Chương 7 Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn nằm trong bài giảng lịch sử triết học nhằm trình bày về phạm trù lý luận và thực tiễn, những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc thống nhất của lý luận và thực tiễn, vai trò của nguyên tắc thống nhất của lý luận và thực tiễn trong giai đoạn hiện nay.
Trang 1C h ư ơ n g b ả y
Trang 31 Thực tiễn
a) Quan niệm trước C.Mác về thực tiễn
Triết học duy vật siêu hình tk.17-18
Bêcơn: TT là hoạt động thực nghiệm khoa học để tìm ra / khẳng định tri thức; là hoạt động chinh phục giới tự nhiên phục vụ con người.
Triết học cổ điển Đức
Hêghen: TT là phương thức chủ thể “nhân đôi” / đối tượng hóa chính mình trong quan hệ với thế giới bên ngoài; là hoạt động sản sinh của ý niệm, dành cho ý niệm.
Phoiơbắc: TT là hoạt động vật chất mang tính bản năng, thấp hèn.
C.Mác đánh giá
“Khuyết điểm chủ yếu của CNDV từ trước đến nay – kể cả CNDV của Phoiơbắc – là sự vật, hiện thực, cái cảm giác được, chỉ được nhận thức dưới hình thức khách thể hay hình thức trực quan, chứ không được nhận thức là họat động cảm giác của con người,
là thực tiễn”.
Trang 41 Thực tiễn
b)Quan niệm mácxít về thực tiễn
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử – xã hội của con người nhằm cải tạo thế giới.
TT là dạng hoạt động cơ bản, tất yếu, phổ biến mang tínhbản chất của con người; là phương thức tồn tại của xã hộiloài người
TT chỉ diễn ra trong các quan hệ xã hội; thay đổi cùng với
sự phát triển của xã hội Trình độ của thực tiễn là trình độchinh phục giới tự nhiên & làm chủ xã hội của con người
Trang 51 Thực tiễn
Thực tiễn bao gồm những yếu tố
Chủ quan: Nhu cầu, mục đích, lợi ích, năng lực, trình độcủa con người đang hoạt động thực tiễn…
Khách quan: Phương tiện, công cụ, điều kiện vật chất &tinh thần (đã được vật chất hóa) do thế hệ trước để lại vàgiới tự nhiên xung quanh
Trang 62 Lý luận
a) Quan niệm phi mácxít về lý luận
Lý luận là một hệ thống các tư tưởng - sản phẩm thuần túy của hoạt động tinh thần (lý tính, linh hồn, ý niệm tuyệt đối,…) đào sâu chính nó.
Lý luận là một thống ký hiệu/thuật ngữ do con người đưa
ra nhằm tiện lợi trong việc mô tả các sự kiện kinh nghiệm trong hoạt động nhận thức khoa học.
Trang 72 Lý luận
b) Quan niệm mácxít về lý luận
Lý luận (còn gọi là lý thuyết, học thuyết) là một hệ thống tri thức sâu sắc, được khái quát từ kết quả của hoạt động thực tiễn, phản ánh những mối quan hệ mang tính quy luật (bản chất) của thế giới khách quan.
“Lý luận là sự tổng kết những kinh nghiệm của lòai người,
là sự tổng hợp những tri thức về tự nhiên & xã hội tích lũy lại trong quá trình lịch sử” [Hồ Chí Minh].
Nhận thức khi vượt qua trình độ cảm tính [tri thức kinhnghiệm (đời thường / khoa học)] phát triển lên trình độ lýtính (với việc sử dụng các thao tác tư duy như trừu tượnghóa, khái quát hóa, hệ thống hóa, phân tích, tổng hợp, v.v.)
sẽ sản sinh ra các lý luận
Trang 82 Lý luận
Lý luận liên hệ mật thiết với kinh nghiệm thực tiễn, nhưng chỉđược hình thành khi thông qua bộ óc của các chuyên gia –nhà lý luận, biết sử dụng hiệu quả các thao tác của tư duy trừutượng
Chức năng chính của lý luận là phản ánh hiện thực, ngoài ra
nó còn có chức năng phương pháp luận hướng dẫn hoạt độngnhận thức & thực tiễn con người
Lý luận được chia thành:
LL chuyên ngành: - tổng kết, khái quát những hiểu biếtmang tính quy luật / bản chất của một lĩnh vực / ngànhkhoa học nào đó (lý luận văn học, lý thuyết toán học,…)
LL triết học – hệ thống quan điểm về thế giới & conngười; là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận chung chomọi hoạt động nhận thức & thực tiễn của nhân loại
Trang 101 LL phải được h.thành, bổ sung & ph.triển từ TT; bám sát, phản ánh đúng những yêu cầu của TT; khái quát được những kinh nghiệm TT a) Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của lý luận
Thông qua hoạt động TT, con người phân tích điều kiện, tính chất, hình thức … hoạt động (kinh nghiệm) TT để tổng kết, khái quát xây dựng nên LL;
Quá trình phát triển của TT luôn đặt ra những vấn đề đòi hỏi phải xây dựng LL để giải đáp.
b) Thực tiễn là động lực của lý luận
Quá trình hoạt động TT luôn đòi hỏi phải bổ sung, hoàn chỉnh LL đã
có để LL ngày càng sâu sắc, chính xác hơn; để LL có thể giải đáp (giải quyết) tốt các vấn đề mà TT đang đặt ra tốt hơn.
TT luôn biến động, nên LL phải bám sát TT để không rơi vào tình trạng lạc hậu hay viễn vong “TT cao hơn nhận thức (LL), vì nó có
ưu điểm không những của tính phổ biến, mà cả tính hiện thực trực tiếp”[Lênin];
Hoạt động TT thúc đẩy các ngành khoa học (LL) phát triển.
Trang 112 LL phải được vận dụng sáng tạo vào trong từng điều kiện cụ thể của TT để kịp thời chỉ đạo hoạt động TT; được kiểm nghiệm trong
TT a) Thực tiễn là mục đích của lý luận, là tiêu chuẩn chân lý của LL
LL được xây dựng không dành cho LL mà để phục vụ cho hoạt động TT; Sự phát triển của LL không tách ra khỏi TT mà là bám sát TT,
để giải đáp những vấn đề do TT đặt ra.
Mọi LL phải thông qua TT để kiểm nghiệm tính chân lý của nó.
“Vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thể đạt tới chân lý khách quan hay không, hoàn toàn không phải là một vấn đề lý luận
mà là một vấn đề thực tiễn Chính trong thực tiễn mà con người phải chứng minh chân lý” [Mác].
b) LL đề ra mục tiêu, ph.hướng, biện pháp để h.dẫn, dự báo họat động
TT cải tạo thế giới LL chỉ có sức mạnh khi xâm nhập vào TT
"Cố nhiên vũ khí của sự phê phán không thể thay thế được sự phê phán bằng vũ khí, lực lượng vật chất chỉ có thể bị đánh đổ bằng lực lượng vật chất; nhưng lý luận cũng sẽ trở thành lực lượng vật chất một khi nó thâm nhập vào quần chúng“ [Mác].
Trang 12 Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận & thực tiễn
"Giống như triết học tìm thấy vũ khí vật chất của mình tronggiai cấp vô sản, giai cấp vô sản tìm thấy vũ khí của mình trongtriết học” [Mác]
“Học đi đôi với hành; lý luận phải gắn liền với thực tiễn”
“Thống nhất giữa lý luận & thực tiễn là một nguyên tắc căn bảncủa chủ nghĩa Mác–Lênin; Thực tiễn không có lý luận hướngdẫn thì thành thực tiễn mù quáng; Lý luận không liên hệ vớithực tiễn là lý luận suông” [Hồ Chí Minh]
Xa rời nguyên tắc này sẽ sa vào chủ nghĩa kinh nghiệm, chủnghĩa giáo điều,
Trang 141 Từ thực tiễn x.dựng CNXH ở nước ta & l.sử ph.triển CNXH trên
TG Đảng CSVN đã x.dựng và h.thiện dần LL về CNXH & con đường
đi lên CNXH ở VN a) CNXH mà nhân dân ta xây dựng là:
XH dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh;
Do nhân dân làm chủ;
Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX;
Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc;
CN được giải phóng khỏi áp bức bất công, có cuộc sống ấm no, tự do hạnh phúc, phát triển tòan diện;
Các dân tộc trong cộng đồng VN bình đẳng, đoàn kết, tương trợ và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ;
Có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng CSVN;
Có quan hệ hữu nghị & hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới.
Trang 151 Từ thực tiễn x.dựng CNXH ở nước ta & l.sử ph.triển CNXH trên
TG Đảng CSVN đã x.dựng và h.thiện dần LL về CNXH & con đường
đi lên CNXH ở VN b) Con đường đi lên CNXH của nước ta là:
Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;
Đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa;
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc làm nền tảng đời sống tinh thần của xã hội;
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết dân tộc;
Xây dựng Nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân;
Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh; bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia;
Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
Trang 162 Từ khi ra đời cho đến nay Đảng CSVN đã lấy chủ nghĩa Mác - Lênin
làm nền tảng tư tưởng & kim chỉ nam cho mọi h.động thực tiễn CM của
mình
“ Đảng và nhân dân dân ta quyết tâm xây dựng đất nước VN
theo con đường XHCN, trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin
và tư tưởng Hồ Chí Minh”
Trang 172 Từ khi ra đời cho đến nay Đảng CSVN đã lấy chủ nghĩa Mác - Lênin
làm nền tảng tư tưởng & kim chỉ nam cho mọi h.động thực tiễn CM của
mình
Về kết cấu, chủ nghĩa Mác - Lênin là hệ thống tri thức đa lĩnhvực, trong đó có ba bộ phận lý luận quan trọng nhất là:
Triết học Mác - Lênin
‒ Nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội
& tư duy;
‒ Xây dựng thế giới quan & phương pháp luận chung nhất của nhận thức khoa học & thực tiễn cách mạng.
Kinh tế chính trị học Mác - Lênin
‒ Nghiên cứu những quy luật kinh tế của xã hội; đặc biệt là các quy luật kinh tế chi phối sự hình thành, phát triển, suy tàn của các phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa & cộng sản chủ nghĩa.
Chủ nghĩa xã hội khoa học
‒ Nghiên cứu những quy luật của quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Trang 182 Từ khi ra đời cho đến nay Đảng CSVN đã lấy chủ nghĩa Mác - Lênin
làm nền tảng tư tưởng & kim chỉ nam cho mọi h.động thực tiễn CM của
mình
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Về thực chất, “tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quanđiểm tòan diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cáchmạng Việt Nam, là kết quả của việc vận dụng và phát triểnsáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể củanước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹpcủa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân lọai”
Về vai trò, “Tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho cuộc đấutranh của nhân dân ta giành thắng lợi, là tài sản tinh thần tolớn của Đảng và dân tộc ta”
Trang 193 Khắc phục & ngăn ngừa tái diễn bệnh kinh nghiệm, giáo điều
a) Bệnh kinh nghiệm
Thực chất: Là khuynh hướng tư tưởng cường điệu vai trị kinh
nghiệm, coi thường lý luận khoa học, khuyếch đại vai trị thựctiễn hạ thấp vai trị lý luận,…
Aùp dụng máy mĩc kinh nghiệm xây dựng chủ nghĩa xã hội của nước khác vào Việt Nam.
Aùp dụng máy mĩc kinh nghiệm tiến hành chiến tranh cách mạng vào quá trình xây dựng kinh tế trong hịa bình.
Aùp dụng kinh nghiệm địa phương này vào địa phương khác.
Nguyên nhân: Do yếu kém về lý luận…
Chủ quan: Dễ thỏa mãn kinh nghiệm bản thân, ngại học lý luận , coi thường khoa học – kỹ thuật & giới trí thức,…
Khách quan: Sự tồn tại phổ biến nền sản xuất nhỏ, trình độ dân trí thấp, khoa học – kỹ thuật chưa phát triển, Nho giáo phong kiến ảnh hưởng nặng nề.
Trang 203 Khắc phục & ngăn ngừa tái diễn bệnh kinh nghiệm, giáo điều
b) Bệnh giáo điều
Thực chất: Là khuynh hướng tư tưởng tuyệt đối hóa lý
luận, coi nhẹ thực tiễn, tách lý luận ra khỏi thực tiễn, thiếu quan điểm lịch sử – cụ thể, áp dụng kinh nghiệm rập khuôn, máy móc,…
Bệnh sách vở, “tầm chương trích cú”, thoát ly thực tiễn, xarời cuộc sống;
Hiểu lý luận một cách phiến diện, hời hợt, biến lý luậnthành tín điều & áp dụng lý luận một cách máy móc,…
Nguyên nhân: Do yếu kém về lý luận, …
Hiểu lý luận bằng kinh nghiệm, một cách đơn giản, phiếndiện, cắt xén, sơ lược,…
Xuyên tạc, bóp méo lý luận …
Trang 213 Khắc phục & ngăn ngừa tái diễn bệnh kinh nghiệm, giáo điều
c) Cách khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều
Hoàn cảnh giai cấp vô sản của nước ta trong buổi đầu cách mạng vừa giành độc lập tự do là mãnh đất màu mỡ cho các bệnh này phát triển nhanh, tuy nhiên chúng ta đã
để chúng tồn tại quá dài Để khắc phục các bệnh này, chúng ta phải quán triệt nguyên tắc thống nhất lý luận & thực tiễn; phải nâng cao trình độ lý luận, trí tuệ của toàn Đảng, toàn dân
Nâng cao dân trí, đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục và đào tạo,phổ biến rộng rãi tri thức khoa học và công nghệ…
Phải coi trọng lý luận; Phải đổi mới công tác lý luận củaĐảng dựa trên nền tảng Chủ nghĩa Mác – Lênin & Tưtưởng Hồ Chí Minh
Phải quán triệt nhiệm vụ, hướng nghiên cứu chủ yếu &phương châm lớn chỉ đạo hoạt động lý luận của Đảng
Trang 223 Khắc phục & ngăn ngừa tái diễn bệnh kinh nghiệm, giáo điều
Tiếp tục đổi mới tư duy lý luận, khắc phục sự lạc hậu của lýluận, thu hẹp khoảng cách giữa lý luận & thực tiễn
Từ bỏ lối nghiên cứu kinh viện, tư biện
Thường xuyên đối chiếu lý luận với cuộc sống, vận dụng
lý luận vào hoàn cảnh thực tế của nước ta
Coi trọng và thường xuyên tổng kết thực tiễn; qua đó mà sửađổi, phát triển lý luận đã có; bổ sung hoàn chỉnh đường lối,chính sách; xây dựng lý luận mới, quan điểm mới để chỉ đạo
sự nghiệp đổi mới …