Đánh Pháp giành độc lập dân tộc kết hợp với cải cách xã hội, xây dựng một chế độ quân chủ lập hiến và cộng hòa tư sản. Thành phần lãnh đạo[r]
Trang 1TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 8
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1918 I.Lập niên biểu thống kê những sự kiện chính về :
* Tiến trình Pháp xâm lược Việt Nam (1858 - l 884) :
Niên đại Sự kiện
l - 9 – 1858 Pháp nổ súng đánh Đà Nẵng
2 - l859 Pháp tấn công và chiếm thành Gia Định
24 - 2 - 1861 Pháp chiếm Đại đồn Chí Hoà Thừa thắng, lần lược chiếm các tỉnh Định Tường,
Biên Hòa và Vĩnh Long
5 - 6 - 1862 Hiệp ước Nhâm Tuất, Pháp chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì
6 - 1867 Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây
20 - 11- 1873 Pháp đánh Bắc Kì lần nhất
15 - 3 - 1874 Hiệp ước Giáp Tuất, 6 tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp
25 - 4 - 1882 Pháp đánh Bắc Kì lần thứ hai
18 - 8 - 1883 Pháp đánh Huế
25 - 8 - 1883 Hiệp ước Hác-măng, Pháp được thừa nhận nền bảo hộ ở BKì và Trung Kì
6 - 6 - 1884 Hiệp ước Pa-tơ-nốt, triều đình Huế chính thức đầu hàng thực dân Pháp
* về phong trào Cần vương (l885 - 1896)
Niên đại Sự kiện
5 - 7 - 1885 Cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế
13 - 7 - 1885 Vua Hàm Nghi ra Chiếu cần vương
1886 - 1887 Khởi nghĩa Ba Đình
1883 - 1892 Khởi nghĩa Bãi Sậy
1885 - 1896 Khởi nghĩa Hương Khê
* Về phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX (đến năm 19l 8)
Niên đại Sự kiện
1905 - 1909 Hội Duy tân và phong trào Đông Du
1907 Đông Kinh Nghĩa Thục
1908 Cuộc vận động Duy tân và phong trào chống thuế ở Trung Kì
1916 Vụ mưu khởi nghĩa ở Huế
1917 Khởi nghĩa của binh lính ở Thái Nguyên
1911 - 1918 Hoạt động của Nguyễn Tất Thành sau khi ra đi tìm đường cứu nước
II Những nội dung chủ yếu
1 Nguyên nhân Pháp xâm lược Việt Nam :…
2 Nguyên nhân làm cho nước ta bị mất vào tay thực dân Pháp và trách nghiệm của triều đình phong kiến nhà Nguyễn:
- Nhà Nguyễn nhu nhược, yếu hèn, không kiên quyết chống giặc
- Đường lối, cách thức tổ chức kháng chiến của triều đình Huế mắc nhiều sai lầm, bất cập
+ Thực hiện đường lối chính trị bạc nhược thiên về thương lượng, cầu hoà, ngăn cản phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân, ra lệnh bãi binh
+ Có chính sách quân sự bảo thủ, không nắm bắt thời cơ chống giặc, không phát huy được tinh thần quyết tâm đánh giặc của nhân dân
3 Về phong trào Cần vương chống Pháp cuối thế kỉ XIX:
- Nguyên nhân bùng nổ :
+ Âm mưu thống trị của thực dân Pháp
+ Lòng yêu nước, ý chí bất khuất của quần chúng nhân dân
Trang 2+ Thái độ kiến quyết chống Pháp của phái chủ chiến
4 Nhận xét chung về phong trào chống Pháp ở nửa cuối thế kỉ XIX:
- Quy mô : diễn ra khắp Bắc Trung Kì và Bắc Kì Thành phần tham gia bao gồm các sĩ phu, văn thân yêu nước và đông đảo nông dân, rất quyết liệt, tiêu biểu là ba cuộc khởi nghĩa lớn : Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê
- Hình thức và phương pháp đấu tranh: khởi nghĩa vũ trang (phù hợp với truyền thống đấu tranh của dân tộc)
- Tính chất: là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
- Ý nghĩa: chứng tỏ ý chí đấu tranh giành lại độc lập dân tộc của nhân dân ta rất mãnh liệt
5 Nhận xét chung về phong trào yêu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX ( nhấn mạnh những nét mới
so với phong trào cuối thế kỉ XIX):
- Về chủ trương đường lối: Giành độc lập dân tộc, xây dựng một chế độ xã hội tiến bộ (quân chủ lập
hiến, Cộng hòa tư sản )
- Về biện pháp đấu tranh: phong phú Ngoài khởi nghĩa vũ trang giành độc lập dân tộc, còn chú ý
đến vấn đề cải cách xã hội dưới nhiều hình thức:
+ Hợp pháp, bất hợp pháp; Đưa học sinh du học; Vận động chấn hưng thực nghiệp
+ Truyền bá tư tưởng mới; Kết hợp xây dựng thực lực trong nước với sự giúp đỡ ở bên ngoài
- Thành phần tham gia: nhiều tầng lớp xã hội,cả thành thị, nông thôn, khắp ba miền
6 Một số điểm giống và khác nhau về xu hướng cứu nước (phong trào yêu nước) đầu thế kỉ XX với xu hướng cứu nước (phong trào yêu nước) cuối thế kỉ XIX
- Giống nhau: Phong trào đấu tranh cả 2 giai đoạn đều thể hiện tinh thần yêu nước, chống Pháp giành độc lập tự da cho dân tộc
- Khác Nhau:
Nội dung
chủ yếu
Xu hướng cứu nước (phong trào yêu nước) đầu thế kỉ XIX
Xu hướng cứu nước (phong trào yêu nước) đầu thế kỉ XX
Mục đích Đánh Pháp giành độc lập dân tộc,
xây dựng lại chế độ phong kiến
Đánh Pháp giành độc lập dân tộc kết hợp với cải cách xã hội, xây dựng một chế độ quân chủ lập hiến và cộng hòa tư sản
Thành phần
lãnh đạo
Văn thân, sĩ phu phong kiến yêu nước
Tầng lớp nho học trẻ đang trên con đường tư sản hóa
Phương
pháp đấu
tranh
Khởi nghĩa vũ trang là chủ yếu Khởi nghĩa vũ trang, tuyên truyền giáo dục, vận
động cải cách xã hội Kết hợp thực lực trong nước với sự giúp đỡ ở bên ngoài
Tổ chức Theo lề lối phong kiến Biến đấu tranh giai cấp thành tổ chức chính trị sơ
khai Lực lượng
tham gia
Đông, nhưng hạn chế Nhiều tầng lớp, giai cấp, thành phần xã hội
7 Bước đầu hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành (quyết định ra đi tìm con đường cứu nước
mới, cuộc hành trình và sự chuyển biến về tư tưởng):
8.So sánh hai xu hướng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh
Xu hướng Chủ trương Biện pháp Khả năng thực hiện Tác dụng Hạn chế
Bạo động
của Phan
Bội Châu
Đánh Pháp giành độc lập dân tộc, xây dựng xã hội tiến bộ về kinh tế, chính
Tập hợp lực lượng đánh Pháp Trước hết là xây dựng lực lượng về mọi mặt, cấu
Phù hợp với nguyện vọng của nhân dân, nhưng chủ trương cầu viện Nhật Bản khó thực hiện
Khuấy động lòng yêu nước,
cổ vũ tinh thần dân tộc
Ý đồ cầu viện Nhật Bản là sai lầm, nguy hiểm
Trang 3trị, văn hóa kết với cầu
viện Cải cách
của Phan
Bội Châu
Vận động cải cách trong nước - khai trí, mở mang công thương nghiệp tự cường
- Mở trường học
- Đề nghị cùng thực dân chấn chỉnh lại chế
độ phong kiến, giúp Việt Nam tiến bộ
Không thể thực hiện được vì trái với đường lối của Pháp
- Cổ vũ tinh thần học tập tự cường
- Giáo dục
tư tưởng chống các
hủ tục phong kiến
Biện pháp cải lương, xu hướng bắt tay với Pháp, làm phân tán
tư tưởng cứu nước của nhân nhân
Nhà Nguyễn (1802-1945) 143 năm, quốc hiệu Việt Nam (từ Minh Mạng là Đại Nam), Kinh đô Huế
1 Nguyễn Thế Tổ (Phúc Ánh), niên hiệu Gia Long, năm 1802-1820
2 NguyễnThánh Tổ (Phúc Đảm), niên hiệu Minh Mạng, năm 1820-1840
3 Nguyễn Hiến Tổ (Miên Tông), niên hiệu Thiệu Trị, năm 1841-1847
4 Nguyễn Dục Tông (Hồng Nhiệm), niên hiệu Tự Đức, năm 1847-1883
5 Nguyễn Dục Đức (Ưng Chân), niên hiệu Dục Đức, năm 1883 (3 ngày)
6 Nguyễn Hiệp Hòa (Hồng Dật), niên hiệu Hiệp Hòa, năm 1883 (6 tháng)
7 Nguyễn Giản Tông (Ưng Đăng), niên hiệu Kiến Phúc, năm 1883-1884
8 Nguyễn Hàm Nghi (Ưng Lịch), niên hiệu Hàm Nghi, năm 1884-1885
9 Nguyễn Cảnh Tông (Ưng Xụy), niên hiệu Đồng Khánh, năm 1885-1888
10 Nguyễn Thành Thái (Bửu Lân), niên hiệu Thành Thái, năm 1889-1907
11 Nguyễn Duy Tân (Vĩnh San), niên hiệu Duy Tân, năm 1907-1916
12 Nguyễn Hoằng Tông (Bửu Đảo), niên hiệu Khải Định, năm 1916-1925
13 Nguyễn Bảo Đại (Vĩnh Thụy), niên hiệu Bảo Đại, năm 1926-1945