1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

tu chon toan 8

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 154,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, kỹ năng chọn ẩn và biễu diễn các số liệu chưa biết qua ẩn.. Lập và giải phương trình, chọn nghiệm và trả lời.[r]

Trang 1

tuần 25 Ngày dạy: /2/2012

Tiết 23: định lí talét trong tam giác

A Mục tiêu

 Rèn kỹ năng chứng minh vận dụng định lí Talét, định lí đảo và hệ quả

 Rèn kỹ năng vẽ hình chính xác

B Chuẩn bị

1.Giáo viên: - thớc thẳng, thớc đo góc, ê ke, bảng phụ

2.Học sinh: SGK - thớc thẳng, thớc đo góc, ê ke, bảng phụ

C Tiến trình dạy học

I/ Tổ chức Sĩ số A :

II/ Kiểm tra

III/ Bài mới

Yêu cầu HS đọc đầu bài viết

GT - KL

- Áp dụng định lí Talét trong tam giác

ABC em có các đoạn thẳng tơng ứng

tỉ lệ nào ?

- GV nhấn mạnh: ta nên chọn cặp

đoạn thẳng nào để tiện cho việc tính

toán

- Hình 2 học sinh làm tơng tự

- Áp dụng định lí Talét trong tam giác

PQR em có các đoạn thẳng tơng ứng

tỉ lệ nào ?

? Hóy tỡm x

Yêu cầu HS đọc đầu bài viết

GT – KL

Bài 3 ( SBT tr 65 )

- Hình 1:

Trong tam giác ABC có MN // BC, M  AB, M

 AC nên ta có:

- HS nêu 3 cặp đoạn thẳng tơng ứng tỉ lệ

AM

MB =

AN NC

Hay 17

10=

x

9 Suy ra x =

17 9

10 = 15,3

- Hình 2:

Trong tam giác PQR có EF // QR, EPQ,

E  PR nên ta có:

PE

PQ=

PF

PR Hay

16

x =

20

35  x = 28.

Bài 4 ( SBT tr 66 )

a áp dụng định lí Talét vào tam giác ECD có

AB // CD nên:

EA

AD=

EB

BC 

EA

EB =

AD

BC (1)

- GV hớng dẫn học sinh: kéo dài các

tia DA, CB cắt nhau tịa E, áp dụng

định lí Talet trong các tam giác ECD

và EMN

- Sau đó áp dụng tính chất của tỉ lệ

thức để có ĐPCM

Tơng tự với tam giác EMN có AB // MN nên:

AE

AM=

EB

BN 

EA

EB =

AM

BN (2)

Từ (1) và (2) ta có: AD

BC =

AM BN

Hay MA

AD =

BN BC

b Theo chứng minh trên có:

Trang 2

- áp dụng tính chất của tỉ lệ thức em

suy ra đợc dãy tỉ số nào ?

- Phần c học sinh làm tơng tự

MA

AD =

BN

BC 

MA

AD − MA=

BN

BC− BN

 MA

MD=

BN NC

c Từ phần b có: MA

MD=

BN

NC 

MD

MA=

NC BN

Nên: MD

MA+MD=

NC BN+NC

Hay MD

DA =

NC

CB .

IV/ Củng cố

? Phỏt biểu lại định lý ta lột thuận và đảo

? Hóy nhắc lại hệ quả của định lớ ta lột

V/ H ớng dẫn về nhà

Học kĩ nội dung của định lớ ta lột thuận, đảo và hệ quả của nú

Làm thờm cỏc bỡa tập trong SBT

tuần 26 Ngày dạy: /2/2012

Tiết 24 củng cố về tính chất đờng phân giác trong tam giác

A Mục tiêu

 Rèn kỹ năng chứng minh vận dụng tính chất đờng phân giác trong tam giác

 Rèn kỹ năng vẽ hình chính xác

B Chuẩn bị

1.Giáo viên: - thớc thẳng, thớc đo góc, ê ke, bảng phụ

2.Học sinh: SGK - thớc thẳng, thớc đo góc, ê ke, bảng phụ

C Tiến trình dạy học

I/ Tổ chức Sĩ số 8A :

II/ Kiểm tra

Trang 3

III/ Bài mới

Yêu cầu HS đọc đầu bài viết

GT – KL

- Hãy tính tỉ số của BD và DC, EC và

EA, FA và FB theo các cạnh của tam

giác ABC ?

Yêu cầu HS đọc đầu bài viết

GT – KL

- Enm hãy tính độ dài cạnh BC?

- Tỉ số của BD và DC là bao nhiêu?

- Tính DE nh thế nào ?

- Muốn tính đợc diện tích của hai tam

giác em cần phải tính đợc yếu tố nào?

(đờng cao AH)

- GV gợi ý HS tính theo cách 2: dựa

vào tie số của hai tam giác có cùng

chiều cao

Bài 18( SBT tr69 )

A

E F

C

Ta có: DB

DC=

AB

AC ;

EC

EA=

BC

AB ;

FA

FB=

AC CB

Nhân các vế của các tỉ lệ thức trên ta đợc:

DB

DC.

EC

EA .

FA

FB =

AB

AC.

BC

AB.

AC

CB = 1

Bài 21 ( SBT tr70 ) :

B

E A

a áp dụng định lí Pitago trong ABC có: BC= 35 cm

Theo tính chất đờng phân giác trong tam giác ABC có: BD

DC=

AB

AC=

3

4

Mà BD + CD= BD = 35 Nên:

BD = 35:7.3= 15 cm; CD = 20cm

- áp dụng định lí Talét trong tam giácABC với

DE // AB có: DE

AB=

DC

BC  DE = 12 cm.

b Ta có đờng cao AH là:

AH = AB AC

21 28

35 =16 , 8 cm

Do đó: SABD= AH BD

16 , 8 15

2 =¿ 126cm2

SACD= AH DC

16 , 8 20

2 =168 cm2

IV/ Củng cố

Bài 151 ( SN Cao và phỏt triển tr 43 ) :

A D

E M

Yêu cầu HS đọc đầu bài viết

GT – KL

Trang 4

- Muèn c/m DE // BC ta cÇn chøng minh g× ?

 AD

DB=

AE EC

AD

DB=

AM

BM ;

AE

EC=

AM

MC ; BM = MC

V/ H íng dÉn vÒ nhµ

Học kĩ nội dung của tính chất đường phân giác trong tam giác

Làm thêm các baì tập trong SBT

tuÇn 27 Ngµy d¹y: /3/2012

TiÕt 25: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

A Môc tiªu

Qua bài này học sinh cần nắm:

Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, kỹ năng chọn ẩn và biễu diễn các

số liệu chưa biết qua ẩn Lập và giải phương trình, chọn nghiệm và trả lời

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, tư duy linh hoạt

B ChuÈn bÞ

1.Gi¸o viªn:

2.Häc sinh: SGK

C TiÕn tr×nh d¹y häc

I/ Tæ chøc SÜ sè 8A :

II/ KiÓm tra

III/ Bµi míi

1: Ôn tập lý thuyết

* Bước 1 Lập phương trình:

- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho

ẩn số

- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và

các đại lượng đã biết

- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa

Gv: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?

HS: Nêu các bước giải

Gv: củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

Trang 5

các đại lượng.

*Bước 2 Giải phương trình

*Bước 3 Trả lời: kiểm tra xem trong các

nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa

mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không rồi

kết luận

2: LuyÖn tËp

Bài 1: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể cạn,

mất 4 4

5 h mới đầy bể Nếu chảy riêng thì mỗi

vòi phải mất bao nhiêu thời gian mới chảy đầy

bể ? Cho biết năng suất vòi I bằng 32 năng

suất của vòi II

Giải Gọi x là năng suất của vòi I

ĐK: x > 0; phần bể

Năng suất cả hai vòi:

5

24 phần bể

Năng suất vòi 2:

5

24- x phần bể

Vì năng suất vòi I bằng

3

2 năng suất vòi 2

Ta có phương trình : x =

3

2.(

5

24- x ) Giải phương trình

Ta có nghiệm: x =

1

8 ( thỏa mãn) Vậy thời gian chảy một mình đầy bể nước +

Vòi I :

1

1

8 = 8h ; Vòi II : 12h

Bài 2: Một người đi xe đạp từ A đến B với vận

tốc 12km/giờ, rồi quay về A với vận tốc

10km/giờ Cả đi và về mất 4 giờ 24 phút Tìm

chiều dài quãng đường AB

Gọi x là chiều dài quãng đường AB

( x>0, Km)

Lập bảng

Quãng

đường

(Km)

Vận tốc (Km/giờ)

Thời gian (Giờ) Từ

A B

12

Gv: Giới thiệu bài tập

HS: Đọc đề bài tập Phân tích bài toán.Nêu cách chọn ẩn và các bước giải bài toán

Gv: Gọi 2 học sinh giải bài toán bằng

2 cách : Đặt ẩn trực tiếp và gián tiếp Lớp nhận xét bổ sung

Gv: Sửa chữa, chú ý học sinh công thức giải bài toán năng suất : N.t = 1

Gv : Giới thiệu bài toán

HS: Thảo luận nhóm, giải bài tập Gv: Hướng dẫn

+ Thu phiếu học tập các nhóm, phân tích sửa chữa

®Chú ý:

+ Trong một bài toán có nhiều cách đặt ẩn khác nhau

+ Với cùng một cách đặt ẩn, có nhiều cách biểu diễn các số liệu khác nhau HS: Phân tích các cách giải các nhóm

để hiểu rõ các bước giải bài toán bằng

Trang 6

B A

10

Theo bài toỏn, ta cú phương trỡnh :

x

12 +

x

10 =

2 4

5

Giải phương trỡnh, chọn nghiệm và trả

lời

x = 24 ( Thỏa món)

Vậy quóng đường AB dài 24 Km

Bài 3:

Một chiếc thuyền khởi hành từ bến sông A

Sau đó 5 h 20 phút một chiếc canô chạy từ bến

A đuổi theo và gặp chiếc thuyền tại điểm cách

bến A 20km Tính vận tốc của thuyền biết rằng

canô đi nhanh hơn thuyền 12km/h

GV treo bảng phụ ghi đề bài tập 3

Hs quan sát đọc đề suy nghĩ tìm cách làm

Gọi 1 hs nêu cách làm

Hs 1

Gọi hs khác nhận xét bổ sung

Hs 2

Gv uốn nắn cách làm

Hs ghi nhận cách làm

Để ít phút để học sinh làm bài

Giáo viên xuống lớp kiểm tra xem xét

Gọi 1 hs lên bảng trình bày lời giải

Hs 3

Gọi hs khác nhận xét bổ sung

Hs 4: …

Hs5: ……

Gv uốn nắn

Hs ghi nhận

cỏch lập phương trỡnh

Giải: Gọi vận tốc của thuyền là x km/h (đk: x > 0)

 Vận tốc của ca nô là x + 12 km/h Thời gian thuyền đã đi là

20

x (giờ) Thời gian ca nô đã đi là:

20

x 12 (giờ) Vì ca nô xuất phát sau 5 giờ 20 phút( =

16

3 giờ) nên ta có phơng trình:

20 20 16

xx 12  3

 60(x + 12) = 60x + 16x(x + 12)

 60x + 720 = 60x + 16x2 + 192x

 16x2 + 192x - 720 = 0

 x2 + 12 x - 45 = 0

 x2 - 3x + 15x - 45 = 0

 x(x - 3) + 15(x - 3) = 0

 (x - 3)(x + 15) = 0

 x - 3 = 0 hoặc x + 15 = 0 1) x - 3 = 0  x = 3 (thỏa mãn) 2) x + 15 = 0  x = - 15 (loại) Vậy vận tốc của thuyền là 3 km/h

IV/ Củng cố

- Nhắc lại các bớc giải bài toán bằng cách lập phơng trình

V/ H ớng dẫn về nhà

- Nắm chắc các bớc giải bài toán bằng cách lập phơng trình

- Nắm chắc cách làm các dạng bài tập trên

Xem lại và làm lại các bài tập tơng tự trong SGK và SBT

Tớnh tuổi của An và mẹ An biết rằng cỏch đõy 3 năm tuổi của mẹ An gấp 4 lần tuổi An và sau đõy hai năm tuổi của mẹ An gấp 3 lần tuổi An

Trang 7

tuần 28 Ngày dạy: /3/2012

Tiết 26: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRèNH (tiếp)

A Mục tiêu

- Qua bài này học sinh cần nắm:

Củng cố các kiến thức và kĩ năng về phơng trình, giải bài toán bằng cách lập

ph-ơng trình

Rèn kĩ năng giải phơng trình và giải bài toán bằng cách lập phơng trình

B Chuẩn bị

1.Giáo viên:

2.Học sinh: SGK

C Tiến trình dạy học

I/ Tổ chức Sĩ số 8A :

II/ Kiểm tra

III/ Bài mới

GV treo bảng phụ ghi

đề bài tập 4

Hs quan sát đọc đề suy

nghĩ tìm cách làm

Gọi 1 hs nêu cách làm

Hs 1

Gọi hs khác nhận xét

bổ sung

Hs 2

Gv uốn nắn cách làm

Hs ghi nhận cách làm

Để ít phút để học sinh

làm bài

Giáo viên xuống lớp

kiểm tra xem xét

Gọi 1 hs lên bảng trình

bày lời giải

Hs 3

Gọi hs khác nhận xét

bổ sung

Hs 4: …

Hs5: ……

Gv uốn nắn

Bài tập 1:

Hai canô cùng khởi hành từ hai bến A và B cách nhau 85km và đi ngợc chiều nhau Sau 1giờ40phút thì hai canô gặp nhau Tính vận tốc riêng của mỗi canô, biết rằng vận tốc

đi xuôi dòng lớn hơn vận tốc của canô đi ngợc dòng là9km/h

và vận tốc dòng nớc là 3km/h

Giải: đổi 1 giờ 40 phút =

5

3 giờ Gọi vận tốc của ca nô ngợc dòng là x km/h (đk: x > 0)

 Vận tốc của canô xuôi dòng là x + 9 Quãng đờng canô xuôi dòng đi đợc là

5 (x 9)

3  km Quãng đờng ca nô ngợc dòng đi đợc là

5 x

3 km Theo bài ra ta có phơng trình:

5 (x 9)

3  +

5 x

3 = 85

 5(x + 9) + 5x = 255

 5x + 45 + 5x = 255

 5x + 5x = 255 - 45

 10x = 210

Trang 8

Hs ghi nhận  x = 21 (thỏa mãn)

Vậy vận tốc của ca nô ngợc dòng là 21 km/h, vận tốc của

ca nô xuôi dòng là

21 + 9 = 30 km/h

 Vận tốc riêng của ca nô ngợc dòng là 21 + 3 = 24 km/h, vận tốc riêng của ca nô xuôi dòng là 30 - 3 = 27 km/h

GV treo bảng phụ ghi

đề bài tập 5

Hs quan sát đọc đề suy

nghĩ tìm cách làm

Gọi 1 hs nêu cách làm

Gọi hs khác nhận xét

bổ sung

Gv uốn nắn cách làm

Hs ghi nhận cách làm

Để ít phút để học sinh

làm bài

Giáo viên xuống lớp

kiểm tra xem xét

Gọi 1 hs lên bảng trình

bày lời giải

Gọi hs khác nhận xét

bổ sung

Gv uốn nắn

Hs ghi nhận

Bài tập 2:

Tìm số tự nhiên có hai chữ số , tổng các chữ số bằng 8,nếu

đổi chỗ hai chữ số cho nhau thì số tự nhiên đó giảm 36 đơn

vị Giải:

Gọi chữ số hàng đơn vị là x (đk x  N*, x  9)

 Chữ số hàng đơn vị là 8 - x

Số đã cho bằng 10x + 8 - x = 9x + 8 Nếu đổi chỗ hai chữ số ấy cho nhau ta đợc số mới có hai chữ số, chữ số hàng chục mới là 8 - x, chữ số hàng đơn vị mới là x, số mới bằng 10(8 - x) + x

Theo bài ra ta có phơng trình:

10x + 8 - x = 10(8 - x) + x + 36

 9x + 8 = 80 - 10x + x + 36

 9x + 10x - x = 80 + 36 - 8

 18x = 108

 x = 6 (thỏa mãn) Vậy chữ số hàng chục là 6, chữ số hàng đơn vị là 8 - 6 = 2,

số đã cho là 62

GV treo bảng phụ ghi

đề bài tập

Hs quan sát đọc đề suy

nghĩ tìm cách làm

Gọi 1 hs nêu cách làm

Hs 1

Gọi hs khác nhận xét

bổ sung

Hs 2

Gv uốn nắn cách làm

Hs ghi nhận cách làm

Để ít phút để học sinh

làm bài

Giáo viên xuống lớp

kiểm tra xem xét

Gọi 1 hs lên bảng trình

bày lời giải

Gọi hs khác nhận xét

bổ sung

Gv uốn nắn

Hs ghi nhận

Bài tập 3:

Tìm số tự nhiên có hai chữ số biết chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 2, và nếu viết xen chữ số 0 vào giữa chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị thì số tự nhiên

đó tăng thêm 630 đơn vị

Giải:

Gọi chữ số hàng đơn vị là x (đk x N, x  7)

 Chữ số hàng chục bằng x + 2

Số đã cho bằng 10(x + 2) + x Nếu viết xen chữ số 0 vào giữa hai chữ số đó thì ta đợc một số mới có ba chữ số, chữ số hàng trăm bằng x + 2, chữ

số hàng chục là 0 và chữ số hàng đơn vị là x, số mới bằng 100(x + 2) + x

Theo bài ra ta có phơng trình:

100(x + 2) + x = 10(x + 2) + x + 630

 100x + 200 + x = 10x + 20+x + 630

 100x + x - 10x - x = 650 - 200

 90x = 450

 x = 5 (thỏa mãn) Vậy chữ số hàng đơn vị là 5, chữ số hàng chục là 5 + 2 =

7, số đã cho là 75

IV/ Củng cố

- Nhắc lại các bớc giải bài toán bằng cách lập phơng trình

V/H ớng dẫn về nhà

- Nắm chắc các bớc giải bài toán bằng cách lập phơng trình

Trang 9

- Nắm chắc cách làm các dạng bài tập trên.

- Xem lại và làm lại các bài tập tơng tự trong SGK và SBT

tuần 30 Ngày dạy: /3/2012

Tiết 26: TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

A Mục tiêu

- Qua bài này học sinh cần nắm:

Củng cố các kiến thức về tam giác đồng dạng, các trờng hợp đồng dạng của tam giác

- Rèn kĩ năng vận dụng các kiến thức về tam giác đồng dạng và các trờng hợp

đồng dạng của tam giác để tính số đo các đoạn thẳng cha biết hoặc chứng minh hai góc bằng nhau, chứng minh hệ thức đợc suy từ tỉ lệ thức các cạnh tơng ứng của hai tam giác đồng dạng

B Chuẩn bị

1.Giáo viên:

2.Học sinh: SGK

C Tiến trình dạy học

I/ Tổ chức Sĩ số 8A :

II/ Kiểm tra

III/ Bài mới

GV treo bảng phụ ghi đề bài

tập 1

Hs quan sát đọc đề suy nghĩ

tìm cách làm

Gọi 1 hs lên bảng vẽ hình và

ghi GT và KL

HS1:

Gọi 1 hs nêu cách làm

HS2

Gọi hs khác nhận xét bổ

sung

HS3

Gv uốn nắn cách làm

Hs ghi nhận cách làm

Để ít phút để học sinh làm

bài

Giáo viên xuống lớp kiểm

tra xem xét

Gọi 1 hs lên bảng trình bày

lời giải

Gọi hs khác nhận xét bổ

sung

Gv uốn nắn

Hs ghi nhận

Bài tập 1:

Cho ABC có AB = 6cm, AC = 8cm, Trên cạnh AB lấy

điểm D sao cho AD = 4 cm, trên cạnh AC lấy điểm E sao cho AE = 3cm Chứng minh rằng ADEACB

A

D

E

Chứng minh:

Xét ADE và ABC có:

Mà Â chung

Trang 10

 ADE  ACB (c.g.c)

GV treo bảng phụ ghi đề bài

tập 2

Hs quan sát đọc đề suy nghĩ

tìm cách làm

Gọi 1 hs lên bảng vẽ hình và

ghi GT và KL

HS1:

Gọi 1 hs nêu cách làm

HS2

Gọi hs khác nhận xét bổ

sung

HS3

Gv uốn nắn cách làm

Hs ghi nhận cách làm

Để ít phút để học sinh làm

bài

Giáo viên xuống lớp kiểm

tra xem xét

Gọi 1 hs lên bảng trình bày

lời giải

HS4

Gọi hs khác nhận xét bổ

sung

Gv uốn nắn

Hs ghi nhận

GV treo bảng phụ ghi đề bài

tập 3

Hs quan sát đọc đề suy nghĩ

tìm cách làm

Gọi 1 hs lên bảng vẽ hình và

ghi GT và KL

Gọi 1 hs nêu cách làm

Gọi hs khác nhận xét bổ

sung

Gv uốn nắn cách làm

Hs ghi nhận cách làm

Để ít phút để học sinh làm

bài

Giáo viên xuống lớp kiểm

tra xem xét

Gọi 1 hs lên bảng trình bày

lời giải

HS4

Gọi hs khác nhận xét bổ

sung

Gv uốn nắn

Hs ghi nhận

Bài tập 2:

Cho ABC có AB = 6 cm, AC = 9cm Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho AD = 4 cm Chứng minh rằng:

A

D

Chứng minh:

Xét ABD và ABC có:

Mà Â chung

 ADB  ABC (c.g.c)

ABD ACB 

Bài tập 3:

Cho ABC có A C   , trong góc  kẻ tia Am sao cho

Chứng minh rằng: AB2 = BD BC

x

D

A

Chứng minh:

Xét ABD và ABC Có: B chung

BAm C  (gt)

 BAD  BCA (g.g)

Trang 11

 AB2 = BC BD

IV.Củng cố.

V.Hớng dẫn về nhà:

+ Nắm chắc các trờng hợp đồng dạng của tam giác

+ Nắm chắc cách làm các bài tập trên

+ Làm các bài tập tơng tự trong SBT

tuần 31 Ngày dạy: /3/2012

Tiết 27: TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG ( tiếp)

A Mục tiêu

- Củng cố các kiến thức về tam giác đồng dạng, các trờng hợp đồng dạng của tam giác, tam giỏc vuụng

- Rèn kĩ năng vận dụng các kiến thức về tam giác đồng dạng và các trờng hợp

đồng dạng của tam giác để tính số đo các đoạn thẳng cha biết hoặc chứng minh hai góc bằng nhau, chứng minh hệ thức đợc suy từ tỉ lệ thức các cạnh tơng ứng của hai tam giác đồng dạng

B Chuẩn bị

1.Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, thớc,…

2.Học sinh: SGK

C Tiến trình dạy học

I/ Tổ chức Sĩ số 8A :

II/ Kiểm tra

III/ Bài mới

GV treo bảng phụ ghi đề

bài tập 1

Hs quan sát đọc đề suy

nghĩ tìm cách làm

Gọi 1 hs lên bảng vẽ hình

và ghi GT và KL

HS1:

Gọi 1 hs nêu cách làm

HS2

Gọi hs khác nhận xét bổ

sung

HS3

Gv uốn nắn cách làm

Hs ghi nhận cách làm

Bài tập 1:

Cho ABC có AB = 10cm, AC = 25 cm Trên AC lấy

điểm D sao cho ABD C Tính độ dài AD, CD

A

D

Giải:

Xét ABD và ABC

Có Â chung

Ngày đăng: 18/05/2021, 03:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w