1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN TU CHON SINH 9

20 894 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 218 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - HS củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về lai 1 cặp tính trạng của Men Đen - Biết vận dụng lý thuyết vào giải bài tập.. Kiến thức: - HS củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận

Trang 1

Tuần 20 – Tiết 1 Ngày soạn:10/01/2011 Ngày dạy:13/01/2011

Chủ đề 1: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về lai 1 cặp tính trạng của Men Đen

- Biết vận dụng lý thuyết vào giải bài tập

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập lai 1 cặp tính trạng

II CHUẨN BỊ :

- GV : Bài tập về lai 1 cặp tính trạng

- HS ôn tập phần lai 1 cặp tính trạng của Men Đen

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN CÁCH GIẢI BÀI TẬP LAI 1 CẶP TÍNH TRẠNG

CỦA MEN ĐEN: (10 pht) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã

học, trình bày :

+ Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu

hình của P ?

+ Quy luật phân li, lai phân tích ?

+ Một số khi niệm: KG, KH, tính trạng

trội- lặn, …

- GV nhận xét, nêu kết luận

- có 2 dạng bài toán thuận và bài toán

nghịch

+ Cách giải: gồm 4 bước:

- Bước 1: xác định tính trội- lặn

- Bước 2: quy ước gen

- Bước 3: xác định KG của P

- Bước 4 : lập sơ đồ lai – nhận xét kết

quả

+ Muốn xác định kiểu gen của cơ thể

mang tính trạng trội cần phải lai phân

tích

- HS nhớ lại kiến thức đã học,thảo luận nêu được:

+ Dưạ vào đề bài cho biết tính trạng trội, lặn, trung gian, kiểu hình của P  Kiểu gen của P  Tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình của F1, F2

+ Trội hoàn toàn:

P thuần chủng  kiểu gen đồng hợp (AA)

P không thuần chủng  2 loại kiểu gen :đồng hợp (AA) hoặc dị hợp (Aa)

+ Một số khái niệm : tính trạng, cặp tính trạng tương phản, di truyền, …

+ Quy luật phn li : F1 đồng tính (Aa), F2 phn li : 3 trội : 1 lặn

Tiểu kết: - Nội dung quy luật phân li : F1: đồng tinh (Aa), F2 phân li 3 trội : 1 lặn

- PP giải bài tập: có 2 dạng:

* Dạng 1: Bài toán thuận: là dạng bài toán đã biết tính trội, lặn, KH của P Xác định

KG, KH của F và lập sơ đồ lai Cách giải:3 bước

- B1: quy ước gen

- B2: xác định KG của P.

- B3: lập sơ đồ lai

Trang 2

* Dạng 2: bài toán nghịch: Khi biết kế quả lai Xác định KG, KH của P.

Cách giải: 3 bước:

- B1: quy ước gen

- B2 :Phân tích kết quả  KG, KH của P.

- B3:lập sơ đồ lai

Lưu ý: Nếu đề bài chưa cho biết tính trội -lặn thì phải xác định tính trội -lặn trước khi quy ước gen.

Hoạt động 2: BÀI TẬP VẬN DỤNG.

Bài 1 : Ở một loài, gen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt

trắng

P: mắt đỏ thuần chủng x mắt trắng, xác định kết quả kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2 ? Cho biết gen quy định màu mắt nằm trên NST thường

Gợi ý :

- Kiểu gen của P : Mắt đỏ(AA),

mắt trắng(aa) vì P thuần chủng

- Viết sơ đồ lai từ P đến F2 (HS tự

viết sơ đồ lai)

- Dưới sự hướng dẫn của GV đại diện nhóm lên bảng hoàn thành bài tập

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bài 2 : Khi lai hai thứ hoa thuần chủng màu đỏ và màu trắng với nhau được F1 đều hoa

đỏ Cho các cây F1 thụ phấn với nhau, ở F2 thu được: 103 hoa đỏ : 31 hoa trắng

a.Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2

b.Xác định cây hoa đỏ thuần chủng ở F2 bằng cách nào?

- GV hướng dẫn : dựa vào kết

quả ở F2 có: 103 hoa đỏ : 31

hoa trắng  tỷ lệ kiểu hình 3 :

1  kết quả giống thí nghiệm

của Men đen nên hoa đỏ là

tính trạng trội

- Viết sơ đồ lai từ P đến F2:

- GV gọi đại diện nhóm lên

bảng hoàn thành bài tập:

- Nhĩm khc nhận xt bổ sung

- GV nhận xt-bổ sung:

- Dưới sự hướng dẫn của GV các nhóm thảo luận, hoàn thành bài tập:

- Muốn xác định được cây hoa đỏ thuần chủng ở F2 ta thực hiện phép lai phân tích: (nội dung …

Giải:

F2 có: 103 hoa đỏ : 31 hoa trắng  tỷ lệ kiểu hình 3 : 1  kết quả giống thí nghiệm của Men đen nên hoa đỏ là tính trạng trội

- Quy ước : A : hoa đỏ, a : hoa trắng

- Viết sơ đồ lai:

P: Hoa đỏ x Hoa trắng

AA aa GP: A a F1: Aa (100 % Hoa đỏ ) F1 x F1: Aa x Aa

GF1: A, a A, a F2: 1AA : 2Aa : 1aa KH: 3 Hoa đỏ : 1 hoa trắng

Bài 3 : (Về nhà) : Cho 2 nòi thuần chủng lông đen và lông trắng lai với nhau được F1 đều lông đen

Trang 3

a.Cho F1 giao phối với nhau được F2 cũng chỉ xuất hiện lông đen và lông trắng Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2

b.Cho F1 lai phân tích thì kết quả thu được sẽ như thế nào? Biết rằng màu lông do 1 gen quy định và nằm trên NST thường

- GV hướng dẫn xác định tính trội

– lặn, dựa vào F1

- Quy ước gen:

- Viết sơ đồ lai từ P đến F2:

- Lai phân tích:

- HS ghi nhớ kiến thức-vận dụng giải bi tập

IV CỦNG CỐ - DẶN DỊ :(5 phút )

- GV củng cố cách giải BT lai 1 cặp tính trạng (trội hoàn toàn) của Men Đen

- HS làm bài tập sgk và nghiên cứu bài tập lai 1 cặp tính trạng (trội khơng hồn tồn)

Tuần 21 – Tiết 2 Ngày soạn:17/01/2011 Ngày dạy:20/01/2011

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về lai 1 cặp tính trạng của Men Đen (trội không hoàn toàn)

- Biết vận dụng lý thuyết vào giải bài tập, so snh trội hồn tồn với trội khơng hồn tồn trong lai một cặp tính trạng

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập lai 1 cặp tính trạng với điều kiện trội không hoàn toàn

II CHUẨN BỊ :

- GV : Bài tập về lai 1 cặp tính trạng

- HS ôn tập phần lai 1 cặp tính trạng của Men Đen

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 HOẠT ĐỘNG1: TĨM TẮT LÍ THUYẾT (10 pht)

Hoạt động của giáo viên

- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức để

phân biệt trội hoàn toàn và trội không

hoàn toàn, v hồn thnh bảng sau:

-Thế no l Trội hồn tồn, trội khơng hồn

tồn ? Phn biệt về KG, KH ở F1 v F2 ?

- GV lưu ý :

+ Trội hoàn toàn do gen trội át hoàn

toàn gen lặn  F1 biểu hiện kiểu hình

trội (Aa)

Hoạt động của học sinh

- HS nhớ lại kiến thức để phân biệt trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn, thông qua bảng sau:

hoàn toàn

Trội không hoàn toàn Kiểu

hình F1(Aa)

KH trội (Aa)

KH trung gian (Aa)

Trang 4

+ Trội không hoàn toàn do gen trội át

không hoàn toàn gen lặn  F1 biểu hiện

kiểu hình trung gian (Aa)

+ Trội không hoàn toàn không cần sử

dụng phép lai phân tích vì mỗi gen ứng

với 1 kiểu hình

+ Trội không hoàn toàn: F1 biểu hiện

tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, F2

có tỷ lệ kiểu hình 1 trội : 2 trung gian : 1

lặn

Tỉ lệ kiểu hình ở F2

3 trội : 1 lặn

1 trội : 2 trung gian : 1 lặn Phép lai

phân tích được dùng trong trường hợp

2 HOẠT ĐỘNG 2 : BÀI TẬP VẬN DỤNG (30 phút)

Bài 1: Khi lai 2 cây quả bầu dục với nhau được F1 có tỉ lệ : 1 quả tròn : 2 quả bầu dục :

1 quả dài

a) Biên luận và viết sơ đồ lai từ P đến F1?

b) Cho các cây F1 tự thụ phấn thì kết quả về kiểu gen và KH ở F2 sẽ như thế nào Biết rằng quả dài do gen lặn quy định

- GV hướng dẫn : dựa vào kết quả

F1có tỉ lệ KH là 1 : 2 : 1  là kết

quả của hiện tượng trội không

hoàn toàn

- Quả dài là tính trạng lặn (aa)

quả bầu dục là tính trạng trung

gian (Aa) và quả tròn là tính trạng

trội (AA)

- GV yêu cầu HS thảo luận 

hoàn thành BT

- GV gọi đại diện các nhóm lên

bảng  nhóm khác nhận xét, bổ

sung

- GV nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận  hoàn thành bài tập  đại diện lên bảng :

Giải:

a) F1 có tỉ lệ KH là 1: 2: 1 = 4 tổ hợp = 2 loại giao tử đực x 2 loại giao tử cái  chứng tỏ F1

dị hợp tử về 1 cặp gen

- Quy ước gen : A : quả tròn , a : quả dài

Aa : quả bầu dục

- Sơ đồ lai : P : Qủa bầu dục x Qủa bầu dục

Aa Aa GP: A, a A, a F1: 1AA : 2Aa :1 aa

KH : 1 quả tròn : 2 bầu dục : 1 quả dài

b) F1 tự thụ phấn : có thể xảy ra các trường hợp sau: - F1: AA x AA  F2: AA (quả tròn)

- F1: Aa x Aa  F2: 1AA : 2Aa : 1 aa 1quả tròn : 2 quả bầu dục : 1 quả dài

- F1: aa x aa  F2: aa (quả dài)

Bài 2: Bài tập số 3 trang 22-SGK (về nhà).

- GV hướng dẫn HS làm bài theo hình thức tự luận

- GV gợi ý cho HS về nhà hoàn thành

Trang 5

III C ỦNG CỐ- DẶN DỊ (5 phút)

- GV củng cố lại cách giải bài tập lai 1 cặp tính trạng

- Làm BT sgk và ơn lại kiến thức lai 2 cặp tính trạng

Chủ Đề 3 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

I MỤC TIÊU

- Củng cố, khắc sâu kiến thức và vận dụng giải bài tập về lai 2 cặp tính trạng của Men Đen

- Biết vận dụng lí thuyết vào giải bài tập, phân biệt được giữa lai một cặp tính trạng v lai 2 cặp tính trạng

II CHUẨN BỊ

- GV : chuẩn bị bài tập lai 2 cặp tính trạng

- HS ơn tập phần lai 2 cặp tính trạng

III CÁC HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG I : TĨM TẮT LÍ THUYẾT- HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP:

(10 pht).

- GV hướng dẫn cách làm bài tập lai 2

cặp tính trạng:

- Cách xác định kiểu gen, kiểu hình của

P, F1, F2

- Quy ước gen: A, B :Tính trội

Gen : a , b :tính lặn

- P thuần chủng  kiểu gen đồng hợp

- Viết sơ đồ lai, xác định tỉ lệ KG, KH

của F1, F2

- Nội dung quy luật phân li độc lập

-Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập

- Biến dị tổ hợp:

- HS nhớ lại kiến thức lai 2 cặp tính trạng, xác định :

- Kiểu gen, kiểu hình ở F1, F2

- Viết sơ đồ lai từ P đến F2

- Nội dung quy luật, ý nghĩa

- Biến dị tổ hợp

-Đại diện các nhĩm trả lời, nhĩm khác nhận xét, bổ sung

Tiểu kết:

- Quy luật phân li độc lập : P thuần chủng, F1 đồng tính, F2 : 9 : 3 : 3:1

- Cch giải bi tập : cĩ 2 dạng: bi tốn thuận và bài tốn nghịch(tương tự lai 1 cặp tính trạng)

* Bài tốn thuận : gồm 3 bước

- B1: quy ước gen

- B2: xác định KG của P

- B3: lập sơ đồ lai

* Bài tốn nghịch: gồm 4 bước

- B1:quy ước gen

Trang 6

- B2: Phn tích từng cặp tính trạng ở con lai  KG của bố mẹ cho mỗi cặp tính trạng -B3:Tổ hợp 2 cặp tính trạng  KG của P về 2 cặp gen.

- B4: lập sơ đồ lai

HOẠT ĐỘNG II BÀI TẬP VẬN DỤNG: (30 phút)

Bài tập : Ở một lồi, gen A quy định lơng đen trội hồn tồn so với gen a quy dịnh lơng

trắng, gen B quy định lơng xoăn trội hồn tồn so với gen b quy định lơng thẳng Các gen phân li độc lập với nhau và đều nằm trên NST thường Cho nịi lơng đen, xoăn thuần chủng lai với lơng trắng , thẳng được F1 Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình của phép lai sẽ như thế nào?

Gợi ý:

- Kiểu gen : lơng đen, xoăn :AABB

Lơng trắng thẳng:aabb

- Sơ đồ lai: từ P đến F1(HS tự viết sơ đồ lai)

P : AABB (đen, xoăn) x aabb (trắng thẳng)  F1 : AaBb (đen, xoăn )

- Cho F1 lai phân tích: F1 : AaBb (đen, xoăn ) x trắng thẳng(aabb)

- HS tự viết sơ đồ lai (từ F1  FB)

GV gọi HS lên bảng làm bài tập nhận xét, bổ sung

GV chốt lại đáp án đúng

Bài tập về nhà:

IV CỦNG CỐ (4 pht)

- Cách xác định dạng bài tập : căn cứ vào đề bài

- Cách xác định kgen, k.hình , viết sơ đồ lai

V DẶN DỊ (1 pht)

- Học bài, làm bài tập sgk trang 19

- Ơn lại kiến thức chương 2: NST

Tuần 23 – Tiết 4 Ngày soạn:

27/01/2011

Ngày dạy: 10/02/2011

Chủ Đề 4 : ADN VÀ GEN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS củng cố và khắc sâu kiến thức về ADN và gen

- Vận dụng kiến thức đã học đẻ giải bài tập

2 Kỹ năng :

- HS biết vận dụng kiến thức giải một số bài tập về ADN

II CHUẨN BỊ :

- GV : Bài tập về ADN

- HS : Oân lại kiến thức về ADN

Trang 7

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 HOẠT ĐỘNG 1 : TĨM TẮT LÍ THUYẾT (10 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV yêu cầu HS nêu được :

- Cấu tạo của ADN và gen ?

- Các nguyên tắc tổng hợp ADN.?

- Chức năng của ADN và gen ?

- Mối quan hệ giữa gen – ADN ?

* GV mở rộng các cơng thức tính :

- Tổng số nuclêơtit của phân tử

ADN (N) bằng số lượng của 4 loại

nuclêơtit: = A+T+G+X, mà A=T,

G=X nên

=> 2A+ 2G = N

Hay A+G = N/2 (số nuclêơtit trên 1

mạch đơn)

- Chiều dài của phân tử ADN (L)

L = N/2 x 3,4 A0 => N = 2L /3,4 A0

- Số nuclêơtit từng loại của phân tử

ADN

A = T =N/2 – G

G = X = N/2 - A

- HS nêu được : + ADN : 2 mạch đơn , 4 loại nuclêôtít : A,

T, G, X

+ Nguyên tắc : Bổ sung, bán bảo toàn

 ADN : A = T, G = X + Gen là 1 đoạn ADN cĩ chức năng xác định + Gen cĩ cấu trúc > ADN

2 HOẠT ĐỘNG 2 : BÀI TẬP VẬN DỤNG(30 phút)

Bài 1 : Một gen cĩ 3000 nu , trong đĩ loại A = 900

a Xác định chiều dài của gen

b Số nu từng loại của gen là bao nhiêu?

c Khi gen tự nhân đơi 1 lần đã lấy từ mơi trường nội bào bao nhiêu nuclêơtít ?

Đáp án:

- Tổng số nu (N) = N/2 x 3,4 = 5100A

- Số nu từng loại : A =T =900 nu, G = X = 600nu

- Gen tự nhân đơi 1 lần đã lấy từ mơi trường nội bào 3000 nu

Bài 2 : Một đoạn m ARN cĩ trình tự các nu :

- U – U – A – X – U – A – A – U – U – X – G – A –

a) Xác định trình tự các nu trên mỗi mạch đơn của gen đã tổng hợp ra m ARN

b) Đoạn mạch trên tham gia tạo chuỗi axit amin Xác định số axit amin trong chuỗi được hình thành từ đoạn m ARN đĩ

Gợi ý :

- Gen ( 1 đoạn ADN ): 2 mạch

- Theo NTBS: A – T, G – X

- Số axit amin = 12 : 3 = 4 ( cứ 3 nu tương ứng 1 a.a)

Bài 3 : Một gen dài 5100 A, cĩ A + T = 60% số nu của gen

Trang 8

a.Xác định số nu của gen trên

b.Xác định số nu từng loại ?

Đáp án :

Tổng số nu = 3000 nu, A = T = 900, G = X = 600

IV CỦNG CỐ (4 pht)

- GV nhấn mạnh cách giải bài tập

- Hướng dẫn giải các bài tập ở SGK

V DẶN DÒ (1 pht)

- Ôn lại kiến thức chương 3

- Làm bài tập SGK

Tuần 24 – Tiết 5 Ngày soạn : 14/02/2011 Ngày dạy: 17/02/2011

Chủ Đề 5 : MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT

I M ỤC TIÊU :

- HS xác định được môi trường sống của một số loài sinh vật xung quanh chúng ta Từ

đó xác định được mối quan hệ của chúng trong tự nhiên

-HS xác định được các loại môi trường sống của sinh vật Tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật

- Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường và các loài sinh vật

II CHUẨN BỊ :

- GV : Hình ảnh, tư liệu một số loài sinh vật

- HS : ôn lại kiến thức bài 42 SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1.Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của các loài sing vật và tác động của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật:

* GV hướng dẫn phương pháp : Chủ yếu là yêu cầu HS phải xác định được môi

trường sống của các loài SV và phân tích được tác động của các nhân tố sinh thái như ánh sáng, nhiệt độ, nước,…lên sinh vật

- Để giải được bài tập này yêu cầu HS phải nắm vững các khái niếminh thái như giới hạn trên, giới hạn dưới, điểm cực thuận, giới hạn chịu đựng,…

2.Hoạt động 2: Bài tập vận dụng:

Bài 1 : Giả sử có các loài SV sau : trâu, sán lá gan, cá, giun đất, giun đũa, chim, ve, bét,

hổ, báo, cò, hươu nai, …

a Hãy cho biết môi trường sống của các laoif SV kể trên Từ đó cho biết có mấy laoij môi trường ?

Trang 9

b Có những nhân tố nào tác động đến con trâu ?

Giải :

a Môi trường sống của các loài sinh vật :

Hươu, nai, trâu, hổ, báo : Đất và không khí

Ve, bét : Da trâu, da báo, da hổ

Sán lá gan : trong cơ quan tiêu hóa của trâu

Cá : nước

Giun đất : đất

Giun đũa : trong cơ quan tiêu hóa của động vật

Chim, cò : đất, không khí

- Có 4 loại môi trường : MT trong đất, MT nước, MT trên mặt đất- không khí, MT sinh vật

b Các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến con trâu : đất, ánh sáng, nhiệt độ, không khí, nước, cỏ, người, hổ, báo, ve, bét, chim, sán lá gan,

Bài 2 : Loài vi khuẩn sống ở suối nước nóng có giới hạn nhiệt độ từ 00c đến 900c, trong

đó, chúng phát triển tốt nhất ở nhiệt độ 550c Hãy vẽ biểu đồ mô tả giới hạn nhiệt độ của loài vi khuẩn trên

IV CỦNG CỐ- DẶN DÒ :

- GV nhấn mạnh môi trường sống của các loài SV

- Hướng dẫn cách giải bài tập

- HS làm bài tập sgk- xem trước nội dung quần thể và quần xã

Tuần 25 - tiết 6 Ngày soạn : 21/2/2011 Ngày dạy : 24/2/2011

Chủ đề 6: QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUẦN XÃ SINH VẬT

I MỤC TIÊU

- HS xác định được thế nào là một quần thể SV, quần xã sinh vật và mối quan hệ của chúng trong tự nhiên

- HS biết bảo vệ các loài SV và môi trường sống của các loài SV

II CHUẨN BỊ

- Tranh ảnh một số loài sinh vật

- HS ôn lại kiến thức về QT và QX

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Hoạt động 1 : Hướng dẫn phương pháp:

- Dạng bài tập thường cho sẵn các loài SV yêu cầu HS xác định tập hợp nào là quần thể, tập hợp nào là quần xã sinh vật

- Để xác định đúng, yêu cầu HS phải nắm vững khái niệm và các đặc trưng của quần thể và quần xã

Trang 10

2 Hoạt động 2 : Bài tập vận dụng

Bài 1 : Hãy sắp xếp các tập hợp SV dưới đây vào đúng với cấu trúc của chúng

(quần thể, quần xã sinh vật):

1- Các con cá trong 1 hồ tự nhiên

2- Các cá thể loài tôm sống trong 1 hồ tự nhiên

3- Các con chim trong 1 khu rừng

4 - Các ĐV ăn cỏ trên một đồng cỏ

5- Các con dế mèn trên một khu đất

6- Các thân cây gỗ trên 1 cánh rừng

7- Các con thú có sừng trên thảo nguyên

Giải:

a Những tập hợp là quần thể : 2, 5

b Những tập hợp là quần xã : 1, 3, 4, 6, 7

Bài 2: Cho tập hợp các SV sau đây :

1 Các con lươn trong một đầm lầy

2 Các ĐV ăn cỏ trên một thảo nguyên

3 Các cây bụi trên một khu đồi

4 Các cây tràm trong một rừng tràm

5 Các con thú trong một khu rừng

6 Các con voi trong một khu rừng ở châu phi

7 Các con thỏ trong một khu rừng

8 Các con chó nuôi trong nhà

9 Các con hổ trong một vườn bách thú

10 Các con cá vàng trong một bể nuôi

Hãy sắp xếp các tập hợp sinh vật trên theo từng nhóm sau đây: Quần thể sinh vật, quần

xã sinh vật, không phải là quần thể sinh vật, quần xã sinh vật

Giải :

a Các tập hợp là quần thể : 1, 4, 6, 7.

b Các tập hợp là quần xã : 2, 3, 5

c Các tập hợp không phải là quần thể sinh vật, quần xã sinh vật: 8, 9, 10

IV CỦNG CỐ- DẶN DÒ :

- GV nhấn mạnh kiến thức về quần thể và quần xã

- Ôn lại kiến thức QT và QX

- Làm các bài tập ở sách bài tập

Tuần 26- Tiết 7 Ngày soạn :28/2/2011 Ngày dạy :3/3/2011

Chủ Đề 7: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT

I MỤC TIÊU

- HS xác định được các mối quan hệ sinh vật cùng loài cũng như các mối quan hệ khác loài của các sinh vật trong tự nhiên

Ngày đăng: 19/05/2015, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hoàn thành bài tập: - GIAO AN TU CHON SINH 9
Bảng ho àn thành bài tập: (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w