1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

11 ham so mu, ham so logarit

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 51,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên chủ đề/ Chuyên đề: HÀM SỐ MŨ, HÀM SỐ LÔGARIT BS Giới thiệu chung chủ đề: Xây dựng khái niệm của hàm mũ và hàm lôgarit, nắm được tính chất của hàm mũ và hàm lôgarit; hình thành công t

Trang 1

Tên chủ đề/ Chuyên đề: HÀM SỐ MŨ, HÀM SỐ LÔGARIT (BS) Giới thiệu chung chủ đề: Xây dựng khái niệm của hàm mũ và hàm lôgarit, nắm được tính chất của hàm

mũ và hàm lôgarit; hình thành công thức tính đạo hàm các hàm số mũ, hàm lôgarit và hàm số hợp của chúng Nắm được dạng đồ thị của hàm mũ và hàm lôgarit

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 1 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

Qua bài giảng, học sinh nắm được:

- Nhu cầu thực tế của hàm số mũ thông qua bài toán về “lãi kép”

- Khái niệm về hàm số mũ, tính chất và đạo hàm của hàm số mũ Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số mũ

- Khái niệm hàm số logarit, tính chất và đạo hàm của hàm số logarit Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số logarit

- Kĩ năng:

- Tính thành thạo đạo hàm của hàm số mũ và hàm số logarit

- Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số mũ và hàm số logarit

- Thái độ:

+ Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập tư duy và hợp tác trong hoạt động nhóm

+ Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và hệ thống

+ Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

a Năng lực chung

+ Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống

+ Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học, các kiến thức liên môn

để giải quyết các câu hỏi, các bài tập và tình huống trong giờ học

+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mạng internet, các phần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học

+ Năng lực giao tiếp: Học sinh tự tin giao tiếp, trao đổi vấn đề với các bạn và thầy cô

+ Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

+ Năng lực tính toán

b Mức độ nhận thức

Hàm mũ và hàm

lôgarit

Nhận biết được hàm mũ và lôgarit, phân biệt hàm mũ với hàm lũy thừa, nắm được công thức tính đạo hàm của hàm mũ và hàm lôgarit

Biết vận dụng các công thức tính đạo hàm của hàm mũ

và lôgarit để tính

đạo hàm của hàm

số có chứa mũ và lôgarit, đồng thời biết tìm tập xác định của hàm mũ

và lôgarit.

Sử dụng các tính chất của hàm mũ

và lôgarit để nắm

được đồ thì của hàm mũ và lôgarit trong các trường hợp, biết phân biệt dạng đồ thị của các hàm số này với đồ thị của hàm lũy thừa

Sử dụng tính chất của hàm lũy thừa, hàm mũ và lôgarit

để giải quyết các bài toán thực tế

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên:

+ Soạn KHBH và hệ thống bài tập

+ Chuẩn bị phương tiện dạy học: Phấn, thước, bảng phụ, máy chiếu, …

2 Học sinh

+ Đọc trước bài và làm bài tập về nhà

+ Làm các bài tập theo nhóm ở nhà, trả lời các câu hỏi được giáo viên giao từ tiết trước, làm thành file trình chiếu

+ Chuẩn bị các đồ dùng học tập: Bảng phụ, bút viết bảng, khăn lau bảng, …

Trang 2

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/ khởi động Mục tiêu hoạt động: Ôn tập kiến thức liên quan đến tập xác định của hàm số lôgarit

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm

Chuyển giao: Tìm tập xác định của hàm số y= log (3 x22 )x ?

 Phương pháp: Vấn đáp

 Tiến hành: Học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi của giáo viên

Đánh giá, nhận xét, tổng hợp, chốt kiến thức: Các học sinh khác

nhận xét bổ sung, giáo viên chốt lại kiến thức

Nội dung câu trả lời của học sinh

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu hoạt động:

- Học sinh được ôn tập các công thức đạo hàm của hàm số mũ và hàm số lôgarit

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm

Chuyển giao: Giáo viên chia lớp thành bốn nhóm Giải bài tập

Tìm đạo hàm của hàm số

a y = (x2 -2x + 2).ex b y = ln(x2 + 1)

c y = 3x.log3x d y = (sinx – cosx).e2x

Lời giải mong đợi:

a y’= (2x – 2)ex + ex(x2 – 2x + 2)= ex.x2

b

2

( 1) ' 2 '

y

c y’= 3x.ln3.log3x +

3

ln 3

x

x

d y’=(cosx + sinx)e2x + 2e2x(sinx – cosx)

Thực hiện: Học sinh làm việc theo nhóm, hoàn thành sản phẩm vào

bảng phụ Giáo viên quan sát học sinh làm việc, nhắc nhở học sinh

không tích cực, giải đáp nếu các em có thắc mắc

nhóm lên trình bày bài tập nhóm mình, các nhóm khác làm bài của

nhóm bạn để đối chiếu nhận xét

Đánh giá, nhận xét, tổng hợp, chốt kiến thức: Trên cơ sở bài làm

của học sinh, giáo viên nhận xét và chuẩn hóa lời giải

Học sinh biết cách vận dụng các công thức đạo hàm để

giải toán Nội dung bài giải hoàn thiện

của học sinh

Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu hoạt động:

- Học sinh biết vận dụng linh hoạt các công thức đạo hàm để giải quyết các bài toán liên quan

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm

 Chuyển giao: Tìm GTLN, GTNN của hàm số

a y = (x2 – 2x).ex trên đoạn [0 ; 3]

b y = xlnx trên đoạn [e-2 ; e]

Lời giải mong đợi:

+ Hàm số đã cho liên tục trên đoạn [0 ; 3]

+ y'= (2x – 2)ex + (x2 – 2x)ex= ex(x2 – 2)

+ y’= 0  x= 2 ; x=  2 (loại)

+ Khi đó :

f(0)= 0

f(3)= 3e3 20.08

Học sinh biết cách vận dụng các công thức đạo hàm để

giải toán Nội dung bài giải hoàn thiện

của học sinh

Trang 3

f( 2 )= (2 - 2 2 )e 2

Vậy  

3 0;3

maxy3e khi x= 3

;  

2 0;3

miny (2 2 2)e khi x= 2

Tương tự, HS giải câu b

Thực hiện: Học sinh làm việc theo cặp đôi, viết lời giải vào giấy

nháp Giáo viên quan sát học sinh làm việc, nhắc nhở học sinh

không tích cực, giải đáp nếu các em có thắc mắc

Báo cáo, thảo luận: Hết thời gian dự kiến cho từng ví dụ, quan sát

thấy em nào có lời giải tốt nhất thì gọi lên bảng trình bày lời giải

Các HS khác quan sát lời giải, so sánh với lời giải của mình, cho ý

kiến

Đánh giá, nhận xét, tổng hợp, chốt kiến thức: Trên cơ sở bài làm

của học sinh, giáo viên chuẩn hóa lời giải

Chuyển giao: Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm thực hiện bài tập

Tìm tọa độ giao điểm của đồ thị của mỗi cặp hàm số sau

a y= 2x và y= 8 b y= 3x và y= 13

Kết quả:

a Phương trình hoành độ giao điểm: 2x = 8  x= log28= 3

b Phương trình hoành độ giao điểm: 3x = 13  x= 3

1 log

3= -1

Thực hiện: Học sinh làm việc theo nhóm, hoàn thành sản phẩm vào

bảng phụ Giáo viên quan sát học sinh làm việc, nhắc nhở học sinh

không tích cực, giải đáp nếu các em có thắc mắc

nhóm lên trình bày bài tập nhóm mình, các nhóm khác làm bài của

nhóm bạn để đối chiếu nhận xét

Đánh giá, nhận xét, tổng hợp, chốt kiến thức: Trên cơ sở bài làm

của học sinh, giáo viên chuẩn hóa lời giải

Bài tập của các nhóm

IV Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực

PHỤ LỤC

Ngày đăng: 19/05/2021, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w