1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GIAO AN HKII HOA 9

73 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 603,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nắm được công thức phân tử, công thức cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hoá học và ứng dụng của rượu etylic.. - Biết được nhóm -OH là nhóm nguyên tử gây ra tính chất hoá học đặc [r]

Trang 1

Ngày soạn : 11 /12/

Ngày giảng: 9A(…./12/ )

9B(…./12/ ) 9C(…./12/ )

TIẾT 34:

AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

-Hs nắm được axit cacbonic là axit không bền

-Muối cacbonat có đầy đủ tính chất của muối: như t/d với axit, dd muối, kiềm Ngoài ra còn bị nhiệt phân

Nắm được ứng dụng của muối cacbonat

2.Kỹ năng

-Rèn kn tư duy lô gíc , hoạt động nhóm , thí nghiệm , quan sát TN, rút ra kết luận 3.Thái độ

-Yêu khoa học, lòng yêu thích bộ môn

II Phương tiện dạy học :

Gv : Dụng cụ : ống nghiệm, giá TN, cong tơ hut

Hoá chất : NaHCO3, Na2CO3, HCl, K2CO3, Ca(OH)2, CaCl2

III Hoạt động dạy học :

-Cho biết t/c hoá học của H2CO3?

-Tại sao nói H2CO3 là axit yếu?

Không bền? Viết ptpư?

H: N/cứu sgk trả lời câu hỏi

*HĐ2(30’) Muối cacbonat

G: Y/c hs đọc nội dung sgk

+Có mấy loại muối cacbonat?

+Thế nào là muối cacbonat trung

hoà?

+Thành phần phân tử của chúng

như thế nào?

H: Đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi

+Muối cacbonat có t/c hoá học của

muối hay không?-> TN.

b.Tính chất hoá học

+Tác dụng với axit

Trang 2

G: Hướng dẫn hs làm TN

+TN1: Cho dd NaHCO3 và Na2CO3

t/d với dd HCl?

+Quan sát hịên tượng?

+Giải thích , viết ptpư?

-> Rút ra nhận xét

-TN2: cho K2CO3 t/d với dd

Ca(OH)2

+Quan sát hiện tượng

+Giải thích, viết ptpư

*Chú ý: Muối cacbonat không pư

với kim loại để giải phóng KL trong

muối vì không thoả mãn điều kiện

xảy ra pư.

H: làm TN cho Na2CO3 t/d với

CaCl2

-quan sát hiện tượng, giải thích

-Viết ptpư

G: làm TN hs quan sát hiện tượng

*HĐ3(5’) Chu trình cacbon

G: giới thiệu chu trình C trên tranh

vẽ

H: quan sát tranh vẽ

NaHCO3 +HCl ->

NaCl+CO2+ H2O Na2CO3 + 2HCl -> NaCl+CO2+ H2O =>KL: Muối cacbonat t/d với axit mạnh hơn H2CO3 tạo thành muối mới và giải phóng khí CO2 +Tác dụng với dd bazơ K2CO3 +Ca(OH)2 -> CaCO3 + 2KOH =>Một số muối cacbonat pư với dd bazơ tạo thành muối cacbonat không tan và bazơ mới *Chú ý: NaHCO3+ NaOH ->Na2CO3 + H2O +Tác dụng với dd muối tạo thành 2 muối mới +Muối cacbonat bi nhiệt phân CaCO3 to CaO + CO2 2Na2CO3to Na2CO3 +H2O+CO2 3.ứng dụng III.Chu trình cacbon trong tự nhiên SGK 4 Luyện tập , củng cố (5’)

Gv hệ thống bài Hs ghi nhớ , làm bài tập 1 Dặn dò : Làm bài tập 1,2 sgk + đọc trước bài IV.Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

………

Ngày soạn : 31 /12/

Ngày giảng: 9A(…./12/ )

Trang 3

Tiết 38: SILIC CÔNG NGHIỆP SILICAT

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức : Hs nắm được:

-Silic là phi kim hoạt động hoá học yếu, Si là chất bán dẫn

-Silicđioxit là chất có nhiều trong tự nhiên ở dưới dạng đất sét

-ứng dụng của silic

2.Kỹ năng : Rèn kn tư duy lô gíc, quan sát tranh ảnh, thu thập thông tin hoạt động nhóm

3.Thái độ : Yêu khoa học, lòng yêu thích bộ môn

II Phương tiện dạy học :

Gv : Sưu tầm tranh ảnh, mẫu vật

III Hoạt động dạy học :

G: Y/c hs n/cứu thông tin sgk, thoả

luận trả lời câu hỏi:

Trong tự nhiên Si tồn tại ở dạng nào?

-Si là nguyên tố phổ biến, chiếm 1/4 khốilượng vỏ trái đất

-Tồn tai ở dạng hợp chất: đất sét, cát trắng,…

2.Tính chất

-Si là chất rắn màu xám, khó nóng chảy, có

vẻ sáng kim loại, dẫn điện kém Si tinh khiết

là chất bán dẫn-ở nhiệt độ cao Si pư với oxi:

Si + O2 -> SiO2

II.Silicđioxit

-SiO2 là oxit axit

SiO2 + 2NaOH -> Na2SiO3 + H2OSiO2 + CaO -> CaSiO3

-Si không pư với H2O

III Sơ lược về công nghiệp silicat 1.Sản xuát đồ gốm.

a.Nguyên liệu:

đất sét, thạch anh,…

b.Các công đoạn chính-Nhào trộn nguyên liệu, tạo hình sấy khô

Trang 4

-Các công đoạn sản xuất chính?

-Em kể tên một số cơ sở sản xuất gốm

trong nước mà em biết?

H: n/cứu sgk trả lời câu hỏi

G: hỏi:

-Nguyên liệu sẩn xuất xi măng là gì?

-Các công đoạn chính của quá trình

sản xuất?

-ở địa phương em có nhà máy xi

măng nào?

H: đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi

G: giới thiệu quá trình hoạt động của

lò quay

G: + Nguyên liêu để sản xuất thuỷ

tinh là gì?

+Sản xuất thuỷ tinh gồm những công

đoạn nào?

+ở nước ta có những cơ sở sản xuất

thuỷ tinh nào?

H: đọc thông tin sgk và hiêủ biết của

mình trả lời câu hỏi

-Nung ở nhịêt độ cao thích hợp

c.Cơ sở sản xuất

2.Sản xuất xi măng

a.Nguyên liệu chính:

đất sét, đá vôi, cát,…

b.Các công đoạn chính

sgk

c.Cơ sở sản xuất: Hải Dương, Thanh Hoá, Hải Phòng,…

3.Sản xuất thuỷ tinh

a.Nguyên liệu:

b.các công đoạn chính

sgk c.Cơ sở sản xuất:

Hải Phòng, Bắc Ninh,…

4 Luyện tập , củng cố (5’)

Gv hệ thống bài Hs ghi nhớ , làm bài tập 5 Dặn dò : Làm bài tập 1, 2, 3, 4 sgk + đọc trước bài: Sơ lược về bảng HTTH các nguyên tố hoá học IV/Rút kinh nghiệm

Ngày soạn : 31 /12/

Ngày giảng: 9A(…./12/ )

9B(…./12/ )

9C(…./12/ )

Trang 5

2.Kỹ năng : Rèn kn tư duy lô gíc, dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết

vị trí, biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố , hoạt động nhóm

3.Thái độ : ý thức học tập Yêu khoa học

II Phương tiện dạy học :

Gv : Bảng HTTH các nguyên tố hoá học

Hs: ôn lại kiến thức về nguyên tử ở lớp 8

III Hoạt động dạy học :

G: giới thiệu qua về lịch sử bảng HTTH do

nhà bác học người Nga tìm ra

G: Y/c hs quan sát bảng HTTH và đọc

thông tin trả lời câu hỏi: Các nguyên tố

trong bảng được sắp xếp theo nguyên tắc

nào?

H: đọc thông tin sgk trả lời

*HĐ2(25’) Cấu tạo bảng HTTH

G: Treo bảng HTTH yêu cầu hs quan sat

G: giới thiệu: ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm

G: Trong bảng HTTH có hơn 100 nguyên

tố, mỗi n.tố chiếm 1 ô

+Quan sát ô ng.tố thứ 12 cho ta biết

những gì?

H: Nêu được: KHHH, số hiệu nguyên tử,

tên ng.tố, NTK

G: Các ô ng.tố có đặc điểm gì giống nhau?

+Quan sát ô 11 cho ta biết điều gì?

H: Trả lời thông tin về ô số 11

G: +Số hiệu nguyên tử cho biết điều gì?

G: Cho hs quan sát cấu tạo ng.tử của các

I.Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH

- Các nguyên tố được sắp xếp theochiều tăng dần của điện tích hạt nhânn.tử

II.Cấu tạo bảng tuần hoàn

1.ô nguyên tố: cho biết-Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học,tên nguyên tố, NTK

-Số hiệu nguyên tử có số trị bằng sốđơn vị điện tích hạt nhân, bằng số e,trùng với số thứ tự của ngtố trong bảng.2.Chu kỳ

-Là dãy các ngtố mà nguyên tử củachúng có cùng số lớp e được xếp theochiều điện tích hạt nhân tăng dần

-Số thứ tự cuả chu kỳ bằng số lớp e.3.Nhóm

-Nhóm gồm các ngtố mà ngtử củachúng có số e lớp ngoài cùng bằng nhau

Trang 6

nguyên tố trong 1 chu kỳ.

+Cấu tạo ng.tử của các nguyên tố này có

gì giống nhau?

+Chu kỳ 1 có mấy ng.tố? là ng.tố nào?

+Các ng.tố trong 1 chu kỳ có sự biến

thiên về điện tích ntn?

+Các ng.tố trong 1 chu kỳ khác nhau ở

điểm nào?

G: y/c hs quan sát nhóm I, VII trong bảng

HTTH

G: Y/c vẽ cấu tạo ng.tử một số nguyên tố

thuộc nhóm I và nhóm VII

+Cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố trong

1 nhóm có đặc điểm gì giống nhau? Đặc

điểm gì khác nhau?

H: Quan sát trả lời câu hỏi

G: Nhận xét chốt lại kiến thức

và do đó có tính chất tương tự nhau, xếp thành cột theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

-Số thứ tự của nhóm bằng số e lớp ngoài cùng

4 Luyện tập , củng cố (5’)

Gv hệ thống bài Hs ghi nhớ , làm bài tập: vẽ cấu tạo nguyên tử của một số ngtố trong chu kỳ 1 5 Dặn dò : (1’) Làm bài tập 1 -> 4 sgk + đọc trước phần III, IV IV/Rút kinh nghiệm

Ngày soạn : 7/1/

Ngày giảng: 9A(14/1/ )

9B(14/1/ )

9C(14/1/ )

TIẾT 40

SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

- Hs nắm được quy luật biến đổi tính chất trong chu kỳ, nhóm, áp dụng với các chu

kỳ 2, 3và nhómI, VII

-Dựa vào vị trí các nguyên tố (20 nguyên tố đầu), suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại

2.Kỹ năng

-Dự đoán tính chất của nguyên tố khi biết vị tí trong bảng

-Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố -> tính chất của nó

Trang 7

3.Thái độ : Yêu khoa học, ý thức học tập

II Phương tiện dạy học :

*HĐ1: Tìm hiểu về sự biến đổi tính chất

của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

điểm gì giống nhau?

(Tính chất hoá học, số e ngoài cùng, điện

tích hạt nhân)

*HĐ2: ý nghĩa của bảng tuần hoàn(19’)

G: Hướng dẫn hs viết 1 số VD -> ý nghĩa

+Đầu chu kỳ là một kim loạ mạnhcuối chu kỳ là một phi kim mạnh, kếtthúc chu kỳ là một khí hiếm

+Tính kim loại của các nguyên tốgiảm dần, đồng thời tính phi kim của cácnguyên tố tăng dần

2.Trong một nhóm-Trong một nhóm khi đi từ trên xuốngdưới (theo chiều tăng dần của điện tíchhạt nhân) cấu tạo lớp vỏ nguyên tử củacác nguyên tố có đặc điểm như sau:+Số e lớp ngoài cùng bằng nhau

+Số lớp e tăng dần từ 1-> 7-Tính kim loài tăng dần đồng thời tínhphi kim giảm dần

IV.Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

1.Biết vị trí của nguyên tố ta có thể suy đoánđược cấu tạo nguyên tử và tính chất củanguyên tố

Trang 8

Vì A ở cuối chu kỳ 3 nên A là phi kim

mạnh

G: Đặt vấn đề: nấu biết cấu tạo nguyên tử

của nguyên tố, ta có thể biết vị trí của chúng

trong bảng HTTH và dự đoán được tính

chất của nguyên tố đó (GV chiếu đề mục 2

lên màn hình)

G: chiếu VD: Nguyên tử của nguyên tố X

có điện tích hạt nhân là +12, 3 lớp e, lớp

ngoài cùng có 2e Hãy cho biết vị trí của X

trong bảng hệ thống tuần hoàn và tính chất

cơ bản của nó

H: Vị ttrí của X trong bảng HTTH:

-Số thứ tự 12

-Chu kỳ 3

-Nhóm II

Tính chất : X là kim loại mạnh

2.Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố, ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó

4 Luyện tập , củng cố (5’)

Gv gọi 1 hs nhắc lại nội dung chính của bài, yêu cầu 1 hs giải thích từ “ Tuần hoàn” để hiểu rõ định luật tuần hoàn Hs ghi nhớ , làm bài tập 5 Dặn dò : Làm bài tập 3 -> 7sgk + đọc trước bài 32 IV/Rút kinh nghiệm

Ngày soạn : 8/1/

Ngày giảng: 9A(15/1/ )

9B(16/1/ )

9C(16/1/ )

TIẾT 41 LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3 - PHI KIM – SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN

CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

-Hs nắm được tính chất của phi kim, clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, tính chất của muối cacbonat

-Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của nguyên tố trong chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn

2.Kỹ năng - Rèn kn lập sơ đồ dãy chuyển đổi các chất, viết ptpư

- Biết vận dụng bảng tuần hoàn, hoạt động nhóm

3.Thái độ : Yêu khoa học, ý thức học tập

Trang 9

II Phương tiện dạy học :

Gv : hệ thống câu hỏi, bài tập để hướng dẫn học sinh hoạt động, bảng phụ

III Hoạt động dạy học :

G: yêu cầu hs điền các loại chất thích

hợp vào ô trống, đồng thời điền các loại

chất thích hợp tác dụng với phi kim

H: làm bài tập trên

G: chiếu sơ đồ 1 đã hoàn chỉnh lên màn

hình

G: Chiếu sơ đồ 2 lên màn hình, y/c hs

hoàn chỉnh sơ đồ và viết phương trình

H: hoàn thành bài tập của mình

G: chiếu bài làm của một vài hs lên

màn hình và nhận xét

I.Kiến thức cần nhớ

1.Tính chất hoá học của phi kim

2.Tính chất hoá học của một phi kim cụ thể

a/Tính chất hoá học của clo

PT:

1.H2 + Cl2 t 2 HCl2.Mg + Cl2t MgCl2

3 Cl2 + 2NaOH NaCl NaClO + H2O4.H2O + Cl2 HCl + HClO

b.Tính chất hoá học của cacbon

và hợp chất của cacbon

Phi kim

clo

Trang 10

G: Treo bảng phụ ghi sơ đồ chuyển hoá

chưa đầy đủ y/c hs hoàn thành và viết

ptpư minh hoạ

H: thảo luận nhóm, ghi lại vào vở , giấy

Bài tập 1: Trình bày pphh để phân biệt

các chất khí không màu(đựng trong các

bình riêng biệt bị mất nhãn) CO, CO2,

Bài tập 2: Cho 10,4 gam hỗn hợp gồm

MgO, MgCO3 hoà tan hoàn toàn trong

dd HCl, toàn bộ khí sinh ra được hấp

thụ hoàn toàn bằng dd Ca(OH)2 dư,

thấy thu được 10 gam kết tủa Tính

khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban

-Tính khối lượng MgCO3

-Tính khối lượng MgO

CO, H2.-Đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn sản phẩm vào nước vôi trong dư:

+Nếu thấy nước vôi trong vẩn đục thì khí đem đốt là khí CO

2CO + O2 -> 2CO2

CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O-Còn lại là H2

2H2 + O2 -> 2H2OBài tập 2:

Phương trình:

1)MgO + 2HCl -> MgCl2 + H2O2)MgCO3 + 2HCl -> MgCl2 + H2O + CO2

3) CO2+ Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O

Số mol CaCO3 = 0,1 mol

Số mol CO2 = Số molMgCO3 = 0,1 molKhối lượng MgCO3 là:

0,1 x 84 = 8,4 gamKhối lượng MgO :10,4 – 8,4 = 2 gam

4 Luyện tập , củng cố (2’)

Gv hệ thống bài

Hs ghi nhớ , làm bài tập

5 Dặn dò : Làm bài tập 4,5,6 sgk + đọc trước bài: Thực hành

IV/Rút kinh nghiệm

Trang 11

Trang 12

Ngày soạn : 15/1/

Ngày giảng: 9A(21/1/ )

9B(21/1/ )9C(21/1/ )

TIẾT 42 THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HÓA HỌCCỦA KHI KIM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG

Yêu khoa học, ý thức nghiêm túc , cẩn thận,…trong học tập thực hành hoá học

II Phương tiện dạy học :

Gv : Dụng cụ : giá ống nghiệm, 10 ống nghiệm, đèn cồn,giá sắt, ống dẫn khí, ống hút

Hoá chất : CuO, C, dd Ca(OH)2, NaHCO3, Na2CO3, NaCl, HCl, H2O

III Hoạt động dạy học :

G: hướng dẫn hs quan sát hiện tượng xảy ra

trong ống nghịêm Sau đó bỏ đèn cồn ra và

quan sát kỹ hỗn hợp chất rắn trong ống

nghiệm A

H: Quan sát hiện tượng thí nghiệm

I.Tiến hành thí nghiệm1.Thí nghiệm 1

Trang 13

G: Gọi đại diện các nhóm nêu hiện tượng thí

nghiệm, viết ptpư và giải thích

H: nhận xét hiện tượng và viết ptpư

G: hướng dẫn hs làm tthí nghiệm 2

H: Tiến hành thí nghiệm theo sự hướng dẫn

của giáo viên

G: hướng dẫn hs quan sát hiện tượng

H: quan sát hiện tượng và ghi vào vở hoặc

bảng nhóm

Đại diện các nhóm trình bầy hiện tượng

quan sát được và giải thích

G: Y/c các nhóm hs trình bày cách phân biệt

3 lọ hoá chất đựng 3 chất rắn ở dạng bột là:

CaCO3, Na2CO3, NaCl

H: Trình bày cách phân biệt vào bảng nhóm

G: Gọi đại diện các nhóm nêu cách làm

G: Y/c hs tiến hành phân biệt 3 lọ hoá chất

theo cách trên và ghi lại kết quả

H: tiến hành thí nghiệm

G: Gọi các nhóm báo cáo kết quả, GV ghi

lại để nhận xét chấm điểm

Gv: kết luận

*HĐ2:

G: hướng dẫn hs thu hồi hoá chất, rửa ống

nghiệm, thu dọn vệ sinh

G: y/c hs làm tường trình theo mẫu

2.Thí nghiệm 2

3.Thí nghiệm3

II.Viết tường trình

4 Nhận xét ý thức làm thực hành

5 Dặn dò : Đọc trước bài: khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

IV/Rút kinh nghiệm

Ngày soạn : 8/1/

Ngày giảng: 9A(15/1/ )

9B(16/1/ )

Trang 14

CHƯƠNG 4: HIĐROCACBON NHIÊN LIỆU

TIẾT 43:

KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ

VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

- Hs nắm được thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

- Phân biệt được các chất hữu cơ thông thường với các chất vô cơ

- Nắm được cách phân loại các hợp chất hữu cơ

2.Kỹ năng : Rèn kn tư duy lô gíc , hoạt động nhóm , thí nghiệm , quan sát

3.Thái độ : Yêu khoa học, ý thức học tập

II Phương tiện dạy học :

Gv : Dụng cụ : bút, sách, cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đãu thuỷ tinh

Hoá chất : bông, nến, nước vôi trong

III Hoạt động dạy học :

HĐ1(18’)khái niệm về hợp chất hữu

GV:Hướng dẫn hs quan sát mẫu vật là

hợp chất hữu cơ

HS:Nhận xét vế số lượng và tầm quan

trọng của hợp chất hữu cơ

Hợp chất hữu cơ có ở đâu?

GV: làm TN như SGK

HS: Quan sát làm thí nghiệm ,nhận xét

hiện tượng? Giải thích ?

Từ kết quả TN gợi ý hợp chất hữu cơ là

tử của các chất hữu cơ trên?

-Dựa vào thành phần cấu tạo có thể chia

hợp chất hữu cơ làm mấy loại?

H: Trả lời

*HĐ2(12’)Khái niệm về hoá học hữu

I.Khái niệm về hợp chất hữu cơ

1.Hợp chất hữu cơ có ở đâu?

- Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta:

cơ thể sinh vật, các loại lương thực, thựcphẩm, đồ dùng, cơ thể,…

2.Hợp chất hữu cơ là gì?

-Hợp chất hữu cơ là hợp chất củacacbon (trừ CO, CO2, H2CO3, và cácmuối cacbonat kim loại)

3.Các hợp chất hữu cơ được phân loạinhư thé nào?

-Hiđrocacbon: C2H4, C6H6.-Dẫn xuất của hiđrocacbon: C2H6O,

CH3Cl, …

II.Khái niệm về hoá học hữu cơ

Trang 15

G: giới thiệu: trong hoá học có nhiều

nghành khác nhau: hoá vô cơ, hoá hữu

cơ, hoá lý,…mỗi chuyên nghành có một

mục đích nghiên cứu khác nhau

Vậy theo em thế nào là hoá học hữu

cơ?

H: đọc thông tin trả lời câu hỏi

-Có những nghành hoá học hữu cơ

nào?

-Các phân nghành đó có vai trò gì

trong đời sống?

H: đọc thông tin trả lời câu hỏi

H: đọc kết luận sgk

1.Khái niệm -Hoá học hữu cơ là nghành hoá học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu

cơ và những chuyển đổi của chúng

2.Tầm quan trọng củahoá học hữu cơ

- Có vai trò quan trọng trong đời sống,

sự phát triển kinh tế , xã hội của con người

4 Luyện tập , củng cố (10’)

Gv hệ thống bài G: hướng dẫn làm bài tập 1, 2, 3 sgk

5 Dặn dò (1’)

Làm bài tập 4, 5 sgk + đọc trước bài: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

IV/Rút kinh nghiệm

Trang 16

Ngày soạn : 23/1/

Ngày giảng: 9A(28/1/ )

9B(28/1/ )9C(28/1/ ) TIẾT 44: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

3.Thái độ : Yêu khoa học, lòng yêu thích bộ môn

II Phương tiện dạy học :

Gv : + Bộ lắp ghép mô hình cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

Trong các hchcơ các nguyên tố cũng

có hoá trị như vậy -> biểu diễn như thế

nào?

GV: Thực hiện trên mô hình

I/Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.

1 Hoá trị và liên kết giữa các nguyên

tử

Trong các hợp chất hữu cơ C luôn có hoátrị IV, hiđrô có hoá trị I, oxi có hoá trị II

Trang 17

-> HS rút ra kết luận về liên kết các

nguyên tử

GV: Chỉ ra những chỗ sai trong CT sau

và viết lại cho đúng

H H

H – C – O H – C – C – Cl

H H H H

HS: Sửa lại đúng và giải thích

GV: yêu cầu hs tính hoá trị của C trong

phân tử C2H6 , C3H8

Em có nhận xét gì về hoá trị của các ?

Viết CT có thể có của C4H10

HS:Viết các công thức của C4H10

GV:Có mấy loại mạch cacbon?

chất gì? (Rượu hoặc đimêtylête )

Khi nào là rượu ? khi nào là đimêtylête

Nhìn vào CTCT cho ta biết điều gì?

CTCT biểu diễn cái gì ?

VD:

H H

H – C – H H– C– O – H

H H Các nguyên tử liên kết với nhau theo đúnghoá trị của chúng

2.Mạch cacbon

KN: những nguyên tử C trong hợp chất cóthể liên kết trực tiếp với nhau tạo thànhmạch cacbon

Phân loại: 3 loại mạch C+Mạch thẳng: - C – C- +Mạch nhánh:

C – C – C C+Mạch vòng:

2.ý nghĩa

-CTCT cho ta biết thành phần của phân tử

và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trongphân tử

4 Luyện tập , củng cố (5’)

Trang 18

Gv hệ thống bài

Hs ghi nhớ làm bài tập : Viết CTCT của các chất có CTPT sau:

CH3Br, CH4O, C2H6, C2H5Cl

5 Dặn dò :

Làm bài tập1, 3, 4, 5 sgk + đọc trước bài: Mê tan

IV/Rút kinh nghiệm

Ngày soạn : 24/1/

Ngày giảng: 9A(29/1/ )

9B(30/1/ )

9C(30/1/ )

Tiết 45 : MÊ TAN I Mục tiêu bài học 1.Kiến thức -Hs nắm được công thức cấu tạo, tính chất vật lí của mê tan -Nắm được định nghĩa liên kết đơn, phản ứng thế, biết được trạng thái tự nhiên và ứng dụng của mê tan 2.Kỹ năng - Rèn kn tư duy lôgic , làm thí nghiệm , quan sát, viết ptpư thế và phản ứng cháy của mê tan 3.Thái độ -Yêu khoa học, lòng yêu thích bộ môn II Phương tiện dạy học : Gv : Dụng cụ : ống vuốt, cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, bật lửa Hoá chất : khí mê tan, dd nước vôi trong Mô hình phân tử khí mê tan III Hoạt động dạy học : 1 Ổn định lớp : (1') 2 Kiểm tra : (7’) HS1: Viết CTCT của các hợp chất có công thức phân tử sau: CH3Br,

C4H10, C2H6

HS2: làm bài tập 1 sgk

3 Bài mới :

*Gtb :

*Hoạt động 1: (5’)

G: Đưa ra các tình huống khác nhau về

I.Trạng thái tự nhiên – Tính chất vật lí.

1.Trạng thái tự nhiên

Trang 19

trạng thái của mê tan: trạng thái tự nhiên,

mầu sắc?

H: lựa chọn phương án đúng -> Rút ra

tính chất vật lí của khí mê tan

*HĐ2(8’) Cấu tạo phân tử

G: y/c hs dựa vào hoá trị của các nguyên

tố lắp mô hình phân tử mê tan

-Viết công thức cấu tạo của phân tử mê

tan

-Nêu số liên kết đơn?

->Em có nhận xét gì về CTPT của mê

-Tại sao nước vôi trong vẩn đục?

H: Viêt ptpư cháy của mê tan

G: y/c hs quan sát hình vẽ biểu diễnTN H

-Trong phân tử mê tan có 4 liên kết đơn

Trang 20

5 Dặn dò :

Làm bài tập 3,4 sgk, đọc trước bài : Etilen

IV/Rút kinh nghiệm

Ngày soạn : 28/1/

Ngày giảng: 9A(4/2/ )

9B(4/2/ )

9C(4//2/ )

Tiết46 :

ETILEN

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

-Hs nắm được CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của etilen

-Nắm được khái niệm liên kết đôi, phân biệt liên kết đôi và liên kết đơn

-Hiểu được pư cộng và phản ứng trùng hợp là pư đặc trưng của các hiđrôcacbon có liên kết đôi, nắm được ứng dung quan trong của etilen

2.Kỹ năng

-Rèn kn tư duy lô gíc , hoạt động nhóm , thí nghiệm , quan sát

-Viết ptpư cộng, pư trùng hợp, phân biệt etilen với mê tan bằng pư với dd brôm 3.Thái độ

-Yêu khoa học , lòng yêu thích bộ môn

II Phương tiện dạy học :

Gv : Dụng cụ : Mô hình phân tử etilen, ống nghiệm, ống thuỷ tinh

Hoá chất : khí etilen, dd brôm loãng

III Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp : (1')

2 Kiểm tra :

Nêu tính chất hoá học của mê tan? Viết ptpư minh hoạ?

3 Bài mới :

*Gtb :

Trang 21

G: y/c hs đọc thông tin sgk, nêu tính chất

vật lí của etilen?

H: đọc thông tin trả lời

*HĐ2(7’) Cấu tạo phân tử

G: Hướng dẫn học sinh lắp mô hình phan

tử etilen

-Viết CTCT của etilen?

-Nhận xét số liên kết giữa hai nguyên tử

trong phân tử etilen?

G: Nêu khái niệm và đặc điểm của liên

kết đôi?

*HĐ3(20’) Tính chất hoá học

G: Cho hs quan sát TN phản ứng cháy

H: Rút ra kết luận, viết ptpư

G: Làm TN dẫn etilen qua dd brôm, y/c

hs quan sát rút ra nhận xét

-Em có nhận xét gì về màu của dd brôm

khi cho etilen sục qua?

G: viết ptpư điều chế axt axetic

-Etilen là chất khí không màu, mùi, ít tantrong nước nhẹ hơn không khí

II.Cấu tạo phân tử

H H

C = C hay C2H4

H H-Nhận xét: Giữa hai nguyên tử C có 2 liênkết

->gọi là liên kết đôi

Làm bài tập trang 119 sgk + đọc trước bài: Axetilen

IV/Rút kinh nghiệm

Trang 22

Ngày soạn : 30/1/

Ngày giảng: 9A(5/2/ )

9B(6/2/ )9C(6/2/ )

Tiết 47 :AXETILENCTPT: C2H2

-Rèn kỹ năng tư duy lôgic, kỹ năng làm thí nghiệm và quan sát hiện tượng

-Củng cố kỹ năng viết PTHH của pư cộng, bước đầu biết dự đoán tính chất của các chất dựa vào thành phần và cấu tạo

3.Thái độ

-Giáo dục hs lòng yêu thích môn học

II Phương tiện dạy học :

Gv : Dụng cụ: Bình thuỷ tinh, ống dẫn khí, muôi, bật lửa

Hoá chất : CaC2, H2O, dd Br2.Hs: Phiếu họch tập

III Hoạt động dạy học :

Trang 23

Hoạt động của GV + HS Nội dung

*HĐ1(5’) Tính chất vật lí

G: Cho hs quann sát bình khí axetilen và

y/c hs đọc thông tin sgk-> rút ra kết luận

về tính chất vật lí của axetilen

H: Quan sát, đọc thông tin trả lời câu hỏi

HĐ2(8’)

yêu cầu hs so sánh CTPT của etylen và

axetylen nêu sự khác nhau về thành phần

phân tử của 2 chất

-HS quan sát mô hình viếtCTCT ->nhận

xét

HĐ3(12’)Tính chất hoá học.

GV:yêu cầu hs so sánh thàn phần CT của

mêtan, etilen, axetilen ? Theo em axetilen

có cháy không? có làm mất màu nước

GV: Hãy nêu phương pháp điều chế khí

axetilen trong phòng thí nghiệm và trong

II.Cấu tạo phân tử

H – C = C – H -Giữa 2 nguyê tử C có 3 liên kết gọi làliên kết ba

-Trong liên kết ba có hai liên kết kémbền dễ đứt lần lượt trong các pư hoá học

- Trong công nghiệp: là nguyên liệu để

SX polivinyl clorua dùng để SX nhiênliệu PVC, cao su, axít axetic và nhiềuhoá chất khác

Trang 24

Gv hệ thống bài

Hs ghi nhớ làm bài tập: 1, 2 sgk (148)

5 Dặn dò :

Làm bài tập 3,4,5 sgk + ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

IV/Rút kinh nghiệm

Ngày soạn : 30/1/

Ngày giảng: 9A(5/2/ )

9B(6/2/ )9C(6/2/ )

Tiết 48: BEN ZEN

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

-Hs nắm được công thức cấu tạo của benzen

-Nắm được tính chất hoá học, tính chất vật lí và ứng dụng của benzen

2.Kỹ năng

-Rèn kn tư duy lôgic , kỹ năng làm thí nghiệm , quan sát thí nghiệm

-Viết CTCT của các chất hữu cơ và các PTHH, kỹ năng giải bài tập hóa học

3.Thái độ

- Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn

II Phương tiện dạy học :

Gv : Dụng cụ : Tranh vẽ, ống nghiệm, mô hình phân tử benzen

Hoá chất : dầu ăn, nước, benzen

III Hoạt động dạy học :

G: Cho hs quan sát lọ đựng benzen, tiến

hành các TN như sgk, y/c hs quan sát ,

Trang 25

H: Quan sát, rút ra nhận xét

Benzen có tính chất vật lí gì?

H: Nêu tính chất vật lí của benzen

G: Nhận xét và kết luận

*HĐ2: Cấu tạo phân tử

G: Cho hs quan sát mô hình phân tử của

benzen, y/c hs nhận xét các đăc điểm

trong công thức cấu tạo?

H: Nêu được 6 ngtử C liên kết với nhau

tạo thành vòng 6 cạnh, gồm 3 liên kết đôi

xen kẽ 3 liên kết đơn

G: gọi 1 hs lên viết CTCT của benzen

G: giới thiệu cách biểu thị vòng thơm

*HĐ3: Tính chất hoá học

G: Từ thành phần cấu tạo của benzen em

dự đoán benzen có cháy không?

-Nêu sản phẩm của phản ứng cháy và viết

ptpư?

H: lên bảng viết ptpư

G: Mô tả TN benzen tác dụng với Br2

H: Quan sát nhận xét, viết ptpư

G: từ cấu tạo, vậy benzen có thể tham gia

pư nào?

-Khi viết pt có thể dùng công thức:

-Benzen không tác dụng với brôm trong

dung dịch-> benzen khó tham gia phản

ứng cộng hơn so với etilen và axetilen

-Benzen tham gia pư cộng với H2 hoặc

Cl2

y/c hs viết ptpư

G: gọi 1 hs lên bảng viết ptpư

G: Từ các tính chất trên của benzen em có

II.Cấu tạo phân tử

H C

H – C C – H

H – C C – H

C HHay:

Benzen có cấu tạo đặc biệt: 6 nguyên tử C liên kết với nhau tành vòng 6 cạnh đều có

3 liên kết đôi xen kẽ với 3 liên kết đơn

-Là nguyên liệu trong công nghiệp

-Là dung môi trong công nghiệp

Trang 26

H: đọc thông tin sgk nêu ứng dụng của

Làm bài tập 3, 4 sgk + đọc trước bài: Dầu mỏ và khí thiên nhiên

IV/Rút kinh nghiệm

Ngày soạn : 30/1/

Ngày giảng: 9A(2/2/ )

9B(6/2/ )9C(6/2/ )

Tiết 49:KIỂM TRA 1 TIẾT

- Giáo dục hs ý thức tự giác khi làm bài

II Phương tiện dạy học :

Hàm lượng khí CO2 trong khí quyển

của hành tinh chúng ta gần như là

không đổi là vì:

a.CO2 không có khả năng tác dụng

Câu 1 (1đ)

Trang 27

với các chất khí khác trong không khí.

b.Trong quá trinh quang hợp cây

xanh hấp thụ khí CO2, mặt khác 1

lượng CO2 được sinh ra do đốt cháy

nhiên liệu, sự hô hấp của người và

động vật

c.CO2 hoà tan trong nước mưa

d.CO2 bị phân huỷ bởi nhiệt độ

Hãy chọn câu trả lời đúng và ghi vào

bài làm

Câu 2:

1/Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau

đây đúng theo chiều tính kim loại

giảm dần

A.Na, Mg, Al, Fe

B.Fe, Na, Mg, Al

C.Al, Fe, Na, Mg

D.Mg, Fe, Al, Na

Câu 1(2đ): Dãy nào sắp xếp các

nguyên tố sau theo thứ tự :

1/ Tính kim loại giảm dần:

a K, Mg, Na, Al c K, Na, Mg, Al

b Al, Mg, Na, K d Mg, Na, K, Al

Câu 2 (3đ)1/Chọn A

2/ Chọn B3/ Chọn C

Câu 3 (3đ)Viết đúng mỗi công thức cho 1đ

Câu 4 (3đ) a.PTPƯ:

C2H4+3O2 -> 2CO2 + 2H2O (1đ)Tính được thể tích O2: 13,44(l)b.Thể tích không khí: 67,2(l) (1)

Đề 2:

Câu 1(2đ):

1/ Chọn c2/ Chọn b

11

1

Trang 28

2/ Tính phi kim giảm dần:

a P, S, Cl, F c Cl, F, P, S

b F, Cl, S, P d S, P, F, Cl

Câu 2(2đ): Hãy chọn câu trả lời đúng

trong mỗi câu sau:

Câu 3(3đ) Trình bàyphương pháp hoá

học để phân biệt 3 chất khí đựng trong

các bình riêng biệt không dán nhãn:

Hàm lượng khí CO2 trong khí quyển

của hành tinh chúng ta gần như là

không đổi là vì:

a.CO2 không có khả năng tác dụng

với các chất khí khác trong không khí

b.Trong quá trinh quang hợp cây

CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O

- Sục 2 khí còn lại qua dung dịch nước brom, khí nào làm mất màu dungđịch brom khí đó là C2H4

12 , 1 2

05 , 0 4 , 22

12 , 1

mol y

1

1

0,5

10,50,50,5

0,5

0,50,50,5

1

1

Trang 29

nhiên liệu, sự hô hấp của người và

động vật

c.CO2 hoà tan trong nước mưa

d.CO2 bị phân huỷ bởi nhiệt độ

Hãy chọn câu trả lời đúng và ghi vào

bài làm

Câu 2:

1/Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau

đây đúng theo chiều tính kim loại

giảm dần

A.Na, Mg, Al, Fe

B.Fe, Na, Mg, Al

C.Al, Fe, Na, Mg

D.Mg, Fe, Al, Na

Câu 3(3đ) Trình bàyphương pháp hoá

học để phân biệt 3 chất khí đựng trong

các bình riêng biệt không dán nhãn:

CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O

- Sục 2 khí còn lại qua dung dịch nước brom, khí nào làm mất màu dungđịch brom khí đó là C2H4

C2H4 + Br2 -> C2H4Br2

Câu 4(3đ):

C2H4 + 3O2 ->2 CO2 + 2H2Oa) Thể tích khí O2 cần dùng

Từ PTHH ta có

VO 2= 3VC 2 H 4 4,48313.44(lit)

b) Thể tích không khí cần dùng

Vkk=13,445=67,2(l)c) Khối lượng sản phẩm thu được

MSP=

24.8(g)32

4,22

44,13284,22

48,4

0,5

0,50,50,50,5

0,50,5

Trang 30

IV/Rút kinh nghiệm

Ngày soạn : 25 /2 /

Ngày giảng: 9A ( 4 / 3 / )

9B ( 4 / 3 / )9C ( 4/ 3 / )

DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

-Hs nắm được tính chất vật lí , trạng thái tự nhiên, thành phần, cách khai thác, chế biến và ứng dụng của dàu mỏ, khí thiên nhiên

-Biết phương pháp Crăckinh là phương pháp quan trọng để chế biến dầu mỏ

-Nắm được vị trí của mỏ dầu, mỏ khí và tình hình khai thác dầu khí ở nước ta.2.Kỹ năng

-Rèn kn tư duy lôgic

-Biết cách bảo quản và phòng tránh cháy nổ, ô nhiễm môi trường

3.Thái độ

-Giáo dục hs tính cẩn thận, ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn

II Phương tiện dạy học :

Gv :- Hộp mẫu các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ, tranh sơ đồ chưng cất và ứng dụng -Bảng phụ

III Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp : (1')

2 Kiểm tra : (7’)

HS1: làm bài tập1 (125 – sgk)

HS2: làm bài tập 2 (125 – sgk)

Trang 31

H: Nêu tính chất vật lí của dầu mỏ.

G: ở nước ta dầu mỏ có ở đâu?

H: Trả lời gv nhận xét bổ sung

G: y/c hs đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi:

-Mỏ dầu có cấu tạo như nào?

H: đọc thông tin sgk nêu được: mỏ dầu có

cấu tạo gồm 3 lớp

G: Dầu mỏ được khai thác như thế nào?

-Tại sao phải bơm nước và khí xuống ?

(tăng áp suất dầu tự phun lên)

G: Y/c hs ng.cứu sgk trả lời câu hỏi

-Tại sao phải chế biến dầu mỏ?

-Dầu mỏ được chế biến như thế nào?

-Sản phẩm thu được khi chế biến dầu mỏ

là gì?

H: ng/cứu sgk trả lời câu hỏi

G: giói thiệu tháp chưng cất

G: Giới thiệu:

Để tăng lượng xăng, người ta sử dụng

phương pháp: crăckinh để chế biến Dầu

nặng thành xăng và các sản phẩm khí có

giá trị trong công nghiệp như: mêtan,

*HĐ2(7’) Tìm hiểu khí thiên nhiên

etilen,…

G: Khí thiên nhiên thường có ở đâu?

-Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên

là gì?

-Chúng có vai trò gì trong thực tế?

H: nghiên cứu trả lời

*HĐ3(7’) Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở

Việt Nam.

G: Các em biết gì về Dầu mỏ và khí thiên

nhiên ở Việt Nam?

H: Dựa vào thông tin sgk và sự hiểu biết

của mình nêu 1 số mỏ Dầu và trữ lượng

+Lớp khí ở trên +Lớp Dầu lỏng

+Lớp nước mặnb.Dầu mỏ được khai thác như thế nào?-Khoan xuống lớp Dầu lỏng(giếng dầu)dầu tự phun lên sau đó phải bơm nước vàkhí xuống để đẩy dầu lên

3.Các sản phẩm chế biến từ Dầu mỏ.

-Xăng-Dầu thắp-Dầu điezen-Dầu mazut-Nhựa đường

II.Khí thiên nhiên

- Trong các mỏ khí dưới lòng đất, thànhphần chủ yếu là khí mêtan (95%)

- Làm nguyên liệu trong đời sống và trongcông nghiệp

III.Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam

(sgk)

Trang 32

Làm bài tập 2,3,4 sgk + đọc trước bài: Nhiên liệu

IV/Rút kinh nghiệm

Ngày soạn : 26 / 2 /

Ngày giảng: 9A ( 5 / 3/ )

9B (6 / 3/ 2/ )9C ( 6/ 3 / )

2.Kỹ năng

-Rèn kn tư duy lôgic, đọc và nghiên cứu thông tin sgk

3.Thái độ

-Giáo dục hs lòng yêu thích môn học, ý thức tiết kiệm khi sử dụng nhiên liệu

II Phương tiện dạy học :

Gv: Tranh về các loại nhiên liệu: rắn, lỏng, khí

III Hoạt động dạy học :

Trang 33

Hoạt động của GV + HS Nội dung

*HĐ1(8’) Tìm hiểu nhiên liệu.

G: Em hãy kể tên một vài nhiên liệu

thường dùng?

H: Kể tên một vài nhiên liệu thường gặp:

than, củi, Dầu hoả, gaz,…

G: Các chất trên khi cháy đều toả nhiệt

và phát sáng, người ta gọi các chất đó là

chất đốt, hay nhiên liệu

->Vậy nhiên liệu là gì?

H:Trả lời

G: Các nhiên liệu đóng vai trò quan

trọng trong đời sống sản xuất

-Một số nhiên liệu có sẵn trong tự nhiên

như than, củi, Dầu mỏ…

-Một số nhiên liệu được điều chế từ các

nguồn nhiên liệu có sẵn trong tự nhiên

như: cồn đốt, khí than…

*HĐ2(10’) Phân loại nhiên liệu

G: Dựa vào trạng thái, em hãy phân loại

các nhiên liệu?

H: Dựa vào trạng thái, người ta có thể

chia các nhiên liệu thành 3 loại: rắn,

lỏng, khí

G:Thuyết trình về quá trình hình thành

than mỏ

Thuyết trình về đặc điểm của các loại

than gầy, than mỡ, than bùn, than gỗ

*HĐ3(12’)Sử dụng nhiên liệu như thế

nào cho hiệu quả.

G: Đặt vấn đề: vì sao chúng ta phải sử

dụng nhiên liệu cho hiệu quả? Sử dụng

nhiên liệu như thế nào là hiệu quả?

H: Ta phải sử dụng nhiên liệu cho hiệu

quả vì:

-Nếu nhiên liệu cháy không hoàn toàn sẽ

vừa gây lãng phí, vừa gây ô nhiễm môi

trường

I.Nhiên liệu là gì?

- Nhiên liệu là những chất cháy được khicháy toả nhiệt và phát sáng

VD: Than, củi, Dầu hoả, gaz…

II.Nhiên liệu được phân loại như thế nào?

1.Nhiên liệu rắn

Gồm than mỏ, gỗ,…

2.Nhiên liệu lỏng

Gồm các sản phẩm ché biến từ Dầu mỏnhư: xăng, Dầu hoả…và rượu

2/Tăng diện tích tiếp xúc của nhiênliệu với không khí bằng cách:

-Trộn đều nhiên liệu khí, lỏng vớikhông khí

Trang 34

-Sử dụng nhiên liệu hiệu quả là phải làm

thế nào để nhiên liệu cháy hoàn toàn,

đồng thời tận dụng được lượng nhiệt do

quá trình cháy tạo ra

G: Muốn sử dụng nhiên liệu hiệu quả,

chúng ta thường phải thực hiện những

biệp pháp gì?

H: Trả lời câu hỏi

-Chẻ nhỏ củi

-Đập nhỏ than khi đốt cháy

3/Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duytrì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp vớinhu cầu sử dụng nhằm tận dụng nhiệtlựơng do sự cháy tạo ra

4 Luyện tập , củng cố (5’)

Gv gọi 1 hs nhắc lại nội dung chính của bài

Hs ghi nhớ , làm bài tập

5 Dặn dò :

Làm bài tập 1-> 4 sgk + đọc trước bài

IV/Rút kinh nghiệm

Ngày soạn : 6 / 3 /

Ngày giảng: 9A ( 11 / 3/ )

9B ( 11 / 3/ )9C ( 11 / 3 / )

- Hệ thống mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hiđrocacbon

- Củng cố các phương pháp giải bài tập nhận biết, Xác định công thức hợp chất hữu cơ

- Máy chiếu, giấy trong, bút dạ

- Soạn thảo bài tập

2 HS

- Ôn tập những kiến thứcvề các hợp chất hữu cơ CH4 , C2H4 , C2H2 , C6H6

Trang 35

III Tiến trình bài giảng.

- GV chiếu bảng lên màn chiếu

hướng dẫn học sinh hoàn thành

- HS thảo luận nhóm hoàn thành

bài tập và ghi kết quả lên giấy

trong

- GV thu kết quả và đưa ra đáp

án

- GV chiếu kết quả của các

nhóm yêu cầu đại diện các nhóm

nhận xét cho điểm

CH4 C2H4 C2H2 C6H6

CTCTĐặcđiểmcấutạoPƯđặctrưngứngdụng

CTCT

H

H - C - H H

Có một liên kết

đôi

Có một liênkết ba

Mạch vòng sáucạnh khép kín

Có 3 liên kếtđôi xen kẽ 3liên kết đơn

Phản ứng

đặc trưng Phản ứng thế

Phản ứng cộng(làm mất màu

dd brom)

Phản ứngcộng (làmmất màu ddbrom)

Phản ứng thếvới brom lỏng

Ứng dụng

Làm nhiênliệu, lànguyên liệu

để diều chế

H2

Kích thích quảchín, điều chếrượu etylic, axitaxetic

Làm nhiênliệu, sx PVC,cao su, axitaxetic

Làm dung môi,

sx chất dẻo,phẩm nhuộm,thuốc trừ sâu,dược phẩm

- GV yêu cầu HS viết các phản ứng

cho các tính chất đặc trưng của các

Trang 36

HĐ2(25’) Giải bài tập.

Bài tập 1.

- GV chiếu đề bài vài lên màn chiếu

yêu cầu học sinh đọc đề bài

- GV yêu cầu HS giải bài tập lên

giấy trong và gọi một học sinh lên

bảng hoàn thành

- Sau 5phút giáo viên chữa bài tập

trên bảng và thu một số bài của học

sinh chiếu lên màn hình yêu cầu HS

nhận xét cho điểm

Bài tập 2(SGK-133)

- GV chiếu đề bài lên màn chiếu yêu

cầu HS đọc đề bài

- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài

tập lên giấy trong

- Sau 5 phút giáo viên thu kết quả

của các nhóm và đưa đáp án

- Các nhóm nhận xét bổ sung cho

nhau và cho điểm

Bài tập 3:

Đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít hỗn hợp

gồm metan và axetilen rồi hấp thụ

toàn bộ sản phẩm vào dung dịch

nứơc vôi trong dư, thấy được 10g kết

tủa

a Viết PTPƯ xẩy ra?

b Tính thể tích của mỗi khí có trong

hỗn hợp đầu

c Nếu dẫn 3,36 lít hỗn hợp như trên

vào dung dịch brom dư thì lượng

brom phản ứng là bao nhiêu? (thể

tích các khí đo ở đktc, các phản ứng

xẩy ra hoàn toàn)

- GV chiếu đầu bài lên màn chiếu,

gọi một HS đọc đề bài

- GV hướng dẫn học sinh hoàn thành

từng phần của bài toán

c Chất nào có thể làm mất màu dung dịchbrom?

Bài tập 2.Có 2 bình đựng khí CH4 và C2H4 Chỉdùng dung dịch brom có thể phân biệt được 2chât trên không? Nêu cách tiến hành

b Vì nước vôi trong lấy dư nên phản ứng giữa

CO2 với Ca(OH)2 tạo thành muối trung hoà:

nđá vôi = m/M = 10/100 = 0.1 (mol) Theo phương trình 1,2,3 ta có:

ncacbonic 1+2 =ncacbonic 3 = nđávôi = 0.1 (mol)

nhỗn hợp = V/22,4 = 1,68/22,4

= 0,075 (mol) + Gọi số mol của metan, axetylen lần lượt làx,y ta có:

x + y = 0,075

x + 2y = 0,1Giải hệ phương trình ta có:

x = 0,05

y = 0.025Vậy: Vmetan = n.22,4 = 0,05 x 22,4 = 1,12 (lít)

Vaxetylen = 1,68 - 1,12 = 0,56 (lít)

Ngày đăng: 19/05/2021, 08:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w