1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 1 đến 92 - Trường THCS Tiên Động

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 361,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính thống nhất về chủ đề văn bản: 1.Những căn cứ để xác định chủ đề của văn bản: - Nhan đề - Các từ ngữ - Các câu - Những chi tiết nêu bật cảm giác tâm trạng nhân vật tôi trong buổi tựu[r]

Trang 1

TuÇn 1 :  Ngày soạn: 19 /8/ 2011 Ngày dạy: 23/8/ 2011 Tiết: 1 Văn bản:

TÔI ĐI HỌC

(Thanh Tịnh)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh: Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác

của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử

dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

1 Kiến thức :

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản qua ngòi

bút Thanh Tịnh

2 Kỹ năng

a Kĩ năng chuyên môn:

- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

b Kĩ năng sống:

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật chính

trong ngày đầu tiên đi học

- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỉ niệm, sống có trách nhiệm với bản thân

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị

nội dung và nghệ thuật của văn bản

3 Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu mến trường lớp, kính trọng thầy cô, trân trọng

những kỉ niệm tuổi thơ

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tài liệu tham khảo chuẩn kiến thức, giáo dục kĩ năng sống;

- Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn SGK, tranh ảnh liên quan bài học

C PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Động não: tìm hiểu những chi tiết thể hiện cảm xúc của nhân vật chính trong

ngày đầu đi học

- Thảo luận nhóm, trình bày trong 1 phút về giá trị nội dung và nghệ thuật trong

văn bản

- Viết sáng tạo: cảm nghĩ ngày đầu tiên đi học của cá nhân

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra vở-sách và sự chuẩn bị của HS về bài học.

3 Bài mới :

- Kĩ thuật dạy học tích cực ( KTDHTC) : Kĩ thuật đặt câu hỏi

Thông qua yêu cầu HS nhắc lại kiến thức lớp 7

? Nhắc lại chương trình lớp 7 các em được tìm hiểu văn bản nào nói về tâm trạng

của PH như HS trong ngày đầu tiên đến trường? (Cổng trường mở ra-Lý Lan)

Giáo viên dẫn dắt học sinh vào bài mới:

“Hàng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có

những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm mơn man của buổi

tựu trường…”, những câu văn ấy của Thanh Tịnh đã xuất hiện trên văn đàn Việt

Nam hơn sáu mươi năm rồi! Thế nhưng “Tôi đi học” vẫn là một trong những áng

Trang 2

văn gợi cảm, trong trẻo đầy chất thơ của văn xuôi quốc ngữ Việt Nam Không những thế, tác phẩm còn in đậm dấu ấn của Thanh Tịnh - một phong cách trữ tình nhẹ nhàng, nhiều mơ mộng và trong sáng Dòng cảm xúc của nhân vật tôi trong truyện vẫn ắp đầy trong tâm trí ta những nét thơ dại đáng yêu của trẻ thơ trong buổi đầu đến lớp Trong chúng ta ai cũng đã từng trải qua ngày tháng đầu tiên của tuổi học trò Với Thanh Tịnh, trường làng Mĩ Lí là một mảng ký ức nhiều lần từng trở đi trở lại trong những trang viết của ông Tiết học hôm nay, chúng ta cùng đi tìm hiểu

- GV cho học sinh đọc chú thích * SGK:

? Từ phần chú thích * em nêu những nét

ngắn gọn về cuộc đời tác giả Thanh Tịnh?

? Em hiểu gì về bút pháp đặc trưng của

ông?

GV: Văn ông nhẹ nhàng thấm sâu ít bi kịch

và giàu chất thơ

Gv: Thanh Tịnh có lối viết nhẹ nhàng trong

sáng, thiết tha và êm dịu Mỗi truyện ngắn

đều thấm đẫm chất thơ, mỗi bài thơ lại có

cấu trúc như một truyện ngắn Nhà văn

Thạch Lam từng đã có nhận xét về Thanh

Tịnh như sau: Truyện ngắn nào cũng có

chất thơ và bài thơ nào cũng có cốt truyện.

? Hãy kể tên các tác phẩm chính của ông?

Gv: Quê mẹ(1941), Hận chiến trường

(1937), Ngâmh ngùi tìm trầm( 1943)

? Em hãy xác định thể loại và xuất xứ tác

phẩm?

? Phương thức biểu đạt chính của văn bản

là gì? Có thể gọi đây là văn bản nhật dụng

không? Vì sao?

- GV hướng dẫn học sinh đọc: Giọng đều,

nhẹ nhàng theo hồi tưởng của nhân vật,

nhấn mạnh những chi tiết miêu tả cảm giác,

chú ý những ngữ điệu đối thoại nhân vật

(Bà mẹ: dịu dàng, thầy hiệu trưởng: ân cần)

Gv đọc mẫu một đoạn, học sinh đọc, gv

nhận xét

- Kĩ thuật dạy học tích cực: Đọc hợp tác

? Kỷ niệm ngày đầu tiên đến trường của

nhân vật “ tôi” được kể theo trình tự nào?

- Tương ứng với trình tự ấy là những đoạn

văn nào? (Các ý được sắp xếp theo trình tự

thời gian và không gian)

? Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Kể

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Thanh Tịnh( 1911- 1988), quê ở ngoại thành Huế

- Giải thưởng nhà nước về VHNT năm 2007

( SGK trang 2)

2 Tác phẩm:

- Thể loại: truyện ngắn- trích trong

tập Quê mẹ (1941).

Phương thức biểu đạt: Tự sự -miêu tả - biểu cảm

II/ Đọc – hiểu văn bản:

1 Đọc, chú thích:

a Đọc : Chú ý giọng gợi cảm, nhẹ

nhàng tha thiết

b Chú thích : lưu ý chú thích 2,6,7

2 Bố cục: Bố cục: 3 phần

- Phần 1: “ Từ đầu  ngọn núi”: tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trên con đường từ nhà đến trường

- Phần 2: “ Tiếp… ngày nữa”: tâm trạng cảm giác khi đến trường

- Phần 3: còn lại : tâm trạng của nhân vật tôi khi đón nhận giờ học

Trang 3

theo trình tự nào? Ai là nhân vật chính?

Chủ đề của văn bản?

- Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét

- Học sinh theo dõi đoạn 1( SGK)

? Nhân vật tôi nhớ lại kỷ niệm ngày đầu

tiên đi học như thế nào?

(Những ngày cuối thu  thời điểm tựu

trường)

- Giáo viên tích hợp: Ở lớp 7 các em đã học

về từ láy

? Hãy tìm những từ láy được sử dụng để

diễn tả tâm trạng, cảm xúc của “tôi” khi

nhớ lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học?

(nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã)

? Những từ ngữ ấy có t.dụng d tả điều gì?

(Rút ngắn khoảng cách giữa quá khứ vào

hiện tại  chuyện xảy ra đã lâu mà như

vừa mới xảy ra)

? Em cảm gì về cảnh thiên nhiên trong kỉ

niệm của nhân vật “tôi”?

Gv: Hình ảnh thiên nhiên trong trẻo:

Những đám mây, những cành hoa tươi, bầu

trời quang đãng…

? Theo em hình ảnh thiên nhiên nào gợi ấn

tượng sâu sắc trong lòng nhân vật “tôi”? Vì

sao?

Gv: “Mấy em nhỏ rụt rè dưới nón lá mẹ

khiến lòng tôi thấy rộn rã khi nhớ

lại….trong sáng”

? Tâm trạng của “tôi” trên con đường cùng

mẹ đến trường được miêu tả như thế nào?

Chi tiết nào cho em thấy những thay đổi

của nhân vật? Vì sao có sự thay đổi đó?

Gv: Ngày đầu tiên đến trường đối với tôi là

ngày quan trọng đáng nhớ Điều này khiến

tôi trong lòng có nhiều thay đổi Thay đổi

từ hành vi đến nhận thức, chững chạc và

không còn những ngày thả diều hay nô đùa

nữa

? Nêu cảm nhận của em về cách sử dụng từ

láy và các từ miêu tả cảm xúc của nhân vật

đầu tiên (từ hiện tại nhớ về dĩ vãng)

3 Phân tích:

a Tâm trang, cảm giác của nhân vật tôi ngày đầu tiên đi học:

a1 Tâm trạng của nhân vật tôi trên con đường cùng mẹ đến trường:

- Con đường, cảnh vật xung quanh rất quen thuộc nhưng lần này thấy lạ

- Tôi cảm thấy trang trọng, đứng đắn

- Tôi bặm tay ghì thật chặt nhưng một quyển vở cũng xệch ra

 Sự kết hợp hài hòa giữa kể, miêu tả đan xen với bộc lộ cảm xúc

 Tâm trạng hồi hộp, cảm giác mới mẻ của nhân vật tôi và sự hồn nhiên trong sáng thật đáng yêu

a2 Khi đến trường:

- Sân trường Mĩ Lí dày đặc người

- Người nào áo quần cũng sạch sẽ tươm tất

- Trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm

- Lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ

Trang 4

( Hs phát hiện và trình bày cảm nhận của

mình)

HS đọc đoạn: “ Trước sân trường….”

? Khi đến trường nhân vật “tôi” với cảm

xúc ra sao? Sự nhìn nhận của nhân vật tôi

về ngôi trường trước và sau khi đi học có

điểm gì khác? Vì sao có sự khác nhau đó?

Gv: Trước kia ngôi trường đối với tôi xa lạ

ngoài ý nghĩ Ngôi trường cao ráo, sạch sẽ

hơn ngôi nhà khác trong làng “Tôi” cảm

thấy trường thật oai nghiêm, sân trường

quá rộng nên cậu cảm giác mình trở nên lạc

lõng và đâm ra lo sợ vẩn vơ

? Hình ảnh những cậu học trò lần đầu tiên

đi học được so sánh với hình ảnh nào? Em

nhận xét gì về nghệ thuật so sánh đó?

Gv: Hình ảnh cậu học trò ngày đầu tiên đi

học được ví như con chim non Các em vừa

lo sợ, vừa bỡ ngỡ nghĩ mình sắp sửa bước

sang một thế giới khác biệt như những chú

chim non phải rời tổ để bay vào khoảng

trời mênh mông

? Tâm trạng nhân vật tôi lúc nghe thầy gọi

tên khi phải rời bàn tay mẹ vào lớp được

miêu tả ra sao?

? Em nhận xét gì về tâm trạng của nhân vật

tôi lúc đó?

Gv: Cũng như các bạn, tôi từ chỗ lúng túng

đến cảm thấy sợ hãi, bơ vơ phải rời bàn tay

của mẹ, những tiếng khác lần lượt bật ra

theo phản ứng dây chuyền rất hợp lí Vì em

các chưa bào giờ phải xa mẹ như lúc này

Gv bình về:

- Ý nghĩ ngây thơ, ngộ nghĩnh: chỉ có

người lớn mới cầm nổi bút thước

- Động từ ( thèm, bặm, ghì, xệch, muốn) 

hình dung rõ tư thế và cử chỉ của cậu bé

TIẾT 2

- Gv chuyển ý sang phần 2

? Khi bước vào lớp cái nhìn của nhân vật

- Nghe gọi đến tên “ tôi” giật mình, lúng túng

- Tôi dúi vào lòng mẹ nức nở khóc theo

 Cảm giác bỡ ngỡ, lo sợ khi bước sang một môi trường khác và xa lạ

a3 Khi đón nhân giờ học đầu tiên:

- Tôi nhìn bàn ghế….rồi tạm nhận

là vật của riêng mình

- Tôi nhìn người bạn tí hon ngồi bên tôi…lòng không còn xa lạ

- Tôi vòng tay lên bàn chăm chú

 Cảm giác gần gũi với lớp học, bạn bè

b Tấm lòng của người lớn dành cho trẻ em:

- Mẹ: âu yếm

- Ông đốc: mắt hiền từ và cảm

Trang 5

tôi đối với bạn bè xung quanh như thế nào?

Tôi đã bước vào giờ học đầu tiên với tâm

trạng ra sao?

? Em có nhận xét gì về tình cảm của nhân

vật tôi khi đón nhân giờ học đầu tiên?

? Trình bày cảm nhận của em về thái độ

của chỉ của những người lớn đối với các

em lần đầu tiên đi học?

Gợi ý: Bà mẹ, ông đốc, thầy giáo?

? Em cảm nhận như thế nào về tấm lòng

người lớn dành cho các em?

? Qua tấm lòng của các bậc PHHS, thầy cô

giáo giúp chúng ta cảm động trước sự quan

tâm, tinh thần trách nhiệm của người lớn

đối với HS Theo em, vì sao họ lại quan

tâm như vậy?

Gv: Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai

Vì lợi ích 100 năm trồng người.

“ Đi đi con…sẽ mở ra” ( Lí Lan)

? Trước sự quan tâm suy nghĩ như vậy, các

em sẽ suy nghĩ và hành động như thế nào?

? Miêu tả nhân vật tôi tác giả đã sử dụng

những hình ảnh so sánh nào? Em có nhận

xét gì về những hình ảnh so sánh đó?

GV: Ba hình ảnh so sánh: Những cảm giác trong

sáng như mấy cành hoa tươi…ý nghĩa thoáng quan

trong đầu tôi nhẹ nhàng như một làn mây….,

những học trò mới như nhũng chu chim non nhìn

quãng trời rộng.

 Những hình ảnh ấy gắn liền với cảnh

sắc thiên nhiên sáng tươi giàu sức gợi cảm

? Theo em chất trữ tình và chất thơ được

biển hiện qua những chi tiết nào?

Gv: Truyện được xây dựng trên dòng hồi tưởng

có sự kết hợp giữa kể và tả, bộc lộ cảm xúc một

cách hài hòa Ngoài ta chất trữ tình trong trẻo xuất

phát từ tình huống truyện một em bé lần đầu tiên

đi học, tình cảm trìu mến của người lớn, những

hình ảnh so sánh giàu sức gợi cảm Đó chính là

yếu tố miêu tả trong văn tự sự (Tích hợp).

? Bao trùm lên truyện ngắn là những hình

ảnh, nhân vật đặc sắc Em hãy chỉ rõ?

Gợi ý: Bố cục? ( Theo dòng hồi tưởng)

- Sự kết hợp hài hòa giữa kể- miêu tả bộc

lộ tâm trạng cảm xúc

- Hình ảnh so sánh độc đáo, từ ngữ chọn

lọc tinh tế

động

- Một thầy giáo trẻ, tươi cười đón nhận chúng tôi

 Tấm lòng yêu thương, tinh thần trách nhiệm của gia đình, nhà trường với thế hệ tương lai

4 Tổng kết:

a, Nghệ thuật:

b, Nội dung:

* Ghi nhớ: SGK/ 9

Trang 6

? Em học tập được gì từ nghệ thuật kể

chuyện của nhà văn Thanh Tịnh trong

truyện ngắn Tôi đi học?

(Muốn kể chuyện hay cần có nhiều kỉ niệm

đẹp và giàu cảm xúc)

- KTDHTC: Trình bày một phút

? Hãy trình bày giá trị nội dung và nghệ

thuật của văn bản?

- Học sinh đọc ghi nhớ( sgk/9)

4 Củng cố - Luyện tập:

- Phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc lần đầu tiên đến trường?

- GV nhận xét, bổ sung, khái quát nội dung bài học

5 Hướng dẫn học bài:

a Học bài:

- Học bài phần ghi nhớ

- Về nhà: Đoc lại văn bản, nắm vững giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản

- Đọc lại các văn bản viết về chủ đề gia đình và nhà trường đã học

- KTDHTC: Viết sáng tạo: Ghi lại những ấn tượng, cảm xúc của bản thân về một

ngày tựu trường mà em nhớ nhất

b Soạn bài: Cấp độ khái quát nghĩa của từ cho tiết sau

+ Quan sát sơ đồ mục I Trả lời các câu hỏi sgk

+ Nắm sơ lược thế nào là từ ngữ có nghiã rộng và từ ngữ có nghĩa hẹp

+ Xem trước phần bài tập

* Tư liệu nói thêm về tác giả:

Trước năm 1945, người ta xếp Thanh Tịnh, Thạch Lam, Hồ Dzếch là ba nhà văn

có phong cách nghệ thuật gần gũi nhau Vì thế, sau này Thanh Tịnh qua đời, nhà

văn Hồ Dzếch có làm bài thơ “ Nhớ tiếc Thanh Tịnh”, đây là khổ đầu:

“ Đời xếp anh, tôi và Thạch Lam Ngồi chung một chiếu hội văn đàn Chao ôi! Chiếu đã hai lần lạnh

Còn lại mình tôi với thế gian”

Vinh dự lớn nhất của Thanh Tịnh là có tác phẩm được giảng dạy trong nhà trường,

có câu thơ được lưu truyền như ca dao tục ngữ:

“ Dễ trăm lần không dân cũng chịu Khó vạn phần, dân liệu cũng xong”

(Dân no thì lính cũng no)

Ngày soạn: 16 /8/ 2011 Ngày dạy: 24/8/ 2011

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc-hiểu và tạo

lập văn bản

1 Kiến thức: Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.

2 Kỹ năng

Trang 7

a Kĩ năng chuyên môn: Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về

nghĩa của từ ngữ

b Kĩ năng sống: Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng từ đúng nghĩa/ trường

nghĩa theo mục đích giao tiếp cụ thể

3 Thái độ : Giáo dục học sinh ý thức tự học, tự nghiên cứu bài trước khi đến lớp.

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV, chuẩn kiến thức, giáo dục kĩ năng sống và các tài liệu liên quan, bảng phụ, phiếu học tập

- Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo định hướng SGK và sự hướng dẫn của GV

C PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm; Kĩ thuật đặt câu hỏi,

- Phân tích tình huống để hiểu cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng của từ tiếng Việt

- Động não: suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về sử dụng từ đúng nghĩa, trường từ vựng

- Thực hành có hướng dẫn: tìm nghĩa khái quát của từ hoặc xác lập các trường từ vựng đơn giản

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra vở-sách và sự chuẩn bị của học sinh về bài học.

3 Bài mới : Tìm hiểu về mối quan hệ nghĩa của từ chúng ta được biết giữa từ

với từ thường có quan hệ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa không chỉ có vậy từ ngữ còn

có mối quan hệ bao hàm Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

GV cho HS nhắc lại kiến thức bài học

NV7

- KTDHTC: Động não, hỏi - đáp dẫn

dắt HS vào bài học bằng cách trả lời

câu hỏi sau:

? Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy

loại từ đồng nghĩa? Lấy ví dụ?

GV: Từ đồng nghĩa là những từ có ý

nghĩa giống nhau Một từ nhiều nghĩa

có thể thuộc vào nhiều nhóm đồng

nghĩa khác nhau Có hai loại từ đồng

nghĩa: Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không

phân biệt về sắc thái nghĩa), từ đồng

nghĩa không hoàn toàn (sắc thái ý

nghĩa khác nhau)

Ví dụ: Máy bay (phi cơ)

Tặng, cho

? Từ trái nghãi được hiểu như thế nào?

Cho ví dụ?

( Từ trái nghãi là những từ có ý nghĩa

trái nhau: sống- chết)

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:

1 Ví dụ: (Sơ đồ/ sgk)

2 Nhận xét:

Voi hươu… sẻ, tu hú… cá rô, cá thu

* Mối quan hệ về nghĩa giữa những từ trên được biểu thị bằng sơ đồ:

Động vật

Trang 8

Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm.

GV: treo sơ đồ (1)lên bảng rồi hướng

dẫn học sinh quan sát, tìm hiểu mối quan

hệ của nghĩa từ ngữ (sơ đồ trong SGK)

? Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn

hay hẹp hơn nghĩa của các từ: Thú,

chim, cá? Vì sao?

( Rộng hơn vì từ “động vật” có phạm vi

nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của các

từ “thú”, “chim”, “cá”  nói đến động

vật là bao hàm cả “thú”, “chim”, “cá”)

? Em có nhận xét gì về nghĩa của các

nhóm từ trên?

(Phương diện nghĩa rộng hẹp)

? Nhận xét tiếp nghĩa của từ “thú” so

với các từ “ voi, hươu, thỏ…)?

? Như vậy nghĩa của các từ “ chim”

“thú” “ cá” rộng hơn nghĩa của từ nào?

Gv: các từ “ chim, thú, cá” rộng hơn

nghĩa của từ: voi hươu, các rô, chim

sẻ… nhưng hẹp hơn nghĩa của từ

“động vật”

Gv cho học sinh quan sát sơ đồ 2( bảng

phụ)

? Từ sơ đồ 2, em rút ra nhận xét gì về

phương diện nghĩa? ( mối quan hệ)

Giáo viên hướng dẫn học sinh tổng

hợp kết quả và phân tích:

? Từ việc tìm hiểu trên các em hiểu thế

nào là 1 từ có nghĩa rộng và nghĩa

hẹp?

? Đặt trong mối q.hệ với những từ ngữ

khác, nghĩa của 1 từ ngữ có đặc điểm

gì? (có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn)

? Khi nào thì 1 từ ngữ được coi là có

nghĩa rộng hay nghĩa hẹp đối với từ

ngữ khác?(Khi phạm vi nghĩa của từ

ngữ đó bao hàm phạm vi của một số từ

ngữ khác thì lúc đó từ ngữ có nghĩa

rộng hơn; còn khi phạm vi nghĩa của từ

ngữ đó được bao hàm trong phạm vi

nghĩa của một từ ngữ khác thì lúc đó từ

Động vật Thú

voi,

Tú hú hươu sáo

cá rô

Cá chép

Chim cá

3.Ghi nhớ: (sgk/ 10)

Trang 9

ngữ có nghĩa hẹp hơn).

? Có phải bao giờ một từ ngữ cúng chỉ

có nghĩa rộng hoặc nghĩa hẹp không ví

sao? (Không: một từ có nghĩa rộng đối

với từ ngữ này nhưng đồng thời lại có

nghĩa hẹp đối với từ ngữ khác)

- KTDHTC: Động não

? Qua tìm hiểu các vi dụ, hãy rút ra bài

học thiết thực về sử dụng từ đúng

nghĩa, trường từ vựng?

- Học sinh suy nghĩ độc lập, trình bày

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ Sgk/10

? Em có thể một ví dụ khác để minh

họa cho nội dung bài học được không?

(HS sử dụng đồ dùng học tập để trình

bày) GV uốn nắn học sinh và nhận xét

Giáo viên hướng dẫn HS luyện tập:

? Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát

nghĩa của từ trong các nhóm từ sau?

? Nhận xét từ phương diện nghĩa của

chúng?

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm

- Học sinh dưới lớp theo dõi, nhận xét

- Giáo viên chốt ý, nhân xét, cho điểm

Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2:

- KTDHTC: Đọc hợp tác

? Tìm từ ngữ nghĩa rộng hơn so với

nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm?

Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3:

- KTDHTC: Đọc hợp tác

? Tìm các từ ngữ có nghĩa rộng bao

hàm trong phamh vi nghãi của mỗi từ

sau?

Học sinh làm theo nhóm bài tập 4:

? Hãy chỉ ra những từ ngữ không phù

hợp?

Hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 5

? Tìm ba động từ trong đoạn trích sau

thuộc 1 phạm vi nghĩa Trong đó có 1

từ nghĩa rộng, 2 từ nghĩa hẹp?

* Bài tập thêm: Tìm từ ngữ có nghĩa

khái quát cho những từ sau:

a) Ghì, nắm, ôm

b) Lội, đi

II Luyện tập:

Bài 1: a

b Hs tự làm

Bài 2:

a Chất đốt d Nhìn

b Nghệ thuật e Đánh

c Thức ăn Bài 3:

a Xe cộ: xe đạp, xe máy…

b Kim loại: sắt, đồng, chì…

c Hoa quả: chuối, bơ, xoài…

d Họ hàng: cô dì, chú, bác…

e Mang: xách, khiêng, gánh

Bài 4:

a Thuốc lào c Bút điện

b Thủ quĩ d Hoa tai

Bài 5: ( Tích hợp văn bản “ Trong lòng mẹ”)

Khóc( nức nở, sụt sịt)

Y phục

Áo sơ mi

Quần đùi

Quần jean

Áo Quần

Áo dài

Trang 10

4 Củng cố:

? Khi nào một từ được coi là nghĩa rộng( hay nghĩa hẹp) so với từ ngữ khác? Cho

ví dụ?

- GV nhận xét, bổ sung, khái quát nội dung bài học

5 Hướng dẫn học bài:

a Học bài:

- Hoàn tất các bài tập vào vở

- Nắm được cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- Tìm các từ ngữ thuộc cùng một phạm vi nghĩa trong một bài trong SGK Sinh

học( hoặc Vật lí Hóa học,…) Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát về nghĩa của các

từ ngữ đó

b Soạn bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

+ Đọc lại văn bản Tôi đi học ,trả lời 3 câu hỏi mục I trang 12

+ Tìm hiểu chủ đề của văn bản là gì?

+ Khi nào văn bản có tính thống nhất về chủ đề? Nghiên cứu kĩ phần luyện tập

Ngày soạn: 19 /8/ 2011 Ngày dạy: 25/8/ 2011

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

- Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ đề của

một văn bản cụ thể

- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề

1 Kiến thức:

- Chủ đề văn bản

- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản

2 Kỹ năng

a Kĩ năng chuyên môn:

- Đọc - hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản

- Trình bày một văn bản (nói, viết) thống nhất về chủ đề

b Kĩ năng sống:

- Giao tiếp: phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng cá nhân về

chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Suy nghĩ sáng tạo: nêu vấn đề, phân tích đối chiểu văn bản để xác định chủ đề và

tính thống nhất của chủ đề

3 Thái độ : Học sinh có ý thức khi xác định chủ đề và có tính nhất quán khi xác

định chủ đề của văn bản

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV, chuẩn kiến thức, giáo dục kĩ năng sống và

các tài liệu liên quan, bảng phụ, phiếu học tập

- Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo định hướng SGK và sự hướng dẫn của GV

C PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Thực hành có hướng dẫn: tạo lập văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề,

biết xác định và duy trì đối tượng trình bày

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w