Kiến thức: - HS củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về lai 1 cặp tính trạng của Men Đen - Biết vận dụng lý thuyết vào giải bài tập.. Kiến thức: - HS củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận
Trang 1Tuần 20 – Tiết 1 Ngày soạn:10/01/2011 Ngày dạy:13/01/2011
Chủ đề 1: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về lai 1 cặp tính trạng của Men Đen
- Biết vận dụng lý thuyết vào giải bài tập
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập lai 1 cặp tính trạng
II CHUẨN BỊ :
- GV : Bài tập về lai 1 cặp tính trạng
- HS ôn tập phần lai 1 cặp tính trạng của Men Đen
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN CÁCH GIẢI BÀI TẬP LAI 1 CẶP TÍNH TRẠNG
CỦA MEN ĐEN: (10 pht) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã
học, trình bày :
+ Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu
hình của P ?
+ Quy luật phân li, lai phân tích ?
+ Một số khi niệm: KG, KH, tính trạng
trội- lặn, …
- GV nhận xét, nêu kết luận
- có 2 dạng bài toán thuận và bài toán
nghịch
+ Cách giải: gồm 4 bước:
- Bước 1: xác định tính trội- lặn
- Bước 2: quy ước gen
- Bước 3: xác định KG của P
- Bước 4 : lập sơ đồ lai – nhận xét kết
quả
+ Muốn xác định kiểu gen của cơ thể
mang tính trạng trội cần phải lai phân
tích
- HS nhớ lại kiến thức đã học,thảo luận nêu được:
+ Dưạ vào đề bài cho biết tính trạng trội, lặn, trung gian, kiểu hình của P Kiểu gen của P Tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình của F1, F2
+ Trội hoàn toàn:
P thuần chủng kiểu gen đồng hợp (AA)
P không thuần chủng 2 loại kiểu gen :đồng hợp (AA) hoặc dị hợp (Aa)
+ Một số khái niệm : tính trạng, cặp tính trạng tương phản, di truyền, …
+ Quy luật phn li : F1 đồng tính (Aa), F2 phn li : 3 trội : 1 lặn
Tiểu kết: - Nội dung quy luật phân li : F1: đồng tinh (Aa), F2 phân li 3 trội : 1 lặn
- PP giải bài tập: có 2 dạng:
* Dạng 1: Bài toán thuận: là dạng bài toán đã biết tính trội, lặn, KH của P Xác định
KG, KH của F và lập sơ đồ lai Cách giải:3 bước
- B1: quy ước gen
- B2: xác định KG của P.
- B3: lập sơ đồ lai
Trang 2* Dạng 2: bài toán nghịch: Khi biết kế quả lai Xác định KG, KH của P.
Cách giải: 3 bước:
- B1: quy ước gen
- B2 :Phân tích kết quả KG, KH của P.
- B3:lập sơ đồ lai
Lưu ý: Nếu đề bài chưa cho biết tính trội -lặn thì phải xác định tính trội -lặn trước khi quy ước gen.
Hoạt động 2: BÀI TẬP VẬN DỤNG.
Bài 1 : Ở một loài, gen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt
trắng
P: mắt đỏ thuần chủng x mắt trắng, xác định kết quả kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2 ? Cho biết gen quy định màu mắt nằm trên NST thường
Gợi ý :
- Kiểu gen của P : Mắt đỏ(AA),
mắt trắng(aa) vì P thuần chủng
- Viết sơ đồ lai từ P đến F2 (HS tự
viết sơ đồ lai)
- Dưới sự hướng dẫn của GV đại diện nhóm lên bảng hoàn thành bài tập
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bài 2 : Khi lai hai thứ hoa thuần chủng màu đỏ và màu trắng với nhau được F1 đều hoa
đỏ Cho các cây F1 thụ phấn với nhau, ở F2 thu được: 103 hoa đỏ : 31 hoa trắng
a.Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
b.Xác định cây hoa đỏ thuần chủng ở F2 bằng cách nào?
- GV hướng dẫn : dựa vào kết
quả ở F2 có: 103 hoa đỏ : 31
hoa trắng tỷ lệ kiểu hình 3 :
1 kết quả giống thí nghiệm
của Men đen nên hoa đỏ là
tính trạng trội
- Viết sơ đồ lai từ P đến F2:
- GV gọi đại diện nhóm lên
bảng hoàn thành bài tập:
- Nhĩm khc nhận xt bổ sung
- GV nhận xt-bổ sung:
- Dưới sự hướng dẫn của GV các nhóm thảo luận, hoàn thành bài tập:
- Muốn xác định được cây hoa đỏ thuần chủng ở F2 ta thực hiện phép lai phân tích: (nội dung …
Giải:
F2 có: 103 hoa đỏ : 31 hoa trắng tỷ lệ kiểu hình 3 : 1 kết quả giống thí nghiệm của Men đen nên hoa đỏ là tính trạng trội
- Quy ước : A : hoa đỏ, a : hoa trắng
- Viết sơ đồ lai:
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
AA aa GP: A a F1: Aa (100 % Hoa đỏ ) F1 x F1: Aa x Aa
GF1: A, a A, a F2: 1AA : 2Aa : 1aa KH: 3 Hoa đỏ : 1 hoa trắng
Bài 3 : (Về nhà) : Cho 2 nòi thuần chủng lông đen và lông trắng lai với nhau được F1 đều lông đen
Trang 3a.Cho F1 giao phối với nhau được F2 cũng chỉ xuất hiện lông đen và lông trắng Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2
b.Cho F1 lai phân tích thì kết quả thu được sẽ như thế nào? Biết rằng màu lông do 1 gen quy định và nằm trên NST thường
- GV hướng dẫn xác định tính trội
– lặn, dựa vào F1
- Quy ước gen:
- Viết sơ đồ lai từ P đến F2:
- Lai phân tích:
- HS ghi nhớ kiến thức-vận dụng giải bi tập
IV CỦNG CỐ - DẶN DỊ :(5 phút )
- GV củng cố cách giải BT lai 1 cặp tính trạng (trội hoàn toàn) của Men Đen
- HS làm bài tập sgk và nghiên cứu bài tập lai 1 cặp tính trạng (trội khơng hồn tồn)
Tuần 21 – Tiết 2 Ngày soạn:17/01/2011 Ngày dạy:20/01/2011
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về lai 1 cặp tính trạng của Men Đen (trội không hoàn toàn)
- Biết vận dụng lý thuyết vào giải bài tập, so snh trội hồn tồn với trội khơng hồn tồn trong lai một cặp tính trạng
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập lai 1 cặp tính trạng với điều kiện trội không hoàn toàn
II CHUẨN BỊ :
- GV : Bài tập về lai 1 cặp tính trạng
- HS ôn tập phần lai 1 cặp tính trạng của Men Đen
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 HOẠT ĐỘNG1: TĨM TẮT LÍ THUYẾT (10 pht)
Hoạt động của giáo viên
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức để
phân biệt trội hoàn toàn và trội không
hoàn toàn, v hồn thnh bảng sau:
-Thế no l Trội hồn tồn, trội khơng hồn
tồn ? Phn biệt về KG, KH ở F1 v F2 ?
- GV lưu ý :
+ Trội hoàn toàn do gen trội át hoàn
toàn gen lặn F1 biểu hiện kiểu hình
trội (Aa)
Hoạt động của học sinh
- HS nhớ lại kiến thức để phân biệt trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn, thông qua bảng sau:
hoàn toàn
Trội không hoàn toàn Kiểu
hình F1(Aa)
KH trội (Aa)
KH trung gian (Aa)
Trang 4+ Trội không hoàn toàn do gen trội át
không hoàn toàn gen lặn F1 biểu hiện
kiểu hình trung gian (Aa)
+ Trội không hoàn toàn không cần sử
dụng phép lai phân tích vì mỗi gen ứng
với 1 kiểu hình
+ Trội không hoàn toàn: F1 biểu hiện
tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, F2
có tỷ lệ kiểu hình 1 trội : 2 trung gian : 1
lặn
Tỉ lệ kiểu hình ở F2
3 trội : 1 lặn
1 trội : 2 trung gian : 1 lặn Phép lai
phân tích được dùng trong trường hợp
2 HOẠT ĐỘNG 2 : BÀI TẬP VẬN DỤNG (30 phút)
Bài 1: Khi lai 2 cây quả bầu dục với nhau được F1 có tỉ lệ : 1 quả tròn : 2 quả bầu dục :
1 quả dài
a) Biên luận và viết sơ đồ lai từ P đến F1?
b) Cho các cây F1 tự thụ phấn thì kết quả về kiểu gen và KH ở F2 sẽ như thế nào Biết rằng quả dài do gen lặn quy định
- GV hướng dẫn : dựa vào kết quả
F1có tỉ lệ KH là 1 : 2 : 1 là kết
quả của hiện tượng trội không
hoàn toàn
- Quả dài là tính trạng lặn (aa)
quả bầu dục là tính trạng trung
gian (Aa) và quả tròn là tính trạng
trội (AA)
- GV yêu cầu HS thảo luận
hoàn thành BT
- GV gọi đại diện các nhóm lên
bảng nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận hoàn thành bài tập đại diện lên bảng :
Giải:
a) F1 có tỉ lệ KH là 1: 2: 1 = 4 tổ hợp = 2 loại giao tử đực x 2 loại giao tử cái chứng tỏ F1
dị hợp tử về 1 cặp gen
- Quy ước gen : A : quả tròn , a : quả dài
Aa : quả bầu dục
- Sơ đồ lai : P : Qủa bầu dục x Qủa bầu dục
Aa Aa GP: A, a A, a F1: 1AA : 2Aa :1 aa
KH : 1 quả tròn : 2 bầu dục : 1 quả dài
b) F1 tự thụ phấn : có thể xảy ra các trường hợp sau: - F1: AA x AA F2: AA (quả tròn)
- F1: Aa x Aa F2: 1AA : 2Aa : 1 aa 1quả tròn : 2 quả bầu dục : 1 quả dài
- F1: aa x aa F2: aa (quả dài)
Bài 2: Bài tập số 3 trang 22-SGK (về nhà).
- GV hướng dẫn HS làm bài theo hình thức tự luận
- GV gợi ý cho HS về nhà hoàn thành
Trang 5III C ỦNG CỐ- DẶN DỊ (5 phút)
- GV củng cố lại cách giải bài tập lai 1 cặp tính trạng
- Làm BT sgk và ơn lại kiến thức lai 2 cặp tính trạng
Chủ Đề 3 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I MỤC TIÊU
- Củng cố, khắc sâu kiến thức và vận dụng giải bài tập về lai 2 cặp tính trạng của Men Đen
- Biết vận dụng lí thuyết vào giải bài tập, phân biệt được giữa lai một cặp tính trạng v lai 2 cặp tính trạng
II CHUẨN BỊ
- GV : chuẩn bị bài tập lai 2 cặp tính trạng
- HS ơn tập phần lai 2 cặp tính trạng
III CÁC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG I : TĨM TẮT LÍ THUYẾT- HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP:
(10 pht).
- GV hướng dẫn cách làm bài tập lai 2
cặp tính trạng:
- Cách xác định kiểu gen, kiểu hình của
P, F1, F2
- Quy ước gen: A, B :Tính trội
Gen : a , b :tính lặn
- P thuần chủng kiểu gen đồng hợp
- Viết sơ đồ lai, xác định tỉ lệ KG, KH
của F1, F2
- Nội dung quy luật phân li độc lập
-Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
- Biến dị tổ hợp:
- HS nhớ lại kiến thức lai 2 cặp tính trạng, xác định :
- Kiểu gen, kiểu hình ở F1, F2
- Viết sơ đồ lai từ P đến F2
- Nội dung quy luật, ý nghĩa
- Biến dị tổ hợp
-Đại diện các nhĩm trả lời, nhĩm khác nhận xét, bổ sung
Tiểu kết:
- Quy luật phân li độc lập : P thuần chủng, F1 đồng tính, F2 : 9 : 3 : 3:1
- Cch giải bi tập : cĩ 2 dạng: bi tốn thuận và bài tốn nghịch(tương tự lai 1 cặp tính trạng)
* Bài tốn thuận : gồm 3 bước
- B1: quy ước gen
- B2: xác định KG của P
- B3: lập sơ đồ lai
* Bài tốn nghịch: gồm 4 bước
- B1:quy ước gen
Trang 6- B2: Phn tích từng cặp tính trạng ở con lai KG của bố mẹ cho mỗi cặp tính trạng -B3:Tổ hợp 2 cặp tính trạng KG của P về 2 cặp gen.
- B4: lập sơ đồ lai
HOẠT ĐỘNG II BÀI TẬP VẬN DỤNG: (30 phút)
Bài tập : Ở một lồi, gen A quy định lơng đen trội hồn tồn so với gen a quy dịnh lơng
trắng, gen B quy định lơng xoăn trội hồn tồn so với gen b quy định lơng thẳng Các gen phân li độc lập với nhau và đều nằm trên NST thường Cho nịi lơng đen, xoăn thuần chủng lai với lơng trắng , thẳng được F1 Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình của phép lai sẽ như thế nào?
Gợi ý:
- Kiểu gen : lơng đen, xoăn :AABB
Lơng trắng thẳng:aabb
- Sơ đồ lai: từ P đến F1(HS tự viết sơ đồ lai)
P : AABB (đen, xoăn) x aabb (trắng thẳng) F1 : AaBb (đen, xoăn )
- Cho F1 lai phân tích: F1 : AaBb (đen, xoăn ) x trắng thẳng(aabb)
- HS tự viết sơ đồ lai (từ F1 FB)
GV gọi HS lên bảng làm bài tập nhận xét, bổ sung
GV chốt lại đáp án đúng
Bài tập về nhà:
IV CỦNG CỐ (4 pht)
- Cách xác định dạng bài tập : căn cứ vào đề bài
- Cách xác định kgen, k.hình , viết sơ đồ lai
V DẶN DỊ (1 pht)
- Học bài, làm bài tập sgk trang 19
- Ơn lại kiến thức chương 2: NST
Tuần 23 – Tiết 4 Ngày soạn:
27/01/2011
Ngày dạy: 10/02/2011
Chủ Đề 4 : ADN VÀ GEN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS củng cố và khắc sâu kiến thức về ADN và gen
- Vận dụng kiến thức đã học đẻ giải bài tập
2 Kỹ năng :
- HS biết vận dụng kiến thức giải một số bài tập về ADN
II CHUẨN BỊ :
- GV : Bài tập về ADN
- HS : Oân lại kiến thức về ADN
Trang 7III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 HOẠT ĐỘNG 1 : TĨM TẮT LÍ THUYẾT (10 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV yêu cầu HS nêu được :
- Cấu tạo của ADN và gen ?
- Các nguyên tắc tổng hợp ADN.?
- Chức năng của ADN và gen ?
- Mối quan hệ giữa gen – ADN ?
* GV mở rộng các cơng thức tính :
- Tổng số nuclêơtit của phân tử
ADN (N) bằng số lượng của 4 loại
nuclêơtit: = A+T+G+X, mà A=T,
G=X nên
=> 2A+ 2G = N
Hay A+G = N/2 (số nuclêơtit trên 1
mạch đơn)
- Chiều dài của phân tử ADN (L)
L = N/2 x 3,4 A0 => N = 2L /3,4 A0
- Số nuclêơtit từng loại của phân tử
ADN
A = T =N/2 – G
G = X = N/2 - A
- HS nêu được : + ADN : 2 mạch đơn , 4 loại nuclêôtít : A,
T, G, X
+ Nguyên tắc : Bổ sung, bán bảo toàn
ADN : A = T, G = X + Gen là 1 đoạn ADN cĩ chức năng xác định + Gen cĩ cấu trúc > ADN
2 HOẠT ĐỘNG 2 : BÀI TẬP VẬN DỤNG(30 phút)
Bài 1 : Một gen cĩ 3000 nu , trong đĩ loại A = 900
a Xác định chiều dài của gen
b Số nu từng loại của gen là bao nhiêu?
c Khi gen tự nhân đơi 1 lần đã lấy từ mơi trường nội bào bao nhiêu nuclêơtít ?
Đáp án:
- Tổng số nu (N) = N/2 x 3,4 = 5100A
- Số nu từng loại : A =T =900 nu, G = X = 600nu
- Gen tự nhân đơi 1 lần đã lấy từ mơi trường nội bào 3000 nu
Bài 2 : Một đoạn m ARN cĩ trình tự các nu :
- U – U – A – X – U – A – A – U – U – X – G – A –
a) Xác định trình tự các nu trên mỗi mạch đơn của gen đã tổng hợp ra m ARN
b) Đoạn mạch trên tham gia tạo chuỗi axit amin Xác định số axit amin trong chuỗi được hình thành từ đoạn m ARN đĩ
Gợi ý :
- Gen ( 1 đoạn ADN ): 2 mạch
- Theo NTBS: A – T, G – X
- Số axit amin = 12 : 3 = 4 ( cứ 3 nu tương ứng 1 a.a)
Bài 3 : Một gen dài 5100 A, cĩ A + T = 60% số nu của gen
Trang 8a.Xác định số nu của gen trên
b.Xác định số nu từng loại ?
Đáp án :
Tổng số nu = 3000 nu, A = T = 900, G = X = 600
IV CỦNG CỐ (4 pht)
- GV nhấn mạnh cách giải bài tập
- Hướng dẫn giải các bài tập ở SGK
V DẶN DÒ (1 pht)
- Ôn lại kiến thức chương 3
- Làm bài tập SGK
Tuần 24 – Tiết 5 Ngày soạn : 14/02/2011 Ngày dạy: 17/02/2011
Chủ Đề 5 : MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
I M ỤC TIÊU :
- HS xác định được môi trường sống của một số loài sinh vật xung quanh chúng ta Từ
đó xác định được mối quan hệ của chúng trong tự nhiên
-HS xác định được các loại môi trường sống của sinh vật Tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật
- Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường và các loài sinh vật
II CHUẨN BỊ :
- GV : Hình ảnh, tư liệu một số loài sinh vật
- HS : ôn lại kiến thức bài 42 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1.Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của các loài sing vật và tác động của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật:
* GV hướng dẫn phương pháp : Chủ yếu là yêu cầu HS phải xác định được môi
trường sống của các loài SV và phân tích được tác động của các nhân tố sinh thái như ánh sáng, nhiệt độ, nước,…lên sinh vật
- Để giải được bài tập này yêu cầu HS phải nắm vững các khái niếminh thái như giới hạn trên, giới hạn dưới, điểm cực thuận, giới hạn chịu đựng,…
2.Hoạt động 2: Bài tập vận dụng:
Bài 1 : Giả sử có các loài SV sau : trâu, sán lá gan, cá, giun đất, giun đũa, chim, ve, bét,
hổ, báo, cò, hươu nai, …
a Hãy cho biết môi trường sống của các laoif SV kể trên Từ đó cho biết có mấy laoij môi trường ?
Trang 9b Có những nhân tố nào tác động đến con trâu ?
Giải :
a Môi trường sống của các loài sinh vật :
Hươu, nai, trâu, hổ, báo : Đất và không khí
Ve, bét : Da trâu, da báo, da hổ
Sán lá gan : trong cơ quan tiêu hóa của trâu
Cá : nước
Giun đất : đất
Giun đũa : trong cơ quan tiêu hóa của động vật
Chim, cò : đất, không khí
- Có 4 loại môi trường : MT trong đất, MT nước, MT trên mặt đất- không khí, MT sinh vật
b Các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến con trâu : đất, ánh sáng, nhiệt độ, không khí, nước, cỏ, người, hổ, báo, ve, bét, chim, sán lá gan,
Bài 2 : Loài vi khuẩn sống ở suối nước nóng có giới hạn nhiệt độ từ 00c đến 900c, trong
đó, chúng phát triển tốt nhất ở nhiệt độ 550c Hãy vẽ biểu đồ mô tả giới hạn nhiệt độ của loài vi khuẩn trên
IV CỦNG CỐ- DẶN DÒ :
- GV nhấn mạnh môi trường sống của các loài SV
- Hướng dẫn cách giải bài tập
- HS làm bài tập sgk- xem trước nội dung quần thể và quần xã
Tuần 25 - tiết 6 Ngày soạn : 21/2/2011 Ngày dạy : 24/2/2011
Chủ đề 6: QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUẦN XÃ SINH VẬT
I MỤC TIÊU
- HS xác định được thế nào là một quần thể SV, quần xã sinh vật và mối quan hệ của chúng trong tự nhiên
- HS biết bảo vệ các loài SV và môi trường sống của các loài SV
II CHUẨN BỊ
- Tranh ảnh một số loài sinh vật
- HS ôn lại kiến thức về QT và QX
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Hoạt động 1 : Hướng dẫn phương pháp:
- Dạng bài tập thường cho sẵn các loài SV yêu cầu HS xác định tập hợp nào là quần thể, tập hợp nào là quần xã sinh vật
- Để xác định đúng, yêu cầu HS phải nắm vững khái niệm và các đặc trưng của quần thể và quần xã
Trang 102 Hoạt động 2 : Bài tập vận dụng
Bài 1 : Hãy sắp xếp các tập hợp SV dưới đây vào đúng với cấu trúc của chúng
(quần thể, quần xã sinh vật):
1- Các con cá trong 1 hồ tự nhiên
2- Các cá thể loài tôm sống trong 1 hồ tự nhiên
3- Các con chim trong 1 khu rừng
4 - Các ĐV ăn cỏ trên một đồng cỏ
5- Các con dế mèn trên một khu đất
6- Các thân cây gỗ trên 1 cánh rừng
7- Các con thú có sừng trên thảo nguyên
Giải:
a Những tập hợp là quần thể : 2, 5
b Những tập hợp là quần xã : 1, 3, 4, 6, 7
Bài 2: Cho tập hợp các SV sau đây :
1 Các con lươn trong một đầm lầy
2 Các ĐV ăn cỏ trên một thảo nguyên
3 Các cây bụi trên một khu đồi
4 Các cây tràm trong một rừng tràm
5 Các con thú trong một khu rừng
6 Các con voi trong một khu rừng ở châu phi
7 Các con thỏ trong một khu rừng
8 Các con chó nuôi trong nhà
9 Các con hổ trong một vườn bách thú
10 Các con cá vàng trong một bể nuôi
Hãy sắp xếp các tập hợp sinh vật trên theo từng nhóm sau đây: Quần thể sinh vật, quần
xã sinh vật, không phải là quần thể sinh vật, quần xã sinh vật
Giải :
a Các tập hợp là quần thể : 1, 4, 6, 7.
b Các tập hợp là quần xã : 2, 3, 5
c Các tập hợp không phải là quần thể sinh vật, quần xã sinh vật: 8, 9, 10
IV CỦNG CỐ- DẶN DÒ :
- GV nhấn mạnh kiến thức về quần thể và quần xã
- Ôn lại kiến thức QT và QX
- Làm các bài tập ở sách bài tập
Tuần 26- Tiết 7 Ngày soạn :28/2/2011 Ngày dạy :3/3/2011
Chủ Đề 7: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT
I MỤC TIÊU
- HS xác định được các mối quan hệ sinh vật cùng loài cũng như các mối quan hệ khác loài của các sinh vật trong tự nhiên