1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng Lịch sử triết học (tt)

40 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Lịch sử triết học trình bày về tư tưởng triết học của các nhà triết học cổ đại như Parmenides , Zenon, Anaxagore... cũng như các trường phái tiêu biểu của các học thuyết học.

Trang 1

PARMENIDE (540-470 tr.CN)

-Vấn đề trọng tâm: quan hệ giữa tồn tại và hư vô, tồn tại và

tư duy, vận động và đứng im.

- Khái niệm trung tâm: tồn tại

1 Thế giới như quả cầu đặc, trong đó mỗi vật chiếm một

vị trí, cho nên không có vận động và không gian rỗng.

2 Tư duy và tồn tại là đồng nhất Không có cái tồn- tại Chỉ có cái tồn tại Tồn tại có, hư vô không.

không-3 Do không có cái không-tồn tại, cho nên không có vận động, sinh thành, chuyển hóa.

Trang 2

ZENON (490-430 tr.CN)Bảo vệ quan điểm của Parmenide coi tồn tại là một thể đồng nhất và bất biến bằng phương pháp phản chứng với các

“aporia”

aporia về quan hệ ĐƠN và ĐA

Aporia về HỮU HẠN

và VÔ HẠN

Aporia về

SỰ PHÂN ĐÔI

Aporia về Achille và con

rùa

Aporia về MŨI TÊN BAY

Qua các aporia của mình,

Zenon muốn chứng minh:

đứng im là chân thực, vận

động là không chân thực

Nhưng sai lầm của ông là

ở chỗ: tuyệt đối hoá tính

đứt đoạn trong quá trình

HEGEL: PBC mà Zenon góp phần xây dựng chỉ là theo nghĩa cũ, tức nghệ thuật tranh luận.

Trang 3

Quá trình hình thành, phát triển của THHL cổ đại:

2.2 giai đoạn cực thịnh:

1 Thời kỳ rực rỡ nhất của triết học Hy lạp cổ đại cũng là thời kỳ rực rỡ của nền dân chủ Athene (dù là dân chủ hạn chế –kết thúc vào 404tr.CN)

2 Đặc điểm: tính hệ thống và tính bao quát.

3 Đại biểu nổi tiếng: Démocrite, Platon, Aristote

Trang 4

Các trường phái và triết gia tiêu biểu:

Trường phái ngụy biện

Trường phái khuyển nho

Phái Cyrenè

Trang 5

Trường phái đa nguyên

đại biểu: Empedocle, Anaxagore

Trang 6

Anaxagore (~500-428tr.CN) Học thuyết mầm sống và Nous

VỀ NGUỒN GỐC SỰ VẬT:

sự vật sinh ra từ các bản

nguyên nhất định, được gọi

là “hạt giống” Do mỗi loại

3 Là bước thụt lùi so với Heraclite

Trang 7

Nguyên tử luận duy vật của

2 Tán thành với Empedocle về sự tồn tại, song lại cho rằng cả cái không – tồn tại cũng tồn tại, đó

là khoảng chân không.

Democrite(460-370

tr.CN)- Đại biểu lớn nhất

của thuyết nguyên tử.

Nghiên cứu nhiều lĩnh vực Bộ óc đầu tiên của

Hy lạp cổ đại.

Trang 8

Tư tưởng của Démocrite:

Học thuyết về nguyên tử: phát triển tư tưởng của Thầy.

Học thuyết về nguồn gốc vũ trụ: mọi quá trình hình thành hay hủy diệt đều do sự kết hợp và phân tán các nguyên tử.

Về nguồn gốc sự sống và con người trái đất: bắt nguồn từ trái đất.

Về tất yếu và ngẫu nhiên: khẳng định sự tồn tại cả tất yếu và ngẫu nhiên, đặc biệt là tát yếu.

Về nhận thức luận: có 2 dạng nhận thức (NT mờ tối và NT chân lý)

Về đạo đức và chính trị: thể hiện ý chí của g.c chủ nô dân chủ

Trang 9

Trường phái biện thuyết (nguy

biện)-bước chuyển từ triết học tự nhiên sang

triết học đạo đức Đại biểu: Protagore(480-410), Gorgias(483-375),

3 Là những người đầu tiên làm nghề dạy học.

Về tư tưởng cơ bản:

1 Đề cao chủ nghĩa tương đối

2 Đề cao chủ thể con người.

3 Là những người Khai sáng cổ đại.

Trang 10

Protagore (480-410 tr.CN)

Trang 11

II.Triết học Tây Âu thời Trungcổ.

• * Sự thống trị về tư tưởng – văn hóa của tôn giáo.

d) Đơnxcốt (1265-1308)Nhà Duy danh.

c Rôgiê Bêcơn (1214-1294):đề xướng ra khoa học thực nghiệm thời kỳ mới Gắn khoa học với Triết học, chống chủ nghĩa kinh nghiệm và Nhà thờ

Trang 12

II.Triết học Tây Âu thời

Trungcổ.

CHỦ NGHIÃ KINH ViỆN-SCHOLA

* Là đâỳ tớ cuả thần học * Là chủ nghiã “sáo mép”

* Niềm tin cao hơn lý trí,niềm tin tôn giáo cao hơn tất cả

“Lý trí cuả thần-thần học-cao hơn lý trí cuả người-triết học”.

CHỦ NGHIÃ KINH ViỆN

DUY DANH DUY THỰC

Trang 13

CHỦ NGHIÃ KINH ViỆN-(SCHOLA)

• ” cái phổ biến”,các

“khaí niệm chung”

là có trước

Giăngxicốt Ơrigennơ

(810-877)

Tômát Đacanh

(1225-1274 )

Trang 14

Triết học Tây Âu thời Trung cổ.

CÁC NHÀ TRIẾT HỌC NỔI TiẾNG TỪ

THẾ KỶ THỨ II-IV.

• TÉCTULIÊNG:(150-222) “Người cha đầu tiên cuả giáo hội”

Hạ thấp lý trí tâng bốc niềm tin: “Tôi tin bởi vì điều đó là

vô lý” “Sự sống lại cuả chuá Jêxu sau khi chết điều đó là tin tưởng bởi vì nó không thể có”

• ÔGUTXTANH:(354-430)-Giáo chủ,nhà văn,nhà triếthọc,là “ trụ cột và sự khẳng định chân lý” cuả thiên chuá giáo trung cổ.

• Học thuyết “tội lỗi đầu tiên”.“Con người là kẻ bộ hành trên

trái đất” hướng về một đời sống vĩnh viễn

hạnh phúc ở thế giới bên kia

Trang 15

TÔMÁT ĐACANH

(Thomas D´Aquin) 1225-1274

Nhà thần học nhà triết học kinh viện nổi tiếng,triết học duy

nhất chân chính cuả giáo hội thiên chuá giaó.

• Triết học là “chân lý cuả lý trí”, thần học là “chân lý cuả niền tin tôn giaó”.

• TGQ: Trời tạo ra giới tự nhiên từ hư vô.

Thượng đế là qui luật vĩnh cửu thống trị mọi cái,là nguyên

nhân cuối cùng của TG.

• Chuá tạo ra con người theo hình dáng của mình,tạo ra mọi thứ

để phục vụ và trừng phạt con người.

Về nhận thức luận : Là nhà “duy thực” ôn hòa,

• áp dụng học thuyết hình dạng cùa Arittốt.

Về xã hội: Ca ngợi chế độ bất bình đẳng…

Trang 17

III.Triết học thời Phục

Trang 18

TRIẾT HỌC PHỤC HƯNG.

(TK XV-XVI)

ĐẶC ĐiỂM : Khoa học kỹ thuật và hàng haỉ phát triển.

• Đấu tranh giai cấp gay gắt Xuất hiện chủ nghiã nhân đạo-Humanus- “Tôi là con người,không có cái gì cuả con người là xa lạ đối với tôi”

Trang 19

TRIẾT HỌC TÂY ÂU CẬN ĐẠI

THẾ KỶ XVII-XVIII

ĐẶC ĐiỂM: Diễn ra nhiều cuộc CM tư sản.

• Khoa học tự nhiên tiếp tục phát triển

• CNDV liên hệ chặt chẽ với KHTN phát triển mạnh mẽ

• Thời kỳ phát triển rực rỡ của Triết học cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa,và khoa học kỹ thuật

a CÁC NHÀ TRIẾT HỌC:

• ANH - Phranxis Bêcơn (1561-1621).

• PHÁP- Rơnê Đềcá tơ (1596-1650)

• HÀ LAN - Bêkenít Xpinôza

• ANH - Gióocgiơ Béccơli (1684-1753) Đavít Hium 1776)

(1711-•

• CHỦ NGHIÃ DUY VẬT PHÁP TK XVIII:

Lamétri- Điđơrô- Hônbách- Rútxô.

Trang 20

2 Thời cận đại Thế kỷ XVII-XVIII:

a. Phranxi Bêcơn (1561-1626) đặt nền móng cho Chủ nghĩa Duy vật siêu hình thế kỷ XVII-XVIII ở Tây Âu Có nhiều đóng góp về nhận thức luận

và phương pháp nghiên cứu khoa học

b Tômát Hốpxơ (1588-1679)* Thế giới quan: Nhà Duy vật siêu hình.* Nhận thức luận: là nhà duy danh.* Chính trị – xã hội: có nhiều tư tưởng tiến bộ

c Rônê Đêcáctơ (1596-1654)* Thế giới quan: Nhị nguyên.* Nhận thức luận: sáng lập ra chủ nghĩa Duy Lý “Tôi suy nghĩ vậy là tôi tồn tại”.

• d Xpinôda (1632-1677)* Thế giới quan: Duy vật, vô thần.* Nhận thức luận: Chủ nghĩa Duy lý.Đưa ra quan niệm về “Thực thể” và “Thuộc tính”.* Quan điểm về chính trị – đạo đức: coi con ngươì là một bộ phận của tự

nhiên (Chủ nghĩa tự nhiên) Coi các quy luật của “quyết định luận” cơ giới là đặc trưng tất yếu của mọi hoạt động của con người.* Nêu quan điểm biện chứng giữa tất yếu và tự do.Con người đạo đức là “con người tự do” Chỉ trở thành con người tự do khi được chỉ đạo bởi lý trí.Tư duy chống giáo

quyền thể hiện ở chỗ coi vai trò chính trụ của nhà thờ khi nhà thờ liên minh với chính quyền chuyên chế

đ Giôn Lốccơ (1632-1704): chủ nghĩa duy vật không triệt để.* Tiếp tục kinh nghiệm luận Duy vật cổ Bêcơn.* Phủ nhận học thuyết “các tư tưởng bẩm sinh của Đềcáctơ, đưa ra nguyên lý* Toàn bộ đời sống tâm lý của con người đều do kinh nghiệm đều phụ thuộc vào hoàn cảnh.* Sự vật có “đặc tính có trước” và “đặc tính có sau

Trang 21

• ” e Gioocgiơ Bécli (1684-1753)

• Là nhà duy tâm chủ quan, cho rằng không tồn tại khái niệm vật chất chỉ tồn tại sự vật cụ thể mà “vật thể trong thế giới quanh ta là sự phức hợp của cảm giác”.“Tồn tại có nghĩa là được cảm biết”.Từ DTCQ Duy ngã DTKQ

g Đavít Hium (1711-1766)

• * Kết hợp giữa Chủ nghĩa Duy tâm Chủ quan của Beccơli với “Thuyết không thể biết” và “hiện tượng luận”.Cho rằng mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại không giải quyết được về mặt lý luận.Phủ nhận mối liên hệ nhân-quả theo lập trường “Thuyết không thể biết”.* Về đạo đức: Hium cho rằng con người

là một thực thể yếu, hay phạm sai lầm… cần giáo dục cho con người thói quen chứ không phải tri thức Rằng giá trị đạo đức cần xuất phát từ sự

khoái cảm

• * Về chính trị – xã hội: chống phong kiến, quý tộc, phủ nhận “Thượng đế ban quyền lực” của nhà nước

• c Hôn Bách (1729-1789)

• * Nhà Triết học Duy vật và Vô thần Một trong những người sáng lập ra

CNDV Pháp TK XVIII Tham gia soạn thảo “Bách khoa toàn thư”.Ông thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan vận động không ngừng mà sinh ra thế giới hiện thực

• * Là nhà cảm giác luận, nhưng ông thừa nhận vật chất có trước, ý thức có sau, và con người có khả năng nhận thức được thế giới

• * Ông lên án chế độ phong kiến, nhà thờ với tôn giáo, bảo vệ trật tự tư sản, bảo vệ khoa học và nhân dân

Trang 22

4.TRIẾT HỌC CỔ ĐiỂN ĐỨC

I).ĐẶC ĐiỂM CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC CỔ ĐiỂN ĐỨC :

●Một trongnhững di sản tinh thần mà nhân loại có quyền tự haò

●Là đỉnh cao cuả tư duy triết học trước Mác, với những đại biểu xuất sắc:E.Cantơ,Phíchtơ,sêlinh,Hêghen,Phoiơbắc…

●Là một trong ba bộ phận làm tiền đề lý luận cho chủ nghiã Mác

II).TiỀN ĐẾ KINH TẾ XÃ HỘI CHO TRIẾT HỌC CỔ ĐiỂN ĐỨC :

●Cuối TK.XVIII hàng loạt các nước Tây âu phát triển tư bản ở đỉnh

cao,CMCN Anh,CMTS Pháp làm rung chuyển Châu Âu

●Nước Đức vẫn là một nước phong kiến lạc hậu về kinh tế và chính trị, tài ngưyên ngheò nàn chiến tranh triền miên,sản xuất đình đốn,xã hội

bế tắc

●Giai cấp TS Đức vay mượn thực tiễn Pháp để phát triển tư tưởng của mình

III) NGUYÊN NHÂN: ●Tri thức bách khoa của các nhà TH Đức

●Sử dụng kinh nghiệm lịch sử của các cuộc CMTS

●Tiếp thu tư tưởng xuất sắc cuả các nhà Duy vật và

ánh sáng Pháp, ánh sáng Đức

Trang 23

Triết học

cổ điển Đức.

E.CANTƠ HÊGHEN PHOIƠBĂC

Trang 24

Triết học cổ điển Đức.

1)Manuen Cantơ- Emmanuel Kant – (1724-1804 ) …

Người sáng lập ra TH cổ điể Đức

Một trong những học giả uyên bác nhất thời đó

Nhà Triết học nhị nguyên Với khái niệm “vật tự nó” tuy tồn tại khách

quan, có thể tác động đến giác quan của chúng ta, nhưng lại không nhận thức được Chúng ta chỉ nhận thức được thế giới “hiện tượng”.Ông coi không gian, thời gian, tính nhân quả, các quy luật tự nhiên là sản phẩm của “lý trí tiên nghiệm” Triết học của Cantơ dung hòa giữa Chủ nghĩa

Duy vật và Chủ nghĩa Duy tâm

I)THỜI KỲ TRƯỚC PHÊ PHÁN(1770): Là nhà khoa học tự nhiên ,thừa nhận

thế giới cấu thành từ vật chất Cantơ đưa ra giả tuyết về nguồn gốc của vũ trụ

II)THỜI KỲ PHÊ PHÁN: Là nhà “Duy tâm phê phán” Cantơ đưa ra “thuyết

Trang 25

Manuen Cantơ- TRỨƠC “PHÊ PHÁN”

GiẢ THUYẾT CANTƠ - LAPLAXƠ :

VỀ SỰ HÌNH THÀNH VŨ TRỤ

• Hệ thống mặt trời và các thiên thể được cấu thành

từ những đám mây, đám bụi vật chất , bị tác động bởi sức hút và sức đẩy,quay vòng,và nóng lên bởi

ma sát

• “Hãy đưa cho tôI vật chất,tôi sẽ chỉ cho anh biết thế

giới hình thành từ vật chất như thế nào?”

Phủ nhận “cái hích đầu tiên”,

Trang 26

Manuen Cantơ- THỜ KỲ “PHÊ PHÁN”-CN DUY TÂM PHÊ

Trang 27

Manuen

Cantơ-THỜ KỲ “PHÊ PHÁN”-CN DUY TÂM PHÊ PHÁN,CNDT TIÊN NGHIỆM

KHOA HỌC VỀ CON NGƯỜI

1)Tôi có thể biết được cái gì?

-Lĩnh vực nhận thức luận 2)Tôi cần phải làm gì?-

3)Tôi có thể hy vọng vào cái gì?

Trang 28

2) Có hai loại kiến thức:

- KT “TIÊN THIÊN”-“TIÊN NGHIỆM”- tuyệt đối chính xác,khoa học ,mang tính phổ biến.

- KT rút ra từ kinh nghiệm,chưa hòan thiện,nhiều hạn chế

bởi vì lý tính xâm nhập vào “vật tự nó” nẩy sinh ra những ANTINÔMIE (4 antinômie)

3) Con đường nhận thức: Trực quan cảm

tính-Giác tính phân tích-Lý tính 4) Lôgic học.

Trang 29

2) TRIẾT HỌC HÊGHEN

Georg Wilhem Friedrich Héghen (1770-1831)

• Nhà Triết học Duy tâm khách quan , nhà biện chứng lớn.

• Cái cĩ trước khơng phải vật chất mà là “ý niệm tuyệt đối”, “tinh thần

thế giới”.

• Người đầu tiên trình bày tồn bộ giới tự nhiên, lịch sử và tư duy dưới dạng một quá trình, nghĩa là trong một sự vận động, biến đổi và phát triển khơng ngừng.

• PBC của Hêghen với hạt nhân hợp lý là “sự phát triển” và hàng loạt các quy luật, phạm trù đã đĩng gĩp lớn lao cho PBC.

• Hệ thống Triết học Hêghen gồm 3 bộ phận: Logic học, Triết học về tự nhiên, Triết học về tinh thần mang màu sắc duy tâm, nhưng chính

“trong các tác phẩm duy tâm ấy lại nhiều quan điểm duy vật nhất”,

bởi vì qua đĩ ơng đã trình bày được các nguyên lý, quy luật, phạm trù của Phép biện chứng, phản ánh được bản chất của hiện thực khách

quan

• PBC của Hêghen đã trở thành một trong những nguồn gốc lý luận của Triết học Mác xít

Trang 30

Georg Wilhem Friedrich Héghen (1770-1831)

“Đại biểu kiệt xuất nhất cuả triết học cổ điển đức”.

“Bộ óc bách khoa toàn thư của thời đại mình”

TÁC PHẨM: 1806- “Hiện tượng học tinh thần”.

1808- “Khoa học Logic”

1816- “Bách khoa toàn thư các khoa học triết học” 1821- “triết học pháp quyền” vv

QUAN ĐiỂM MỞ ĐẦU:

* Mục đích nghiên cứu TRI THỨC,NHẬN THỨC-Tư duy cuả con người

* Tư duy cuả con người khi ở ngoài con người,không phụ

thuộc con người,là cái khách quan ,là “Ý NiỆM TUYỆT ĐỐI ”= Cơ sở cho mọi cái đang tồn tại,là

“Thượng đế”

Trang 31

TRIẾT HỌC HÊGHEN QUAN ĐiỂM MỞ ĐẦU

“Ý NiỆMTUYỆT ĐỐI” là sự thống nhất giữa

TƯ DUY-TỒNTẠI, VẬT CHẤT-Ý THỨC, CHỦ THỂ-KHÁCH THỂ

Sự thống nhất trong sự khác biệt,sự vận động ,sự tương tác.

• *Tư duy - chủ thể, tư duy cái chính mình - khách thể = Cái chủ

quan và cái khách quan.

• *Tư duy phản ánh cái thực tiễn(=Kháchthể),phản ánh đúng nó

hợp lý “MỌI HiỆN THỰC ĐỀU HỢP

LÝ-MỌI HỢP LÝ ĐỀU HiỆN THỰC”,

• *KHÁI NiỆM cái “bắt đầu của mọi sự sống” và là “hình thức vô

hạn sáng taọ,bao hàm bên trong sự hoàn bị của mọi nội

dung và đồng thời đóng vai trò của chính nội dung”

“TƯ DUY có trước-TỒNTẠI có sau

“Ý NiỆM TUYỆT ĐỐI” có trước GIỚI TỰ NHIÊN

Trang 32

SƠ ĐỒ TRIẾT HỌC HÊGHEN

“Quy luật phủ định của phủ định đóng vai trò là quy luật cơ bản làm cơ sở cho toàn bộ hệ thống” (Ăngghen)

CƠ HỌC

HÓA HỮU CƠ

TINH THẦN CHỦ QUAN

TINH THẦN KHÁCH QUAN

TINH THẦN TUYỆT ĐỐI

Trang 33

HỌC THUYẾT TỒN TẠI

TỒN TẠI (Tồn tại thuần tuý) t

TỒN TẠI (Tồn tại thuần tuý) tÌm Ìm thấy HƯ VÔ thấy HƯ VÔ mặt đối lập mặt đối lập

TỒN TẠI HƯ VÔ HƯ VÔ SINH THÀNH SINH THÀNH

Sinh thành là quá trình dẫn đến sự ra đời cuả CHẤT

CHẤT CHẤT = Tính qui định có thực = Hiện thực = Tính qui định có thực = Hiện thực CHẤT đi vào mặt đối lập cuả mình,vào

CHẤT đi vào mặt đối lập cuả mình,vào LƯỢNG LƯỢNG

CHẤT ĐỔI DẪN ĐẾN LƯỢNG ĐỔI

CHẤT ĐỔI DẪN ĐẾN LƯỢNG ĐỔI

Sự thống nhất giữa chất và lượng tạo thành

Sự thống nhất giữa chất và lượng tạo thành ĐỘ ĐỘ

Độ rồi cũng bị phá vỡ,chất cũ mất đi chất mới ra đời bằng

BƯỚC NHẢY CHẤT CHẤT LƯỢNG LƯỢNG – – ĐỘ ĐỘ

Trang 34

HỌC THUYẾT BẢN CHẤT

BẢN CHẤT

HiỆNTƯỢNG

THỰC TiỄN BẢN CHẤT

TỰ NÓ

ĐỒNG

NHẤT

KHÁC BiỆT

MÂU THUẪN BC- NHƯ CÁI ĐƯỢC PHẢN ÁNHHT- NHƯ CÁI BỘC LỘ RA NGOÀI

TT- SỰ THỐNG NHẤT GiỮA BẢN CHẤT VÀ HiỆN TƯỢNG

Trang 35

HỌC THUYẾT KHÁI NIỆM

Trang 36

CON ĐƯỜNG VẬN ĐỘNG CỦA

Ý NIỆM TUYỆT ĐỐI:

Lúc đầu Ý NiỆM TUYỆT ĐỐI “tha hoá” TỒN TẠI của mình,đem đến cho TỒN TẠI nội dung Sau đó nó tìm thấy mình trong BẢN CHẤT, trong KHÁI NiỆM, và cuối cùng trong TINH THẦN TUYỆT ĐỐI

Trang 37

* Lútvich Phoiơbắc(1804-1872) Nhà Duy vật kiệt xuất, đại biểu nổi tiếng của Triết học cổ điển Đức, nhà tư tưởng của giai cấp tư sản dân chủ Đức Thừa nhận thế giới vật chất không do

ai sáng tạo ra nó, tồn tại vĩnh viễn, vận động

không ngừng Triết học Phoiơbắc là Chủ nghĩa nhân bản, đề cao con người và tình yêu của con

thần học xuống nhân bản học, nâng nhân bản

lên thần học Ông nói: “Người là thần đối với

người” Ông chống lại Chủ nghĩa Duy tâm của

Hêghen, và vứt bỏ cả phép biện chứng của

Hêghen.

Trang 38

• 3)LUTVICH PHOIƠBẮC (1804-1872)

• Ludvig Feuerbach NHÀ TRIẾT HỌC NHÂN BẢN

Đại biểu cuối cùng của triết học cổ điển ĐỨC.

Ngươi có tư tưởng DÂN CHỦ TƯ SẢN

• TGQ : DUYVẬT VÀ VÔ THẦN thừa nhận thế giới là vật chất

không phụ thuộc vaò ý thức “QUAN HỆ THỰC SỰ GiỮA TƯ

DUY VÀ TỒN TẠI : TỒN TẠI-CHỦ THỂ,TƯ DUY- THUỘC TÍNH”.

• VỀ TRIẾT HỌC : Tư tưởng đầu tiên của ông là THƯỢNG

ĐẾ, về sau là LÝ TRÍ- chuá tể của vạn vật,về sau nữa là

CON NGƯỜI CON NGƯỜI LÀ ĐỐI TƯỢNG CHỦ YẾU

CUẢ TRIẾT HỌC NHÂN BẢN

Ngày đăng: 19/05/2021, 20:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w