. Trong n ớc

- Đ BP là chiến thắng lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống TD Pháp và là một trong những thắng lợi oanh liệt nhất trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc.Quyết định thắng lợi ngoại giao trong hội nghị Giơnevơ (1954) Thế giới :

- Làm nức lòng nhân dân TG, lung lay và tan rã

hệ thống thuộc địa của CN thực dân cổ vũ mạnh phong trào Gpdt ở á, Phi , Mi La Tinh.

Caõu 26.Hậu phương khỏng chiến phỏt triển mọi mặt sau ĐH đại biểu lần thứ II của Đảng ntn?

a Về chớnh trị:

- 3  7/3/1951 , ĐH toàn quốc thống nhất 2 mặt trận Việt minh và hội Liờn Việt thành MT Liờn

hiệp quốc dõn VN (MT Liờn Việt)

- 11-3-1951, mặt trận 3 nước (Liờn Việt, CPC và Lào) họp hội nghị đại biểu liờn minh Việt –

Miờn – Lào  Tăng cường tỡnh đoàn kết của ND 3 nước để chống TDphỏp – Mĩ

- 1-5-1952, ĐH anh hựng và chớến sĩ toàn quốc lần I, tổng kết chọn ra 7 anh hựng tiờu biểu

b Về kinh tế:

- 1952, chớnh phủ đề ra cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm  Lụi cuốnmọi ngành, mọi giới tham gia.SX thủ CN và cụng nghiệp cơ bản đỏp ứng được nhu cầu về cụng

cụ SX, hàng tiờu dựng, đạn dược, thuốc men, quõn trang, quõn dụng

- Chấn chỉnh lại thuế khúa, XD nền tài chớnh, ngõn hàng, thương nghiệp

- Năm 1953, Đảng quyết định phỏt động quần chỳng triệt để giảm tụ và cải cỏch ruộng đất

- 4- 1953  7-1954 , ta thực hiện 5 đợt giảm tụ và 1 đợt cải cỏch ruộng đất ở 53 xó.

c Về văn húa, giỏo dục, y tế:

- Ta tiếp tục cuộc cải cỏch giỏo dục (1950) với 3 phương chõm: Phục vụ dõn sinh, phục vụ SX

 gắn nhà trường với đời sống XH Văn nghệ sĩ hăng hỏi thõm nhập mọi mặt của đời sống chiếnđấu và sản xuất Cụng tỏc vận động vệ sinh phũng bệnh, thực hiện đời sống mới, bài trừ mờ tớn dị

Trang 19

đoan Công tác chăm lo sức khỏe cho ND được coi trọng, bệnh viện, bệnh xá, phòng y tế, trạmcứu thương được XD khắp nơi .

Caâu 27 Hiệp định Giơnevơ 1954 ?HIỆP ĐỊNH Pari 1973?

Caâu 28 Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp (1946

-1954) Kh¸ng chiÕn chèng Mü((1954-1975)

Trang 20

a Nguyên nhân thắng lợi:

- Chủ quan:

+ Có đờng lối quân sự đúng đắn của Đ Toàn Đ

toàn dân, toàn quân đoàn kết 1 lòng Hậu phơng

vững chắc.

- Khách quan:

+ Tình đoàn kết chiến đấu của 3 nớc ĐD

+ Sự giúp đỡ to lớn của các nớc XHCN và của

nhân dân TG.

b

ý Nghĩa lịch sử

- Đối với dân tộc:

+ Buộc Pháp phải thừa nhận quyền độc lập toàn

vẹn lãnh thổ của 3 nớc ĐD Phá tan âm mu kéo

dài và mở rộng chiến tranh ở ĐD Bảo vệ và PT

thành quả của CMT8, tạo điều kiện cho miền Bắc

- Khách quan:

+ Tình đoàn kết chiến đấu của 3 nớc ĐD + Sự giúp đỡ to lớn của các nớc XHCN và của nhân dân TG.

- Đối với TG:

+ Đây là chiến thắng có tính chất thời đại đảo lộn chiến lợc toàn cầu của Mỹ ,là thất bại lớn nhất trong lịch sử nớc Mỹ Cổ vũ mạnh mẽ phong trào

đấu tranh giải phóng dân tộc trên TG.

CHƯƠNG IV VIỆT NAM 1954 - 1975

  

Caõu 29 Hãy cho biết nhiệm vụ chiến lược của cỏch mạng ở 2 miền Bắc, Nam sau 1954 và mối quan

hệ cỏch mạng giữa hai miền?

1 Tỡnh hỡnh nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đụng Dương :

a Miền Bắc :

Ngày 10/10/1954, quõn ta tiếp quản Hà Nội.

 Ngày 1/1/1955, Trung ương Đảng, Chớnh phủ và Hồ Chủ tịch ra mắt ND Thủ đụ

Ngày 16/5/1955, lớnh Phỏp cuối cựng rời khỏi Hải Phũng, miền Bắc hoàn toàn giải phúng.

b Miền Nam :

 Thỏng 5/1956, Phỏp rỳt khỏi miền Nam khi chưa thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam theo điều khoản của Hiệp định Giơnevơ Mỹ thay Phỏp, đưa tay sai Ngụ Đỡnh Diệm lờn nắm chớnh quyền ở MN, õm mưu chia cắt Việt Nam, biến MN Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới

2 Nhiệm vụ :

+ Miền Bắc tiến hành CMXHCN

+ Miền Nam tiếp tục cuộc CMDTDCND

- Quan hệ cỏch mạng giữa hai miền: mụ̃i miền thực hiện một chiến lược cỏch mạng khỏc nhau, nhưng cú quan hệ mật thiết với nhau nhằm thực hiện một nhiệm vụ chung là đỏnh Mĩ và tay sai, giải phúng miền Nam, thống nhất đất nước Đõy là quan hệ giữa hậu phương và tiền tuyến; phối hợp, tỏc động thỳc đẩy lẫn nhau, tạo điều kiện cho nhau.Thắng lợi của cỏch mạng ở mụ̃i miền đều là thắng lợi chung.

Caõu 30. MN 1954-1959 và Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960)

1.MIỀN NAM (1954-1959)

- Tửứ giửừa naờm 1954, caựch maùng MN chuyeồn tửứ ủaỏu tranh vuừ trang sang ủaỏu tranh chớnh trũ, ủoứi thi haứnh Hieọp ủũnh Giụ-ne-vụ, ủoứi hieọp thửụng toồng tuyeồn cửỷ thoỏng nhaỏt ủaỏt nửụực, ủoứi caực quyeàn tửù do, daõn sinh, daõn chuỷ; choỏng “toỏ coọng, dieọt coọng”, “trửng caàu daõn yự” Tieõu bieồu laứ “Phong traứo hoứa bỡnh” cuỷa trớ thửực vaứ nhaõn daõn Saứi Goứn – Chụù Lụựn (thaựng 8/1954)

- Phong traứo bũ khuỷng boỏ, ủaứn aựp nhửng vaón daõng cao, lan roọng khaộp thaứnh thũ vaứ noõng thoõn, loõi cuoỏn moùi taàng lụựp nhaõn daõn tham gia, hỡnh thaứnh maởt traọn choỏng Myừ – Dieọm vaứ chuyeồn daàn sang duứng baùo lửùc, tieỏn haứnh ủaỏu tranh chớnh trũ keỏt hụùp vụựi ủaỏu tranh vuừ trang, chuaồn bũ cho cao traứo caựch maùng mụựi.

Ngày đăng: 07/07/2014, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh thức đấu tranh Bãi   công   ,biểu   tình   ,KN   vũ - ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TN MON SỬ XĐ
nh thức đấu tranh Bãi công ,biểu tình ,KN vũ (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w