1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an 2 tuan 4

29 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 354,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Baûng lôùp: 2 HS vieát hoï teân moät baïn thaân cuûa mình - Nhaän xeùt. Baøi môùi : Bím toùc ñuoâi sam a) Giôøi thieäu baøi : Gv gtb- Ghi töïa. b) Höôùng daãn taäp cheùp :.. * Hd naém[r]

Trang 1

THỜI KHỐ BIỂU TUẦN 4

(Từ ngày 20/09/2010 đến ngày 17/09/2010)

Hai

20/09/2010

Ngày dạy: Thứ hai ngày 20 tháng 09 năm 2010

Lớp 2A2 (1) Người soạn: Võ Văn Hùng

Tiết 1 – 2 Môn: Tập đọc

Trang 2

I Mục tiêu

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ : loạng choạng, ngã phịch, đầm đìa, ngượng nghịu…

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc rõlời nhân vật trong bài

2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu

- Hiễu nghĩa các từ chú giải: bím tóc đuôi sam, tết, loạng choạng, ngượng nghịu, phê bình

- Hiểu ND : Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn gái (trả lờiđược các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng

Tranh minh họa bài đọc, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc SGK.

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tiết 1:

1

Kiểm tra bài cũ: Gọi bạn

- Gọi 2 HS lên bảng.

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới: Bím tóc đuôi sam

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi tựa bài

lên bảng

b) Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt

- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu:

- Luyện đọc từ khó: trường, vịn, loạng

choạng, ngã phịch xuống, òa khóc, buộc…

- Gv theo dõi, sửa sai

* Đọc đoạn trước lớp:

- Hd đọc ngắt nghỉ: Khi Hà đến trường,/ mấy

bạn gái cùng lớp reo lên// Ái chà chà// Bím

tóc đẹp quá/

- Gọi HS đọc cả đoạn trước lớp

- HS 1: đọc thuộc lòng bài thơ và trả lờicâu hỏi: Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ?

- HS 2: đọc thuộc lòng bài thơ và nêunội dung bài

- Hs luyện đọc câu dài

- Hs đọc chú giải SGK

- HS đọc cả đoạn trước lớp

Trang 3

* Đọc từng đoạn trong nhóm

- Gv theo dõi, uốn nắn

* Thi đọc giữa các nhóm

- Gv nhận xét, ghi điểm

* Cho cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 1-2)

 Nhận xét, tuyên dương

Tiết 2 c) Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Hỏi: Hà đã nhờ mẹ làm gì?

- Các bạn gái khen Hà thế nào?

- Vì sao Hà khóc ?

-Em nghỉ thế nào về trò đùa nghịch của

- Nghe lời thầy, Tuấn đã làm gì?

d) Luyện đọc lại.

- Hd hs luyện đọc theo vai (người dẫn truyện,

Hà, Tuấn, thầy giáo)

- Gv nxét, ghi điểm

3.Củng cố – Dặn dò :

- Gv tổng kết bài, giáo dục học sinh về thái

độ đối với bạn bè

- Dặn về nhà đọc bài chuẩn bị cho tiết KC

- Nhận xét tiết học

- Hs trong các nhóm luyện đọc

- Hs n.xét

- Các nhóm cử đại diện thi đọc

- Hs nxét, bình chọn

- Cả lớp đọc ĐT( đoạn 1-2)

- Hà nhờ mẹ tết cho hai bím tóc…

- Ái chà chà! Bím tóc đẹp quá!

- Vì Tuấn kéo bím tóc của Hà kéo…

- Không tán thành: trò nghịc ác/ không tốt với bạn/ …

- Thầy khen bím tóc đẹp

- Hà thấy vui mừng, tự hào về mài tóc đẹp

- Tuấn xin lỗi Hà

- Các nhóm tự phân vai đọc bài

- Hs nxét, bình chọn nhóm đọc hay

- Hs nghe

I Mục tiêu

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29+5

- Biết củng cố những hiểu biết về số hạng, tổng

- Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông

- Biét giải bài toán bằng một phép cộng

- BT cần làm : B1 (cột 1,2,3) ; B2 (a,b) ; B3

II Đồ dùng: Que tính, sách giáo khoa, VBT toán.

Tiết 3 Môn: Toán Bài: 29 + 5

Trang 4

III.Các hoạt động dạy học:

1

Kiểm tra bài cũ : 9 + 5

- Nêu cách đặt tính, viết phép tính 9 + 7

- 1 HS tính nhẩm: 9 + 5 + 3

- 1 HS đọc bảng công thức 9 cộng với một số

- GV nhận xét và tuyên dương

3

Bài mới : 29 + 5

a/-Giới thiệu bài: Gv giới thiệu, ghi tựa

b/ Giới thiệu phép cộng 29+5

* Bước 1: Giới thiệu

- GV nêu bài toán: có 29 que tính, thêm 5 que

tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?

- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm

như thế nào?

* Bước 2: Tìm kết quả.

- GV cùng HS thực hiện que tính để tìm kết

quả

- GV sử dụng bảng gài và que tính để hướng

dẫn HS tìm kết quả của 29 + 5 như sau:

+ Gài 2 bó que tính và 9 que tính lên bảng

gài

+ GV nói: có 2 bó mỗi bó có mười que tính và

9 qua tính rời, đồng thời viết 2 vào cột chục, 9

vào cột đơn vị như SGK

- Gài tiếp 5 que tính xuống dưới 9 que tính rời

và viết 5 vào cột đơn vị ở dưới 9 và nói: Thêm

5 que tính

- Nêu: 9 que tính rời với 1 que tính rời là 10

que tính bó lại thành 1 chục, 2 chục ban đầu

với 1 chục là 3 chục, 3 chục với 4 que tính rời

là 34 que tính Vậy 29 + 5 = 34

* Bước 3: Đặt tính và tính.

- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và nêu lại cách

- Hoạt động lớp

- HS nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép cộng: 29 + 5

- HS thao tác trên que tính và đưa rakết quả: 34 que tính (HS có thể tìm ranhiều cách khác nhau)

- HS lấy 29 que tính đặt trước mặt

- Lấy thêm 5 que tính

- HS làm theo thao tác của GV Sau đó đọc to 29 cộng 5 bằng 34

- HS nêu cách tính

+ Bài 1: HS làm bảng con (cột 1,2,3)

HS nxét, sửa

+ 29534

Trang 5

- Gv nxét, sửa bài

* Bài 2 / trang 16: (ĐC cột c)

- Nêu yêu cầu của bài 2

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gv chấm, chữa bài

* Bài 3 / trang 16

- Gv cho Hs chơi trò chơi: Ai nhanh hơn

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi

- Chọn mỗi dãy 1 em lên nối các điểm để có 2

hình vuông

- GV yêu cầu HS vẽ xong và đọc tên hình

vuông vừa vẽ được

- Gv nxét, tuyên dương

3.Củng cố - dặn dò:

- GV tổng kết bài, gdhs

- HS về nhà làm vở bài tập

- Chuẩn bị bài: 49 + 25

- GV nhận xét tiết học

+ Bài 2: HS làm vở

59 19 + 6 7 +

- HS sửa bài

+ Bài 3: HS chơi trò chơi

- 1 HS đọc y/c bài

- 2 HS đại diện 2 dãy lên thi đua

- Thực hiện nhận lỗi và sửa lối khi mắc lỗi

- Biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi

- HS biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận và sửa lỗi

II Đồ dùng :

III.Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1

KT bài cũ : Biết nhận lỗi và sửa lỗi (tiết 1)

- Em cần phải làm gì sau khi có lỗi?

- Biết nhận lỗi sẽ có tác dụng gì?

- GV nhận xét

2

Bài mới : Biết nhận lỗi và sửa lỗi( tiết 2)

* Khởi động: GV giới thiệu, ghi tựa

* Hoạt động1: Đóng vai theo tình huống

- Mục tiêu: Lựa chọn và thực hành hành vi

nhận lỗi và sửa lỗi

- Cách tiến hành

- GVchia 4 nhóm HS và giao việc

+Tình huống1: Lan trách Tuấn: “Sao bạn hẹn

2)

Trang 6

rủ mình đi học mà lại đi một mình”.

- Em sẽ làm gì nếu làTuấn?

+ Tình huống 2: Nhà cửa đang bừa bãi, chưa

dọn dẹp Mẹ đang hỏi Châu:”Con đã dọn

nhà cho mẹ chưa?”

- Em sẽ làm gì nếu em là Châu?

+ Tình huống 3: Tuyết mếu máo cầm quyển

sách: “Bắt đền Trường đấy, làm rách sách tớ

rồi?”

- Em sẽ ứng xử ra sao nếu em là Trường?

+Tình huống 4: Xuân quên không làm bài

tập Tiếng Việt Sáng đến lớp các bạn kiểm

tra bài tập

- Nếu em là Xuân em sẽ làm gì?

+ Kết luận:

- Tuấn cần xin lỗi bạn vì không giữ đúng lời

hứa.

- Châu cần xin lỗi mẹ và dọn dẹp nhà cửa.

- Trường cần xin lỗi bạn và dán lại sách.

- Mai cần xin lỗi Hương vì quên mang sách

trả bạn.

* Hoạt động 2:Thảo luận

- Xem bài tập 4 (trang 7)

- GV kết luận:

+ Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị

hiểu nhầm

+ Nên lắng nghe để hiểu người khác,

không trách lỗi nhầm của bạn

+ Biết thông cảm, hướng dẫn, giúp đỡ

bạn bè sửa lỗi, như vậy mới là bạn tốt

* Hoạt độnh 3: Thực hành

- GV mời 1 số em lên kể những trường hợp

mắc lỗi và sửa lỗi

- GV và HS phân tích tìm ra cách giải quyết

đúng

- GV khen những HS trong lớp biết sửa và

nhận lỗi

3.Củng cố- dặn dò:

- Ai cũng có khi mắc lỗi Điều quan trọng là

phải biết nhận lỗi và sửa lỗi Như vậy em

mới tiến bộ và được mọi người yêu quý

- Các nhóm thảo luận tình huống, đưa racách ứng xử phù hợp

- Các nhóm chuẩn bị đóng vai tìnhhuống

- Mỗi nhóm lên trình bày cách ứng xửcủa mình qua tình huống đã cho

- HS nhận xét, bổ sung, tranh luận vềcách ứng xử của các nhóm

- HS theo dõi

- Hoạt động lớp

- HS thảo luận, bày tỏ ý kiến, thái độcủa mình về các tình huống Gv nêu ra

- HS nxét, bổ sung

- Hoạt động lớp

HS nxét, tuyên dương

Trang 7

- Chuẩn bị : Gọn gàng, ngăn nắp tiết 1

- GV nhận xét tiết

HS nghe

Ngày dạy: Thứ 3 ngày 21 tháng 09 năm 2010

I Mục tiêu

- Chép chính xác, trính bày đúng bài chính tả trong bài “Bím tóc đuôi sam”

- Luyện viết đúng quy tắc chính tả: với iê/yê (iên/yên); làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có phụ âm đầu là: (r/d/gi hoặc ân, âng)

II Đồ dùng

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1

Kiểm tra bài cũ : Gọi bạn

- Viết vào bảng con: nghi ngờ, nghe ngóng, trò

chuyện, chăm chỉ, nghiêng ngã

- Bảng lớp: 2 HS viết họ tên một bạn thân của mình

- Nhận xét

2 Bài mới: Bím tóc đuôi sam

a) Giời thiệu bài: Gv gtb- Ghi tựa.

b) Hướng dẫn tập chép:

* Hd nắm nội dung đoạn viết

- GV chép sẵn đoạn văn và đọc

+ Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện của ai?

+ Vì sao Hà không khóc nữa?

+ Bài chính tả có những dấu câu gì?

* Hd luyện viết từ khó

- GV gạch chân những từ cần lưu ý trong bài chính

- Yêu cầu HS nêu cách trình bày

- Nhìn bảng viết bài vào vở

- 2 HS lên bảng viết

- HS thực hiện

- Hs nhắc tựa

- 2 HS đọc lại

- Của thầy giáo và bé Hà

- Vì được thầy khen có bím tócđẹp nên không buồn, vì sự trêughẹo của Tuấn nữa

- Dấu phẩy, dấu hai chấm, dấugạch ngang đầu dòng, dấu chấmthan, dấu chấm hỏi, dấu chấm

- Hs theo dõi

- HS viết bảng con: thầy giáo,xinh, vui vẻ, khuôn mặt, nínkhóc

- Hoạt động cá nhân

- Nhìn bảng phụ chép bài vào vở

Tiết 1 Môn: Chính tả (TC) Bài: Bím tóc đuôi sam

Trang 8

- GV theo dõi HS chép bài.

- GV đọc toàn bộ bài

- Chấm 10 vở đầu tiên và nhận xét

c/ Hd làm bài tập:

* Bài 2: Điền vào chỗ trống iên hay yên

- Học sinh đọc lại yêu câu

- Y/c Hs làm nhóm

- Hs lên bảng làm nhanh

Gv nxét sửa: Yên ổn, cô tiên, chim yến, thiếu niên

- Gv chốt lại qui tắc chính tả: Khi là chữ ghi tiếng

ta viết yê, khi là vần của tiếng ta viết iê.

nhận xét, tuyên dương.

* Bài 3

Học sinh làm bài

- Gv nxét, sửa

a) r,d hay gi? da dẻ, cụ già, ra vào, cặp da

b)âng hay âng: vâng lời, bạn thân, nhà tầng, bàn

chân

- Nhận xét tiết học

3 Củng cố – Dặn dò :

- Gv tổng kết bài

- Dặn về nhà xem lại và nhớ quy tắc chính tả với iê

– yê, sửa hết lỗi

- Chuẩn bị: Trên chiếc bè

- Nhận xét tiết học

- HS soát lại

- Đổi vở sửa lỗi

- Hs nhắc lại yêu cầu bài

- Hoạt động lớp

HS làm bài

- Mỗi dãy cử 4 bạn dùng phấnmàu làm bảng phụ và cả lớp làmvở bài tập

- Nhận xét

- HS nhắc lại quy tắc viết iê – yê

- 1 HS đọc yêu cầu bài 3a, 3b

- Cả lớp làm VBT

- Nhận xét

- Hs theo dõi

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 49 + 25

- Biết giải bài toán bằng một phép cộng

- BT cần làm : B1 (cột 1,2,3) ; B3

II Đồ dùng

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: 29 + 5

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện cá yêu cầu sau:

+ HS 1: Đặt tính và thực hiện phép tính

- HS làm bảng

Tiết 2 Môn: Toán Bài: 49 + 25

Trang 9

b/)Giôùi thieôu pheùp coông 49 + 25

* Böôùc 1: Giôùi thieôu.

- Neđu baøi toaùn: Coù 49 que tính, theđm 25 que

tính nöõa Hoûi coù taât cạ bao nhieđu que tính?

- GV: Muoân bieât coù taât cạ bao nhieđu que tính

ta laøm theâ naøo?

* Böôùc 2: Tìm keât quạ.

- GV cho HS söû dúng que tính ñeơ tìm keât quạ

(Töông töï nhö 29+5)

* Böôùc 3: Ñaịt tính vaø tính.

- Gói 1 HS leđn bạng ñaịt tính, thöïc hieôn pheùp

tính sau ñoù neđu lái caùch laøm cụa mình

* Baøi 1: Yeđu caău HS laøm bạng con, 3 HS leđn

bạng laøm baøi

- Yeđu caău neđu caùch thöïc hieôn caùc pheùp tính:

Nhaôn xeùt, tuyeđn döông

* Baøi 2: (Neâu coù thôøi gian)

* Baøi 3: Y/c Hs laøm vôû

- Gói 1 HS ñóc ñeă baøi

- Gv Hd phađn tích baøi toaùn vaø toùm taĩt

- Gv chaâm, chöõa baøi

- HS nxeùt, söûa baøi

- HS nhaĩc lai töïa

- HS nghe vaø phađn tích ñeă baøi

- Thöïc hieôn pheùp coông 49 + 25

HS thao taùc tređn que tính ñeơ tìm ra keâtquạ laø 74 que tính

- Vieât 49 roăi vieẫt 25 döôùi 49 sao cho 5thaúng coôt vôùi 9, 2 thaúng coôt vôùi 4.Vieât daâu + vaø kẹ gách ngang

- 9 Coông 5 baỉng 14, vieât 4, nhôù 1 4coông 2 baỉng 6 theđm 1 laø 7, vieât 7 Vaôy

49 coông 25 baỉng 74

- HS nxeùt, nhaĩc lái

* Baøi1: HS laøm bạng con (coôt 1,2,3)

- HS nxeùt, söûa baøi

39 69 49 +22 +24 +18

61 93 67

* Baøi2: Laøm nhoùm

- Hs thạo luaôn nhoùm laøm baøi

- Ñái dieôn nhoùm leđn trình baøy keât quạ

- Moêi HS neđu caùch laøm cụa moôt pheùptính

- Hs nxeùt söûa baøi

* Baøi3:

- 1 Hs ñóc ñeă baøi

- Hs phađn tích baøi toaùn vaø toùm taĩt Toùm taĩt

2A: 29 hs

Trang 10

Bài giải

Cả hai lớp có số Hs là:

29+25= 54( học sinh)

Đáp số: 54 học sinh

3 Củng cố- dặn dò

- GV tổng kết bài

- Dặn làm vbt Chuẩn bị : Luyện tập

- GV nhận xét và tổng kết tiết học

2B: 25 hs Cả 2 lớp: … Hs?

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa theo tranh kể lại được đoạn 1, đoạn 2 của câu chuyện (BT1) ; bước đầu kểlại được đoạn 3 bằng lời của mình (BT2)

- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện

- Biết tham gia dựng lại câu chuyện theo vai

2 Rèn kĩ năng nghe:

Lắng nghe bạn kể chuyện; biết nhận xét, đán giá lời kể của bạn

II Đồ dùng

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi 3HS kể lại câu chuyện: Bạn của Nai nhỏ

Nhận xét – Tuyên dương.

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Bím tóc đuôi sam

b) Hướng dẫn kể chuyện

*Hoạt động 1: Kể lại đoạn 1, 2 theo tranh

- Yêu cầu HS quan sát từng tranh nhớ laiï nội

dung các đoạn 1, 2 để kể lại

- GV gợi ý các câu hỏi

+ Hà có 2 bím tóc ra sao?

+ Khi Hà đến trường, mấy bạn gái reo lên

như thế nào?

- 3 HS kể lại câu chuyện theo lối phânvai (Người dẫn chuyện, Nai nhỏ, chacủa Nai Nhỏ)

Học sinh nhắc lại

- 2 HS thi kể đoạn 1 theo tranh 1

- 2 HS khác thi kể đoạn 2 theo tranh 2

Tiết 3 Môn: Hát nhạc Giáo viên dạy bộ môn

Tiết 4 Môn: Kể chuyện Bài: Bím tóc đuôi sam

Trang 11

+ Tuấn đã trêu chọc Hà như thế nào?

+ Việc làm của Tuấn dẫn đến điều gì?

- Nhận xét – Động viên những HS kể hay

* Hoạt động 2: Kể đoạn 3 bằng lời kể của

mình

- Nhấn mạnh: kể bằng lời của em nghĩa là kể

không lập lại nguyên văn từng từ ngữ trong

SGK Có thể dùng từ diễn đạt rõ thêm 1 vài ý

qua sự tưởng tượng của mình

- Nhận xét - Tuyên dương

* Hoạt động 3: Dựng lại câu chuyện theo

vai (HS khá, giỏi)

- Phân các vai:

+ Người dẫn chuyện

+ Hà

+ Tuấn

+ Thầy giáo

Lần 1:

- GV dẫn chuyện (Lưu ý: HS có thể nhìn SGK

nói lại nếu chưa nhớ câu chuyện)

- GV nhận xét đánh giá cao những lời kể kết

hợp điệu bộ, cử chỉ, động tác

3 Củng cố - dặn dò

- GV nhận xét kết quả thực hành kể chuyện

trên lớp, khen những HS kể chuyện hay,

những HS nghe bạn kể chăm chú, có nhận xét

chính xác

Nhận xét, tuyên dương.:

- Về nhà các em kể lại câu chuyện cho người

thân nghe Tập dựng hoạt cảnh theo nhóm

- Chuẩn bị : Chiếc bút mực.

-1 HS đọc yêu cầu

- HS tập kể trong nhóm

- Đại diện nhóm thi kể lại đoạn 3

- Nhận xét

- 3 HS kể chuyên theo vai

- 4 HS kể lại câu chuyện theo 4 vai

- 2, 3 Nhóm thi kể chuyện theo vai

- Nhận xét – Bình chọn cá nhân, nhóm kể chuyện hay nhất

Trang 12

Ngày dạy: Thứ tư, ngày 22 tháng 09 năm 2010

I Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc rõlời nhân vật trong bài

- Đọc đúng các từ ngữ: làng gần, núi xa, bãi lấy, bái phục, âu yếm, lăng xăng, hoang nghênh.

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ: ngao du thiên hạ, bèo sen, bái phục, lăng xăng, váng.

- Hiểu ND : Tả chuyến du loch thú vị trên sông của Dế Mèn và Dế Trũi (trả lờiđược câu hỏi 1 ,2 trong SGK)

II Đồ dùng: Tranh minh họa, ghi sẵn các từ ngữ, các câu cần luyện đọc SGK

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Bím tóc đuôi sam

- Kiểm tra 2 HS

- GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới: Trên chiếc bè

a) Giới thiệu bài

- GV ghi tựa lên bảng

b) Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài

- Luyện đọc kế hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- Yêu cầu HS nêu từ khó đọc (GV ghi

bảng các từ này)

- Cho HS luyện đọc các từ khó

* Đọc đoạn trước lớp

- Giới thiệu các câu chú ý cách đọc (Treo

băng giấy có ghi sẵn câu luyện đọc)

- Mùa thu mới chớm / nhưng nước đã

trong vắt, / trông thấy cả hòn cuội trắng

tinh nằm dưới đáy //

- HS 1 đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi: Vìsao Hà lại khóc?

- HS 2 đọc đoạn 3, 4 và trả lời câu hỏi:Thầy giáo khuyên Tuấn điều gì?

Theo dõi đọc.

- Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài.(Mỗi HS chỉ đọc 1 câu)

- Đọc các từ khó, từ dễ lẫn lộn: Dế Trũi, trôi băng băng, trong vắt, làng gần, …

- Tìm cách đọc và chỉ ra chổ ngắt nghỉ cáccâu:

- 1 Số hs đọc từng đoạn

Tiết 1 Môn: Tập đọc Bài: Trên chiếc bè

Trang 13

- Những anh gọng vó đen sậm, / gầy và

cao, nghêng cặp chân gọng vó / đứng

trên bãi lầy / bái phục nhìn theo chúng

tôi //

- Cho HS luyện đọc các câu dài

- Đọc những từ cuối bài kết hợp giải

nghỉa

* Yêu cầu luyện đọc theo nhóm đôi.

* Cho HS thi đọc bài.

- Nhận xét

* Đọc đồng thanh theo dãy (đoạn 3)

c)Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2 và hỏi: Dế

Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách gì?

- HS đọc 2 câu đầu của đoạn 3 và hỏi:

Trên đường đi, đôi bạn nhìn thấy cảnh vật

như thế nào?

- Cho học sinh đọc đoạn còn lại và hỏi:

Tìm những từ ngữ mô tả thái độ của các

con vật đối với hai chú dế

d./ Luyện đọc lại:

- Trò chơi:”Chuyền Hoa”

- Phổ biến trò chơi

- GV nhận xét – Tuyên dương những em

đọc hay

3.Củng cố – Dặn dò :

- Hỏi: hai chú dế có yêu quý nhau không?

- Giáo dục tư tưởng

- Chuẩn bị: Chiếc bút mực

- Nhận xét tiết học

-Đọc nối tiếp

-HS 1 đọc “từ đầu … trôi băng băng”

- HS 2: đọc phần còn lại

Học sinh đọc

- Chia nhóm và đọc trong nhóm

- Chia 2 dãy, thi đua đọc cá nhân,

- Nhận xét

- HS đọc đồng thanh

- Hai bạn ghép ba bốn lá bèo sen lại thành một chiếc bè để đi

Câu2: Nước đã trong vắt, hòn cuội trắng tinh nằm dưới đáy, cỏ cây và những làng gần, núi xa hiện ra luôn mới mẻ

Câu 3:- Đó là gọng vó, cua kềnh, săn sắt, thầu dầu.

- Những anh gọng vó bái phục nhìn theo, những ả cua kềnh cũng giương đôi mắt lồi, âu yếm ngó theo

- Hoa rơi ngay bạn nào thì bạn đó đứng lênđọc bài (2 lượt)

- Lớp nhận xét

Hs trả lời

- Nhận xét tiết học

I Mục tiêu:

- Tìm được một số từ ngữ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối (BT1)

- Biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian (BT2)

- Bước đầu biết ngắt đoạn văn ngắn thành câu trọn ý (BT3)

Tiết 2 Môn: Luyện từ và câu Bài: Từ chỉ sự vật Từ ngữ về ngày, tháng, năm

Trang 14

II CHUẨN BỊ:

Kẻ bảng phân loại từ chỉ sự vật ở (BT1), viết bảng đoạn văn ở (BT3).VBT SGK

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTBC: Từ chỉ sự vật Câu kiểu Ai là gì?

- Ghi bảng mẫu câu Ai (cái gì, con gì) là gì?

Ai (con gì, cái gì) là gì?

……… Là đồ dùng học tập

thân thiết của em

- Nhận xét - ghi điểm

2 Bài mới: Từ chỉ sự vật Từ ngữø về ngày, tháng,

năm

a Giới thiệu bài - Ghi tựa.

b Hd làm bài tập.

Bài 1:

- GV hướng dẫn HS điền từ đúng nội dung từng cột

(chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối)

- Chữa bài

- Nhận xét – Tuyên dương

Bài 2:

- GV nêu yêu cầu bài 2

- GV khuyến khích các em đặt nhiều câu hỏi

- Gợi ý 1 số câu hỏi:

a Hôm nay là ngày? Tháng này là tháng mấy?

1 Năm có bao nhiêu tháng? 1 Tháng có mấy tuần?

Ngày nào là sinh nhật của bố (mẹ, ông, bà, bạn)?

b Một tuần có mấy ngày? Hôm nay là thứ mấy?

Hôm qua là thứ mấy? Hàng tuần lớp ta học tiết thể

dục vào thứ mấy? …

- Nhận xét – Tuyên dương

Bài 3: Gọi hs nêu y/c bài.

-Y/c hs làm vở, 1hs làm bảng lớpï

- Gv nhắc HS khi ngắt đoạn văn thành 4 câu nhớ

viết hoa những chữ cái đầu câu, cuối mỗi câu đặt

dấu chấm

- GV giúp HS chữa bài

+ Trời mưa to Hoà quên mang áo mưa Lan rủ bạn

đi chung áo mưa với mình Đôi bạn vui vẻ ra về

3.Củng cố – Dặn dò :

Convật

Câycối

Hs ghế chim xoài

- 1 HS đọc yêu cầu của bài 2

- Làm bài vào vở bài tập

- Hoạt động lớp, nhóm đôi

- Từng cặp sẽ thi hỏi đáp trước lớp

- Họp nhóm đôi thực hành hỏi đáp

- Nhận xét – Bình chọn cặp HS đặt vàtrả lời câu hỏi hay nhất, nhiều nhất

- Hs nêu y/c bài 3

- Hs làm bài

- Hs nhận xét sửa bài

- Hs theo dõi

Ngày đăng: 30/04/2021, 16:34

w