1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN QUAN điểm TRIẾT học mác lê NIN về NGUYÊN tắc THỐNG NHẤT GIỮA lý LUẬN và THỰC TIỄN ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN và vận DỤNG của ĐẢNG TA

35 886 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 207 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một trong những nguyên tắc cơ bản nhất của triết học Mác Lênin. Đây là nguyên tắc được thể hiện trong mọi mặt của đời sống, giúp con người tránh khỏi bệnh kinh nghiệm giáo điều, đồng thời có cái nhìn đúng đắn về tầm quan trọng của thực tiễn cũng như lý luận.

Trang 1

MỞ ĐẦU

Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một trong những nguyên tắc cơbản nhất của triết học Mác - Lênin Đây là nguyên tắc được thể hiện trongmọi mặt của đời sống, giúp con người tránh khỏi bệnh kinh nghiệm giáođiều, đồng thời có cái nhìn đúng đắn về tầm quan trọng của thực tiễn cũngnhư lý luận

Lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là cơ sở lý luậncủa mình, Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn vận dụng triệt để nguyên lýthống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong toàn bộ quá trình của cách mạngViệt Nam Thời kỳ đổi mới đặt ra những thay đổi cơ bản về cả lý luận và thựctiễn trong đường lối lãnh đạo của Đảng cũng như trong sự phát triển mọi mặtcủa đời sống xã hội Thực tế quá độ lên chủ nghĩa xã hội, chúng ta thừa nhận

cơ cấu kinh tế nhiều thành phần về cơ bản đã đặt ra những thay đổi to lớn vềkinh tế - xã hội, đòi hỏi phải có sự thay đổi về nhận thức cho phù hợp Yêucầu đặt ra là cần phải vận dụng đúng đắn, sáng tạo nguyên lý thống nhất giữa

lý luận và thực tiễn để lý luận không chỉ phản ánh chân thực đúng đắn thựctiễn mà còn có vai trò tác động tới thực tiễn, định hướng cho thực tiễn vậnđộng theo đúng đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ đổimới Giải quyết vấn đề này mang ý nghĩa hết sức cấp thiết và quan trọng, bởivận dụng nguyên lý thống nhất giữa lý luận và thực tiễn luôn là một quá trìnhlâu dài, đòi hỏi sự sáng tạo linh hoạt và cần luôn được điều chỉnh để duy trìđược sự thống nhất biện chứng giữa lý luận và thực tiễn

Chính vì vậy, em chọn vấn đề: “Quan điểm triết học Mác - Lênin về nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn - Ý nghĩa phương pháp luận

và sự vận dụng của Đảng ta” làm bài thu hoạch 4a môn học “Chủ nghĩa duy vật biện chứng - lý luận và vận dụng”.

Trang 2

Theo “Từ điển triết học”: “Lý luận là kinh nghiệm đã được khái quát

trong ý thức của con người, là toàn bộ tri thức về thế giới khách quan, là hệthống tương đối độc lập của các tri thức có tác dụng tái hiện trong lôgíc củakhái niệm cái lôgíc khách quan của sự vật”1 Nói cách khác, lý luận là hệthống những tri thức được hệ thống hóa, khái quát hóa từ những tài liệu củathực tiễn, kinh nghiệm lịch sử phản ánh mối liên hệ bản chất những quy luậtcủa thế giới khách quan cũng như sự phát triển của tư duy con người Chính

vì thế mà chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ “lý luận là sự tổng kết những kinhnghiệm của loài người, là tổng hợp những tri thức về tự nhiên và xã hội tíchtrữ lại trong quá trình lịch sử”2

Như vậy, để hình thành lý luận, con người phải trải qua quá trình nhậnthức kinh nghiệm Nhận thức kinh nghiệm là quá trình quan sát sự lặp đi lặplại, diễn biến của các sự vật hiện tượng Kết quả của nhận thức kinh nghiệm làtri thức kinh nghiệm Tri thức kinh nghiệm bao gồm tri thức kinh nghiệm thôngthường và tri thức kinh nghiệm khoa học Tri thức kinh nghiệm thông thườngđược thông qua quá trình sinh hoạt và hoạt động hàng ngày của con người Nógiúp con người giải quyết nhanh một số vấn đề cụ thể, đơn giản trong quá trình

1 Từ điển triết học, Nxb Tiến bộ, Matxcơva, 1986, tr.242-243.

2Hồ Chí Minh: Toàn tập, tập 8, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.497.

Trang 3

tác động trực tiếp đối tượng Tri thức kinh nghiệm khoa học là kết quả của quátrình thực nghiệm khoa học Nó đòi hỏi chủ thể phải tích luỹ một lượng tri thứcnhất định trong hoạt động sản xuất cũng như hoạt động khoa học mới có thểhình thành tri thức kinh nghiệm khoa học Tri thức kinh nghiệm khoa học giúpcác nhà khoa học hình thành lý luận Tri thức kinh nghiệm tuy là thành tố củatri thức nhưng ở trình độ thấp Thế nhưng nó là cơ sở hình thành lý luận.

Lý luận là sản phẩm cao nhất của nhận thức, của sự phản ánh hiện thựckhách quan vào trong bộ não con người Cho nên, bản chất của lý luận là hìnhảnh chủ quan của thế giới khách quan

Nhận thức là cả một quá trình biện chứng từ chưa biết đến biết, từ biết ítđến biết nhiều, từ nông cạn đến sâu sắc, từ hiện tượng đến bản chất … Đúngnhư V.I.Lênin nhận xét: “Trong lý luận nhận thức cũng như trong tất cả cáclĩnh vực khác của khoa học cần suy luận một cách biện chứng nghĩa là đừnggiả định rằng nhận thức chúng ta là bất di bất dịch và có sẵn mà phải phântích xem xét sự hiểu biết như thế nào, sự hiểu biết không đầy đủ và khôngchính xác trở thành đầy đủ và chính xác hơn như thế nào”3

Như vậy có thể thấy, nhận thức là một quá trình biện chứng diễn ra rấtphức tạp bao gồm nhiều giai đoạn, trình độ, vòng khâu và hình thức khácnhau Tuỳ theo tính chất nghiên cứu mà quá trình đó được phân chia thànhnhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

Nhận thức cảm tính (hay còn gọi là trực quan sinh động) là giai đoạn đầutiên của quá trình nhận thức Nó được thể hiện ở ba hình thức cơ bản là cảmgiác, tri giác và biểu tượng

Cảm giác là hình thức đầu tiên của quá trình nhận thức và là nguồn gốccủa mọi hiểu biết của con người Cảm giác là sự phản ánh từng mặt, từngthuộc tính bên ngoài của sự vật vào các giác quan của con người Sự vật, hiệntượng trực tiếp tác động vào các giác quan con người thì gây nên cảm giác

3V.I.Lênin: Toàn tập, tập 29, Nxb, Tiến bộ Mátxcơva, 1981, tr.117.

Trang 4

Cảm giác là kết quả của sự tác động vật chất của sự vật, hiện tượng vào cácgiác quan con người, là sự chuyển hoá năng lượng kích thích bên ngoài thànhyếu tố của ý thức Theo V.I.Lênin “cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giớikhách quan”4 Cảm giác mới nhận thức từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật,hiện tượng Muốn hiểu bản chất của sự vật hiện tượng thì phải nắm được mộtcách tương đối toàn vẹn các thuộc tính của sự vật, hiện tượng đó Nhận thứcchuyển sang tri giác.

Tri giác là sự tổng hợp nhiều cảm giác, nó đem lại hình ảnh hoàn chỉnhhơn về sự vật Tri giác nảy sinh trên cơ sở các cảm giác, là sự kết hợp cáccảm giác So với cảm giác, tri giác là hình thức cao hơn của nhận thức cảmtính, nó đem lại cho chúng ta tri thức về sự vật đầy đủ hơn, phong phú hơn.Tuy nhiên, nhận thức ở cấp độ tri giác cũng chỉ cho chúng ta biết về hình ảnhchủ quan và tương đối toàn diện về đối tượng Trong khi đó nhận thức khôngphải lúc nào cũng đòi hỏi các sự vật xuất hiện trước các giác quan, mà nhiềukhi nó xuất hiện một lần rồi biến mất, nhưng con người vẫn phải nhận thức

nó Như vậy ở đây xuất hiện một mâu thuẫn mới sự vật, hiện tượng có trongthực tế với thực tế sự vật không hiện có trước các giác quan của con người.Khi giải quyết mâu thuẫn này nhận thức chuyển sang cấp độ cao hơn là biểutượng

Biểu tượng là hình ảnh của sự vật được giữ lại trong trí nhớ, sự tiếp xúctrực tiếp nhiều lần với sự vật sẽ để lại cho chúng ta những ấn tượng, nhữnghình ảnh về sự vật đó Những ấn tượng, hình ảnh này đậm nét và sâu sắc đếnmức có thể hiện lên trong kí ức của chúng ta ngay cả khi sự vật không còn ởtrước mắt Đó chính là những biểu tượng Trong biểu tượng chỉ giữ lại nhữngnét chủ yếu, nổi bật nhất của sự vật do cảm giác, tri giác đem lại trước đó.Biểu tượng thường hiện ra khi có những tác nhân tác động kích thích đến trínhớ con người Hình thức cao nhất của biểu tượng là sự tưởng tượng, sự

4V.I.Lênin: Toàn tập, tập 18, Nxb, Tiến bộ Mátxcơva, 1981, tr.138.

Trang 5

tưởng tượng đã mang tính chủ động sáng tạo Tưởng tượng có vai trò to lớntrong hoạt động sáng tạo khoa học và sáng tạo nghệ thuật Biểu tượng tuy vẫncòn mang tính chất cụ thể sinh động của nhận thức cảm tính, song bắt đầumang tính chất khái quát và gián tiếp Có thể xem biểu tượng như là hình thứctrung gian quá độ cần thiết để chuyển từ nhận thức cảm tính lên nhận thức lýtính Trên cơ sở những tài liệu do nhận thức cảm tính cung cấp, nhận thức sẽphát triển cao hơn, đó là nhận thức lý tính.

Nhận thức lý tính hay còn gọi là tư duy trừu tượng là giai đoạn tiếptheo và cao hơn về chất của quá trình nhận thức, nó nảy sinh trên cơ sởnhận thức cảm tính Nếu chỉ bằng cảm giác, tri giác thì nhận thức của conngưòi sẽ rất hạn chế, bởi vì con người không thể bằng cảm giác mà hiểuđược những cái như tốc độ ánh sáng, giá trị hàng hoá, quan hệ giai cấp,hình thái kinh tế xã hội… Muốn hiểu được cái đó phải nhờ đến sức mạnhcủa tư duy trừu tượng

Tư duy trừu tượng là sự phản ánh khái quát gián tiếp hiện thực kháchquan Tư duy phải gắn liền với ngôn ngữ, được biểu đạt thành ngôn ngữ, ngônngữ là cái vỏ vật chất của tư duy Tư duy có tính chất năng động sáng tạo, nó

có thể phản ánh mối liên hệ bản chất, tất nhiên bên trong của sự vật, do đóphản ánh sự vật sâu sắc hơn và đầy đủ hơn Nhận thức lý tính được thể hiện ở

ba hình thức cơ bản là khái niệm, phán đoán và suy lý

Khái niện là một hình thức của tư duy trừu tượng, phản ánh nhữngmối liên hệ và thuộc tính bản chất, phổ biến của một tập hợp các sự vậthiện tượng nào đó Khái niệm đóng vai trò quan trọng trong tư duy khoahọc Khái niệm là những vật liệu tạo thành ý thức, tư tưởng Khái niệm lànhững phương tiện để con người tích luỹ thông tin, suy nghĩ và trao đổi trithức với nhau

Khái niệm có tính chất khách quan bởi nó phản ánh những mối liên hệ,những thuộc tính khách quan của sự vật hiện tượng trong thế giới Vì vậy khi

Trang 6

vận dụng khái niệm phải chú ý tính khách quan của nó Nếu áp dụng khái niệmmột cách chủ quan, tuỳ tiện sẽ rơi vào chiết trung và ngụy biện Như V.I.Lêninnhận xét: “những khái niệm của con người là chủ quan trong tính trừu tượngcủa chúng, trong sự tách rời của chúng nhưng là khách quan trong chỉnh thể,trong quá trình, trong kết cuộc, trong khuynh hướng, trong nguồn gốc”5.

Chúng ta cần phải chú ý đến tính biện chứng, sự mềm dẻo của chúng khivận dụng khái niệm Phải mài sắc gọt giũa các khái niệm, phải bổ sung nhữngnội dung mới cho các khái niệm đã có, thay thế các khái niệm cũ bằng kháiniệm mới để phản ánh hiện thực mới phù hợp với thực tiễn mới

Phán đoán là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng liên kết các kháiniệm để khẳng định hoặc phủ định một thuộc tính, một mối liên hệ nào đó củahiện thực khách quan Phán đoán là hình thức liên hệ giữa các khái niệm.Phản ánh mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng trong ý thức của con người.Tuy nhiên, phán đoán không phải là tổng số giản đơn của những khái niệmtạo thành mà là quá trình biện chứng trong đó các khái niệm có sự quan hệ vàphụ thuộc lẫn nhau Phán đoán được biểu hiện dưới hình thức ngôn ngữ là cácmệnh đề theo những quy tắc trong những văn phạm nhất định

Suy lý là một hình thức của tư duy trừu tượng, trong đó, xuất phát từ mộthoặc nhiều phán đoán làm tiền đề để rút ra phán đoán mới làm kết luận Nóicách khác suy lý là quá trình đi đến một phán đoán mới từ những phán đoántiền đề Nếu như phán đoán là sự liên hệ giữa các khái niệm thì suy lý là sựliên hệ giữa các phán đoán Suy lý là công cụ hùng mạnh của tư duy trừutượng thể hiện quá trình vận động của tư duy đi từ những cái đã biết đến nhậnthức những cái chưa biết một cách gián tiếp Có thể nói, toàn bộ các khoa họcđược xây dựng trên hệ thống suy lý và nhờ suy lý mà con người ngày càngnhận thức sâu sắc hơn, đầy đủ hơn hiện thực khách quan Tuy nhiên để phảnánh đúng hiện thực khách quan trong quá trình suy lý phải xuất phát từ những

5V.I.Lênin: Toàn tập, tập 29, Nxb, Tiến bộ Mátxcơva, 1981, tr.223.

Trang 7

tiền đề đúng và phải tuân theo những quy tắc lôgíc Do đó nếu những tiền đềcủa chúng ta là đúng và nếu chúng ta vận dụng một cách chính xác những quyluật của tư duy đối với những tiền đề ấy thì kết quả phải phù hợp với hiện thực.Xét về bản chất, lý luận là hệ thống những tri thức được khái quát từthực tiễn, phản ánh những mối liên hệ bản chất, những tính quy luật của thếgiới khách quan, lý luận được hình thành không phải nằm ngoài thực tiễn màtrong mối liên hệ với thực tiễn.

Do quá trình hình thành và bản chất của nó, lý luận có hai chức năng cơbản là chức năng phản ánh hiện thực khách quan và chúc năng phương phápluận cho hoạt động thực tiễn Lý luận phản ánh hiện thực khách quan bằngnhững quy luật chung nhất Tri thức kinh nghiệm cũng như tri thức lý luậnđều phản ánh hiện thực khách quan nhưng ở những phạm vi lĩnh vực và trình

độ khác nhau Lý luận phản ánh hiện thực khách quan để làm phương phápluận nhận thức và cải tạo hiện thực khách quan bằng hoạt động thực tiễn.Tóm lại, lý luận là một công cụ tư tưởng sắc bén có vai trò rất to lớnđối với hoạt động thực tiễn cũng như đối với sự định hướng về nhận thức

Lý luận giúp cho con người thấy được những ưu điểm và hạn chế trong việcbiến đổi những quá trình đối tượng hoá khách thể Tự nhiên luôn cần đếnnhững bàn tay con người, và cũng chính tự nhiên quyết định cho con ngườinhững trình tự tất yếu để trong quá trình tồn tại, con người tự bổ sung, hoànthiện cách thức cải tạo tự nhiên Lý luận luôn đóng vai trò quan trọng trongviệc tạo ra sự liên kết gắn bó giữa chủ thể tự nhiên và chủ thể nhận thức Lýluận cũng có quá trình hình thành và phát triển của nó, không phải lý luận cókhi con người xuất hiện, mà con người phải phát triển đến một giai đoạnnhất định nào đó lý luận mới được xuất hiện Lý luận không phải sinh ra vốn

đã hoàn thiện mà nó được bổ sung và hoàn thiện dần dần theo tiến trình pháttriển của lịch sử xã hội Hay nói cách khác, lý luận mang tính lịch sử xã hội,

Trang 8

có những lý luận đúng ở quá khứ nhưng ở hiện tại và tương lai nó không cònphù hợp nữa.

1.2 Phạm trù thực tiễn

Thực tiễn là một trong những vấn đề trung tâm của triết học Từ xưa cácnhà triết học duy vật trước Mác đã tìm hiểu đời sống hiện thực của con người,

đã cố gắng tìm kiếm phương pháp để giải thoát con người thoát khỏi kiếp

“trần ai khổ cực” Tuy nhiên, lý luận của họ còn nhiều hạn chế, thiếu sót,trong đó hạn chế lớn nhất là không thấy đựơc vai trò của hoạt động thực tiễnđối với nhận thức, do đó chủ nghĩa duy vật của họ mang tính chất trực quan.Chính vì vậy, C.Mác đã đánh giá: “Khuyết điểm chủ yếu của toàn bộ chủnghĩa duy vật từ trước đến nay - kể cả chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc - là sựvật hiện thực, cái cảm giác được, chỉ được nhận thức dưới hình thức kháchthể hay hình thức trực quan, chứ không được nhận thức là hoạt động cảm giáccủa con người, là thực tiễn”6

Ph.Bêcơn (1561 - 1626) nhà triết học duy vật Anh, người đặt nềnmóng cho sự phát triển của chủ nghĩa duy vật siêu hình thể kỷ XVII -XVIII, khi đề cao vai trò của tri thức ông đã nhấn mạnh nhiệm vụ của triếthọc là tìm ra con đường nhận thức giới tự nhiên Theo ông, quá trình nhậnthức phải kiên quyết chống chủ nghĩa kinh nghiệm, chủ nghĩa kinh viện.Nhận thức phải xuất phát từ giới tự nhiên và thực nghiệm xuất phát từ giới

tự nhiên và thực nghiệm để tìm ra mối quan hệ nhân quả, phát hiện và kiểmtra chân lý Có thể nói Bêcơn là nhà triết học đầu tiên thấy được vai trò củathực tiễn, của thực nghiệm khoa học trong quá trình nhận thức, trong quátrình hình thành tri thức

Đến Phoiơbắc (1804 - 1872), nhà triết học duy vật Đức thế kỉ XIX đã đềcập đến thực tiễn, song ông không thấy được thực tiễn như là hoạt động vậtchất cảm tính, có tính năng động như con người Do đó, ông đã coi thường

6C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, tập 3, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, tr.9.

Trang 9

hoạt động thực tiễn, xem thực tiễn là cái gì có tính chất con buôn bẩn thỉu,ông không thấy được vai trò, ý nghĩa của thực tiễn đối với nhận thức và cảitạo thế giới Đối với ông chỉ có hoạt động lý luận mới quan trọng, mới là hoạtđộng đích thực của con người.

Các nhà triết học duy tâm tuy đã thấy được mặt năng động, sang tạotrong hoạt động của con người nhưng lại phát triển lên một cách trừu tướng,thái quá Chẳng hạn Hêgghen (1770 - 1831), nhà triết học duy tâm Đức cuốithế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX, ông cho rằng chủ thể tự “ nhân đôi” mình, đốitượng hoá bản thân mình trong quan hệ với thế giới bên ngoài, nhưng ông chỉgiới hạn thực tiễn ở ý niệm, ở hoạt động tư tưởng Đối với ông thực tiễn làmột suy lý lôgíc Như vậy quan niệm của ông cũng chỉ hiểu thực tiễn là hoạtđộng tinh thần chứ không phải là hoạt động hiện thực, hoạt động vật chất cảmtính của con người

Dựa vào những thành tựu của khoa học nói chung và khoa học tự nhiênnói riêng, cùng với việc kế thừa và phát triển sáng tạo những yếu tố hợp lýtrong những quan niệm về thực tiễn của các nhà triết học trước và khắc phụcnhững yếu tố sai lầm của những quan niệm cũ về thực tiễn, cùng với nhữnghoạt động của các ông trong phong trào đấu tranh của quần chúng lao động,C.Mác và Ph.Ăngghen đã có công lớn trong việc đưa thực tiễn vào nhận thứcluận Không những thế, cả lý luận và thực tiễn đều được các ông nâng lêntrình độ mới: Thực tiễn cách mạng và lý luận cách mạng Nhờ đó, lý luận gắn

bó chặt chẽ với thực tiễn, trở thành vũ khí nhận thức và cải tạo thế giới Vớiviệc đưa phạm trù thực tiễn vào lý luận của mình, C.Mác và Ph.Ăngghen đãthực hiện một bước chuyển biến cách mạng trong lý luận nói chung và trongnhận thức luận nói riêng V.I.Lênin nhận xét rằng: “Quan điểm về đời sống,

về thực tiễn phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận nhận thức”7

7V.I.Lênin: Toàn tập, tập 18, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva, 1980, tr.167.

Trang 10

Theo quan điểm của triết học mácxít: Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội và bản thân con người.

Hoạt động của con người bao gồm hoạt động vật chất và hoạt động tinhthần Thực tiễn là hoạt động vật chất Hoạt động vật chất là những hoạt động

mà chủ thể sử dụng phương tiện vật chất tác động vào đối tượng vật chất nhấtđịnh nhằm cải tạo chúng theo nhu cầu của con người Con người sử dụng cácphương tiện để tác động vào đối tượng theo những hình thức và mức độ khácnhau tuỳ thuộc mục đích của con người Kết quả của quá trình hoạt động thựctiễn là những sản phẩm thoả mãn nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần của cánhân và cộng đồng

Hoạt động thực tiễn là hoạt động có tính năng động sáng tạo, là hoạtđộng được đối tượng hoá, là quá trình chuyển hoá cái tinh thần thành cái vậtchất Bởi hoạt động thực tiễn là quá trình tương tác giữa chủ thể và khách thểtrong đó chủ thể hướng vào việc cải tạo khách thể trên cơ sở đó nhận thứckhách thể Vì vậy thực tiễn là khâu trung gian nối liền ý thức con người vớithế giới bên ngoài Như vậy, hoạt động thực tiễn là hoạt động bản chất củacon người Nếu động vật chỉ hoạt động theo bản năng nhằm thích nghi mộtcách thụ động với thế giới bên ngoài thì con người nhờ vào thực tiễn như làhoạt động có mục đích, có tính xã hội của mình để cải tạo thế giới nhằm thoảmãn nhu cầu mình thích nghi một cách chủ động tích cực với thế giới và làmchủ thế giới Để thoả mãn nhu cầu của mình con người phải tiến hành sảnxuất ra của cải vật chất để nuôi sống mình và nhờ đó con người tạo nên nhữngvật phẩm vốn không có sẵn trong tự nhiên Như vậy, không có hoạt động thưctiễn con người và xã hội không thể tồn tại và phát triển được Vì vậy có thể nói:Thực tiễn là phương thức tồn tại cơ bản của con người và xã hội, là phươngthức đầu tiên và chủ yếu của mối quan hệ giữa con người và thế giới Mỗi hoạtđộng của con người đều mang tính lịch sử cụ thể Nó chỉ diễn ra trong một giai

Trang 11

đoạn nhất định nào đó Nó có quá trình hình thành phát triển và kết thúc hoặcchuyển hoá sang giai đoạn khác, không có hoạt động thực tiễn nào tồn tại vĩnhviễn Mặt khác, hoạt động thực tiễn chịu sự chi phối của mỗi giai đoạn lịch sử

cả về đối tuợng, phương tiện cũng như mục đích hoạt động

Hoạt động thực tiễn mặc dù phải thông qua từng cá nhân, từng nhómngười nhưng hoạt động thực tiễn của từng cá nhân, từng nhóm người lạikhông thể tách rời quan hệ xã hội Xã hội quy định mục đích, đối tượngphương tiện và lực lượng trong hoạt động thực tiễn Do đó hoạt động thựctiễn của con người mang tính xã hội sâu sắc, được thực hiện trong cộng đồng,

vì cộng đồng và do cộng đồng

Hoạt động thực tiễn mang tính tất yếu, nhưng tất yếu đã có nhận thức, đã

có ý thức Đó là ý thức về kết quả, ý thức về phương pháp, ý thức về đốitượng…, đặc biệt là ý thức về mục đích của quá trình hoạt động Mục đíchcủa hoạt động thực tiễn là nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của cánhân và xã hội Mỗi hoạt động đều có mục đích khác nhau để giải quyết nhucầu cụ thể, không có hoạt động nào không có mục đích, mặc dù kết quả củahoạt động thực tiễn không phải lúc nào cũng diễn ra phù hợp với mục đíchcủa con người

Hoạt động thực tiễn rất phong phú đa dạng, song có thể chia làm ba hìnhthức cơ bản là hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội và hoạtđộng thực nghiệm khoa học

Hoạt động sản xuất vật chất là hoạt động trực tiếp của con người tác

động vào giới tự nhiên, cải tạo tự nhiên bằng các công cụ vật chất nhằm tạo racủa cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại và phái triển của con người và của xãhội Vì vậy hoạt động sản xuất vật chất được xem là động lực phát triển của

xã hội biến đổi con người theo trạng thái phát triển tích cực về mặt thể chấtlẫn tinh thần Bởi thông qua lao động con người mới phát huy hết tiềm năngcủa mình Ph.Ăngghen đã viết: “Trước hết là lao động và đồng thời với lao

Trang 12

động là ngôn ngữ; đó là hai thứ có sức kích thích chủ yếu đã ảnh hưởng đến

bộ óc của con vượn, làm cho bộ óc đó dần dần biến chuyển thành bộ óc củacon người”8 Sự phát triển của xã hội càng cao thì cách thức con người sángtạo ra công cụ lao đông ngày càng tinh vi, hiệu quả hơn, góp phần vào việctạo ra của cải vật chất ngày càng nhiều hơn, đa dạng hơn và chất lượng, mẫu

mã được nâng lên Như vậy tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.V.I.Lênin khẳng định: “Việc anh ta sống anh ta hoạt động kinh tế, anh tasinh đẻ con cái và anh ta chế tạo ra các sản phẩm, làm nảy sinh một chuỗi tấtyếu khách quan gồm những biến cố, những sự phát triển, không phụ thuộcvào ý thức xã hội của anh ta và ý thức này không bao giờ bao quát được toànvẹn các chuỗi đó”9

Đồng thời sản xuất vật chất là cơ sở hình thành xã hội và các thiết chế xãhội khác nhau Tất cả quan điểm về nhà nước, pháp quyền, đạo đức, nghệthuật tôn giáo… các quan hệ xã hội như gia đình, chủng tộc, dân tộc, quốc tế

và các thiết chế xã hội như tòa án, nhà thờ… Đều được hình thành và pháttriển trên cơ sở sản xuất vật chất Bên cạnh đó sản xuất vật chất còn là cơ sởcho tiến bộ xã hội

Hoạt động chính trị - xã hội là hoạt động của con người nhằm cải tạo,

biến đổi xã hội, phát triển các quan hệ xã hội, chế độ xã hội, như đấu tranhgiai cấp, đấu tranh giải phóng dân tộc, đấu tranh bảo vệ hòa bình thế giới vì

sự tiến bộ xã hội loài người, đấu tranh chống ô nhiễm môi trường bảo vệ cânbằng sinh thái, đấu tranh chống các thảm họa do các dịch bệnh gây ra

Hoạt động thực nghiệm khoa học là hoạt động của các ngành khoa học

tác động làm cải biến những đối tượng nhất định trong một điều kiện nhấtđịnh, theo một mục đích nghiên cứu nhất định, đây là dạng đặc biệt của hoạtđộng thực tiễn bởi vì nó được tiến hành trong những điều kiện nhân tạo nhằm

8C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, tập 20, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, tr.646.

9V.I.Lênin: Toàn tập, tập 4, Nxb, Tiến bộ Mátxcơva, 1977, tr.403.

Trang 13

tạo những luận cứ khoa học và để phục vụ cho hoạt động nhận thức và hoạtđộng làm biến đổi giới tự nhiên, xã hội của con người.

Ngoài các hoạt động thực tiễn cơ bản nêu trên, còn có các hoạt động phátsinh trong các lĩnh vực đạo đức, nghệ thuật, y tế, giáo dục,… các loại hoạtđộng này nảy sinh trong quá trình phát triển của lịch sử xã hội loài người, cótác dụng bổ sung làm phong phú thêm những dạng hoạt động thực tiễn củacon người

Như vậy mỗi hình thức hoạt động cơ bản có một chức năng quan trọngkhác nhau, không thể thay thế được cho nhau Song giữa chúng có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau Trong mối quan hệ đó hoạt động sản xuất vật chất làhoạt động cơ bản nhất, đóng vai trò quyết định đối với các hoạt động khác.Bởi vì nó là hoạt động nguyên thuỷ nhất, tồn tại một cách khách quan, thườngxuyên nhất trong cuộc sống của con người và nó tạo ra những điều kiện, củacải thiết yếu có tính quyết định đối với sự sinh tồn và phát triển của con người

và xã hội Nếu không có hoạt động sản xuất vật chất thì không thể có các hìnhthức hoạt động khác Các hình thức hoạt động khác suy cho cùng cũng xuấtphát từ hoạt động sản xuất vật chất và phục vụ cho hoạt động sản xuất vậtchất của con người Nhưng như vậy không có nghĩa là các hình thức hoạtđộng chính trị xã hội và thực nghiệm khoa học là hoàn toàn thụ động lệ thuộcmột chiều vào hoạt động sản xuất vật chất Ngược lại, chúng có thể tác độngkìm hãm hoặc thúc đẩy hoạt động sản xuất vật chất phát triển Chẳng hạn nếuhoạt động chính trị - xã hội mang tính chất tiến bộ cách mạng và nếu hoạtđộng thực nghiệm khoa học mà đúng đắn sẽ tạo đà cho hoạt động sản xuất vậtchất phát triển Còn nếu hoạt động chính trị - xã hội mà lạc hậu phản cáchmạng và nếu hoạt động thực nghiệm mà sai lầm không khoa học sẽ kìm hãm

sự phát triển của sản xuất vật chất

Tóm lại, hoạt động thực tiễn là một phạm trù không thể thiếu đối vớinhận thức khoa học, với quá trình hoạt động trong lĩnh vực lý luận, nghiên

Trang 14

cứu lý luận cần phải hiểu rõ và nắm chắc được tính đúng đắn của thực tiễn đó

là yêư tố góp phần làm nên thành công trong công việc của mỗi người

1.3 Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn là một trong những vấn đề cơ bảncủa triết học Mác - Lênin nói chung và lý luận nhận thức mác xít nói riêng.Quán triệt mối quan hệ đó có ý nghĩa qua trọng đối với nhận thức khoa học vàhoạt động thực tiễn cách mạng

Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn bắt nguồn từ mối quan hệ giữa conngười và thế giới khách quan Con người luôn tác động tích cực vào thế giớikhách quan, tự nhiên và xã hội, cải biến thế giới khách quan bằng thực tiễn.Trong quá trình đó sự phát triển nhận thức của con người và sự biến đổi thế giớikhách quan là hai mặt thống nhất Điều đó quy định sự thống nhất biện chứnggiữa lý luận và thực tiễn trong hoạt động sinh tồn của cá nhân và cộng đồng.Giữa lý luận và thực tiễn giường như hai mặt tương đối độc lập với nhaunhưng lại có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau Trong đóthực tiễn luôn luôn giữ vai trò quyết định Để khẳng định vấn đề nàyV.I.Lênin đã nhận xét rằng: “Thực tiễn cao hơn nhận thức (lý luận) vì nó có

ưu điểm không những có tính phổ biến mà của cả tính hiện thực trực tiếp”10.Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức đựơc thể hiện ở những khíacạnh sau:

Thực tiễn là cơ sở của lý luận Xét một cách trực tiếp, những tri thức

được khái quát thành lý luận là kết quả của quá trình hoạt động thực tiễn củacon người Thông qua kết quả hoạt động thực tiễn, kể cả thành công cũng nhưthất bại, con người phân tích cấu trúc, tính chất và các mối quan hệ của cácyếu tố, các điều kiện trong các hình thức thực tiễn để hình thành lý luận Qúatrình hoạt động thực tiễn còn là cơ sở để bổ sung và điều chỉnh những lý luận

đã đựơc khái quát Mặt khác, hoạt động thực tiễn của con người làm nảy sinh

10V.I.Lênin: Toàn tập, tập 29, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva, 1981, tr.230.

Trang 15

những vấn đề mới đòi hỏi quá trình nhận thức phải tiếp tục giải quyết Thôngqua đó, lý luận được bổ sung, mở rộng

Thực tiễn là động lực của lý luận Hoạt động của con người không chỉ lànguồn gốc để hoàn thiện các cá nhân mà còn góp phần hoàn thiện các mốiquan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội Lý luận được vận dụng làmphương pháp cho hoạt động Thực tiễn, mang lại lợi ích cho con người càngkích thích con người tích cực bám sát thực tiễn để khái quát lý luận Quá trình

đó diễn ra không ngừng trong sự tồn tại của con người, làm cho lý luận ngàycàng đầy đủ, phong phú và sâu sắc hơn Nhờ vậy hoạt động con người không

bị hạn chế trong không gian và thời gian Thông qua đó, thực tiễn đã thúc đẩymột ngành khoa học mới ra đời - khoa học lý luận

Thực tiễn là mục đích của lý luận Mặc dù lý luận cung cấp những trithức khái quát về thế giới để làm thoả mãn nhu cầu hiểu biết của con người,nhưng mục đích chủ yếu của lý luận là nâng cao năng lực hoạt động của conngười trước hiện thực khách quan để đưa lại lợi ích cao hơn, thoả mãn nhucầu ngày càng tăng của cá nhân và xã hội Tự thân lý luận không thể tạo nênnhững sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người Nhu cầu đó chỉ được thựchiện trong hoạt động thực tiễn Hoạt động thực tiễn sẽ biến đổi trong tự nhiên

và xã hội theo mục đích của con người, đó thực chất là mục đích của lý luận.Tức lý luận phải đáp ứng nhu cầu hoạt động thực tiễn của con người

Thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý của lý luận Tính chân lý của lý luậnchính là sự phù hợp của lý luận với hiện thực khách quan và được thực tiễnkiểm nghiệm, là giá trị phương pháp của lý luận đối với hoạt động thực tiễncủa con người Do đó, mọi lý luận phải thông qua thực tiễn để kiểm nghiệm.Chính vì thế mà C.Mác nói: “Vấn đề tìm hiểu tư duy của con người có thể đạtđến chân lý khách quan không hoàn toàn không phải là vấn đề lý luận mà là

một vấn đề thực tiễn Chính trong thực tiễn mà con người phải chứng minh

Trang 16

chân lý…”11 Thông qua thực tiễn những lý luận đạt đến chân lý sẽ được bổsung vào kho tàng tri thức nhân loại; những kết luận chưa phù hợp thực tiễnthì tiếp tục điều chỉnh bổ sung hoặc nhận thức lại giá trị của lý luận nhất thiếtphải được chứng minh trong hoạt động thực tiễn.

Tuy thực tiễn là tiêu chẩn chân lý của lý luận nhưng không phải mọithực tiễn đều là tiêu chuẩn của chân lý Thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý của lýluận khi thực tiễn đạt đến tính toàn vẹn của nó Tính toàn vẹn của thực tiễn làthực tiễn đã trải qua quá trình tồn tại, vận động, phát triển và chuyển hoá Đó

là chu kỳ tất yếu của thực tiễn Thực tiễn có nhiều giai đoạn phát triển khácnhau Nếu lý luận chỉ khái quát một giai đoạn nào đó, một bộ phận nào đó củathực tiễn thì lý luận có thể xa rời thực tiễn Do đó, chỉ những lý luận nào phảnánh được tính toàn vẹn của thực tiễn thì mới đạt đến chân lý Chính vì vậy màV.I.Lênin cho rằng: “Thực tiễn của con người lặp đi lặp lại hàng nghìn triệulần được in vào ý thức của con người bằng những hình tượng lôgíc Nhữnghình tượng này có tính vững chắc của một thiên kiến, có một tính chất công

lý, chính vì (và chỉ vì) sự lặp đi lặp lại hàng nghìn triệu lần ấy12

Quá trình thăng trầm của chủ nghĩa xã hội thế giới cho chúng ta thấy rõđiều đó Sau khi giành được chính quyền, những người vô sản tiến hành xâydựng chủ nghĩa xã hôi với cơ chế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp thông quahai hình thức sở hữu là toàn dân và tập thể Tương ứng với hai hình thức sởhữu đó là hai hình thức kinh tế quốc doanh và tập thể Thời kì đầu chủ nghĩa

xã hội đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ Từ đây chúng ta cho rằng cơ chế

đó, hai thành phần kinh tế đó và những lý luận ra đời trên nền tảng ấy vừakhẳng định tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội, vừa khẳng định lý luận xâydựng chủ nghĩa xã hội là hoàn toàn khoa học Khủng hoảng của chủ nghĩa xãhội từ những năm 70 của thế kỷ XX dẫn đến sụp đổ một loạt nước xã hội chủnghĩa vào cuối những năm 80 đầu những năm 90 của thế kỷ đó chứng tỏ thực

11C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, tập 3, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, tr.10.

12V.I.Lênin: Toàn tập, tập 29, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva, 1981, tr.234.

Trang 17

tiễn của chủ nghĩa xã hội chưa bộc lộ hết, chưa phát triển toàn vẹn nên lý luậnchưa phản ánh đúng hiện thực khách quan.

Tuy xét đến cùng thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý duy nhất của lý luận,nhưng vì thực tiễn luôn vận động và phát triển, đồng thời thực tiễn cũng rấtphong phú và đa dạng, do đó ngoài tiêu chuẩn thực tiễn còn có thể có nhữngtiêu chuẩn khác như tiêu chuẩn lôgíc, tiêu chuẩn giá trị… Song các tiêu chuẩn

đó vẫn phải trên nền tảng của thực tiễn Chính vì vậy chúng ta có thể nói kháiquát thực tiễn là tiêu chuẩn của lý luận

Quá trình phát triển nhận thức của con người nhất thiết dẫn đến sựhình thành lý luận Đó không chỉ là sự tổng kết, khái quát từ lịch sử nhậnthức mà còn từ nhu cầu của thực tiễn Thực tiễn phong phú đa dạng, luônvận động và biến đổi, nhưng để hình thành lý luận, trước hết lý luận phảiđáp ứng thực tiễn Con người nhận thúc hiện thực khách quan để giải quyếtnhững vấn đề con người quan tâm Năng lực của con người ngày càng đượcnâng cao chính nhờ khả năng thông qua hoạt động phản ánh, khái quátthành tri thức lý luận Trong sự vô cùng, vô tận của hiện thực khách quan,con người không hề choáng ngợp mà bằng mọi biện pháp để nhận thức.Loài người có khả năng trở thành chủ thể nhận thức để phản ánh sự vô tậncủa hiện thực khách quan, nhưng để đáp ứng hoạt động thực tiễn của conngười Đó là những lý luận mang tính phương pháp cho hoạt động cải tạohiện thực khách quan Mọi hoạt động của con người đều nhằm đạt hiệu quảcao Lý luận, trước hết phải đáp ứng mục đích đó Quan hệ giữa người vớingười, giữa người với tự nhiên đòi hỏi con người phải có lý luận sâu sắc vềchúng Con người hình thành lý luận chủ yếu để làm phương pháp chohoạt động sáng tạo tri thức, phát minh sáng chế những tư liệu sản xuất, tưliệu sinh hoạt nhằm nâng cao năng lực sáng tạo của con người Do đó hệthống lý luận nào góp phần giải quyết đúng đắn, phù hợp mục đích của con

Ngày đăng: 13/12/2016, 15:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Giáo trình Triết học, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Triết học
Nhà XB: Nxb Lý luận chính trị
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình Triết học Mác - Lênin, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Triết học Mác - Lênin
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Triết học, tập 3, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết học
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
4. C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, tập 1, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
5. C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, tập 3, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
6. C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, tập 20, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
7. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự Thật, Hà Nội, 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI
Nhà XB: Nxb Sự Thật
8. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb CTQG, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Nhà XB: Nxb CTQG
9. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb CTQG, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: Nxb CTQG
10. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khoá IX, Nxb CTQG, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khoá IX
Nhà XB: Nxb CTQG
11. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb CTQG, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: Nxb CTQG
12. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb CTQG, Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: Nxb CTQG
13. Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh - Phân viện Hà Nội, Khoa Triết học, Tập bài giảng triết học Mác - Lênin, tập I, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng triết học Mác - Lênin
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
14. Hồ Chí Minh: Toàn tập, tập 8, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
15. Hội đồng trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo trình triết học Mác - Lênin, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình triết học Mác - Lênin
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
16. Bùi Thanh Quất, Lịch sử triết học, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử triết học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
17. GS, TS. Nguyễn Ngọc Long - GS, TS. Nguyễn Văn Vui (Đồng Chủ biên), Giáo trình triết học Mác - Lênin, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình triết học Mác - Lênin
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
18. PGS.TS. Nguyễn Thế Nghĩa - TS. Thái Thị Thu Hương (Đồng Chủ biên), Những vấn đề cơ bản và cấp bách của triết học mácxít, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản và cấp bách của triết học mácxít
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
19. Ngô Đức Thịnh, Giáo trình triết học Mác - Lênin, NXB Chính trị Hành chính, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình triết học Mác - Lênin
Nhà XB: NXB Chính trị Hành chính
20. PGS, TS. Đoàn Quang Thọ (Chủ biên), Giáo trình triết học, Nxb Lý luận Chính trị, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình triết học
Nhà XB: Nxb Lý luận Chính trị

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w