4- Con người Việt Nam và ý thức về bản thân - Con người Việt Nam sẵn sàng hi sinh vì tổ quốc, dân téc - Trong những hoàn cảnh khác, con người cá nhân lại được các nhà văn, nhà thơ đề cao[r]
Trang 1Ngày soạn:16/8/2016
Tiết 1
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM (T1)
I Mục tiêu chủ đề (bài học):
1 Kiến thức:
Những bộ phận hợp thành, tiến trình phát triển của văn học viết Việt Nam và
tư tưởng tình cảm của con người Việt Nam trong văn học
2.Kỹ năng:
Nhận diện được nền văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn và các giai đoạn
cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc
3.Thái độ:
- Trân trọng, tự hào , say mê tìm hiểu nền văn học đân tộc
- Ý thức bảo vệ giá trị tinh hoa của văn học dân tộc
4 Định hướng năng lực, phẩm chất cần hướng tới:
- Năng lực chung: Sử dụng ngôn ngữ, thẩm mĩ, thể chất
- Năng lực chuyên biệt: sáng tạo tìm tòi
- Phẩm chất hướng tới: Yêu thích nền văn học dân tộc
II Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học:
1 Hình thức: Nội khóa
2.Phương pháp: Thuyết trình, dạy học theo nhóm
3 Kĩ thuật dạy học: bản đồ tư duy, mảnh ghép
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:SGK,thiết kế bài giảng, tư liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc tài liệu, vở soạn,vở ghi, SGK
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
Tiết Thứ Ngày/tháng/năm Sĩ số Tên HS vắng
10A
10D
2 Kiểm tra bài cũ: KT chuẩn bị sgk, vở ghi, vở soạn của HS.
3 Bài mới:
a Hoạt động 1 - Khởi động:
- GV hỏi: Em hiểu như thế nào về tên của bài là" Tổng quan văn học VN"
- HS: Tổng quan VH có nghĩa là khái quát về văn học
- GV đặt vấn đề: Vậy nền VHVN được nhìn nhận, đánh giá một cách tổng quát NTN ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay
b Hoạt động 2 - Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của GV và HS Nôi dung kiến thức cơ bản
GV hướng dẫn HS tìm I, C¸c bé phËn hîp thµnh cña v¨n häc ViÖt Nam
Trang 2
hiểu cỏc bộ phận hợp thành
của VHVN
- GV hỏi:VHVN gồm mấy
bộ phận lớn? nột chớnh của
mỗi bộ phận?
- Dựa vào KT trong SGK
HS Vẽ bản đồ tư duy về quỏ
trỡnh hợp thành của VH viết
VN (2-3 phỳt)
- GV gọi 1HS trỡnh bày
phần chuẩn bị , HS khỏc bổ
sung
- GV cựng HS đỏnh giỏ ,
chuẩn kiến thức
GV hướng dẫn HS tỡm hiểu
quỏ trỡnh phỏt triển của văn
học viết Việt Nam
-Vũng 1: GV yờu cầu HS
khỏi quỏt đặc điểm của
VHTĐ và VHHĐ về cỏc
mặt : hoàn cảnh, ảnh hưởng,
chữ , thể loại ,tỏc giả, thi
phỏp, thành tựu?
- HS dựng kĩ thuật mảnh
ghộp thảo luận làm rừ yờu
cầu (5-7 phỳt)
- GV yờu cầu đại diện nhúm
trỡnh bày
- GV cựng HS chuẩn kiến
1.Văn học dân gian
-Khái niệm:văn học dân gian là sáng tác tập thể của nhân dân lao động được truyền miệng từ đời này sang
đời khác -Các thể loại của văn học dân gian: gồm 12 thể loại -Đặc trưng của văn học dân gian
+Tính truyền miệng
+Tính tập thể
+Gắn bó với các sinh hoạt khác của đời sống cộng
đồng
2.Văn học viết -Văn học viết là sáng tác của trí thức được ghi lại bằng chữ viết.Là sáng tạo của cá nhân, mang dấu ấn của tác giả
a Chữ viết của văn học Việt Nam
- Chữ Hán:Là văn tự người Hán
- Chữ nôm dựa vào chữ Hán mà đặt ra
- Chữ quốc ngữ sử dụng chữ La tinh để ghi âm tiếng Việt
b.Hệ thống thể loại -Từ TK X-TK X I X +Văn học chữ Hán: văn xuôi, văn biền ngẫu ,thơ
+Văn học chữ nôm:thơ , văn biền ngẫu
-Từ đầu TK XX- nay:
+Tự sự : truyện ngắn, kí ,tiểu thuyết +Trữ tình : thơ trữ tình, trường ca
+ Kịch : kịch nói, kịch thơ
II,Quá trình phát triển của văn học viếtViệtNam 1.Văn học trung đại(TKX- hết TKXI X)
- Hoàn cảnh: XHPK hỡnh thành ,phỏt triển và suy thoỏi, cụng cuộc dựng nước và giữ nước của dõn tộc
- Chữ viết: chữ Hán, chữ Nôm
- Chịu ảnh hưởng của nền văn học trung đại TQ, ảnh hưởng của cỏc học thuyết lớn:Nho, Phật,giỏo, tư tưởng Lóo- Trang
- Thể loại: Tiếp nhận hệ thống thể loại từ TQ, ngoài ra cũn cú cỏc thể loại sỏng tạo của DT: thơ lục bỏt, song thất lục bỏt, hỏt núi
- Thi phỏp:Lối viết ước lệ, sựng cổ, phi ngó
- Thành tựu:
+Thơ văn yờu nước và thơ Thiền Lý-Trần +Thơ văn N Trói, NBK, N Du, Cao Bỏ Quỏt 2-Văn học hiện đại (VH từ đằuTKXX- nay)
- Được gọi là nền văn học hiện đại vì nó phát triển trong thời đại mà quan hệ sản xuất chủ yếu dựa vào hiện đại hoá
Trang 3Vũng 2: GV yờu cầu HS chỉ
ra sự khỏc biệt của VHHĐ
so với VHTĐ?
- HS dựng kĩ thuật mảnh
ghộp thảo luận làm rừ yờu
cầu (5-7 phỳt)
- GV yờu cầu đại diện nhúm
trỡnh bày
- GV cựng HS chuẩn kiến
thức
- Chịu ảnh hưởng của văn học phương tây
- Chủ yếu viết bằng chữ quốc ngữ
-> Từ đầu TKXX văn học VN đã có những bước chuyển mới và đã đạt được nhữngthành tựu đáng kể
*Điểm khác biệt hơn so với văn học trung đại -Về tác giả: Đã xuất hiện đội ngũ nhà văn , nhà thơ chuyên nghiệp
-Về đời sống văn học: Tác phẩm văn học đi vào đời sống nhanh hơn, mối quan hệ giữa t/g, độc giả mật thiết hơn
-Về thể loại : thơ mới ,tiểu thuyết ,kịch nói , -Về thi pháp : Lối viết ước lệ,sùng cổ phi ngà được thay thế bằng lối viết hiện thực,đề cao cá tính sáng tạo,đề cao"cái tôi”
*Văn học thời kì này chia làm 4 giai đoạn -Từ đầu TKXX->1930 : bước vào quỹ đạo của văn học thế giới hiện đại , tiếp xúc với văn học châu Âu
Tác giả tiêu biểu: Tản Đà, Hoàng Ngọc Phách,
-Từ 1930-1945 :xuất hiện nhiều tên tuổi lớn: Thạch Lam, Nguyễn Tuân, Xuân Diệu ,Vũ Trọng Phụng, Huy Cận,
Có nhiều thể loại mới và ngày càng hoàn thiện
-Từ 1945-1975 :Đi sâu phản ánh sự nghiệp đấu tranh cách mạng và xây dựng cuộc sống mới
Tác giả tiêu biểu: Tố Hữu, HồChí Minh, Nguyễn
Đình Thi, Nguyễn Trung Thành
- Từ 1975 đến nay: Phản ánh hiện thực , đặc biệt là công cuộc XDCNXH của nhân dân
* Tóm lại:
Văn học Việt Nam đạt được giá trị đặc sắc về nội dung
và nghệ thuật với nhiều tác giả lớn và tác phẩn có giá trị Với ý chí và sáng tạo to lớn, dân tộc Việt Nam đã tạo dựng được một nền văn học có vị trí xứng đáng trong nền văn học toàn nhân loại
c Hoạt động 3-Luyện tập:
Theo anh(chị) căn cứ trờn những tiờu chớ nào để cú sự phõn chia thành cỏc thời đại văn học trờn?
Gợi ý:- Dựa trờn sự vận động của lịch sử
- Chủ yếu và quyết định là sự võn động của chớnh bản thõn văn học, đặc biệt là những thay đổi về thi phỏpd Hoạt động
4- Vận dụng:
Chỉ rừ việc vận dụng thi phỏp tiờu biểu của cỏc tỏc giả qua hai tỏc phẩm: Truyện Kiều của Nguyễn Du; Lóo Hạc của Nam Cao
Gợi ý: -Truyện Kiều: viết theo lối ước lệ,sựng cổ,phi ngó của VHTĐ
- Lóo Hạc : lối viết hiện thực,cỏ tớnh sỏng tạo của nhà văn)
Trang 4e Hoạt động 5- Tìm tòi, mở rộng:
Tìm đọc các tác phẩm tiêu biểu , chứng minh làm rõ đặc điểm của hai nền văn học
V Kết thức bài học:
1 Củng cố:
- Các bộ phận hợp thành VHVN
- Quá trình phát triển VHVN
2 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài cũ theo câu hỏi SGK
- Đọc trước phần : Con người Việt Nam qua văn học, tìm dẫn chứng làm rõ
cho các nội dung
VI Rút kinh nghiệm:
Ngày tháng năm 2016
Ký duyệt
Tổ phó
Nguyễn Thị Lành
Trang 5Soạn ngày 16/8/2016
Tiết 2
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM (T2)
I Mục tiờu chủ đề (bài học):
1 Kiến thức:
Những bộ phận hợp thành, tiến trỡnh phỏt triển của văn học viết Việt Nam và tư towngr tỡnh cảm của con người Việt Nam trong văn học
2.Kỹ năng:
Nhận diện được nền văn học dõn tộc, nờu được cỏc thời kỡ lớn và cỏc giai đoạn cụ thể trong cỏc thời kỡ phỏt triển của văn học dõn tộc
3.Thỏi độ:
- Trõn trọng, tự hào ,say mờ tỡm hiểu nền văn học dõn tộc
- í thức bảo vệ giỏ trị tinh hoa của dõn tộc
4 Định hướng năng lực, phẩm chất cần hướng tới:
- Năng lực chung: Sử dụng ngụn ngữ, thẩm mĩ, thể chất
- Năng lực chuyờn biệt: sỏng tạo tỡm tũi
- Phẩm chất hướng tới: Yờu thớch nền văn học dõn tộc
II Hỡnh thức, phương phỏp, kĩ thuật dạy học:
1 Hỡnh thức: Nội khúa
2.Phương phỏp: Thuyết trỡnh, hoạt động nhúm
3 Kĩ thuật dạy học: Động nóo, tia chớp
III Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
1 Chuẩn bị của giỏo viờn: SGK,Thiết kế bài giảng, tư liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc tài liệu, vở soạn,vở ghi, SGK
IV Tiến trỡnh lờn lớp:
1 Ổn định tổ chức:
Tiết Thứ Ngày/thỏng/năm Sĩ số Tờn HS vắng
11C
11G
2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ
3 Bài mới:
a Hoạt động 1 - Khởi động: Tại sao khi tỡm hiểu tổng quan VHVN, tỏc giả
SGK lại quan tõm vấn đề con người mà khụng quan tõm đến cỏc vấn đề khỏc Vậy con người cú vai trũ NTN? trong VH ta hóy tỡm hiểu bài hụm nay
b Hoạt động 2 - Hỡnh thành kiến thức mới:
Hoạt động của GV và HS Nụi dung kiến thức cơ bản
GV: Hướng dẫn HS tỡm
hiểu về con người VN trong
MQH với tự nhiờn
- GV yờu cầu HS cho biết
III- Con người Việt Nam qua văn học 1- Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới
tự nhiên
- Văn học đã kể lại quá trình nhận thức, cải tạo, chinh phục thiên nhiên
Trang 6trong VH MQH giữa con
người với tự nhiờn biểu hiện
NTN? VD?
- HS đọc nhanh nội dung
trong SGK tỡm ý
- GV gọi 1 HS dựng phương
phỏp thuyết trỡnh trỡnh bày
vấn đề, HS khỏc bổ sung
- GV cựng HS chuẩn KT
GV: Hướng dẫn HS tỡm
hiểu về con người VN trong
MQH với quốc gia DT
- GV hỏi :Những biểu hiện
của con người trũn trong
quan hệ với quốc gia,DT?
VD?
- HS đọc nhanh nội dung
trong SGK ể tỡm ý
- GV gọi 1 HS dựng phương
phỏp thuyết trỡnh trỡnh bày
vấn đề, HS khỏc bổ sung
- GV cựng HS chuẩn KT
GV: Hướng dẫn HS tỡm
hiểu về con người VN trong
MQH xó hội
- GV yờu cầu HS cho biết
trong VH MQH giữa con
người với tự nhiờn biểu hiện
NTN? VD?
- HS trao đổi tỡm ý
- GV gọi 1 HS dựng phương
phỏp thuyết trỡnh trỡnh bày
vấn đề, HS khỏc bổ sung
- GV cựng HS chuẩn KT
GV: Hướng dẫn HS tỡm
hiểu về con người VN và ý
thức về bản thõn
- Thể hiện tình yêu thiên nhiên Thiên nhiên trong VH mang dáng vẻ của từng vùng miền tạo nên tính đa dạng trong văn chương
Trong sáng tác VHTĐ hình ảnh thiên nhiên gắn liền với lí tưởng đạo đức thẩm mĩ, hình tượng cây tùng,cúc,trúc mai tượng trưng cho nhân cách cao thượng của nhà nho
VD: Thơ của NTrãi
2- Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia dân tộc
- Con người VN sớm có ý thức xây dựng quốc gia dân tộc của mình
VD: Truyền thuyết An Dương Vương
- Hình thành truyền thống , tư tưởng yêu nước: Đất nước trải qua nhiều cuộc chiến tranh-> Tác phẩm VH ghi lại tình cảm của con người đối đất nước Đú là tỡnh yờu quờ hương xứ sở,là niềm tự hào về truyền thống mọi mặt của dõn tộc( VH,truyền thống dựng nước, giữ nước)
Tỡnh yờu tổ quốc thể hiện qua lũng căm thufgiawcj,dỏm xả thõn vỡ nghĩa lớn với nhiều tỏc phẩm kết tinh lũng yờu nước
VD: Nam quốc sơn hà, hịch tướng sĩ, BNĐC
3- Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội
- Văn học đã tố cáo các thế lực chuyên quyên quyền, bạo lực thể hiện sự cảm thông chia sẻ với những con người đau khổ, ước mơ có một xã hội công bằng
+ VHDG: vạch mặt giai cấp thống trị tàn bạo + VHTĐ: miêu tả thực tế đen tối của giai cấp thống trị, quan tâm đến đời sống nhân dân
VHHĐ: Hình thành chủ nghĩa hiện thực VD: Tắt đèn của NTT, Chí Phèo của Nam Cao
- Ngày nay chủ nghĩa yờu nước, nhõn đạo đang xõy dựng được những mẫu người lớ tưởng, con người biết phỏt huy vẻ đẹp truyền thống vừa biết làm giàu cho quờ hương đất nước
4- Con người Việt Nam và ý thức về bản thân
- Con người Việt Nam sẵn sàng hi sinh vì tổ quốc, dân tộc
- Trong những hoàn cảnh khác, con người cá nhân lại
được các nhà văn, nhà thơ đề cao.Song dự ở hoàn cảnh nào, giai đoạn nào xu hướng chung của VHVN là xõy dựng một đạo lớ làm người với nhõn phẩm tốt đẹp như :nhõn ỏi,thủy chung,tỡnh nghĩa,vị tha sẵn sàng xả thõn
vỡ sự nghiệp chớnh nghĩa,đấu trnh chống chủ nghĩa khắc kỉ,đề cao quyền sống con người cỏ nhõn nhưng
Trang 7- GV hỏi:ý thức bản thõn
của con người thể hiện
NTN?
- HS tỡm ý
- GV gọi 1 HS dựng phương
phỏp thuyết trỡnh trỡnh bày
vấn đề, HS khỏc bổ sung
- GV cựng HS chuẩn KT
khụng chấp nhận chủ nghĩa cỏ nhõn
VD: -VHTĐ: Thơ HXH, Chinh phụ ngõm, Truyện Kiều đó đề cao quyền sống cỏ nhõn con người, quyền được hưởng hạnh phỳc và tỡnh yờu
- VHHĐ:Cỏc TP của NTT, NC, Thạch Lam -> Qua văn học giúp ta hiểu hơn về quốc gia dân tộc,
về con người Từ đó tự bồi dưỡng nhân cách,đạo đức, tình cảm trong mỗi con người
* Ghi nhớ : SGK/13
c Hoạt động 3-Luyện tập:
Vẽ sơ đồ khỏi quỏt về kiến thức của bài tổng quan VHVN
Tổng quan VHVN
+Cỏc bộ phận hợp thành của VHVN
+ Quỏ trỡnh phỏt triển của VHVN
+Con người VN qua VH
d Hoạt động 4- Vận dụng ( ở nhà)
Dựng hiểu biết của mỡnh để làm sỏng tỏ nhận định: VHVN đó thể hiện chõn
thực, sõu sắc đời sống ,tư tưởng tỡnh cảm của con người VN trong nhiều mối quan hệ
đa dạng
e Hoạt động 5- Tỡm tũi, mở rộng:
Hóy chọn một vài tỏc phẩm đó học ở THCS để minh họa cho cỏc nhận định về
con người VN qua văn học
V Kết thức bài học:
1 Củng cố:
Tư tưởng tỡnh cảm của con người VN trong VH qua nhiều mối quan hệ:: Với
thế giới tự nhiờn,quốc gia dõn tộc, xó hội, ý thức về bản thõn
2 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài theo cõu hỏi SGK
- Soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ
VI Rỳt kinh nghiệm:
Ngày thỏng năm 2016
Ký duyệt
Tổ phú:
Nguyễn Thị Lành
Trang 8Soạn ngày 17/8/2016
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (T1)
I Mục tiêu chủ đề (bài học):
1 Kiến thức:
-Khái niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: Mục đích( trao đổi thông tin về nhận thức, tư tưởng ,tình cảm, hành động )và phương tiện (ngôn ngữ)
- Hai quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: tạo lập văn bản (nói hoặc viết) và lĩnh hội văn bản( nghe hoặc đọc)
- Các nhân tố giao tiếp: Nhân vật, hoàn cảnh, nội dung,,mục đích và cách thức giao tiếp
2.Kỹ năng:
-Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp
- Những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: Nghe, nói ,đọc, viết ,hiểu
3.Thái độ:
Trân trọng, yêu quí tiếng Việt
4 Định hướng năng lực, phẩm chất cần hướng tới:
- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, thể chất, thẩm mĩ
- Năng lực chuyên biệt: Tạo lập văn bản, sử dụng từ ngữ
- Phẩm chất hướng tới: Yêu quí tiếng Việt
II Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học:
1 Hình thức: Nội khóa
2.Phương pháp: Dạy học theo nhóm,cá nhân
3 Kĩ thuật dạy học: Thảo luận viết, động não,tia chớp
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK,,Thiết kế bài giảng, tư liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc tài liệu, vở soạn,vở ghiSGK
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
Tiết Thứ Ngày/tháng/năm Sĩ số Tên HS vắng
10A
10D
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới:
a Hoạt động 1- Khởi động:
GV: Lấy một tình huống: con người bị bỏ ngoài đảo hoang chỉ có một mình hoặc sống trong hang tối trong khoảng thời gian từ một tháng trở lên thì em sẽ hình dung con người đó như thế nào?
HS: đưa ra các giả thiết
Trang 9GV: Vậy hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ rất quan trong và cần thiết đối với con người Vậy thế nào là hoạt động GT bằng NN và cỏc nhõn tố của HĐGT bằng NN gồm những nhõn tố nào => bài học
b Hoạt động 2 - Hỡnh thành kiến thức mới:
Hoạt động của GV và HS Nụi dung kiến thức cơ bản
GV:Hướng dẫn HS tỡm
hiểu cỏc ngữ liệu về hoạt
động giao tiếp bằng ngụn
ngữ
( Hoạt động cỏ nhõn)
- GV: yờu cầu HS đọc ,
phõn tớch cỏc ngữ liệu
( nhõn vật giao tiếp, hoàn
cảnh,nội dung, mục đớch ,
cỏch thức giao tiếp)
- HS: Phõn tớch tỡm hiểu
ngữ liệu cỏc ngữ liệu
- Gọi 2 HS trỡnh bày phần
chuẩn bị
- GV cựng HS chốt vấn đề
GV: Từ ngữ liệu đó tỡm
I-Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ 1- Ngữ liệu
a-Ngữ liệu1:SGK/14
- Nhân vật giao tiếp: gồm vua nhà Trần và các bô lão
- Hoàn cảnh giao tiếp:diễn ra ở điện Diên Hồng khi quân nguyên Mông kéo 50 vạn quân sang xâm lược nước ta quân dân nhà Trần cùng bàn bạc để tìm cách
đối phó
- Nội dung giao tiếp:Bàn bạc nên đánh hay hoà
- Mục đích giao tiếp:Tìm kế sách,thống nhất sách lược
đối phó
- Cách thức: Người tham gia giao tiếp phải lắng nghe người nói để lĩnh hội nội dung.Người nói và người nghe có thể đổi vai cho nhau
Hoạt động giao tiếp có hai quá trình:tạo lâp văn bản và lĩnh hội văn bản
b-Ngữ liệu2: Bài tổng quan VHVN
- Nhân vật giao tiếp là tác giả SGK và GV,HS
Người viết ở lứa tuổi cao hơn,có vốn sống ,có trình đọ hiểu biết về văn học
- Hoàn cảnhgiao tiếp:Trong nền giáo dục quốc dân, trong nhà trường<có tính chất quy thức>
- Nội dung giao tiếp: thuộc lĩnh vực văn học về đề tài tổng quát VHVN,quá trình phát triển của VHVN, con người Việt Nam qua văn học
- Mục đích +Phía người viết:muốn cung cấp tri thức cần thiết cho người đọc
+Phía người đọc:tiếp nhận và lĩnh hội những kiến thức cơ bản về VHVN Trong tiến trình lịch sử Từ đó rền luyện và nâng cao chức năng nhận thưc đánh giá văn học biết cách xây dựng và tạo lập văn bản
-Phương tiện giao tiếp + Sử dụng các thuật ngữ khoa học + Các câu văn mang đặc điểm của văn bản khoa học:cấu tạo phức tạp nhiều thành phần,nhiều vế nhưng mach lạc chặt chẽ
+Kết cấu rõ ràng:có hệ thống mục lớn nhỏ
2 Nhận xét
- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có thể diễn ra ở hai dang nói hoặc viết (nói chuyện hàng ngày,gọi điện
Trang 10hiểu GV hướng dẫn HS
chuẩn kiến thức về HĐGT
- GV hỏi: Thế nào là
HĐGT? Mỗi HĐGT gồm
mấy quỏ trỡnh? Chỉ ra cỏc
nhõn tố chi phối HĐGT?
- HS dựng kĩ thuật tia chớp
- GV gọi 1-2 HS nờu ngắn
gon,nhanh chúng ý kiến của
mỡnh
- GV cựng HS chuẩn kiến
thức
thoại, hội họp ,giảng bài , thảo luận viết đọc thư từ,giao tiếp qua văn bản hành chính,các phương tiện thông tin đại chúng.)
- Các nhân tố giao tiếp có biểu hiện cụ thể đa dạng (trao đổi thông tin, bàn bạc công việc,biểu lộ tình cảm)
- Chú ý +Hoạt động giao tiếp phải có nhân vật giao tiếp,hoàn cảnh giao tiếp và phương tiện giao tiếp
+Giao tiếp phải thực hiện mục đích nhất định +Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình:Tạo lập văn bản lĩnh hội văn bản
3-Kết luận
Khái niệm:
Xem phần ghi nhớ SGK/15
c Hoạt động 3-Luyện tập:
Hướng dẫn HS làm bài tập1 SGK/20
Gợi ý:
Phân tích các nhân tố giao tiếp qua câu ca dao
-Nhân vật giao tiếplà :chàng trai cô gái đang ở lứa tuổi yêu đương (18-20)
-Hoàn cảnh: đêm trăng sáng thanh vắng,rất phù hợp với câu chuyện tình của đôi trai gái yêu nhau
-Nội dung: Nói về “tre non đủ láđan sàng…” Chàng trai tỏ tình với cô gái(họ đã đến tuổi trưởng thành nên tính chuyện kết duyên)
-Mục đích: Hướng đến chuyện hôn nhân.Cách nói rất phù hợp với hoàn cảnh và mục
đích giao tiếp
-Cách thức:Cách nói tế nhị cách nói làm duyên
d Hoạt động 4- Vận dụng:
Phõn tớch cỏc NTGT trong HĐGT mua bỏn giữa người bỏn và người mua ở chợ
Gợi ý:
+NVG: Người mua, người bỏn
+ HCG: ở chợ
+ ND: Trao đổi thỏa thuận về mặt hàng
+ người mua mua được hàng,người bỏn bỏn được hàng
e Hoạt động 5- Tỡm tũi, mở rộng:
Tỡm hiểu một số văn bản nghệ thuật và phõn tớch cỏc nhõn tố giao tiếp được thể hiện trong văn bản ấy
V Kết thức bài học:
1 Củng cố:
- Khỏi niệm về HĐGT
- 5 nhõn tố tham gia HĐGT
2 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Nắm chắc kiến thức về HĐGT
- Chuẩn bị cỏc bài tập trang 20-21 trong SGK giờ sau học
VI Rỳt kinh nghiệm: