* Hoạt động giao tiếp là hoạt động diễn ra giữa mọi người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (nói hoặc viết) nhằm trao đổi thông tin, thể hiện t[r]
Trang 1Ngày giảng:
A7……… Vắng ………
Tiết 1
Tổng quan Văn học Việt Nam.( 2 tiết)
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Giúp HS nắm đợc các bộ phận lớn và sự vận động phát triển của văn học
- Nắm đợc một cách khái quát quá trình phát triển của văn học viết VN
- Hiểu nội dung thể hiện con ngời VN qua VH
- Tiết 1: Giới thiệu các bộ phận hợp thành của VHVN và quá trình phát triển
- Tiết 2: Con ngời VN qua văn học Luyện tập chung
C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ Không thực hiện
I Các bộ phận hợp thành của Văn học Việt Nam.
- VHVN gồm 2 bộ phận lớn: +Văn học dângian
+Văn học viết.Hai bộ phận này có mối quan hệ mật thiếtvới nhau
1 Văn học dân gian.
- Khái niệm: Là những sáng tác tập thể, đợctruyền miệng từ đời này sang đời khác, thểhiện tình cảm của nhân dân lao động
- Thể loại: Thần thoại, Sử thi, truyền thuyết,Truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cời,tục ngữ , câu đố, ca dao dân ca, vè, truyệnthơ, chèo
Truyện cổ dân gian.Thơ ca dân gian Sânkhấu dân gian
- Đặc trng : +Tính truyền miệng
+Tính tập thể
+Tính thực hành trong các sinhhoạt khác nhau của đời sống cộng đồng
2 Văn học viết.
- Khái niệm: Là sáng tác của tri thức đợc ghi
Trang 2học Việt Nam đã trải qua mấy
thời kỳ lớn?
- Tại sao VHTĐ lại chịu ảnh
hởng của VH Trung Quốc?
- Như vậy, điểm khỏc biệt
của văn học trung đại
với hiện đại là gỡ?
Điểm khỏc biệt của
văn học trung đại với
hiện đại : Tỏc giả, đời
lại bằng chữ viết Là sáng tạo của cá nhân,mang dấu ấn tác giả
a, Chữ viết của Văn học Việt Nam
- Chữ viết ( Hình thức văn tự) : Đợc viếtbằng chữ : Hán, Nôm, Quốc ngữ
Chứ Hán là văn tự của ngời Hán, ngời Việt
đọc theo cách riêng gọi là Hán ViệtChữ Nôm là chữ viết cổ của ngời Việt , dựavào chữ Hán mà đặt ra
Chữ quốc ngữ là thứ chữ sử dụng chữ cái La
- tinh để ghi âm tiếng Việt
B, Hệ thống thể loại của văn học Viết
- Thể loại : Phát triển theo từng thời kỳ.+ Từ X – XIX: Văn học chữ Hán có: Vănxuôi, Thơ, Văn biền ngẫu Văn học chữ Nômcó: Thơ và văn biền ngẫu ở Văn học chữ
Nôm , phần lớn các thể loại là Thơ ( Đây là giai đoạn VHTĐ ).
+ Từ XX đến nay: Thể loại văn học có ranh
giới rõ ràng: Tự sự, Kí, Trữ tình, Kịch ( Đây
hành tạp lục.
+ Thơ Nụm Đường luật:
Hồ Xuõn Hương
Bà huyện Thanh Quan
Nguyễn Du: Truyện Kiều Phạm Kớnh: Sơ kớnh tõn trang
Nhiều truyện Nụm khuyết danh
- So với văn học chữ Hỏn, văn học chữ
Trang 3- Chia làm 4 giai đoạn:
+ Từ XX – 1930: VHVN bớc vào quỹ đạocủa VH thế giới hiện đại Chịu ảnh hởng của
VH châu âu Nền VH viết bằng chữ Quốcngữ
+ Từ 1930 – 1945: Vừa kế thừa tinh hoacủa VHTĐ
và VHDG, vừa chịu ảnh hởng của VH thếgiới để hiện đại hoá Nhiều thể loại VH mới
ra đời+ Từ 1945 – 1975: Các nhà văn đi theocách mạng, vào chiến trờng, mang đến cho
VH những cảm hứng mới: CN yêu nớc vàcách mạng
+ Từ 1975 – nay: Phản ánh sâu sắc côngcuộc xây dựng CNXH, công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc
3 Củng cố : Nội dungm bài học
4 Dặn dò: về nhà, đọc và soạn tiếp bài, nắm nội dung bài học
Ngày giảng:
A7……… Vắng ………
Tiết 2 Tổng quan văn học Việt Nam (Tiết 2 ).
C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.
Trang 41 Kiểm tra bài cũ điểm khỏc biệt của văn học trung đại với hiện đại
là gỡ?
Gợi ý: Điểm khỏc biệt của văn học trung đại với hiện đại : Tỏc giả, đời
sống văn học, thể lọai, thi phỏp
- Mối quan hệ giữa con ngời
với tự nhiên đợc thể hiện
III Con ngời Việt Nam qua văn học.
1 Con ngời Việt Nam trong quan hệ với giới tự nhiên.
- Trong VHDG với t duy huyền thoại đã kể lạiquá trình ông cha ta nhận thức, cải tạo, chinhphục giới tự nhiên hoang dã để xây dựng đấtnớc
- Trong VHTĐ thiên nhiên còn là ngời bạnthân thiết, gắn liền với với lý tởng đạo đứcthẩm mỹ : Tùng, cúc, trúc, mai – tợng trngcho nhân cách thanh cao của các nhà nho Đềtài Ng, tiều, canh, mục – thể hiện lý tởngthanh cao, ẩn dật, không màng danh lợi…
- Trong VHHĐ hình tợng thiên nhiên thể hiệntình yêu quê hơng đất nớc, yêu cuộc sống, tìnhyêu đôi lứa…
2 Con ngời Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc.
- Con ngời VN luôn có ý thức xây dựng quốcgia dân tộc Tình yêu quê hơng, yêu Tổ Quốc
và lòng căm thù giặc, dám xả thân vì nghĩalớn : Hịch tớng sĩ, Bình Ngô đại cáo
- Niềm tự hào về truyền thống văn hoá dântộc, về lịch sử dựng nớc và giữ nớc
- Nhiều tác phẩm là kiệt tác văn chơng về lòngnớc, ý thức tự cờng
3 Con ngời Việt Nam trong quan hệ xã hội.
- Nhiều tác phẩm VH thể hiện ớc mơ về mộtxã hội công bằng, tốt đẹp : Hình ảnh ông Tiên,
ông Bụt, Thần ( VHDG ), Vua Nghiêu vua Thuấn ( VHTĐ ),
lý tởng chủ nghĩa anh hùng cách mạng tạoniềm tin vào tơng lai tơi sáng ( VHHĐ )
- Nhân vật văn học không chỉ là những conngời bị áp bức bóc lột, nạn nhân đau khổ màcòn là những con
ngời biết đấu tranh cho tự do, hạnh phúc, nhânquyền
Trang 5- Luôn có ý thức về quyền sống, quyền hạnhphúc, tình yêu.
- Con ngời VN luôn mang trong mình nhiềuphẩm chất tốt đẹp nh: Nhân ái, thuỷ chung,tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh
c Đều chịu ảnh hởng của Phật giáo
d Đều thể hiện tâm hồn Việt Nam
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: - Giúp HS
- Nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: bản chất,hai quá trình, các nhân tố giao tiếp
2 Kĩ năng: Nâng cao ký năng trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ở cả
hai quá trình tạo lập và lĩnh hội văn bản , trong đó có kỹ năng sử dụng vàlĩnh hội các phơng tiện ngôn ngữ
3 Thái độ: Có thái độ đúng đắn tạo lập và lĩnh hội văn bản
Trang 6B Phơng tiện thực hiện
- Thầy:SGK, SGV Ngữ văn 10 chuẩn, Chuẩn kiến thức kỹ năng, giáo án
- Trò: SGK, vở soạn, vở ghi
C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Văn học viết có những đặc điểm gì khác với văn học dân gian?
2 bài mới
Hoạt động của thầy và trũ Kiến thức cơ bản
* Hoạt động I: Giỳp HS hiểu ngữ liệu để
hỡnh thành khỏi niệm
GV gọi học sinh đọc ngữ liệu của sỏch
giỏo khoa
- Trong hoạt động giao tiếp này cú cỏc
nhõn vật giao tiếp nào? Hai bờn cú
cương vị và quan hệ với nhau như thế
a Nhõn vật giao tiếp:
- Vua nhà Trần và cỏc vị bụ lóo
- Cương vị khỏc nhau:
+ Vua: Cai quản đất nước
+ Cỏc vị bụ lóo: những người từng giữ trọngtrỏch, đại diện cho nhõn dõn
- ngụn ngữ giao tiếp khỏc nhau:
+ vua : núi với thỏi độ trịnh trọng+ cỏc bụ lóo: xưng hụ với thỏi độ kớnh trọng
- Trong hoạt động giao tiếp này, cỏc
nhõn vật giao tiếp đổi vai cho nhau như
thế nào?
- Người núi và người nghe đó tiến hành
những hoạt động tương ứng nào?
- Như vậy, một hoạt động giao
tiếp bằng ngụn ngữ bao gồm
mấy quỏ trỡnh?
- Em hóy cho biết hoạt động giao
tiếp này diễn ra ở đõu? Vào lỳc
nào? Lỳc đú cú sự kiện lịch sử
gỡ nổi bật?
- Hoạt động giao tiếp đú hướng
vào nội dung gỡ? Đề cập đến
- một hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ
bao gồm cú hai quỏ trỡnh:
+ Tạo lập văn bản + Lĩnh hội văn bản
c Hoàn cảnh giao tiếp:
- Diễn ra ở diện Diờn Hồng
- Lỳc đất nước cú giặc ngoại xõm
d Nội dung giao tiếp:
- Hướng vào nội dung: nờn đỏnh hay hoàvới kẻ thự
- Đề cập đến vần đề hệ trọng: mất hay cũncủa quốc gia
Trang 7- Từ đó em thấy cuộc giao tiếp này nhằm
hướng vào mục đích gì? Mục đích đó có
đạt được hay không?
- Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng
- Cuộc giao tiếp đã đạt được mục đích
* Hoạt động giao tiếp là hoạt động diễn ragiữa mọi người trong xã hội, được tiến hànhchủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (nóihoặc viết) nhằm trao đổi thông tin, thể hiệntình cảm, thái độ, quan hệ hoặc bàn bạc đểtiến hành một hành động nào đó
* Hoạt động giao tiếp diễn ra khi có:
- Nhân vật giao tiếp
- Hoàn cảnh giao tiếp
- Nội dung và mục đích giao tiếp
- Phương tiện giao tiếp
HĐII Hướng dẫn học sinh phân tích ngữ
liệu 2: Bài "Tổng quan về VHVN"
- Em hãy cho biết các nhân vật giao tiếp
qua bài này là những ai
2 Văn bản 2: Tổng quan về Văn học Việt Nam:
a Nhân vật giao tiếp
- Người viết: tác giả biên soạn SGK, ở lứatuổi , trình độ cao hơn
(Người viết? Người đọc? Đặc điểm?)?
- Mục đích giao tiếp ở đây là gì (Xét về
phía người viết và người đọc)?
c Nội dung giao tiếp:
- Thuộc lĩnh vực văn học,
- Đề tài: "Tổng quan văn học Việt Nam",
- Các vấn đề cơ bản:
+ Các bộ phận hợp thành của VHVN.+ Quá trình phát triển của văn học viết.+ Con người Việt Nam qua văn học
+ Rèn luyện, nâng cao những kĩ năng:
Trang 8- Phương tiện ngụn ngữ và cỏch tổ chức
văn bản như thế nào?
nhận thức đỏnh giỏ cỏc hiện tượng văn học;xõu dựng và tạo lập văn bản
e Phương tiện ngụn ngữ và cỏch tổ chứcvăn bản:
- Dựng thuật ngữ văn học, với văn phongkhoa học
- Cú bố cục rừ, chặt chẽ cú đề mục, cú hệthống luận điểm luận cứ…
HĐIII Hướng dẫn học sinh tổng kết lớ
thuyết
- Qua việc tỡm hiểu cỏc văn bản trờn, em
hiểu thế nào là hoạt động giao tiếp bằng
ngụn ngữ?
- Hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ bao
gồm những quỏ trỡnh nào?
- Hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ chịu
sự chi phối của cỏc nhõn tố giao tiếp
nào?
3 Tổng kết :
- Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổithông tin của con ngời trong xã hội, đợc tiếnhành chủ yếu bằng phơng tiên ngô ngữ( Dạng nói hoặc dạng viết ) nhằm thực hiệnnhững mục đích về nhận thức, về tình cảm ,
về hành động…
- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình:Tạo lập văn bản và thực hiện lĩnh hội vănbản
- Trong hoạt động giao tiếp có sự chi phốicủa các nhân tố : Nhân vật giao tiếp, hoàncảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, phơngtiện giao tiếp và mục đích giao tiếp
3 Củng cố: Các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp
4 Hớng dẫn về nhà
- Nắm nội dung bài học thông qua học thuộc phần ghi nhớ
- Soạn bài theo phân phối
Ngày giảng:
A7……… Vắng ………
Tiết 4 Khái quát văn học dân gian Việt nam
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: - Giúp HS
- Nắm đợc những nét khái quát về văn học dân gian cùng với những giá trị to
lớn, nhiều mặt của bộ phận văn học này
C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : Để hoạt động giao tiếp đợc diễn ra chúng ta cần phải có những yếu
tố nào? Hãy phân tích?
Trang 92 bài mới.
Hoạt động 1 Kiểm tra kiến
từng thể loại và cho ví dụ
Nêu những giá trị cơ bản của
Văn học dân gian là gì ?
- Là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từtruyền miệng từ đời này sang đời khác
ời này sang ngời khác, đời này sang đời khác
- Quá trình truyền miệng đợc thực hiện thôngqua diễn xớng dân gian: Nói, kể, hát, trìnhdiễn các tác phẩm VHDG
2.Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể ( Tính tập thể.)
- Theo nghĩa hẹp là một nhóm ngời Theonghĩa rộng là một cộng đồng dân c
- Tập thể bao gồm nhiều cá nhân nhngkhông phải tất cả các cá nhân cùng một lúctham gia sáng tác Mỗi cá nhân tham gia ởnhững thời điểm khác nhau Qua quá trìnhtruyền miệng không nhớ đợc và cũng khôngcần nhớ ai là tác giả Tác phẩm văn học dângian trở thành của chung, ai cũng có thể tuỳ ý
bổ xung, sửa chữa làm cho tác phẩm ngàycàng hay hơn, phong phú hơn
- Gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinhhoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng:Vui chơi, ca múa tập thể, lễ hội, trên sông n-
- Truyện ngụ ngôn - Truyện thơ
- Truyện cời – Chèo
Trang 10IV Ghi nhớ ( SGK)
3 Củng cố: Đặc trng cơ bản của văn học dân gian
4 Dặn dò: Về nhà lấy ví dụ cho từng thể loại văn học dân gian
- Nắm nội dung bài học
- Soạn bài theo phân phối chơng trình
Ngày giảng:
A7……… Vắng ………
Tiết 5:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ( Tiếp theo )
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: - Giúp HS
- Nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: bản chất,hai quá trình, các nhân tố giao tiếp
2 Kĩ năng: Nâng cao ký năng trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ở cả
hai quá trình tạo lập và lĩnh hội văn bản , trong đó có kỹ năng sử dụng vàlĩnh hội các phơng tiện ngôn ngữ
3 Thái độ: Có thái độ đúng đắn tạo lập và lĩnh hội văn bản
B Phơng tiện thực hiện
- Thầy:SGK, SGV Ngữ văn 10 chuẩn, Chuẩn kiến thức kỹ năng, giáo án
- Trò: SGK, vở soạn, vở ghi
C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại các yếu tố tham gia giao tiếp đã học ở tiết 3
2 bài mới
Hoạt động 1.
Thảo luận nhóm theo bàn
- Đọc câu ca dao trong bài
c Nội dung giao tiếp : Tre non đủ lá … Đan sàng – Ngụ ý: Mình đã đến tuổi tr-
Trang 11- Học sinh tiếp tục thảo
luận nhóm và tìm hiểu nội
dung văn bản theo các câu
đáo, vừa có hình ảnh lại vừa đậm đà tình cảm
dễ đi vào lòng ngời
2 Đọc đoạn đối thoại và trả lời câu hỏi
a A Cổ và ông thực hiện hành động giaotiếp đó là:
+ Chào : Cháu chào ông ạ!
+ Chào đáp lại: A Cổ hả ? + Khen: Lớn tớng rồi nhỉ?
+ Hỏi : Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông
không?
+ Trả lời : Tha ông, có ạ!
b Cả 3 câu của ông chỉ có 1 câu hỏi Các
câu còn lại là câu chào và lời khen
c Lời nói của hai ông cháu khi giao tiếp bộc
lộ tình cảm: Kính yêu và trìu mến
3 Đọc bài thơ Bánh trôi n ớc và trả lời câu hỏi
a Hồ Xuân Hơng miêu tả và giới thiệu về
Bánh trôi nớc, nhng thực ra bà muốn nói về
thân phận chìm nổi của mình, có nhan sắc màbất hạnh Nhà thơ vẫn giữ vững tấm lòng trongtrắng và phẩm chất của mình trong mọi hoàncảnh sống
b Ngời đọc căn cứ vào từ ngữ, hình ảnh,cuộc đời và cả thân phận của bà để hiểu vàcảm nhận bài thơ
3 Củng cố: - Khi tham gia giao tiếp, ta phải chú ý:
+ Nhân vật, đối tợng giao tiếp: Viết, nói cho ai?
+ Mục đích giao tiếp: Viết, nói để làm gì?
+ Nội dung giao tiếp: Viết, nói về cái gì?
+ Phơng tiện giao tiếp: Viết, nói bằng cách nào?
4 Hớng dẫn về nhà
- Hoàn thiện 2 bài tập còn lại Giờ sau kiểm tra lên bảng lấy điểm
Trang 12- Xem lại kiến thức bài học ở tiết 3 để nắm vững hoàn chỉnh nội dung bàihọc này.
- Soạn bài theo phân phối chơng trình
Hiểu khái quát về văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản
2 Kĩ năng: Vởn dụng đợc những kiến thức về văn bản vào việc phân tích và
C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Không thực hiện
1 Mỗi văn bản đợc ngời nói
tạo ra trong hoạt động nào?
Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung
- Tạo ra trong hoạt động giao tiếp chung
Đây là kinh nghiệm của nhiều ngời
- Đáp ứng nhu cầu truyền cho nhau kinhnghiệm trong cuộc sống: Gần ngời tốt thì
ảnh hởng cái tốt, gần ngời xấu thì bị ảnh ởng cái xấu
Trang 132 Mỗi văn bản đề cập đến vấn
đề gì ? Vấn đề đó có đợc triển
khai nhất quán trong từng văn
bản không ?
3 Nội dung của văn bản đợc
triển khai nh thế nào ? Văn
và giải quyết vấn đề rõ ràng
* Văn bản 2: Lời than thân của cô gái trongxã hội cũ: Sống cam chịu, không tự quyết
định đợc số phận của mình Cách thể hiệnnhất quán rõ ràng
* Văn bản 3: Lời kêu gọi toàn quốc khángchiến
+ Lập trờng chính nghĩa của ta
+ Nêu chân lý dân tộc : Thà hi sinh tất cảchứ nhất định không chịu mất nớc, khôngchịu làm nô lệ
+ Kêu gọi mọi ngời đứng lên đánh giặc bằngtất cả vũ khí có trong tay
+ Khẳng định nớc Việt Nam độc lập, chúng
ta nhất định dành thắng lợi
* Rất rõ ràng
* Bố cục 3 phần:
+ Mở bài: Hỡi đồng bào toàn quốc.
+ Thân bài: Chúng ta muốn hoà bình… thắng lợi nhất định về dân tộc ta.
+ Kết bài: Phần còn lại
* Có dấu hiệu hình thức riêng, dễ nhận ra
* Văn bản 1: Truyền đạt kinh nghiệm
* Văn bản 2: Gợi sự cảm thông của mọi
ng-ời về số phận ngng-ời phụ nữ trong xã hộiphong kiến
* Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ lòng quyếttâm của mọi ngời trong kháng chiến chốngthực dân Pháp
+ Phong cách nghệ thuật
+ Phong cách khoa học