1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án môn Ngữ văn 8 - Tiết 1 đến tiết 126

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 313,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao thể hiện chủ yếu qua nhân vật ông Giáo, thương cảm đến xót xa và thật sự ytân trọng đối với người nông dân nghèo khổ.. -Bước đầu hiểu được đặc [r]

Trang 1

Ngày soạn : VĂN BẢN :

Ngày dạy : TÔI ĐI HỌC

Tuần 1 Thanh Tịnh

Tiết 1,2   

I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : *Giúp HS :

-Cảm nhận được tâm trạng hồi họp cảm giác bở ngỡ của nhân vật “tôi”ở buổi tựu trường đầu tiên

trong đời

-Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

II/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học, Thảo luận

III/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Oån định lớp : - Kiểm tra sĩ số HS

2/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3/ Lời vào bài : Trong cuộc sống của mỗi con người, kỷ niệm buổi tựu trường đầu tiên

được ghi nhớ mãi mãi Theo dõi tiết học này các em sẽ hiểu rõ Thanh Tịnh diễn tã dòng cảm xúc

ấy như thế nào ?

IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

T

G

CỦA HS :

NỘI DUNG :

1

0

*Họat động 1 : Tìm hiểu tác

giả, tác phẩm

-Theo dõi văn bảb TĐH cho

biết có những nhân vật nào

được kể lại trong truyện ngắn

này ? Trong đó ai là nhân vật

chính ?

-Kỷ niệm ngày đầu tiên đến

trường của tôi được kể theo

thời gian, khg gian nào ?

Tương ứng với trình tự ấy là

đọan văn nào của văn bản ?

-Đọan nào gợi cảm xúc bộc lộ

nhật ? Vì sao ?

*Họat động 2 :

-Kỷ niệm ngày đầu tiên đến

trường của NV gắn với thời

gian, khg gian nào ?

-Vì sao thời gian, khg gian ấy

trở thành kỷ niệm trong tâm trí

tác giả ?

-Câu văn : “ Con đường … mà

lạ” của NV tôi có ý nghĩa gì ?

-Tôi ghì thật chặt hai cuốn vở

-HS trả lời phần tiểu dẫn của SGK -Tôi, mẹ, ông đốc, những cậu HS

-Tôi, cảm nhận của “tôi” trên đường tới trường

-…lúc ở sân trường

-…trong lớp học

-HS Đầy sương thu và gió lạnh

-Lần đầu cắp sách tới trường

-Dấu hiệu đổi khác trong nhận thức bản thân, sự nghiêm túc học hành

-Con đường làng khg còn dài rộng

I/.Giới thiệu văn bảnï : 1/.Tác giả: TT(1911-1988) tên thật Trần văn Ninh, quê ở ven sông Hương Huế Oâng làm nghề dạy học, viết văn, làm thơ, sáng tác của ông tóat lên vẽ đẹp đằm thắm, tình cảm, êm dịu, trong trẻo

2/ Tác phẩm : In trong tập quê mẹ 1941

3/.Bố cục: 3 đọan : -1…ngọn núi.-2…cả ngày.-3…Còn lại

II/ Tìm hiểu văn bản : 1.Cảm nhận của tôi trên đượng tới trường:

-Thời gian : Buổi sáng, cuối thu

-Khg gian : Trên đường làng(dài và hẹp)

-Nơi chốn : Quen thuộc, gần gũi

-Lần đầu tiên cắp sách tới trường

-Dấu hiệu đổi khác trong nhận thức bản thân Sự nghiêm túc trong học hành

-Với nghệ thuật và sách giúp ta hiểu nhân vật tôi đi học

Trang 2

mới em hiểu gì về NV “Tôi” ?

*Họat động 3 :

-Cảnh trước sân trường làng

Mỹ Lý lưu lại trg tâm trí tác

giả có gì nổi bậc ?

-Em hiểu gì về ý nghĩa so sánh

“ họ như con chim …”

-Hình ảnh ông Đốc được nhớ

lại qua chi tiết nào ?

Em nghĩ gì về tướng khóc của

cậu học trò khi xếp hàng vào

lớp ?

-Em hiểu gì về nhân vật “tôi”

?

*Họat động 4:

-Vì sao khi xếp hàng đôi vào

lớp, “tôi” thấy xa mẹ nhất từ

bé tới giờ ?

-Những cảm nhận của tôi khi

vào lớp là gì ?

-Cảm nhận của “tôi” với lớp

học như thế nào ?

-Đọc đọan văn cuối nói lên

điều gì về NV “tôi” ?

-Qua tìm hiểu văn bản em tìm

hiểu được điều gì về nhân vật

“tôi”, nội dung, nghệ thuật ?

-Có chí học tập Dày đặc cả người, quần áo sạch sẽ, gương mặt vui và sáng sủa

-Dân ta hiếu học

-Sâu nặng của

NV “tôi”

-Diễn tả cảm xúac của tác giả về mái trường đề cao tri thức của con người

-Mắt hiền từ, tưoi cười

-Khóc : lo sợ, sung sướng ->

trưởng thành

-Tự mình làm mọi việc, khg có mẹ bên cạnh

-Lạ vì lần đầu tiên vào lớp

-yêu quê hương, yêu tuổi thơ

-HS trả lời trong phần ghi nhớ

2/.Cảm nhận của “Tôi” lúc ở sân trường :

-Rất đông người, ai cũng đẹp, kk đặc biệt của ngày khai trường -> Tinh thần hiếu học của dân ta

-Tình cảm sâu nặng đối với tuổi thơ ở trường

-Miêu tả hình ảnh, tâm trạng

-Đề cao sức hấp dẫn của nhà trường

-> “Tôi” là người giàu cảm xúc với trừơng lớp, người thân

3/.Cảm nhận của “tôi” trong lớp học : -Cảm nhận độc lập

-Cảm giác lạ vì lần đầu tiên vào lớp : gọn gàng, sạch sẽ, ngăn nắp-> Tình cảm trong sáng và tha thiết với thiên nhiên, yêu tuổi thơ nhưng yêu cả sự học hành để trưởng thành

III/.Tổng kết : -Trong cuộc đời của mỗi con người, tình cảm trong sáng của tuổi học trò nhất là buổi tựu truờng đầu tiên thường được ghi nhớ mãi mãi Thanh Tịnh đã diễn tả dòng cảm nghĩ này bằng nghệ thuật tự sự xen miêu tả và biểu cảm với những rung độnbg tinh tế qua truyện ngắn: “Tôi đi học”

IV/.Luyện tập : -Hướng dẫn HS là bài tập

*Củng cố :

-Tóm tắt văn bản –Nội dung chính của văn bản là gì ?

*Dặn dò :

-Xem trước và chuẩn bị bài: “Trong lòng mẹ”

*Rút kinh nghiệm :

- - -

- - -

- - -

- - -

- - -

- - -

- - -

Trang 3

  

Ngày soạn :

Ngày dạy : CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CUẢ NGHĨA TỪ NGỮ

Tiết 3   

I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

*Giúp HS :

-Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của những từ ngữ

và mối quan hệ

-Thông qua bài học rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và

cái riêng

II/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học, Thảo luận

III/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Oån định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự sọan bài của HS

3/ Lời vào bài : Một từ có khi có nghĩa rộng, có khi có nghĩa hẹp Vì sao vậy ? Tìm hiểu

qua tiết học này em sẽ rõ

IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

10’ *Họat động 1 :

-Quan sát sơ đồ và trả lời

câu hỏi

-Nghĩa của từ động vật rộng

hơn hay hẹp hơn nghĩa của

các từ thú, chim, cá… ? vì sao

?

-Nghĩa của từ thú rộng hơn

hay hẹp hơn so với từ voi,

hươu…?

-Vậy nghĩa của từ ngữ là gì

?

-Thế nào là từ ngữ rộng ?

*Họat động 2 :

-Thế nào là từ ngữ hẹp ?

VD:

-Rộng hơn vì động vật bao gầm thú, chim, cá

Rộng

hơn Ghi nhớ một -Ghi nhớ 2

-Voi, Hươu -> thú -HS tìm

-Cam, chuối -> trái

I/.Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp :

-Nghĩa của một từ có thể rộng hơn(khái quát hơn) hoặc hẹp hơn(ít khái quát hơn) của các từ ngữ

1/.Từ ngữ nghĩa rộng : Một từ ngữ được coi là nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm

vi nghĩa của một từ ngữ khác

VD:Độngvật,thú, chim…

2/ Từ ngữ nghĩa hẹp : Một từ ngữ được coi là nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

VD : Voi, Huơu -> thú

Trang 4

-Tìm những từ ngữ vừa có

nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹ ?

VD :

*Họat động 3 : Hướng dẫn

HS phần ghi nhớ

-Cho Hs làm bài tập

cây

-Chim hẹp hơn so với từ động vật và cáo nghĩa rộng so với từ

Tu hú, Sáo

-Làm bài tập

Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác II/.Luyện tập :

a/ Y phục Quần Aùo

Q dài, Q ngắn áo dài, sơmi

b/.Chất đốt, văn nghệ, thức ăn, nhìn

BT : Xe cộ : ô tô, xe máy

Mang : Xách, vác…

*Củng cố :

-Ghi nhớ

*Dặn dò :

-Xem trước và chuẩn bị bài : “ Tính thống nhất về chủ đề văn luận”

*Rút kinh nghiệm :

- - -

- - -

- - -

- - -

- - -

- - -

- - -

- - -

  

Trang 5

Ngày soạn :

Ngày dạy : TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

Tiết 4   

I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : *Giúp HS :

-Chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

-Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề

-Biết xác định duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung

nổi bật ý kiến cảm xúc của mình

II/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học Thảo luận

III/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Oån định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở HS

3/ Lời vào bài : Để bài văn hay, nghe đọc dễ hiểu thì người viết cần phải hường về nội

dung chính và các đọan văn đều phải thống nhất để xem làm thế nào để có tính thống nhất đó

Theo dõi tiết học này các em se rõ

IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

5’

20’

*Họat động 1 : HS đọc văn

bản (đọc thầm)

-Tác giả nhớ lại những kỷ

niệm sâu sắc trong thời thơ ấu

của mình

Đó chính là nội dung, chủ đề

của văn bản :Tôi đi học”

Hãy phát biểu chủ đề của văn

bản đó

-Chủ đề của văn bản là gì ?

-Căn cứ vào đâu mà em biết

văn bản “TĐH” nói lên

những kỷ niệm của buổi tựu

trường đầu tiên

-Văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh

-Kỷ niệm trong sáng của tuổi học trò nhất là buổi tựu trường đầu tiên

-HS nhắc lại

-Nội dung được thể hiện trong văn bản

I/ Chủ đề của văn bản : Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

II/.Tính thống nhất về chủ đề của văn bản :

-Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định không xa rời hay lạc sang chủ đề khác

-Để viết hoặc hiểu một văn bản cần xác định chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đề mục trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại

III/.Luyện tập : a/ Văn bản trên viết về “Rừng cọ quê tôi” văn bản tập trung nói về một đới tượng nhưng có liên quan mật thiết với nhau(Thống nhất về mặt đề tài) khg thể đổi trật tự sắp

Trang 6

-Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ

tâm trạng hồi hộp, cảm giác

bỡ ngỡ in sâu trong lòng nhân

vật “Tôi” suốt cuộc đời

-Tìm từ ngữ nêu bật cảm giác

mới lạ, bỡ ngỡ của nhân vật

“tôi” khi cùng mẹ đến trường

-Náo nức, mơn man về buổi đầu tiên đi học

-Con đường thấy lạ, cảnh vật chung quan đều đổi

-Đi học, cố làm như một học trò thực sự

-Lo sợ vẩn vơ

-Cảm giác thấy

xa mẹ

xếp vì nó đã hợp lý rành mạch

b/.Chủ đề : Văn bản thể hiện sự gắn bó và tình cảm yêu thương của người dân sông Thao đối với rừng cọ quê mình

c/.Sông Thao đẹp có rừng cọ trập trùng

-Cọ xòe ô lợp kín trênđầu

-Cọ làm chổi, đựng hạt giống, làm nón, cọ xuất khẩu, trái cọ ăn vừa béo, vừa bùi

d/.Tìm các từ ngữ, câu tiêu biểu thể hiện chủ đề của văn bản :

- Chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi có rừng cọ trập trùng

*Củng cố : Ghi nhớ của SGK

*Dặn dò :

-Xem trước và chuẩn bị bài : “Trong lòng mẹ”

*Rút kinh nghiệm :

- - -

- - -

- - -

- - -

- - -

- - -

- - -

- - -

  

Trang 7

TRONG LÒNG MẸ

Ngày dạy : 29/08/09 ( Trích Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng)

Tiết 5, 6 Tuần 2

I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

*Giúp HS :

-Tình cảnh đáng thương và nổi đau tinh thần của bé Hồng Cảm nhận được tình yêu thương mãnh

liệt của chú đối với mẹ.

-Bước đầu hiểu được hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút của Nguyên Hồng, thấm đượm

chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sắc truyền cảm.

II/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học – Thảo luận

III/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/.Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra nội dung chính của văn bản “Tôi đi học”

3/ Lời vào bài : Nguyên Hồng là nhà văn hiểu và thông cảm sâu sắc với những người bất

hạnh trong đó có cả chính bản thân tác giả Hồi ký NNTA nói gì chúng ta cùng tìm hiểu

IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

10’

15

*Họat động 1 :

-Em hiểu gì về Nguyên Hồng ?

-Chuyện gì kể trong hồi ký này

?

-Nhân vật chính ?

-Quan hệ NV chính với tác giả ?

-Hồi ký này thuộc phương thức

biểu đạt nào ?

-Văn bản chia mấy đọan? Ý

mỗi đọan nói gì ?

*Họat động 2 :

-Cảnh ngộ của bé Hồng có gì

đặc biệt ?

-Cảnh ngộ ấy tạo nên thân phận

bé Hồng như thế nào ?

-Nhân vật “Cô” có quan hệ như

thế nào với bé Hồng ?

-NV cô hiện lên qua lời nói chi

-HS trả lời chú thích – SGK

-Bé Hồng mồ côi -Bé Hồng

-Chính là tuổi thơ cay đắng của tác giả

-Tự sự, biểu cảm

-Đọan1-…Chứ:->bé Hồng bị hất hủi -Đọan 2 : còn lại : -> Bé Hồng yêu thương mẹ

-Ruột thịt “Mày có muống vào Thanh Hóa … Không

I/.Giới thiệu văn bản : 1-Tác giả : Nguyên Hồng(1918-1982) quê ở thành phố Nam định, ông sống nhiều ở xóm lao động nghèo, ông sáng tác nhiều thể lọai :

TT, ký, thơ Được giải thửơng HCM -1996- về VHNT

2-Tác phẩm : -Gồm 9 chương đăng trên báo 1938, đọan trích này nằm ở chương IV

3-Bố cục : 2 đọan

1-Bé Hồng bị hất hủi

-Hòan cảnh mồ côi cha, xa mẹ, nghèo.-Sống với người cô thiếu tình thương

-Bé luôn cô độc, đau khổ, khao khát

tì nh thương của mẹ

-Người cô ruột : - hẹp hòi- tàn nhẫn, giả dối -> chứa đựng qua lời nói, nét mặt

“nhắc đến mẹ… mới thôi”

Trang 8

15 tiết như thế nào ?-Vì sao Bé H cảm nhận được

trong lời nói đó cay độc ?-> Bộc

lộ tính cách gì của bà cô ?

- Ở đây tác giả sử dụng phương

thức biểu đạt gì ?

*Họat động 3:

-Hình ảnh người mẹ của bé

Hồng hiện lên qua những chi

tiết nào ?

-Đâu là những biểu hiện cụ thể

của tình yêu thương này ?

-GV cho Hs thảo luận nhóm

- Người mẹ yêu con đẹp đẽ can

đảm, kiêu hãnh, thủy chung,

vượt lên trên mọi lời mĩa mai,

cay độc của người cô

-Thể hiện xúc động lòng người,

khơi gợi xúc cảm ở người đọc

Nội tâm sâu sắc, Yêu mẹ mãnh

liệt, khao khát yêu thương

“….mợ mày phát tài… em bé chú “ -Chứa đựng sự giả dối, mĩa mai

-Biểu cảm

-trong sáng, yêu thương mẹ

-căm hờn cái xấu xa -Mẹ ơi ! Mẹ ơi ! -Tôi thở hòng hộc … trán đẩm mồ hôi … êm dịu vô cùng

-HS thảo luận (Thân phận đau khổ, có lòng tin bền

bỉ, mãnh liệt giành cho mẹ)

-Phương thức biểu cảm, bộc lộ trực tiếp và gợi cảm, trạng thái tâm hồn đau đớn của bé Hồng -> Cô dộc, hất hủi

+Cô : hẹp hòi tàn nhẫn, giả dối

+Bé H: trong sáng, giàu tình thương

2/.Bé Hồng yêu thương mẹ : Hình ảnh người mẹ hiện lên : Cụ thể, sinh động, gần gủi, hòan hảo ->

Yêu thương mẹ, quý trọng mẹ

-Người mẹ yêu con đẹp đẽ can đảm, kiêu hãnh, thủy chung, vượt lên trên mọi lời mĩa mai, cay độc của người cô

-Thể hiện xúc động lòng người, khơi gợi xúc cảm ở người đọc Nội tâm sâu sắc, Yêu mẹ mãnh liệt, khao khát yêu thương

III/.Tổng kết: Đọan văn trong lòng mẹ trích hồi ký : “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng, đã kể lại một cách chân thật và cảm động những cay đắng tủi cực cùng tình yêu thương cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với bà mẹ bất hạnh

*Luyện tập :

-làm bài tập 5

*Củng cố :

-Tóm tắt đọan chính

-Nội dung chính

*Dặn dò :

-Xem trước và chuẩn bị bài: “Trường từ vựng ”

*Rút kinh nghiệm :

- - -

- - -

- - -

- - -

- - -

- - -

- - -

Trang 9

Ngày dạy : 1/9/09 TRƯỜNG TỪ VỰNG

Tiết 7 - Tuần 2

I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

*Giúp HS :

-Thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

-Bước đầu hiểu dược mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, nhân hóa,… Giúp ích cho việc học văn và làm văn

II/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học, thảo luận

III/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ n định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Từ ngữ nghĩa rộng là gì ? Cho ví dụ

3/ Lời vào bài :

-Nghĩa của một từ có thể rộng có thể hẹp Nhưng cũng có nhiều từ tập hợp lại có nét

chung về nghĩa Để hiểi được nội dung đó, tiết học hôm nay giúp các em nhận diện

IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

T

G

HOẠT ĐỘNG CỦA

GV :

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

:

NỘI DUNG :

1

0

*Họat động 1: GV gọi

HS đọc đọan trích

SGK

-Các từ in đậm có nét

chung về nghĩa

-_GV đưa ra một số từ

cho HS tìm có nét

chung về nghĩa

-Qua tìm hiểu các ví dụ

trên em hiểu thế nào là

trường từ vựng ?

HS đọc

-Mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng -> bộ phận của người

-Đi, chạy, nhảy, trườn,

di chuyển, vận chuyển…-> họat động dời chỗ

-Đứng, ngồi, cúi, lom khom, ngọeo, ngữa, nghiêng -> họat động thay đổi tư thế

-Lòng đen, lòng trắng, đờ đẫn, sắc, lờ đờ, chói,

I/.Thế nào là trường từ vựng : -Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

VD:

*Lứu ý : Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ

-Bộ phận của mắt

-Đặc điểm của mắt

-Cảm giác của mắt

-Bệnh về mắt

*Khác nhau về từ lọai : Danh từ : Con bò, lông mày Động từ : Nhìn, trông

Trang 10

-GV cho Hs ghi phần

lưu ý (SGK)

-Trường từ vựng có thể

chia thành những lọai

nhỏ nào ?

quáng, nhìn, trông…

-Do hiện tượng nhiều nghĩa :

-Ngọt : + Trường mùi vị : cay đắng

+Trường âm thanh: êm dịu, chói tai

+Trường thời tiết : ẩm, gió

.Tính từ : Lờ, tóet

*Trong thơ văn cũng như trong cuộc sống hàng ngày người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt(Nhân hóa, so sánh, ẩn dụ)

VD : SGK

II/.Luyện tập : 1-Thầy : Cha, cậu, ba, mợ, mẹ

2- a-Dụng cụ đánh bắt thủy sản

b-Dụng cụ để đựng

c-Tính cách

d-Trạng thái tâm lý, e-Họat động của chân

g-Dụng cu để viết

3-Thái độ

4-Khứu giác : Mũi : thơm, diếc : thính

-Thính giác : Tai, nghe, điếc, rõ - >

thính

*Củng cố :

-Thế nào là trường từ vựng ? Cho ví dụ ?

*Dặn dò :

-Xem trước bài : Bố cục văn bản

*Rút kinh nghiệm :

- - -

- - -

- - -

- - -

- - -

- - -

- - -

Ngày đăng: 12/03/2021, 21:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w