Nội dung chính của chương 8 Lý luận về hình thái kinh tế - xã hội và con đường đi lên CNXH ở Việt Nam nằm trong bài giảng lịch sử triết học nhằm trình bày về lý luận hình thái kinh tế - xã hội và vai trò phương pháp luận của nó, nhận thức về CNXH và con đường đi lên CNXH.
Trang 3 “Người ta phải có khả năng sống đã rồi mới có thể “làm ra lịch sử” Nhưng muốn sống được thì trước hết cần phải có thức ăn, thức uống, nhà ở, quần áo và một vài thứ khác nữa Như vậy, hành vi lịch sử đầu tiên là việc sản xuất ra những tư liệu để thỏa mãn những nhu cầu
ấy, việc sản xuất ra đời sống vật chất”.
Nhu cầu & lợi ích của con người quy định hành vi lịch sử đầu tiên &
là động lực thúc đẩy con người họat động.
Để thỏa mãn nhu cầu, đáp ứng lợi ích cho mình con người phải liên kết trong các cộng đồng, tức hệ thống các mối liên hệ giữa các cá nhân con người cụ thể, từ đó tạo thành xã hội.
Để tồn tại & phát triển, xã hội phải liên tục sản xuất & tái sản xuất ra của cải vật chất, của cải tinh thần, bản thân con người & các quan hệ
xã hội; trong đó, sản xuất ra của cải vật chất là cơ bản Hơn nữa,
“bản thân con người bắt đầu tự phân biệt với súc vật ngay khi con người bắt đầu sản xuất ra những tư liệu sinh họat cho chính mình”.
Trang 4thực – con người sản xuất, xã hội hiện thực - xã hội sản xuất, đểnghiên cứu xây dựng lý luận hình thái kinh tế – xã hội.
Vì vậy, Mác bắt đầu nghiên cứu quá trình sản xuất Từ nghiêncứu quá trình sản xuất, Mác phát hiện ra 2 mặt thống nhất nhau
là lực lượng sản xuất & quan hệ sản xuất; trong đó, lực lượngsản xuất quyết định quan hệ sản xuất
Từ nghiên cứu các quan hệ sản xuất, Mác khám phá ra các mặtkhác của đời sống xã hội như: chính trị, pháp quyền, đạo đức,tôn giáo… có liên hệ ràng buộc với nhau Cụ thể:
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Phương thức sản xuất quyết định mọi mặt đời sống xã hội
Trang 5 Từ kết quả này, trong tư duy Mác hình thành quan niệm: Xãhội là một hệ thống gồm nhiều mặt / lĩnh vực có liên hệ, tácđộng qua lại lẫn nhau; do đó, chúng làm cho xã hội vận động &phát triển; còn sự vận động phát triển của xã hội xảy ra dưới sựchi phối của các quy luật khách quan; tuy nhiên, các quy luật
đó không tác động bên ngòai họat động sống có ý thức của conngười cụ thể Do đó:
Xã hội là một hệ thống phức tạp bao gồm các lĩnh vực cơbản có liên hệ tác động với nhau là: kinh tế, xã hội, chính trị,tinh thần…
Xã hội là sự thống nhất mặt khách quan (không phụ thuộcvào con người) & mặt chủ quan (thông qua hoạt động thựctiễn có ý thức của con người)
Trang 6của mình, con người có những quan hệ nhất định, tất yếu,không tùy thuộc vào ý muốn của họ; tức những QHSX, nhữngquan hệ này phù hợp với một trình độ phát triển nhất định củacác LLSX vật chất của họ Tòan bộ những QHSX ấy hợp thành
cơ cấu kinh tế của xã hội, tức là cái cơ sở hiện thực, trên đó xâydựng lên một kiến trúc thượng tầng pháp lý & chính trị, vàtương ứng với cơ sở thực tại đó thì có những hình thái ý thức
xã hội nhất định Phương thức sản xuất đời sống vật chất quyếtđịnh các quá trình sinh họat xã hội, chính trị & tinh thần nóichung”
Vì vậy ta có định nghĩa: HT KT-XH là phạm trù của
CNDVLS dùng để chỉ xã hội ở một giai đoạn lịch sử nhất định
có một kiểu QHSX phù hợp với trình độ nhất định của LLSX,
và có KTTT tương ứng được xây dựng trên những QHSX CSHT ấy
Trang 7-a) Biện chứng của lực lượng sản xuất & quan hệ sản xuất
Phương thức sản xuất
PTSX là cách thức con người ở một giai đoạn lịch sử nhấtđịnh thực hiện qúa trình SX tạo ra của cải vật chất để thỏamãn nhu cầu tồn tại & phát triển của xã hội
PTSX bao gồm LLSX & QHSX
Lực lượng sản xuất
LLSX biểu hiện mối quan hệ giữa con người với giới tựnhiên, là năng lực thực tiễn của con người trong qúa trìnhsản xuất ra của cải vật chất
LLSXù là sự kết hợp giữa người/sức lao động (trí lực & thểlực lao động) giữ vai trò quyết định với tư liệu sản xuất (tưliệu lao động & đối tượng lao động) LLSX có tính chất xã hội hay cá nhân, và có trình độ phát triển ngày càng cao.
Trang 8 QHSX là quan hệ giữa con người với con người trong quátrình SX.
QHSX bao gồm:
Quan hệ về sở hữu tư liệu SX (giữ vai trò quyết định),
Quan hệ trong việc tổ chức và quản lý SX,
Quan hệ trong việc phân phối sản phẩm SX ra.
Trang 9 LLSX quyết định QHSX
Sự phát triển của LLSX (nâng cao trình độ và thay đổi tính chất)
đã làm thay đổi QHSX sao cho phù hợp với nó:
PTSX mới ra đời, QHSX luôn phù hợp với trình độ và tính chất của LLSX.
QHSX (quan hệ sở hữu tư liệu SX…) khá ổn định, chậm thay đổi, còn LLSX (công cụ lao động…) luôn thay đổi; Khi LLSX
sự thay đổi đến một trình độ và tính chất nào đó thì nó sẽ không còn phù hợp (mâu thuẫn) với QHSX hiện có.
Mâu thuẫn này ngày càng gay gắt đòi hỏi phải được giải quyết bằng cách xoá bỏ QHSX cũ, thay thế vào đó QHSX mới cho phù hợp với trình độ và tính chất mới của LLSX.
PTSX cũ mất đi, PTSX mới tiến bộ hơn ra đời.
Trang 10 Sự tác động của QHSX đến LLSX
Do QHSX có tính độc lập tương đối so với LLSX, do QHSXquy định mục đích của nền SX xã hội và chi phối trực tiếpđến lợi ích của các chủ thể tham gia vào quá trình SX mà nó
có thể:
Thúc đẩy LLSX phát triển khi nó phù hợp với LLSX;
Kìm hãm LLSX phát triển khi nó mâu thuẫn với LLSX;tuy nhiên sự kìm hãm chỉ mang tính tạm thời…
Trang 11b)Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
CSHT là tòan bộ các QHSX hợp lại thành kết cấu kinh tế của
xã hội ở một giai đọan nhất định
CSHT bao gồm:
Các QHSX thống trị (giữ vai trò chi phối)
Các QHSX tàn dư của xã hội trước còn lại
Các QHSX mầm móng của xã hội tương lai
Kiến trúc thượng tầng
KTTT là sự phản ánh CSHT, được hình thành trên CSHT
KTTT bao gồm:
Các quan điểm về chính trị, pháp quyền, tôn giáo, ;
Các tổ chức chính trị – xã hội tương ứng như nhà nước,đảng phái, giáo hội,
Trang 12 Trật tự kinh tế, xét đến cùng, quy định trật tự chính trị.
Mâu thuẫn trong kinh tế gây ra mâu thuẫn trong chính trị
Giai cấp nào thống trị trong kinh tế thì giai cấp đó sẽ thốngtrị trong chính trị
Tất cả các yếu tố của KTTT đều trực tiếp hay gián tiếp phụthuộc vào CSHT và do CSHT quy định
CSHT thay đổi hay mất đi thì sớm hay muộn KTTT cũngphải thay đổi hay mất đi để cho một KTTT mới ra đời, tuynhiên đây là một quá trình khó khăn, lâu dài, phức tạp
Sự tác động của KTTT đến CSHT
Do KTTT & mỗi yếu tố của nó có tính độc lập tương đối &vai trò khác nhau nên sự tác động của chúng đến CSHT theonhững cách, xu hướng khác nhau
Trang 13 Chức năng chính của KTTT là xây dựng, củng cố, bảo vệCSHT đã sinh ra nó, chống lại mọi nguy cơ làm suy yếu hayphá họai chế độ KT hiện hành.
KTTT tác động mạnh đến kinh tế – xã hội nhưng nó khôngthể làm thay đổi xu hướng phát triển khách quan của đờisống kinh tế – xã hội Sự tác động của nó chủ yếu diễn ratheo hai hướng:
Nếu phù hợp với CSHT, với các quy luật kinh tế thìKTTT thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, bảo đảm sự pháttriển bền vững cho CSHT
Nếu không phù hợp với CSHT, với các quy luật kinh tếthì KTTT kìm hãm sự phát triển kinh tế và gây bất ổn chođời sống xã hội
Trang 14c) Biện chứng của tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Tồn tại xã hội
TTXH là toàn bộ điều kiện & phương diện sinh hoạt vật chấtcủa xã hội ở một giai đoạn lịch sử nhất định
TTXH bao gồm:
Phương thức SX (yếu tố cơ bản nhất),
Điều kiện tự nhiên – hoàn cảnh địa lý,
Điều kiện dân cư
Trang 15 Ý thức xã hội
YTXH là toàn bộ phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội,nảy sinh từ TTXH & phản ánh TTXH ở một giai đoạn pháttriển nhất định
YTXH bao gồm:
Yếu tố: Quan điểm, tư tưởng, tình cảm, tâm trạng, truyền
thống, (của cộng đồng người trong lịch sử)
Cấp độ: YT thông thường & YT lý luận
Hình thái: YT chính trị, YT pháp quyền, YT tôn giáo,
YT nghệ thuật, YT đạo đức, YT khoa học,…
Trang 16 Tính độc lập tương đối của YTXH
YTXH thường lạc hậu so với TTXH.
YTXH có thể phản ánh vượt trước TTXH
YTXH có tính kế thừa trong sự phát triển
Các yếu tố, cấp độ, hình thái YTXH tác động lẫn nhautrong quá trình phát triển của chúng
Trang 17 Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
TTXH quyết định nguồn gốc, nội dung, hình thức tồn tạicủa YTXH
Nguồn gốc, nguyên nhân sâu xa gây ra những biến đổi của cái tâm lý, tư tưởng không nằm trong bản thân chúng (YTXH) mà nằm trong các quan hệ kinh tế, vật chất (TTXH).
Khi các quan hệ kinh tế, vật chất biến đổi thì các tâm lý, tư tưởng về chính trị, pháp quyền, đạo đức,… cũng sẽ biến đổi theo (Do YTXH có tính độc lập tương đối nên không phải bất
kỳ tư tưởng, tâm lý,… nào cũng phản ánh trực tiếp, rõ ràng các quan hệ kinh tế, vật chất của thời đại; hay thay đổi ngay khi các mối quan hệ này thay đổi).
Trang 18động của YTXH phụ thuộc vào:
Điều kiện lịch sử cụ thể, tính chất của các quan hệ kinh tế vật chất mà cái tâm lý, tư tưởng XH được nảy sinh.
Vai trò lịch sử của giai cấp mang tư tưởng XH.
Mức độ thâm nhập của chúng vào hiện thực vật chất.
Trang 19d)Sự phát triển của HT KT-XH là quá trình lịch sử-tự nhiên
Lịch sử phát triển xã hội loài người không phải do một lực lượng siêu nhiên hay một cá nhân nào đó tạo ra, mà là lịch
sử hoạt động của con người hướng đến những mục đích nhằm đạt được những lợi ích tạo nên.
Nhưng đó là quá trình hoạt động của con người tuân theo cácquy luật khách quan của xã hội; mà trước hết là các quy luậtchung như: QL LLSX quyết định QHSX; QL CSHT quyếtđịnh KTTT; QL TTXH quyết định YTXH,…
Xét đến cùng, đó là lịch sử phát triển của nền sản xuất vậtchất; còn sự phát triển của nền sản xuất vật chất là do sự pháttriển của LLSX gây ra: LLSX phát triển kéo theo sự biến đổicủa các QHSX, làm cho PTSX mới ra đời thay thế PTSX cũ
Trang 20KTTT,…) HT KT-XH thay đổi.
Xu hướng chung của xã hội loài người là thay đổi HT
KT-XH từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện
Nhưng do sự chi phối của điều kiện tự nhiên, văn hoá,chính trị, do tình hình quốc tế chi phối mà lịch sử pháttriển của từng quốc gia, dân tộc rất đa dạng:
‒ Một số quốc gia, dân tộc có lịch sử phát triển liên tục từ HT KT-XH thấp đến HT KT-XH cao.
‒ Một số quốc gia, dân tộc có lịch sử phát triển bỏ qua một vài HT KT-XH nào đó Tuy nhiên, việc bỏ qua ấy cũng phải được diễn ra theo một quá trình lịch sử - tự nhiên, chứ không từ ý muốn chủ quan của con người.
Trang 21d)Lý luận HT KT-XH & lý thuyết các nền văn minh
Alvin Toffler & cách tiếp cận lịch sử nhân lọai theo lý thuyết các nền văn minh.
Sự khác nhau giữa lý luận HTKT-XH & lý thuyết các nền văn minh.
Quan điểm toàn diện của Mác
Quan điểm kỹ thuật của A.Toffler
Trang 22 Ý nghĩa
Về mặt triết học, học thuyết này tạo ra bước ngoặt cách
mạng trong nhận thức xã hội, khắc phục sự thống trị lâu đờicủa quan điểm duy tâm – siêu hình – thần bí, mở ra cáchnhìn duy vật – biện chứng – khoa học về lịch sử
Về mặt khoa học, học thuyết này mang lại cho các ngành
khoa học xã hội một cơ sở thế giới quan duy vật đúng đắn,một phương pháp luận biện chứng hiệu quả, để nghiên cứucác hiện tượng xã hội vô cùng phức tạp, góp phần đưa khoahọc xã hội đi vào “đường ray khoa học”
Về mặt chính trị, học thuyết này là cơ sở lý luận để cho các
Đảng Cộng sản,… hoạch định đường lối cải tạo xã hội cũ,xây dựng xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa
Trang 23Vai trò phương pháp luận
Không được xuất phát từ YTXH để lý giải TTXH mà phảitìm thấy cơ sở sâu xa của YTXH từ trong TTXH (PTSX);
XH mới chỉ chiến thắng XH cũ khi nó được tạo ra bởi mộtPTSX mới mang lại một năng suất lao động XH cao hơn
Muốn thấu hiểu XH phải phân tích mọi mặt đời sống XH vàquan hệ giữa chúng; Muốn cải tạo XH cũ, xây dựng XH mớiphải tiến hành đồng bộ trên tất cả các mặt đời sống XH,trong đó xây dựng LLSX có ý nghĩa quyết định
Muốn hiểu đúng sự vận động, phát triển của XH phải tìmthấy các quy luật khách quan chi phối XH; Muốn cải tạo XHphải hiểu đúng và làm theo quy luật XH
Muốn thấy được con đường phát triển của một quốc gia, dântộc phải hiểu đúng quy luật chung, đồng thời phải tìm hiểuđiều kiện cụ thể của quốc gia, dân tộc đó
Trang 25 Dự báo của C.Mác
Mác đã vận dụng lý luận HT KT-XH vào phân tích xã hộiTBCN, vạch ra quy luật vận động, phát triển của nó; từ đóNgười dự báo sự ra đời HT KT-XH CSCN, mà giai đọanđầu của nó là CNXH
Trang 26 Dự báo của V.I.Lênin
Lênin đã vận dụng LL HT KT-XH vào phân tích xã hộiTBCN ở giai đọan đế quốc chủ nghĩa, phát hiện ra quy luậtphát triển không đồng đều về kinh tế và chính trị; từ đóNgười đưa ra dự đoán về sự nổ ra cách mạng vô sản ở nướcNga;
Lênin vạch ra 2 con đường cơ bản quá độ lên CNXH
Quá độ trực tiếp đối với các nước TBCN phát triển
Quá độ gián tiếp đối với các nước lạc hậu, kém pháttriển Chính sách “kinh tế mới” ở Nga
Trang 27a) Đặc trưng của CNXH theo mô hình kế hoạch hóa tập trung (được xây dựng ở Liên Xô từ 1924)
Dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, chủ yếu dưới
2 hình thức là sở hữu tòan dân & sở hữu tập thể.
Việc sản xuất cái gì, như thế nào, phân phối sản phẩm cho
ai, với giá cả như thế nào đều mang tính pháp lệnh do Nhà nước quyết định.
Phân phối sản phẩm mang tính bình quân, trực tiếp bằng hiện vật là chủ yếu, xem nhẹ các quan hệ hàng hóa - tiền tệ.
Nhà nước quản lý bằng mệnh lệnh hành chính là chủ yếu, xem nhẹ các biện pháp kinh tế…
Trang 28 CNXH theo mô hình kế hoạch hóa tập trung đã giúp Liên Xô huy động sức người, sức của vào sự nghiệp xây dựng đất nước trong thời kỳ bị các nước đế quốc bao vây & giai đọan chiến tranh vệ quốc vĩ đại, mang lại chiến thắng trong cuộc chiến tranh thế giới lần thứ 2.
Thắng lợi của mô hình này ở Liên Xô đã lôi cuốn các quốc gia đi theo con đường XHCN tạo ra hệ thống các nước XHCN và cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc, đấu tranh vì sự công bằng, bình đẳng trên thế giới…
Trang 29c) Những biến đổi to lớn của thời đại chúng ta & sự sụp đổ của CNXH theo mô hình kế hoạch hóa tập trung
Thời đại của các cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật / công nghệ đã và đang làm thay đổi sâu sắc mọi mặt đời sống xã hội.
CNTB đã tận dụng những thành tựu to lớn do cuộc các CMnày mang lại để phát triển kinh tế, văn hóa, khoa học &công nghệ,… và tiếp tục phát triển mạnh mẽ
CNXH theo mô hình KHH TT ở Liên Xô và Đông Aâuchưa kịp thích nghi và tận dụng được các thành tựu đó nênphát triển chậm, rồi rơi vào khủng hoảng và sụp đổ
Hiện nay, bản chất CNTB vẫn không thay đổi, sự phát triển vũ bảo của LLSX sẽ tạo ra những tiền đề vật chất cho
sự ra đời của CNXH với mô hình mới.
Trang 30a) Những đặc trưng cơ bản của CNXH mà Đảng ta xây dựng
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Do nhân dân làm chủ
Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại vàQHSX tiến bộ phù hợp
Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Con người có cuộc sống ấm no, tự do hạnh phúc, có điều kiệnphát triển toàn diện
Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôntrọng và giúp nhau cùng phát triển
Có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vìnhân dân do Đảng Cộâng sản lãnh đạo
Có quan hệ hữu nghị & hợp tác với các nước trên thế giới
Trang 31b)Con đường đi lên CNXH ở Việt Nam
Mục tiêu phát triển đất nước trong thời kỳ quá độ lên
CNXH
Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu tổng quát là khi kết thúc thời
kỳ quá độ ở nước ta là xây dựng được về cơ bản nền tảngkinh tế của CNXH với kiến trúc thượng tầng về chính trị, tưtưởng, văn hóa phù hợp, tạo cơ sở để nước ta trở thành mộtnước XHCN ngày càng phồn vinh, hạnh phúc
Mục tiêu đến giữa thế kỷ XXI: Từ nay đến giữa thế kỷ
XXI, toàn Đảng, toàn dân ta phải ra sức phấn đấu xây dựngnước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại, theo địnhhướng XHCN