Nói cách khác thì đây là dạng tiến hóa cao nhất của hệ thần kinh động vật do có sự phân hóa thành hệ thần kinh trung ương gồm: não bộ và tủy sống; và hệ thần kinh ngoại biên gồm hệ thống[r]
Trang 1Ngày soạn: 15/02/2012 Tuần 26
Chủ đề : Bám sát nâng cao
CẤU TẠO TRONG CỦA THỎ
I MỤC TIÊU:
Củng cố kiến thức về đặc điểm cấu tạo chủ yếu của bộ xương và hệ cơ liên quan đến
sự di chuyển của thỏ
- Nắm được vị trí, thành phần và chức năng của các cơ quan dinh dưỡng
- Hiểu rõ được sự tiến hóa của thỏ so với động vật các lớp trước đặc biệt là bộ não
II.CHUẨN BỊ:
* GV: Nội dung cho HS luyện tập
* HS: - Học bài
- Ôn lại kiến thức cấu tạo trong của bò sát
III PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp trường hợp
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
? Nếu cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với điều kiện sống
3 Bài mới:
HĐ1: Hệ cơ xương :
14’
Yêu cầu HS : Hoàn
thành bảng sau:
? Nêu điểm giống và
khác nhau giữa bộ
xương thỏ và bộ xương
thằn lằn ?
- Gv kẻ nhanh bảng,
gọi các nhóm lên điền
- HS hoàn thành bảng
- Đại diện nhóm lên điền bảng, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu:
Đặc điểm Bộ xương thỏ Bộ xương thằn lằn
Giống nhau - Xương đầu
- Cột sống: Xương sườn, xương mỏ ác
- Xương chi: + Đai vai, chi trên + Đai hông, chi dưới Khác nhau - Đốt sống cổ: 7 đốt
- Xương sườn kết hợp với
- Đốt sống cổ: nhiều hơn 7 đốt
- Xương sườn có cả ở đốt thắt lưng
Trang 2đốt sống lưng và xương ức tạo thành lồng ngực (có cơ hoành)
- Các chi thẳng góc (nằm dưới cơ thể), nâng cơ thể lên cao
(chưa có cơ hoành)
- Các chi nằm ngang (bò sát)
Yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
? Hệ cơ của thỏ có đặc
điểm nào liên quan đến sự
vận động
? Hệ cơ của thỏ tiến hóa
hơn các lớp động vật trước
ở những điểm nào?
HĐ 2: Các cơ quan sinh
dưỡng : 20’
- Yêu cầu HS làm tiếp bài
tập sau:
Bài tập 2: Hoàn thành
bảng sau
Hệ cơ
quan
Vị trí Các
thành phần
T hóa
H hấp
T hoàn
Bài
tiết
- GV kẻ nhanh bảng, gọi
đại diện nhóm lên điền
- Gv chốt kiến thức:
- HS : + Cơ vận động cột sống phát triển
+ Cơ hoành tham gia vào hoạt động hô hấp
- HS: Tiếp tục thảo luận nhóm, hoàn thành bảng
- Đại diện nhóm lên điền bảng, nhóm khác nhận xét,
bổ sung
Hệ cơ
Tiêu hóa Chủ yếu trong
khoang bụng
Miệng-> thực quản (qua khoang ngực)-> dạ dày->
ruột non, manh tràng, ruột già, gan, tụy (trongkhoang bụng)
- Tiêu hóa thức ăn (đặc biệt là
xenlulô)
Hô hấp Trong khoang ngực Khí quản, phế quản, 2 lá
phổi (mao mạch)
- Dẫn khí và trao đổi khí
Trang 3Tuần
hoàn
Tim nằm trong khoang ngực (giữa 2
lá phổi) các mạch máu phân bố khắp
cơ thể
- Tim 4 ngăn
- Các mạch máu (ĐM, TM, MM)
- Máu vận chuyển theo hai vòng tuần hoàn Máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi đảm bảo sự trao đổi chất
Bài tiết Trong khoang bụng
sát sống lưng
2 quả thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, đường tiểu
- Lọc từ máu chất thừa và thải nươvs tiểu ra ngoài cơ thể
- GV tiếp tục cho HS trả
lời câu hỏi:
? Bộ phận nào của bộ não
thỏ phát triển hơn não cá
và bò sát?
- Yêu cầu làm tiếp bài tập
sau:
? Nêu những đặc điểm cấu
tạo trong của thỏ (một đại
diện của lớp thú) thể hiện
sự hoàn thiện so với các
lớp động vật đã học?
- HS:
+ Đại não phát triển che lấp các phần khác
+ Tiểu não lớn nhiều nếp gấp -> liên quan tới các cử động phức tạp
- HS: tự tổng hợp kiến thức, trả lời
Yêu cầu:
* Hệ tuần hoàn:
- Tim 4 ngăn cùng với hệ mạch tạo thành 2 vòng tuần hoàn
- Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi đảm bảo sự trao đổi chất mạnh
- Thỏ là động vật hằng nhiệt
* Hệ hô hấp:
- Khí quản
- Phế quản
- Phổi lớn gồm nhiều túi phổi (phế nang) với mạng mao mạch dày đặc bao quanh giúp trao đổi khí dễ dàng
- Sự thông khí ở phổi thực hiện được nhờ sự co giãn các cơ liên sườn và cơ hoành
* Hệ thần kinh
- ở thỏ các phần của não, đặc biệt là bán cầu não và
- Bán cầu não là trung ương của các phản xạ phức tạ
- Tiểu não phát triển liên quan đến các cử động phức tạp ở thỏ
4 Củng cố: 3’
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức
5 Dặn dò: 2’
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc trước bài đa dạng lớp thú
Trang 4Ngày soạn: 17/02/2012 Tuần 26
Chủ đề : Bám sát nâng cao
ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
BỘ THÚ HUYỆT, BỘ THÚ TÚI
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu và biết được tính đa dạng và thống nhất của lớp Thú Tìm hiểu tính
đa dạng của lớp Thú được thể hiện qua quan sát các bộ thú khác nhau (thú huyệt, thú
túi )
II Chuẩn bị
1 GV: - Bảng phụ
2 HS: - Xem lại bài
III Phương pháp:
- Trao đổi nhóm
IV Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
? Nêu những đặc điểm cấu tạo trong của thỏ (một đại diện của lớp thú) thể hiện sự hoàn thiện so với các lớp động vật đã học?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
HĐ 1: Kiến thức lí thuyết: 15’
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Sự đa dạng của lớp thú thể hiện
ở đặc điểm nào
? Người ta phân chia lớp thú dựa
trên đặc điểm cơ bản nào
GV: bổ sung: Ngoài đặc điểm sinh
sản khi phân chia người ta còn dựa
vào điều kiện sống, chi và bộ răng
Ví dụ: Bộ ăn thịt, bộ guốc chẵn,
bộ guốc lẻ
- Yêu cầu HS làm bài tập sau:
Hãy so sánh bộ thú huyệt và bộ
thú túi?
- GV gọi HS phát biểu, Gv chốt
kiến thức theo bảng sau:
- HS + Số loài nhiều
+ Dựa vào đặc điểm sinh sản
- HS: so sánh chỉ ra sự giống và khác nhau
1 So sánh bộ thú huyệt, bộ thú túi:
- Nội dung PHT
Bộ thú huyệt Bộ thú túi Giống - Đều bào gồm những động vật thuộc lớp thú
Trang 5nhau nhưng còn mang nhiều đặc điểm của ĐV bậc
thấp
- Chưa có nhau thai
- Phân bố chủ yếu ở châu đại dương Đều nuôi con bằng sữa ở giai đoạn đầu Khác
nhau
- Đẻ trứng
- Con non sống bên ngoài cơ thể mẹ
- Sống cả ở nước
và ở cạn
- Đẻ con
- Con non sống và tiếp tục phát triển trong 1 túi
da ở bụng mẹ
- Chỉ sống ở cạn, chủ yếu trên các đồng cỏ
Yêu cầu trả lời tiếp:
? Tại sao thú mỏ vịt đẻ trứng mà
lại được xếp vào lớp thú?
? Tại sao thú mỏ vịt con không bú
sữa mẹ như chó con hay mèo con?
? Thú mỏ vịt có cấu tạo nào phù
hợp với đời sống bơi lội ở nước?
? Kanguru có cấu tạo như thế nào
phù hợp với lối sống chạy nhảy
trên đồng cỏ?
? Tại sao kanguru con phải nuôi
trong túi ấp của thú mẹ?
HĐ 2: Bài tập: 19’
- Yêu cầu HS làm tiếp bài tập sau:
Đánh dấu x vào câu trả lời đúng
1 Thú mỏ vịt được xếp vào lớp
thú vì:
a Cấu tạo thích nghi với đời sống
ở nước
b Nuôi con bằng sữa
c Bộ lông dày giữ nhiệt
d, Mỏ giống mỏ vịt
2 Con non của Kanguru phải nuôi
trong túi ấp là do:
a Thú mẹ có đời sống chạy nhảy
b Con non không thích ra ngoài
c Con non rất nhỏ, chưa phát triển
đầy đủ
d Con non chưa biết bú sữa
3 Đặc điểm di chuyển của
- HS nêu câu trả lời:
+ Nuôi con bằng sữa
+ Thú mẹ chưa có núm vú
+ Chân có màng
+ 2 chân sau to khỏe, dài
+ Con non nhỏ chưa phát triển đầy đủ
- HS: làm bài theo cặp
- Đại diện trình bày
2 Bài tập : 1.b
2.c 3.b 4.a 5.b
Trang 6kanguru là:
a, Đi trên cạn
b, Bằng cách nhảy
c, Bơi trong nước
d, Chuyền cành
4 Thú mỏ vịt là dộng vật
a, Đẻ trứng
b, Đẻ con
c, Đẻ trứng hoặc đẻ con
d, Đẻ trứng thai
5 Kanguru là động vật:
a, Đẻ trứng
b, Đẻ con
c, Đẻ trứng hoặc đẻ con
d, Đẻ trứng thai
4 Củng cố: 3’
- GV chốt lại kiến thức
- HS đọc kết luận sgk
5 Dặn dò: 2’
- Học bài và đọc mục "em có biết."
- Đọc trước bài mới
Trang 7Ngày soạn : 12/3/2012 Tuần : 28
TẬP TÍNH ĐỘMG VẬT
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu và biết được tập tính là gì.
- Biết được một số tập tính của lớp Thú Tìm hiểu tính đa dạng của lớp Thú được thể
hiện qua tập tính các bộ thú khác nhau
II Chuẩn bị
1 GV: - Nội dung và tranh ảnh liên quan đến bài học
2 HS: - Xem lại bài đa dạng lớp thú
III Phương pháp:
- Trình bày
IV Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
? Kể tên một số tập tính của các động vật thuộc lớp thú mà em đã học?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
HĐ1: Kiến thức mới :
17’
- Giáo viên giảng:
- Lắng nghe
1 Khái niệm tập tính:
Tập tính là chuỗi phản ứng của
cơ thể động vật trả lời kích thích từ mơi trường nhờ đĩ mà động vật thích nghi với mơi trường sống và tồn tại
2 Các loại tập tính:
- Tập tính bẩm sinh : là tập tính
cơ bản của cơ thể động vật mà ngay từ khi sinh ra đã cĩ, khơng cần qua học hỏi, rèn luyện, mang
tính bản năng,đặc trưng cho lồi được di truyền từ bố mẹ, bền vững, khơng thay đổi và khơng
chịu ảnh hưởng của điều kiện và hồn cảnh sống, chúng được quyết định bởi yếu tố di truyền
Ví dụ: tập tính sinh sản, nhện nhả
tơ, gà con sinh ra biết mổ thĩc,…
- Tập tính thứ sinh(tập tính học được): là loại tập tính được hình
thành trong quá trình sống của cá thể động vật tiếp thu những thơng tin vào trong nảo và từ đĩ hình
Trang 8HĐ2 : Bài tập về tập
tính: 17’
BT1: Em hãy giải thích
vì sao kiến đi hàng đàn?
Đây là loại tập tính gì?
BT2: Tại sao ong có thể
bay xa tìm hút mật mà
vẫn về được tổ? Đó có
phải tập tính không?
- Dựa vào kiến thức vừa học trao đổi nhóm hoàn thành bài tập
- Đại diện trình bày được ý kiến của nhóm
về nội dung câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
- Dựa vào kiến thức vừa học trao đổi nhóm hoàn thành bài tập
- Đại diện trình bày được ý kiến của nhóm
về nội dung câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
thành những phản xạ có điều kiện,
không có khả năng di truyền, dễ mất đi và dễ bị thay đổi trong đời
sống
Ví dụ: Tập tính bay của chim, tập tính bảo vệ vùng lãnh thổ, khỉ tập xiếc, nuôi cá người ta gõ kẻng tạo thói quen cho chúng mỗi khi nghe tiếng gõ lại ngoi lên, học viết, học nói, học hát…ở người…
- Tập tính hỗn hợp: Bao gồm một
chuỗi các phản ứng trong đó gồm
cả tập tính bẩm sinh và tập tính học được
Ví dụ: Gà con sinh ra biết mổ thức ăn, nhưng chưa chính xác và được hoàn thiện dần dần trong cuộc sống để tìm thức ăn và mổ chính xác hơn; ở mực bản năng có hình thành túi mực và túi mực này
có thể phun ra nhưng dần dần chúng biết tận dụng đặc điểm này
để tấn công con mồi và tự vệ khi bị
kẻ thù tấn công
3 Bài tập : BT1: - Đó là tập tính nhận biết
đồng loại và dẫn đường nhờ mùi
vị
- Mùi vị và tiếp nhận mùi vị ở động vật là một loại tập tính quan trọng, giúp các con vật nhận biết nhau trong bầy đàn, con đực và con cái có thể tìm nhau trong mùa sinh sản
- Kích thích mùi là dạng phổ biến của các loài động vật giúp chúng nhận biết được thông tin từ môi trường(tìm thức ăn, tha mồi, sinh sản) Pheromon là chất chỉ thị hóa học để làm phương tiện thông tin nội bộ trong loài
- Đây là tập tính bẩm sinh
BT2:
- Nhiều loài côn trùng có các cơ quan cảm giác rất tinh tế Trong một số trường hợp, các giác quan của chúng nhạy cảm hơn con
Trang 9BT3: Tập tính bay của
chuồn chuồn ?
- Suy nghĩ và nêu câu trả lời
người rất nhiều Ví dụ, ong có thể nhìn được trong phổ bức xạ cực
tím để tìm kiếm nơi hút mật là
những bông hoa có bức xạ này để
"dẫn đường" cho ong
- Đây là một tập tính bẩm sinh BT3:
Những lần bay đầu tiên của chuồn chuồn thuần túy là bản năng, chúng còn chưa ổn định Sau đó nhờ những kinh nghiệm thu nhận được mà chúng bay đúng hướng và trở thành một bản năng bền vững
4 Củng cố: 3’
- GV nhắc kiến thức bài học
5 Dặn dò : 2’
- Về nhà tìm hiểu về tập tính động vật, tiết sau học
- Tham khảo qua sách, báo,……
Trang 10Ngày soạn : 13/3/2012 Tuần : 28
TẬP TÍNH ĐỘMG VẬT(tt)
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu và biết được cơ sở hình thành tập tính
- Ví dụ
II Chuẩn bị
1 GV: - Nội dung và tranh ảnh liên quan đến bài học
2 HS: - Xem lại bài đa dạng lớp thú
III Phương pháp:
- Trình bày
IV Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
? Tập tính là gì ? Có mấy loại tập tính?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
HĐ 1: Lí thuyết 20’
- Giáo viên giảng về sự
phát triển hệ thần kinh
liên quan đến tập tính
- Yêu cầu học sinh lấy
ví dụ
HĐ 2: Bài tập : 10’
- Lắng nghe
- Nêu ví dụ
I Sự phát triển hệ thần kinh liên quan với sự phát triển tập tính như thế nào?
* Cấu tạo và tiến hóa hệ thần kinh ở động vật:
*Hệ thần kinh hình mạng lưới:
- Là những tế bào hình sao có gai nhô ra ngoài phía trong tỏa nhánh và liên kết chằng chịt với nhau tạo thành mạng lưới Ở kiểu cấu tạo này khi cơ thể bị kích thích tại một điểm, xung động thần kinh sẽ lan tỏa khắp thân
-Cấu tạo hệ thần kinh hình mạng lưới này có ở những động vật bậc thấp như: Thủy tức,sứa, san hô, hải quỳ
- Ví dụ: +Thủy tức bắt mồi bằng tua, một đầu tua miệng có nhiều tế bào gai độc Tế bào này có thể phóng ra, làm tê liệt con mồi, dễ dàng cho thủy tức dùng tua miệng đưa con mồi vào lổ miệng
+Sứa có khả năng nghe được các hạ âm lan truyền từ xa có dao động ở tần số 8-13Hz thường do các con bảo sinh ra mà tai người không nghe được
*Hệ thần kinh dạng dây: Có hạch thần kinh ở phần đầu, các dây thần kinh chạy dọc
cơ thể và có xu hướng tập trung thành não phía trước
VD: Sán lá gan, sán máu, sán bả trầu, sán dây có đời sống kí sinh, thức ăn phụ thuộc vào cơ thể vật chủ Có đời sống đa dạng hơn như sống trong cơ bắp trâu bò, trong ruột, máu, gan động vật, có giác bám để lấy thức ăn
*Hệ thần kinh chuỗi hạch phân đốt: Gồm có hạch não, vòng thần kinh hầu, hạch
dưới hầu và chuỗi hạch thần kinh bụng Ở chuỗi thần kinh bụng, các tế bào thần
Trang 11kinh tập trung thành hạch ở mỗi đốt Từ hạch thần kinh có một đôi dây thần kinh đi tới thành cơ thể và một đôi dây thần kinh phía trước đi tới vách đốt
VD: Ngành giun đốt (giun đất, rươi, đỉa, vắt) chủ yếu lấy thức ăn bằng cách đào bới ,tiết ra chất nhầy để làm mềm đất lấy thức ăn
*Hệ thần kinh chuỗi hạch phân tán: Có những hạch tên gọi tương ứng như hạch
cổ, hạch bụng, hạch chân, hạch ngực và não
VD:Thân mềm và chân khớp (Trai, sò, ốc sên, mực tôm ) Mực có hình thức bắt mồi phức tạp, phun túi mực, dùng 2 tua dài bắt mồi đưa vào trong 8 tua ngán đẩy thức ăn vào miệng
*Hệ thần kinh dạng ống: -Xuất hiện ở những động vật cấp cao có hệ thần kinh
phát triển Nói cách khác thì đây là dạng tiến hóa cao nhất của hệ thần kinh động vật
do có sự phân hóa thành hệ thần kinh trung ương gồm: não bộ và tủy sống; và hệ thần kinh ngoại biên gồm hệ thống từ 10 đến 12 đôi dây thần kinh; sự phát triển của
hệ thần kinh cũng thể hiện khác nhau từ cá đến thú
-Cùng với sự tiến hóa của hệ thần kinh hình ống, số lượng tế bào thần kinh ngày càng lớn, sự liên kết và phối hợp hoạt động các tế bào thần kinh ngày càng phức tạp
và hoàn thiện, nhờ đó các hoạt động vật ngày càng đa dạng, chính xác và hiệu quả -Ví dụ: +Hình thức bắt mồi ở cá là bơi ngược dòng
+Lưỡng cư có lưỡi phát triển bật ngược về phía sau để bắt mồi
+Bò sát: rình mồi, bắt mồi bằng cách xiết chặt con mồi đến chết rồi mới ăn
+Chim: bắt mồi phức tạp hơn, rình từ xa bắt mồi chính xác, thức ăn đa dạng
+Thú:Hình thức bắt mồi đa dạng, có sự phân hóa trong bầy đàn, biết dẫn dụ, tấn công và phân chia thức ăn trong bầy đàn
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
BT1: Giải thích hiện
tượng ngủ đông của một
số động vật?
BT2 : Em biết gì về tập
tính di cư của một số
loài chim?
- Trao đổi nhóm
hoàn nêu câu trả lời
II Bài tập:
BT1: Ngủ đông là một trạng thái hạ thân nhiệt có điều hòa ở động vật Hiện tượng này xảy ra trong vài ngày hoặc hàng tuần giúp cho động vật tiết kiệm năng lượng trong mùa đông Trong quá trình ngủ đông, động vật giảm bớt các hoạt động trao đổi chất đến mức rất thấp, thân nhiệt và nhịp thở cũng giảm, lúc này năng lượng sử dụng để duy trì
sự sống được lấy chủ yếu từ chất béo (lipid) Các loài động vật có hiện tượng ngủ đông là chuột, dơi, sóc, rắn, ếch nhái
BT2:
- Tập tính di cư là tập tính rất phức tạp giúp động vật tránh được các điều kiện bất lợi của môi trường, tìm đến nơi có môi trường thích hợp trong từng giai đoạn phát triển
Ví dụ:- Sứa di cư hằng ngày lên
mặt nước hướng về phía mặt trời để duy trì sự sống