Thông qua đề tài, tác giả muốn đem đến cái nhìn tổng quan nhất về thực trạng dạy học môn Lịch sử và việc vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong giảng dạy môn Lịch
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HÒ CHÍ MINH
Nguyễn Chí Nguyện
tÈ0MW€°¿@WyÁntc1®W(@VỐ1u NGHĨA MÁC-LÊNIN VÀO CÔNG TÁC ĐỎI
MỚI PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY MÔN
LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG PHÔ THÔNG
TIỂU LUẬN MÔN TRIÊT HỌC
Thành phó Hồ Chí Minh — 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HÒ CHÍ MINH
MỚI PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY MÔN
LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG PHÔ THÔNG
Trang 3“ao ìnsi 0077 .ÔÔ -Ố-
II NHỮNG YÊU CẦU Cơ BẢN CỦA NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ
1 lục tiên là cơ sơi là động lực, là mục đích và tiếu chẩn cứ lý 1u3; Tý luận
hình thành, phát triển phải xuất phát từ thực tiễn, đáp ứng yêu cầu thực tiễn-
6-
1.1 Thực tiễn là cơ sở của lý luận -c++ zz+tEEEErxeeccvreseerr re are xed -7- 1.2 Thực tiễn là động lực của lý luận -2ccccccseececseescxeececseecre -7- 1.3 Thực tiễn là mục đích cửa lý luậnn -+ ©se++2VVccveses ssszszrrrrrereee -7-
1.4 Thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý của lý luận -. -2 cccccsccccs5 -8-
2 Thực tiễn phải được chỉ đạo bởi lý luận; ngược lại, lý luận phải được vân
dụng vào thực tiễn tiép tuc bổ Sung và hát triển trong thực tiến -8-
CHƯỜNG2: VẤN DỤNG NGUYEN TÁC THỐNG NHẬT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN TRONG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG HIẾN NAY 52 22222222 + EEE1211111X1E 1211111177111 E121211111111.EE.02211211 1e xxx rxeesrered -11-
I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN -.-2 -ec222.EcEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEseerrrreerreeeerre -11-
1 Một số vấn đề lý luận về phương pháp dạy học Lịch sử và đổi mới phương
is sa 8i 10156 7 ~ Ô.Ô,ÔỎ -11- 1.1.Phương pháp day hoc LỊCh SỬ « -ccsccccseeresrterrterrsrrsrriersrrsrrsrsrre -11- 1.2.Vai trỏ và tầm quan trong cửa viề c đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử - 12-
Trang 42 Thực tiễn giảng dạy môn Lịch sử phổ thông hiện nay đòi hỏi phải vận dụng nguyền tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa Mác-Lênin để
đổi mới phương pháp dạy học -s sec-xescccsse sersrxesrerrssrrsersee - 13-
II NỘI DUNG VẬN DỤNG SỰ THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VÀO
1 Vận dụng sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong đổi mới phương pháp giảng day cửa giáo VỈỀH -. ccccscccsrrrerrsrrrsrrrerrsrrrsrrrsrrrrrsrrrrrrrsrrrrresrre - 15 -
2 Vận dụng sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong đổi mới phương tiện
Trang 5-21-DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6
LỜI MỞ ĐẦU
Ra đời trong hoản cảnh cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản diễn ra mạnh mẽ, triết
học Mác — Lê-nm đã thực sự tạo nên bước ngoặc mang tính cách mạng trong lịch sử
nhân loại nói chung và lịch sử triết học nói riêng Chủ nghĩa Mác — Lê-nin là “kim chỉ Nam” và là “vũ khí tinh thần” vững chắc của giai cấp công nhân và nhân dân
Minh Si dưỡng, dân tốc ta đã piảnh thăng lợi vẻ vàng (rong hai cuộc chiến tranh
giành độc lập dân tộc Những tư tưởng ấy, cho đến ngày nay vẫn còn nguyên giá trị Một trong những nội dung tư tưởng quan trọng của triết học Mác — Lê-nin chính
là nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, mà Đảng và Nhà nước ta đã và đang vận dụng trên con đường xây dựng và đổi mới đất nước, trong đó có giáo dục
và đào tạo Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong công tác giáo dục và đảo tạo là yêu cầu cần thiết, nhằm đảm bảo xây dựng một nền giáo dục vững mạnh, đảo tạo ra một đội ngũ trí thức và nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu phát triển của đất nước trong thời đại công nghiệp hóa-hiện đại hóa
Trong những năm qua, công tác giảng dạy ở trường trung học phổ thông nói
chung và môn Lịch sử nói riêng đã có những bước tiễn đáng kê Việc vận dụng
nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn luôn là một trong những vẫn quan
trọng, thực hiện phương châm “học đi đôi với hành”, nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn trên cơ sở đảm bảo tính khoa học, cung cấp cho học sinh những kiến thức
cần thiết để trở thành một công dân có ích cho xã hội
Với vai trò là một người giáo viên phụ trách bộ môn Lịch sử, vả là công dân của
chế độ xã hội chủ nghĩa, muốn tìm hiểu rõ hơn về việc vận dụng nguyên tắc trên trong công tác giảng dạy, tác giả đã nghiên cứu đề tài “Vận dụng nguyên tắc thống
nhất giữa lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa Mác — Lênin vào công tác đổi mới
phương pháp giảng dạy môn Lịch sử ở trưởng phô thông” Thông qua đề tài, tác giả muốn đem đến cái nhìn tổng quan nhất về thực trạng dạy học môn Lịch sử và việc vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong giảng dạy môn Lịch
sử ở trường phổ thông, từ đó rút ra những kinh nghiệm quý báo cho bản thân trong hoạt động chuyên môn đề trở thành người giáo viên giỏi, góp phần vào sự nghiệp giáo dục chung của nước nhà
Nội dung để tài gồm 2 chương chính:
- Chương 1 gồm cơ sở lý luận về nguyên tắc thông nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác — Lê-nin
Trang 7- Chương 2 bàn về việc vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong việc giảng dạy môn Lịch sử ở trường phổ thông, và một số kết luận, kiến nghị Do thời gian nghiên cứu và phạm vi kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, mong nhận được sự góp ý của mọi người để đề tài được hoản
thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG 1: NGUYÊN TÁC THỎNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIẾN TRONG TRIẾT HỌC MÁC - LÊ-NIN
I PHẠM TRÙ THỰC TIẾN VÀ PHẠM TRÙ LÝ LUẬN
1 Phạm trù thực tiễn
Thực tiễn là một trong những phạm trù cơ bản, nên tảng của triết học Mác-Lênin,
tuy nhiên trong lịch sử triết học không phải mọi trào lưu đều có quan niệm đúng đắn
về phạm trủ này
1.1 Một số quan điểm về thực tiễn của các nhà triết học trước Mác
Với các nhà triết học theo chủ nghĩa duy tâm, họ coi thực tiễn như là một hoạt động tinh thân, sáng tạo ra thế giới con người, chứ không xem thực tiễn là một hoạt động vật chất, là hoạt động lịch sử xã hội Heghen, nhà triết học duy tâm Đức cuối
thế ki XVIII đầu thế kỉ XIX đã có một số tư tưởng hợp lý sâu sắc về thực tiễn, tuy nhiên ông chỉ giới hạn thực tiễn ở ý niệm, ở hoạt động tư tưởng và một “suy lý logIc”
Chủ nghĩa duy vật trước mác, mặc dù đã nhìn nhận thực tiện dưới vai trò là hoạt động vật chât, tuy nhiên vẫn mặc phải khuyêt điêm là chưa thây hêt vai trò của thực
tiễn đối với nhận thức Nhà triết học duy vật Anh, Ph.Bêcơn, người đặt nên móng
cho chủ nghĩa duy vật siêu hình thế ki XVII— XVIII, được xem là người đầu tiên
thấy được vai trò của thực tiễn Tuy nhiên, ông cùng với nhà triết học Đ.Điđơrô chỉ đỀ cao vai trò của thực nghiệm khoa học, chưa đề cập đến vai trò của các hình thức khác của thực tiễn đối với nhận thức
L.Phoiơbăc, nhà triết học duy vật Đức thế ki XIX, đã đề cập đến thực tiễn, nhưng ông chỉ coi lý luận mới là hoạt động đích thực, còn thực tiễn chỉ được ông xem xét
ở khía cạnh biêu hiện là con buôn bần thiu mà thôi
1.2 Quan điểm của triết học Mác- Lênin về thực tiễn
1.2.1 Khái niệm thực tiễn
Khi đánh giá nhận thức về thực tiễn của các nhà triết học duy vật trong lịch sử,
€C.Mác cho rằng khuyết điểm chủ yếu của quan điểm triết học trước đây là “sự vật, hiện thực, cái cảm giác được, chỉ được nhìn nhận dưới hình thức khách thể hay hình thức trực quan chứ không được nhận thức là hoạt động cảm giác của con người, là thực tiễn” (C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, t.3,
tr.9)
C.Mác và Ph.Ăngghen đã tạo nên một bước chuyển biến cách mạng trong triết
học nói chung và trong lý luận nhận thức nói riêng, với việc đưa phạm trù thực tiễn
Trang 9vào lý luận nhận thức Bằng cách khắc phục những yếu tô sai lầm, kế thừa và phát triển sáng tạo những yếu tố hợp lý trong những quan niệm về thực tiễn của các nhà
triết học trước đó, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - LênIn đã đưa ra một quan niệm đúng đắn, khoa học về thực tiễn và vai trò của nó đối với nhận thức cũng như
đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
Lênin nhân mạnh: “Quan điểm về đời sống, về thực tiễn, phải là quan điểm thứ
nhất và cơ bản của lý luận về nhận thức”
Như vậy, /hực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính
xã hội - lịch sử của con người nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội và bản thân con người
1.2.2 Đặc điểm của thực tiễn
Là một phạm trù triết học nền tảng, thực tiễn có những đặc điểm sau:
- Thực tiên là hoạt động vật chất
Hoạt động con người bao gồm hai hình thức cơ bản là hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần Trong đó, thực tiễn được xem là hoạt động vật chất, hay nói theo thuật ngữ của Mác là hoạt động “cảm tính” của con người Khác với hoạt động tư duy, trong hoạt động vật chất, con người sử dụng các phương tiện, công cụ vật chất, sức mạnh vật chất của mình tác động vào tự nhiên, xã hội để cải tạo, biến đối chúng phù hợp với nhu cầu của mình Bằng hoạt động thực tiễn, con người làm biến đổi
bản thân sự vật trong hiện thực, từ đó làm cơ sở để biến đổi hình ảnh của sự vật
trong nhận thức
- Thực tiễn là hoạt động mạng tính lịch sử, cụ thể
Về nội dung, đối tượng, mục đích cũng như phương thức thực hiện, thực tiễn có
tính chất lịch sử - xã hội Mỗi hoạt động của con người đều diễn ra trong một giai
đoạn lịch sử nhất định Thực tiễn cũng có quá trình hình thành, vận động và phát triển của nó Hoạt động thực tiễn có thể kết thúc hoặc được thay thế bằng một hoạt động khác trong lịch sử phát triên, không có hoạt động thực tiên nào tôn tại vĩnh viên Trình độ phát triển của thực tiễn cũng nói lên trình độ chính phục giới tự nhiên, trình độ làm chủ xã hội của con người
- Thực tiễn là hoạt động mang tính xã hội sâu sắc
Thực tiễn là một hoạt động có tính chất cộng đồng, không phải chỉ là hoạt động
của một vải cá nhân riêng lẻ, của một nhóm người, mà là hoạt động của đông đảo
quần chúng nhân dân trong xã hội Hoạt động thực tiễn của con người phải thông
qua từng cá nhân nhưng không thể tách rời các quan hệ xã hội, được thực hiện trong
cộng đông, do cộng đông, vì cộng đông
Trang 10- Thực tiên là hoạt động mang tính tất yếu, nhưng là tất yếu có ý thức
Bằng hoạt động thực tiễn, trước hết là sản xuất vật chất, con người và xã hội loài
người được cung cấp những nhu câu thiết yêu để tồn tại và phát triển Hoạt động
thực tiễn là hoạt động bản chất của con người, đặc trưng cho con người Nếu động bên Sigol£tni G8 ngtioPHRj986+RWEhán!chnf lá một Eôsl độn 69s Wtchộ đi
về đối tượng, ý thức về phương pháp và nhất là ý thức về mục đích Mục đích của
thực tiễn là cải tạo thế gIớI để thoả mãn nhu cầu về vật chất và tinh thần của con
người, giúp con người thích nghi một cách có chủ động, tích cực với thế giới và để
làm chủ thế giới
1.2.3 Các hình thức cơ bản của thực tiền
Thực tiễn có cấu trúc phức tạp, bao gồm nhiều yếu tố và nhiều dạng hoạt động Bắt kỳ quá trình hoạt động thực tiễn nào cũng gồm các yếu tô như nhu cầu, lợi ích, mục đích phương tiện và kết quả Các yếu tô đó liên hệ với nhau, quy định lẫn nhau
mà nếu thiếu chúng thì hoạt động thực tiễn không thể diễn ra được Thực tiễn biểu
hiện rất đa dạng với nhiều hình thức ngày cảng phong phú, song có ba hình thức cơ bản
- Hoạt động sản xuất vật chất là hình thức hoạt động cơ bản, đầu tiên của thực
tiễn Đây là hoạt động mà trong đó con người sử dụng những công cụ lao động tác
động vào giới tự nhiên để tạo ra những của cải và các điều kiện thiết yếu nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình và xã hội
- Hoạt động chính trị-xã hội là hoạt dộng của con người trong các lĩnh vực chính trị xã hội nhằm phát triển và hoàn thiện các thiết chế xã hội, các quan hệ xã hội làm
địa bàn rộng rãi cho hoạt động sản xuất và tạo ra những môi trường xã hội xứng đáng với bản chât con người bằng cách đâu tranh giai câp và cách mạng xã hội
- Thực nghiệm khoa học là một hình thức đặc biệt của thực tiễn Đây là hoạt
động được tiến hảnh trong những điều kiện do con người tạo ra gần giống, giống hoặc lặp lại những trạng thái của tự nhiên và xã hội nhằm xác định các quy luật biến đổi và phát triển của đối tượng nghiên cứu Dạng hoạt động thực tiễn nảy ngày
cảng có vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội, đặc biệt là trong thời
kỳ cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
Mỗi hình thức hoạt động cơ bản của thực tiễn có một chức năng quan trọng khác nhau, không thê thay thế được cho nhau song giữa chúng có mối quan hệ chặt
chế với nhau, tác động qua lại lần nhau Trong môi quan hệ đó, hoạt động sản xuât
Trang 11vật chất là hoạt động cơ bản nhất, đóng vai trò quyết định đối với các hoạt động
khác Ngược lại, hoạt động chính trị - xã hội và thực nghiệm khoa học có tác động kìm hãm hoặc thúc đây hoạt động sản xuất phát triển
Đồng thời, trên cơ sở những hình thức cơ bản, những hình thức khác, không cơ bản của thực tiễn được hình thành, chúng là các hình thức thực tiễn phát sinh ngay
trong các hình thức cơ bản Đó là mặt thực tiễn của các hoạt động trong một số lĩnh vực như đạo đức, nghệ thuật, giáo dục, tôn giáo,
2 Phạm trù lý luận
Lÿ luận là hệ thống những tri thức được khái quát từ thực tiễn phản ánh những
mỗi liên hệ bản chất, những quy luật của các sự vật, hiện tượng
Hỗ Chí Minh chỉ rõ: “Lý luận là sự tổng kết những kinh nghiệm của loải người,
là tổng hợp những tri thức về tự nhiên và xã hội tích trữ lại trong quá trình lịch sử”
Đề hình thành lý luận, con người phải thông qua quá trình nhận thức kinh nghiệm Nhận thức kinh nghiệm là quá trình quan sát sự lặp đi lặp lại diễn biến của
các sự vật hiện tượng Kết quả của nhận thức kinh nghiệm là tri thức kinh nghiệm
Tri thức kinh nghiệm bao gồm tri thức kinh nghiệm thông thường và tri thức kinh nghiệm khoa học Tri thức kinh nghiệm tuy là thành tố của tri thức ở trình độ thấp nhưng nó là cơ sở để hình thành lý luận Như vậy, quá trình hình thành lý luận là một quá trình đi từ thấp đến cao, tử trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ nhận thức kinh nghiệm đến nhận thức lý luận, từ giả thuyết đến lý thuyết (lý luận)
Lý luận là kết quả của quá trình phát triển cao, là trình độ cao của nhận thức
Lý luận có những cấp độ khác nhau tủy phạm vi phản ánh và vai trò của nó, có thể phân chia lý luận thành lý luận ngành và lý luận triết học:
- Lÿ luận ngành là lý luận khái quát những quy luật hình thành và phát triển của một ngành Nó là cơ sở để sáng tạo tri thức cũng như phương pháp luận hoạt
động của ngành đó, như lý luận văn học, lý luận nghệ thuật
- _ Lÿ luận triết học là hệ thông những quan niệm chung nhất về thế giới và con người, là thế giới quan và phương pháp luận nhận thức và hoạt động của con người
II NHỮNG YÊU CÂU CƠ BẢN CỦA NGUYÊN TÁC THÓNG NHẤT GIỮA
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN TRONG TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Trong quá trình tồn tại và phát triển của mình, con người luôn tác động đến thế giới khách quan, cải biến giới tự nhiên và xã hội bằng thực tiễn Trong quá trình đó, luôn có sự thống nhất biện chứng giữa thực tiễn và lý luận:
1 hftdifnHàu0ii?HlÀ đâng tieu Wt)càáiÊaapÊn sáa táirậngdútuân
6
Trang 121.1 Thực tiễn là cơ sở của lý luân
Lý luân là kết quả của quá trình khái quát kinh nghiệm tử hoạt đông thực tiễn của con người và nâng chúng lên một trình độ mới Thông qua kết quả của hoạt đông thực tiễn, kế cả thành công cũng như thất bại, con người phân tích cấu trúc, tính
đỆ hình anh Độ Tuân Thực tiểu dũng là CƠ sở đề bố sung Và điều Chỉnh Các lý IUẬN
đã được khái quát Lý luận phải lấy thực tiễn làm cơ sở, nếu đứng ngoài thực tiễn sẽ không có lý luận khoa học Mặt khác, hoạt đông thực tiễn của con người làm nảy
sinh những vẫn đề mới và đề ra những nhiệm vụ mới, đỏi hỏi quá trình nhân thức
phải tiếp tục giải quyết Từ đó, lý luân được bổ sung và ngày cảng mở rông Chính
vì vây, V.I.Lênin nói: “Nhân thức lý luân phải trình bày khách thể trong tính tất yêu của nó, trong những quan hê toàn diên cuả nó, trong sự vân đông mâu thuẫn cuả nó
tự nó và vì nó”
1.2 Thực tiễn là đông lực của lý luân
Hoạt đông của con người không chỉ là nguồn gốc để hoàn thiên các cá nhân mà còn góp phần hoản thiên các mối quan hê của con người với tự nhiên, với xã hôi Trong quá trình này, lý luận trở thành phương pháp, định hướng cho hoạt đông thực
tiễn, đáp ứng được nhu cầu và mang lại lợi ích cho con người Khi nhu cầu con
người được thỏa mãn, cảng kích thích cho con người bám sát thực tiễn để khái quát thành lý luân Quá trình đó diễn ra không ngừng trong sự tồn tại của con người, làm cho lý luân ngày càng đầy đủ, phong phú và sâu sắc hơn Nhờ vậy, hoạt đông của con người không bị hạn chế trong không gian và thời gian Ngoài ra, hoạt động thực tiễn cũng không ngừng biến đổi và phát sinh các mâu thuẫn, đòi hỏi phải phát triển
bon nề đo 0ê ương Hội Thuật hiện đại phục Vệ tiệc nghi cấu ly lân
Thông qua đó, thực tiễn đã thúc đây sự ra đời và phát triển của môt ngành khoa học mới- khoa học lý luân
1.3 Thực tiễn là mục đích của lý luân
Lý luân trước hết cung cấp những tri thức khái quát về thế giới để đáp ứng những nhu cầu hiểu biết của con người Tuy nhiên, không chí dừng lại ở việc cung cấp tri thức, mục đích chú yếu của lý luân là nâng cao những hoạt đông của con người trước hiên thực khách quan để đưa lại lợi ích cao hơn, thỏa mãn nhu cầu ngảy càng cao của cá nhân vả xã hôi Bản thân lý luân không thể tạo ra những sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của con người Những sản phẩm đó chỉ được thực hiện trong hoạt
Trang 13đông thực tiễn, trước hết là lao động sản xuất Hoạt đông thực tiễn sẽ tác động vào
tự nhiên và xã hội, biến đổi tự nhiên và xã hôi theo mục đích của con người Như
vậy, mục đích thực chất của lý luận là giải quyết các vấn đề thực tiễn, đáp ứng nhu câu hoạt đông thực tiễn của con người
1.4 Thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý của lý luận
thế đỜI đó và đã dược kiếm Hghiệm thông quá thực hiến: Đó CỨNG CHÍNH Tà tá tị
phương pháp của lý luận đối với hoạt động thực tiễn của con người Do đó mọi lý
luận cần phải được thực tiễn kiểm nghiệm Chính vì thế mà C Mác nói : “vấn đề để
tìm hiểu xem tư duy của con người có thê đạt đến chân lý của khách quan không hoản toàn không phải vấn đề lý luận mà là một vẫn đề thực tiễn Chính trong thực tiễn mà con người phải chứng minh chân lý” Thông qua thực tiễn, những lý luận đạt đến chân lý sẽ được bố sung vảo kho tàng tri thức nhân loại, những kết luận
chưa phù hợp thực tiễn thì tiếp tục điều chỉnh, bổ sung hoặc nhận thức lại Giá trị
của lý luận nhất thiết phải được chứng minh trong hoạt động thực tiễn Tuy thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý của lý luận, nhưng không phải mọi thực tiễn đều là tiêu chuân của chân lý Thực tiên là tiêu chuân chân lý của lý luận khi thực tiên đạt đên
mức toàn vẹn của nó Tính toàn vẹn của thực tiễn là thực tiễn đã trải qua quá trình tồn tại, hoạt động, phát triển và chuyển hóa trong một lịch sử lâu dài Đó là chu kỷ
tất yếu của thực tiễn Thực tiễn có nhiều giai đoạn phát triển khác nhau Nếu lý luận không khái quát hết các giai đoạn phát triển của thực tiễn thì lý luận có thể mang
tính phiến diện, xa rời thực tiễn Do đó, chỉ những lý luận nào phản ánh được tính
toản vẹn của thực tiễn thì mới đạt đến chân lý Chính vì vậy mà V.I.Lênin cho rằng :“Thực tiễn của con người lặp đi lặp lại hàng nghìn triệu lần được in vào ý thức của con người bằng những hình tượng logic Những hình tượng này có tính vững
chắc của một thiên khiến, có một tính chất công lý, chính vì sự lặp đi lặp lại hàng
nghìn triệu lần ấy”
2 Thực tiễn phải được chỉ đạo bởi lý luận; ngược lại, lý luận phải được vân dụng vào thực tiễn, tiếp tục bố sung và phát triển trong thực tiễn
Lý luận đóng vai trò soi đường cho thực tiễn vì lý luận có khả năng định hướng
mục tiêu, xác định lực lượng, phương pháp, biện pháp thực hiện Lý luận còn giúp COn người hiểu rõ bản chất, quy luật vận động, xu thế và dự báo được khả năng phát triển của sự vật, hiện tượng cũng như các mối quan hệ của thực tiễn, dự báo được
những rủi ro đã xảy ra, những hạn chế những thất bại có thể có trong quá trình hoạt động Như vậy, lý luận không chỉ tạo ra hiệu quả trong hoạt động của con người mà
Trang 14còn là cơ sở để khắc phục những hạn chế và nâng cao năng lực hoạt động của con nEƯỜI
Mặt khác, lý luận còn có vai trò giác ngộ mục tiêu, lý tưởng liên kết các cá nhân
thành cộng đồng tạo thành sức mạnh vô củng to lớn của quần chúng trong cải tạo tự
nhiên và cải tạo xã hội Chính vì vậy, € Mác đã cho răng: “Vũ khí của sự phê phán
0'tiânii'â8tbinb thío1ttngttY sNá£hônpltniSt wẦ/NúnWfPvVýngäiLEllôbe oi
vỀ vai trò của lý luận trong sự nghiệp lãnh đạo của Đảng, chủ tịch Hồ Chí Minh nói:
“Lý luận quan trọng đối với Đảng như thế nào? Lênin, người thầy vĩ đại của chúng
ta đã tóm tắt tầm quan trọng của lý luận trong mấy câu như sau: “Không có lý luận cách mạng thì không có phong trào cách mạng” và chỉ có Đảng nảo có lý luận tiên phong hướng dẫn thì mới có thê làm tròn được vai trò chiến sĩ tiên phong” (Hỗ Chí
Minh, Toàn tập, tập 8, tr 495)
Mặc dù lý luận mang tính khái quát cao, song nó còn mang tính lịch sử, cụ thể
Do đó, khi vận dụng lý luận chúng ta còn phân tích mỗi tình hình cụ thể Nếu vận dụng lý luận máy móc, giáo điều, kinh viện thì chẳng những hiểu sai giá trị của lý luận mà còn làm phương hại đến thực tiễn, làm sai lệch sự thống nhất tất yếu giữa
lý luận và thực tiễn
Lý luận hình thành là kết quả của quá trình nhận thức lâu dài và khó khăn của con người trên cơ sở hoạt động thực tiễn Hoạt động thực tiễn tuy phong phú, đa dạng nhưng cũng có tính quy luật của nó Tính quy luật của thực tiễn được khái quát dưới hình thức lý luận Mục đích của lý luận không chỉ là phương pháp mà còn
định hướng cho hoạt động thực tiễn về mục tiêu, biện pháp sử dụng lực lượng, định
hướng giải quyết các mối quan hệ và định hướng mô hình của hoạt động thục tiễn
taydbdsifn phải ti@y vân tecvdeh04f9nbhBPrrfle Tvadô0eeliee
trước hết từ lý luận để xây dựng mô hình thực tiễn theo những mục đích khác nhau
của quá trình hoạt động, dự báo các diễn biến các mối quan hệ, lực lượng tiễn hành
và những phát sinh của nó trong quá trình phát triên để phát huy các nhân tố tích
cực, hạn chế những yếu tố tiêu cực nhằm đem lại hiệu quả cao nhất Lý luận tuy là logic của thực tiễn, song lý luận có thể lạc hậu với thực tiễn, vì thực tiễn luôn luôn
vận động và không ngừng biến đồi Vận dụng lý luận vào thực tiễn đòi hỏi chúng ta
phải bám sát diễn biến của thực tiễn để kịp thời điều chỉnh, bố sung những khiếm
khuyết của lý luận, hoặc có thê thay đổi lý luận cho phù hợp với thực tiễn Khi vận
dụng lý luận vào thực tiễn, chúng có thể mang lại hiệu quả có thê không, hoặc kết quả chưa rõ ràng Trong trường hợp đó, giá trị của lý luận phải do thực tiễn quy
9
Trang 15định Tính năng động của lý luận chính là điều chinh cho phủ hợp với thực tiễn Lênin nhận xét rằng: “Thực tiễn cao hơn lý luận, vì nó có ưu điểm không những
của tính phố biến, mà cả của tính hiện thực trực tiên ”
10
Trang 16CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG NGUYÊN TÁC THÔNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỀN TRONG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY MÔN LỊCH SỬ Ở
TRƯỜNG PHỎ THÔNG HIỆN NAY
I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN
1 Một số vẫn đề lý luận về phương pháp dạy học Lịch sử và đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử
1.1.Phương pháp dạy học Lịch sử
Thuật ngữ phương pháp bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp: “Methodos”, có nghĩa là con
đường, cách thức vận động của một sự vật, hiện tượng
Theo tác giả Phan Trọng Ngọ (2005), phương pháp dạy học được hiểu theo nghĩa
chung nhất là những con đường, cách thức tiễn hành hoạt động dạy học
Hay nói cách khác, phương pháp dạy học (PPDH) là tổng hợp các cách thức làm việc phối hợp thống nhất của thầy và trò (rong đó thầy đóng vai trò chỉ đạo, trỏ
đóng vai trò tích cực chủ động) nhằm thục hiện các nhiệm vụ dạy học
PPDH bao giờ cũng gắn với việc dạy một tri thức nhất định hoặc một hoạt động trí tuệ và thực hành nhât định Bên cạnh đó phương pháp dạy học cũng găn liên với
một hoặc nhiều phương tiện dạy học nhất định Vì vậy, mỗi bộ môn với những nội
dung và phương tiện dạy học khác nhau sẽ có PPDH đặc trưng của bộ môn đó (PPDH bộ môn)
Đối với bộ môn Lịch sử, do có nhiều nội dung khác nhau về Lịch sử thế giới và
Lịch sử Việt Nam nên đã hành thành các phương pháp dạy học đặc trưng của từng
nội dung như: PPDH Lịch sử thế giới, PPDH Lịch sử Việt Nam Ngoàải ra, do đặc
điểm nội dung của môn Lịch sử luôn gắn với bản dỗ và các quan sát trên thực tế nên
PPDH 8Ät#ring tủa hôn LịCH Sử bảo tôn phương pHẬp Dân H, PHƯƠNG Pháp
phân tích số liệu thống kê kinh tế theo lãnh thổ, phương pháp thực địa
Nhìn chung, phương pháp sử dụng trong giảng dạy môn Lịch sử thường được phân thành ba nhóm, theo ba nguồn tri thức gồm:
* Phương pháp miêu tả:
+ Khái niệm: Miêu tả là dùng lời văn có thanh sắc, hình ảnh để làm hiện lên cho học sinh về hình dáng, đặc điểm của sự vật, hiện tượng lịch sử, nhân vật lịch sử
Miêu tả không có chủ đề mà chỉ có đối tượng miêu tả
+ Trường hợp cần miêu tả: sự vật, hiện tượng lịch sử, nhân vật lịch sử
+ Phân loại:
11