1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa lí lớp 10 (Tiết 1 đến tiết 35)

66 605 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 4,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn chỉnh, đễ điều chỉnh, đã sử dụng nhiều năm và được điều chỉnh bổ sung hoàn chỉnh. Các bạn có thể tham khảo và điều chỉnh theo cách dạy của mình. Hình thức sạch đệp, rõ ràng, nội dung chi tiết, phương pháp giảng dạy đa dạng, có sự kết hợp của nhiều phương pháp khác nhau. Hiệu quả đã thấy rõ, tỉ lệ luôn luôn đạt kết quả cao.

Trang 1

Tiết PPCT: 01 – Ngày soạn : 26.07.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

PHẦN MỘT ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHƯƠNG I BẢN ĐỒ BÀI 01 : CÁC PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ CƠ BẢN (KHÔNG DẠY)

THAY THẾ BẰNG TIẾT : DẶN DÒ ĐẦU NĂM HỌC

I Dụng cụ cần chuẩn bị :

- Sách giáo khoa Địa lí 10 theo chương trình chuẩn

- Hai quyển tập (Quyển học chính khóa, quyển soạn bài và làm bài tập)

- Mỗi tổ cần trang bị 02 quyển : Tập bản đồ thế giới và các châu lục, Atlat địa lí Việt Nam

II Hoạt động nhóm : Chia lớp làm 6 nhóm (Thống nhất cho cả năm học)

- 2 bàn đầu nhóm 1

- Bàn 3, 4 nhóm 2…v.v

III Một số vấn đề khác cần lưu ý : Học tập, kiểm tra, chấp hành nội qui nề nếp…

………

Tiết PPCT: 02 – Ngày soạn : 28.07.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 02 : MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN

BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

1 Chuẩn kiến thức : Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đo.à

2 Chuẩn kĩ năng : Nhận biết được một số phương pháp phổ biến để biểu hiện các đối tượng địa lí

trên bản đồ và Atlat : xác định được các đối tượng địa lí và phương pháp biểu hiện các đối tượng địa

lí trên bản đồ tự nhiên, kinh tế và Atlat

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Bản đồ đồ khung Việt Nam

- Bản đồ đồ công nghiệp Việt Nam

- Bản đồ đồ nông nghiệp Việt Nam

- Bản đồ đồ khí hậu Việt Nam

- Bản đồ đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ đồ phân bố dân cư Châu Á

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Mở bài : (1 ’ ) Trước tiên, giới thiệu bản đồ đồ khung Việt Nam, sau đó giới thiệu một số bản đồ đồ

Việt Nam với các nội dung khác nhau và yêu cầu HS cho biết bằng cách nào chúng ta biểu hiện đượcnội dung bản đồ đồ

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

12 ’

12 ’

10 ’

Hoạt động : Nhóm

Bước 1 : Chia lớp làm 5 nhóm

Bước 2 : GV yêu cầu HS quan sát các bản đồ

đồ trong SGK, nhận xét và phân tích về : Đối

tượng biểu hiện, các dạng ký hiệu và khả năng

biểu hiện của từng phương pháp :

- Nhóm 1 (Phương pháp kí hiệu) : Nghiên cứu

hình 2.1 và hình 2.2 trong SGK hoặc bản đồ

công nghiệp Việt Nam

I Phương pháp kí hiệu :

a Đối tượng biểu hiệu :

Dùng để biểu hiện các đối tượng phân bốtheo những điểm cụ thể

Những kí hiệu được đặt chính xác vào vị tríphân bố của đối tượng trên bản đồ

b Các dạng ký hiệu :

- Ký hiệu hình học

- Ký hiệu chữ

- Ký hiệu tượng hình

Trang 2

10 ’

- Nhóm 2 (Phương pháp kí hiệu đường chuyển

động) : Nghiên cứu hình 2.3 trong SGK hoặc

bản đồà khí hậu Việt Nam

- Nhóm 3 (Phương pháp chấm điểm) : Nghiên

cứu hình 2.4 trong SGK hoặc bản đồ đồ phân

bố dân cư Châu Á

- Nhóm 4 (Phương pháp bản đồ – biểu đồ) :

Nghiên cứu hình 2.5 bản đồà nông nghiệp Việt

Nam

- Nhóm 5: Nghiên cứu hình 2.6 trong SGK

hoặc bản đồà công nghiệp Việt Nam, trả lời câu

hỏi : Ngoài các phương pháp trên, còn có

những phương pháp nào khác ?

Bướ 3 : GV yêu cầu đại diện 3 nhóm trình bày

những điều đã quan sát và nhận xét

c Khả năng biểu hiện :

- Vị trí phân bố của đối tượng

- Số lượng của đối tượng

- Chất lượng của đối tượng

2 Phương pháp kí hiệu đường chuyển động :

a Đối tượng biểu hiện :

Dùng để biểu hiện sự di chuyển của cácđối tượng, hiện tượng tự nhiên và kinh tế –xã hội

b Khả năng biểu hiện :

- Hướng di chuyển của các đối tượng

- Số lượng của các đối tượng di chuyển

- Chất lượng của các đối tượng di chuyển

3 Phương pháp chấm điểm :

a Đối tượng biểu hiện :

Dùng để biểu hiện đối tượng khôngphân bố trên khắp lãnh thổ mà chỉ pháttriển ở những khu vực nhất định

b Khả năng biểu hiện :

- Sự phân bố của các đối tượng

- Số lượng của đối tượng

4 Phương pháp bản đồ – biểu đồ :

a Đối tượng biểu hiện :

Dùng để biểu hiện đối tượng phân bốtrong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằngcác biểu đồ đặt trong các đơn vị lãnh thổđó

b Khả năng biểu hiện :

- Số lượng của đối tượng

- Chất lượng của đối tượng

- Cơ cấu của đối tượng

VI ĐÁNH GIÁ : Cho học sinh điền những nội dung thích hợp vào bảng sau đây :

Phương pháp ký hiệu Đối tượng biểu hiện Cách thức tiến hành Khả năng biểu hiện

- Phương pháp ký hiệu

- Phương pháp ký hiệu đường chuyển

động

- Phương pháp đường đẳng trị

- Phương pháp chấm điểm

- Phương pháp khoanh vùng

- Phương pháp bản đồà – biểu đồ

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Yêu cầu học sinh làm câu hỏi số 1, 2 trang 18 SGK.

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

Trang 3

………

………

………

………

………

……….

Tiết PPCT: 03 – Ngày soạn : 02.08.2043 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 03 : SỬ DỤNG BẢN ĐỒ ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

1 Chuẩn kiến thức : Hiểu và trình bày được phương pháp sử dụng bản đồ, Atlat địa lí để tìm hiểu

đặc điểm của các đối tượng, hiện tượng và phân tích các mối quan hệ địa lí

2 Chuẩn kĩ năng :

- Hiểu rõ một số nguyên tắc cơ bản khi sử dụng bản đồ và Atlat trong học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Một số bản đồ về địa lí tự nhiên và kinh tế – xã hội

- Tập bản đồ Thế giới và các Châu lục

- Atlat Địa lí Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Mở bài : (1 ’ ) Để tìm hiểu, nghiên cứu một số khu vực trên Trái Đất, chúng ta cần phải có bản đồ,

khi có chúng ta sử dụng trong học tập và đời sống như thế nào ?

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

14 ’

15 ’

12 ’

Hoạt động 1 : Cá nhân

Bước 1 : GV yêu cầu HS trả lời :Tại sao học

địa lí cần phải có bản đồ ?

Bước 2 : GV yêu cầu HS cả lớp suy nhĩ và phát

biểu về vai trò trong học tập và trong đời

sống ?

Bước 3 : Sau khi HS phát biểu những ý kiến

khác nhau, GV tổng kết các ý kiến

Hoạt động 2 : Cả lớp

Bước 1 : GV yêu cầu HS phát biểu về những

vấn đề cần lưu ý khi sử dụng bản đồ trong học

tập được nêu ra trong SGK

Bước 2 : GV yêu cầu HS giải thích ý nghĩa của

những điều kiện cần lưu ý đó và cho ví dụ

thông qua một số bản đồ cụ thể

Hoạt động 3 : Nhóm (chia 6 nhóm)

Bước 1 : GV yêu cầu HS nghiên cứu kênh chữ

trong SGK và trả lời :

Nóm 1, 2 và 3 : Để khai thác có hiệu quả tất cả

các nội dung trong bản đồ, chúng ta khai thác

như thế nào ?

I Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống :

1 Trong học tập :

- Học tại lớp

- Học ở nhà

- Kiểm tra

2 Trong đời sống :

- Bảng chỉ đường

- Phục vụ các ngành sản xuất

- Trong quân sự

II Sử dụng bản đồ, Atlat trong học tập :

1 Những vấn đề cần lưu ý :

a Chọn bản đồ phù hợp

b Đọc bản đồ phải tìm hiểu về tỉ lệ và ký hiệu bản đồ

c Xác định phương hướng trên bản đồ

2 Hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí trên bản đồ, Atlat.

- Đối với bản đồ : Không những hiểu được

những dấu hiệu riêng lẻ mà còn hiểy được mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí (VD trong SGK)

- Đối với Atlat : Phải biết kết hợp giữa một

Trang 4

Nóm 4, 5 và64 : Để khai thác có hiệu quả tất

cả các nội dung trong Atlat, chúng ta khai thác

như thế nào ?

Bước 2 : Đại diện các nhóm trình bày, các

nhóm còn lại đóng góp và nhận xét, sau đó GV

tổng kết

số bản đồ khác nhau để giải thích một sự vật hay một hiện tượng địa lí hoặc so sánh các khu vực khác nhau

VI ĐÁNH GIÁ :

1 Nêu những điểm cần chú ý khi sử dụng và tác dụng của bản đồ trong học tập ?

2 Chúng minh rằng bản đồ là một phương tiện được sử dụng rộng rãi trong đời sống hằng ngày ?

3 Để trình bày và giải thích chế độ nước của một con sông, cần phải sử dụng những bản đồ nào ?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : 3 ’

Để chuẩn bị cho tiết thực hành, GV chia học sinh ra làm 5 nhóm và giao nhiệm vụ :

- Nhóm 1 : Phương pháp kí hiệu

- Nhóm 2 : Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

- Nhóm 3 : Phương pháp chấm điểm

- Nhóm 4 : Phương pháp khoanh vùng

- Nhóm 5 : Phương pháp biểu đồ và bản đồ

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……….

Tiết PPCT: 04 – Ngày soạn : 04.08.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 04 : THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ

TRÊN BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

1 Chuẩn kiến thức : Hiểu rõ các đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ bằng phương pháp nào.

2 Chuẩn kĩ năng :

- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí biểu hiện trên bản đồ

- Phân biệt được các phương pháp biểu hiện trên bản đồ khác nhau

2 Chuẩn kĩ năng :

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

Bản đồ đồ công nghiệp, nông nghiệp, khí hậu, phân bố dân cư, địa hình, các vùng công nghiệp Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động : Cả lớp, nhóm

Bước 1 : 10 ’

Trang 5

- GV nêu lên mục đích yêu cầu của giờ thực hành cho cả lớp rõ.

- Kiểm tra việc chuẩn bị của các nhóm đã phân và giao nhiệm vụ trong tiết học trước

- Hướng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình tự sau :

+ Tên bản đồ

+ Nội dung bản đồ

+ Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ :

Tên phương pháp

Đối tượng biểu hiện của phương pháp

Khả năng biểu hiện của phương pháp

Bước 2 : 25 ’

- Lần lượt các nhóm lên giới thiệu các bản đồ đã thu thập và trình bày phương pháp đã phân công : + Nhóm 1 : Phương pháp kí hiệu

+ Nhóm 2 : Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

+ Nhóm 3 : Phương pháp chấm điểm

+ Nhóm 4 : Phương pháp khoanh vùng

+ Nhóm 5 : Phương pháp biểu đồ và bản đồ

- Sau mỗi lần trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung

Bước 3 : GV nhận xét về sự chuẩn bị, nội dung trình bày của từng nhóm và tổng kết bài thực

hành

VI CỦNG CỐ : Tổng kết bài thực hành : 10

Tên bản đồ Phương pháp biểu hiện

Tên phương pháp biểu hiện

Đối tượng biểu hiện Khả năng biểu hiện

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết PPCT: 05 – Ngày soạn : 08.08.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

CHƯƠNG II VŨ TRỤ – HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT

BÀI 05 : VŨ TRỤ HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

1 Chuẩn kiến thức :

- Biết được khái quát về : Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời trong Vũ Trụ, Trái Đất trong Hệ Mặt Trời

- Hiểu và giải thích được một số hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất : sự luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất, sự chuyển động lệch hướng của các vật thể

Trang 6

2 Chuẩn kĩ năng : Giải thích được hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục : hiện tượng luân

phiên ngày đêm, sự phân chia các múi giờ và sự lệch hướng của các vật thể

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Quả Địa Cầu

- Phóng to các hình của bài 5

- Băng hình, đĩa CD về Vũ Trụ, Trái Đất (Nếu có)

- Mô hình vận động của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời (Nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Khởi động : (1 ’ ) Em biết gì về Hệ Mặt Trời, về Trái Đất trong Hệ Mặt Trời ?

Chúng ta thường nghe nói về Vũ Trụ Vậy Vũ Trụ là gì ? Vũ Trụ được hình thànhnhư thế nào ?hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất như thế nào ?

Sau khi nghe HS trả lời, GV nói : Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp những vấn đề này ?

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

06 ’

07 ’

7 ’

7 ’

Hoạt động 1 : Cả lớp

Dựa vào hình 5.1 và kênh chữ trong SGK,

vốn hiểu biết, trả lời :

- Vũ Trụ là gì ?

- Phân biệt Thiên Hà với Dải Ngân Hà

+ Thiên Hà : là tập hợp của rất nhiều thiên

thể, khí, bụi, bức xạ điện từ

+ Dải Ngân Hà : là Thiên Hà có chứa Hệ

Mặt Trời

Chuyển ý : Hệ Mặt Trời của chúng ta có

những đặc điểm như thế nào ?

Hoạt động 2 : Cá nhân/cặp

Bước 1 : HS dựa vào hình 5.2, kênh chữ SGK.

Hãy trả lời :

- Hệ Mặt Trời được hình thành khi nào ?

- Hãy mô tả về Hệ Mặt Trời (Lưu ý : quĩ đạo

chuyển động của các hành tinh, quĩ đạo là hình

elip gần tròn nằm trên một mặt phẳng, trừ

Diêm Vương tinh)

- Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời theo

thứ tự xa dần Mặt Trời

- Quan sát hình 5.2, nhận xét hình dạng quỹ

đạo và hướng chuyển động của các hành tinh ?

Bước 2 : HS phát biểu, sau đó GV đánh giá và

tổng kết

GV chuẩn : Quỹ đạo chuyển động của tất cả

các hành tinh đều là hình elíp Hướng chuyển

động của các hành tinh ngược chiều kim đồng

hồ (trừ Thiên vương tinh và Kim tinh)

Lưu ý : Các thiên thể như : Các hành tinh, tiểu

hành tinh, vệ tinh, sao chổi, TT…

Chuyển ý : Trái Đất ở vị trí thứ mấy trong Hệ

Mặt Trời ? Nó có những chuyển động chính

nào ?

Hoạt động 3 : Nhóm (Chia lớp làm 3)

I Khái quát về Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời, Trái Đất trong Hệ Mặt trời :

1 Vũ Trụ : Là khoảng không gian vô cùng

tận, chứa hàng trăm tỉ Thiên Hà

2 Hệ Mặt Trời : Là một tập hợp các thiên

thể nằm trong Dãi Ngân Hà Hệ Mặt Trờigồm có Mặt Trời nằm ở trùm tâm cùng vớicác thiên thể chuyển động xung quanh (cáchành tinh, tiểu hành tinh, vệ tinh, …) và cácđám bụi khí

- Gồm 8 hành tinh : Thuỷ Tinh, Kim Tinh,Trái Đất, Hoả Tinh, Mộc Tinh, Thổ Tinh,Thiên Vương Tinh, Hải Vương Tinh,(Không tính : Diêm Vương Tinh)

3 Trái Đất trong Hệ Mặt Trời :

- Vị trí thứ 3 Khoảng cách trung bình từ

Trang 7

7 ’

7 ’

Bước 1 : GV yêu cầu HS quan sát hình 5.2

trong SGK và trả lời các câu hỏi sau :

Nhóm 1 : Trái Đất là hành tinh thứ mấy tính từ

Mặt Trời ? Vị trí đó có ý nghĩa như thế nào đối

với đời sống ?

Nhóm 2 : Trái Đất có mấy chuyển động

chính ? Đó là các chuyển động nào ?

Nhóm 3 : Trái đất tự quay theo hướng nào ?

Trong khi quay, có điểm nào trên bề mặt Trái

Đất không thay đổi vị trí ? Thời gian Trái đất

quay hết một vòng ?

Bước 2 : HS trình bày kết quả, yêu cầu HS sử

dụng Quả Địa Cầu biểu diễn hướng tự

Hoạt động 4 : Cả lớp

GV yêu cầu HS quan sát kênh chữ trong SGK,

hãy trả lời :

- Vì sao trên Trái Đất có ngày và đêm ?

- Vì sao ngày đêm kế tiếp không ngừng trên

Trái Đất ?

Hoạt động 5 : Cả lớp

Bước 1 : GV yêu cầu HS quan sát hình 5.3,

kênh chữ, hãy trả lời :

- Phân biệt sự khác nhau giũa giờ địa phương

và giờ quốc tế ?

- Vì sao người ta phải chia ra các khu vực giờ

và thống nhất cách tính giờ trên Thế giới ?

- Trên Trái Đất có bao nhiêu múi giờ ? Cách

đánh số các múi giờ Việt Nam nằm ở múi giờ

thứ mấy ?

- Vì sao phải có đường đổi ngày quốc tế ? Tìm

vị trí của nó trên hình 5.3 ?

Bước 2 : HS trình bày và GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 6 : Cả lớp

Bước 1 : GV yêu cầu HS quan sát hình 5.4 và

kênh chữ, hãy trả lời :

- Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể

được thể hiện như thế nào ở hai bán cầu Bắc

và Nam ?

- Giải thích tại sao lại có sự lệch hướng đó ?

- Lực nào làm lệch hướng chuyển động của

các vật thể ?

Bước 2 : HS trình bày và GV chuẩn kiến thức.

Trái Đất đến Mặt trời : 149,6 triệu km Vớikhoảng cách này cùng với sự tự quay giúpTrái Đất nhận được lượng nhiệt vừa phảiphù hợp với sự sống

- Trái Đất vừa tự quay quanh trục, vừachuyển động tịnh tiến xung quanh MặtTrời Từ đó tạo ra các hệ quả quan trọng

II Hệ quả của vận động tự quay của Trái Đất :

1 Sự luân phiên ngày đêm : Do Trái Đất

có hình cầu và tự quay quanh trục nên cóhiện tượng luân phiên ngày đêm

2 Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế :

- Giờ địa phương (Giờ Mặt Trời) : Các địađiểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ cógiờ khác nhau

- Giờ quốc tế : Giờ ở múi giờ số 0 đượclấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT

- Trái Đất chia làm 24 múi giờ, mỗi múigiờ ứng với 15 kinh độ (3600/24 =150)

- Đường chuyển ngày quốc tế : Nằm ở kinhtuyến 1800 (múi giờ 12) nằm giữa TBD (Đitừ Tây sang Đông qua kinh tuyến 1800 lùilại 1 ngày lịch và ngược lại)

3 Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể :

- Lực làm lệch hướng là lực Côriôlit

- Biểu hiện :+ Nửa cầu Bắc : Lệch về phía bên phải.+ Nửa cầu Nam : Lệch về phía bên trái

- Nguyên nhân : Trái Đất tự quay theohướng ngược chiều kim đồng hồ với vậntốc dài ngắn khác nhau ở các vĩ độ

- Lực Côriôlit tác động đến sự chuyểnđộng của khối khí, dòng sông, đường đạnbay trên bề mặt Trái Đất …

IV ĐÁNH GIÁ : 4 ’

1 Vũ Trụ là gì ? Hệ Mặt Trời là gì ?

2 Hãy trình bày các hệ quả địa lí của vận động tự quay của Trái Đất ?

3 Hãy sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời :

Trang 8

B Thuỷ tinh G Diêm Vương tinh

Đ Thổ tinh

4 Khoanh tròn câu đúng nhất :

a Các hành tinh nào tự quay quanh trục theo hướng thuận chiều kim đồng hồ :

A Thuỷ tinh và Trái Đất

B Hoả Tinh, Mộc tinh

C Kim Tinh, Thiên Vương tinh

D Thổ Tinh, Diêm Vương tinh

b Do tác động của lực Côriôlit nên ở Bán cầu Bắc vật chuyển động bị lệch về :

A Bên phải theo hướng chuyển động

B Bên trái theo hướng chuyển động

C Hướng Đông

D Hướng Tây

e Trái Đất chuyển động tịnh tuyến xung quanh Mặt Trời có nghĩa là khi chuyển động trục của Trái Đất :

A Luôn thay đổi hướng để giữ một góc nghiêng 66033’ với MP quỹ đạo

B Luôn thẳng đứng, không thay đổi so với MP quỹ đạo

C Giữ một góc nghiêng 2305’ với Mp quỹ đạo và không đổi hướng

D Nghiêng một góc 66033’ với MP quỹ đạo và không đổi phương

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Làm bài tập số 3 trang 21 SGK vào tập.

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết PPCT: 06 – Ngày soạn : 10.08.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 06 : HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

1 Chuẩn kiến thức : Hiểu và giải thích được một số hệ quả chuyển động tự quay quanh Mặt Trời của

Trái Đất : chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời, hiện tượng mùa và hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa

2 Chuẩn kĩ năng : Thông qua tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày, giải thích các hệ quả chuyển

động quanh Mặt Trời của trái Đất

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Quả Địa Cầu

- Mô hình Trái đất – Mặt Trăng – Mặt Trời (nếu có)

- Phóng to các hình vẽ trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 9

Khởi động : (1’) GV yêu cầu HS quan sát Quả Địa Cầu biểu diễn và trình bày về hiện tượng tự quayquanh trục và chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất Sau đó GV hỏi : Các chuyển động này đemđến hệ quả gì ? Để trả lời được câu hỏi này, chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này trong tiết học hôm nay.

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

14 ’

12 ’

14 ’

Hoạt động 1 : Cá nhân / cặp

Bước 1 : GV yêu cầu HS quan sát hình 6.1,

kênh chữ trong SGK, hãy trả lời các câu hỏi

sau :

- Thế nào là chuyển động biểu kiến hàng năm

của Mặt Trời trong một năm ? Nguyên nhân ?

Thế nào Mặt Trời lên thiên đỉnh ?

- Xác định khu vực nào trên Trái Đất có hiện

tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong

năm ? Nơi nào một lần ? Khu vực nào không

có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh ? Tại

sao ?

Bước 2 : Giáo viên chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2 : Cặp / nhóm

Bước 1 : HS dựa vào hình 6.2, 6.3 và kiến thức

đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau :

- Mùa là gì ? Có mấy mùa trên Trái Đất ?

Mùa được thể hiện như thế nào ở hai bán

cầu ?

- Vì sao có hiện tượng mùa trên Trái Đất ?

- Dựa vào hình 6.2, hãy : Xác định vị trí và

khoảng thời gian giữa các mùa ? Vị trí các

ngày Xuân, Hạ, Thu, Đông ?

- Vì sao hai mùa ở hai bán cầu hoàn toàn Trái

Đất ngược nhau ?

Bước 2 : Giáo viên yêu cầu HS trình bày, bổ

sung và giáo viên chuẩn kiến thức

Hoạt động 3 : Cặp / nhóm

Bước 1 : Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

hình 6.2 và 6.3, kênh chữ và hãy thảo luận :

- Thời gian nào, những mùa nào nửa cầu Bắc

có ngày dài hơn đêm, nửa cầu Nam có ngày

ngắn hơn đêm ? Tại sao ?

- Thời gian nào trên Trái Đất có ngày đêm dài

bằng nhau ?

- Ngày đêm dài ngắn khác nhau có thay đổi

như thế nào theo vĩ độ ? Vì sao ?

I Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời :

- Chuyển động giả của Mặt Trời hàng nămgiữa hai chí tuyến

- Nguyên nhân : Do trục Trái Đất nghiêngkhông đổi phương khi chuyển động quanhMặt Trời

- Mặt trời lên thiên đỉnh : vào lúc 12h trưaMặt Trời ở đúng đỉnh đầu

- Khu vực hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh :Khu vực nội chí tuyến

- Một lần : Tại hai đường chí tuyến

- Không lần : Ngoại chí tuyến

II Các mùa trong năm :

- Mùa : Là khoảng thời gian trong một nămcó những đặc điểm riêng về thời tiết và khíhậu

- Có 4 mùa : Xuân, Hạ, Thu, Đông Ở báncầu Nam 4 mùa diễn ra ngược lại với báncầu Bắc

- Các ngày khởi đầu 4 mùa theo dương lịch: xuân phân (21.03), hạ chí (22.06), thuphân (23.09) và đông chí (22.12) Ở châu

Á sử dụng ngày âm - dương lich

- Nguyên nhân : Do trục Trái Đất nghiêngkhông đổi phương khi chuyển động quanhMặt Trời nên lần lượt bán

cầu Nam và Bắc ngã về phía Mặt Trời khiTrái Đất chuyển động trên quĩ đạo

III Ngày đêm dài ngắn theo mùa :

- Do trục Trái Đất nghiêng không đổiphương khi chuyển động quanh Mặt Trờinên tuỳ vào vị trí Trái Đất trên quĩ đạo màngày đêm dài ngắn theo mùa

- Mùa Xuân và Hạ có ngày dài đêm ngắn.Mùa Thu và Đông có ngày ngắn đêm dài

- Ngày 21.03 và 23.09 : Ngày dài bằngđêm

- Ở Xích đạo : Độ dài ngày đêm bằngnhau Càng xa xích đạo về hai cực độ dàingày đêm càng chênh lệch

- Tại 2 vòng cực có hiện tượng ngày hoặcđêm dài 24h Tại hai cực số ngày đêm dài

Trang 10

24h kéo dài 6 tháng.

IV ĐÁNH GIÁ : (4 ’ )

1 Giải thích câu ca dao : “ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối ”

2 Khoanh tròn câu đúng nhất :

a Do Trái Đất có hình khối cầu nên đã sinh ra :

A Ngày và đêm

B Ngày đêm kế tiếp không ngừng

C Ngày đêm có độ dài là 24 giờ

D Mặt Trời mọc phía Đông lặn ở phía Tây

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Làm bài tập 2, 3 trong SGK trang 24.

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết PPCT: 07 – Ngày soạn : 14.08.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

CHƯƠNG III CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ BÀI 07 : CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT – THẠCH QUYỂN – THUYẾT KIẾN TẠO

MẢNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

1 Chuẩn kiến thức :

- Nêu được sự khác nhau giữa các lớp cấu trúc của Trái Đất (lớp vỏ, lớp manti, nhân) về tỉ lệ thể tích, độ dày, thành phần vật chất cấu tạo chủ yếu, trạng thái

- Biết được khái niệm thạch quyển Phân biệt được thạch quyển và vỏ Trái Đất

- Trình bày được nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng và vận dụng thuyết kiến tạo mảng để giải thích sơ lược sự hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa

2 Chuẩn kĩ năng :

- Sử dụng kênh hình : hình vẽ, lược đồ, bản đồ…… để quan sát và nhận xét cấu trúc Trái Đất, giải thích được các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa …theo thuyết kiến tạo mảng

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Mô hình về Trái Đất

- Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa thế giới

- Bản đồ tự nhiên thế giới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Mở đầu : (1 ’ ) GV có thể nêu vấn đề : Trái Đất có cấu trúc như thế nào ? Các mảng kiến tạo như thế

nào ? Sự chuyển dịch của nó ra sao ?

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Trang 11

25 ’

15 ’

Hoạt động 1 : Cá nhân / cặp

Bước 1 : Giáo viên giới thiệu khái quát, tại sao

các nhà khoa học thường dùng phương pháp

địa chấn để nghiên cứu cấu trúc của Trái Đất

Địa chấn học : Khoa học nghiên cứu về

các chấn động của lớp vỏ Trái Đất (Người ta

sử dụng dụng cụ địa chấn kí để ghi lại giờ, thời

gian và cường độ của các chấn động)

Bước 2 : Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

hình 7.1 và kết hợp với kênh chữ, hãy cho

biết :

- Cấu tạo bên trong của Trái Đất có đồng nhất

hay không và gồm mấy lớp ? Nêu tên từng

lớp ?

- Hoàn thành phiếu học tập 1

Bước 3 : GV cho HS trình bày và kết luận.

Vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái Đất : Là

lớp bề dày mỏng nhưng lại đóng vai trò quan

trọng vì đây là nơi tồn tại sự sống của con

người và các thành phần khác của Trái Đất

Vai trò lớp Manti : Hai tầng, tầng trên có trạng

thái quánh dẻo, không chảy lỏng được nhưng

có thể chuyển động thành các dòng đối lưu, là

nguyên nhân làm cho thạch quyển di chuyển

trên lớp quánh dẻo này

Hoạt động 2 : Cặp / nhóm

Bước 1 :

- Giáo viên giới thiệu khái quát để HS biết

trước đây đã có thuyết trôi lục địa nghiên cứu

về sự di chuyển của các mảng kiến tạo nhưng

mới chỉ dựa trên quan sát về hình thái, di tích

hoá thạch …

- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.3, nhận xét

sự ăn khớp của bờ Đông lục địa Bắc Mĩ, Nam

Mĩ với bờ Tây lục địa Phi trên bản đồ tự nhiên

Thế giới

Bước 2 : Yêu cầu HS quan sát hình 7.3 và 7.4

kết hợp với kênh chữ hãy trả lời :

- Tên của 7 mảng kiến tạo lớn của Trái Đất ?

- Nêu một số đặc điểm của các mảng kiến

tạo ? (Cấu tạo, sự di chuyển …)

- Có mấy cách tiếp xúc của các mảng kiến

tạo ? Kết quả của từng cách tiếp xúc ?

- Nguyên nhân của sự chuyển dịch các mảng

kiến tạo

Bước 3 : HS trình bày, giáo viên chuẩn kiến

thức

(Phân tích hình 7.4 và yêu cầu học sinh trả lời

câu hỏi trong SGK)

I Cấu trúc của Trái Đất :

- Trái Đất có cấu tạo không đồng nhất

+ Gồm ba lớp chính : Vỏ Trái Đất, Mantivà Nhân

+ Các lớp vỏ có đặc điểm khác nhau vềđộ dày, thể tích, vật chất cấu tạo

(Thông tin phản hồi)

- Khái niệm thạch quyển : Là lớp vỏ

Trái Đất và phần trên của lớp Manti (Sâukhoảng 100km) được cấu do các loại đákhác nhau tạo thành lớp vỏ cứng ngoàicùng của Trái Đất, nên thường gộp chunglại gọi là thạch quyển

II Thuyết kiến tạo mảng :

- Thạch quyển được cấu tạo bởi các mảngkiến tạo

- Các mảng kiến tạo không đứng yênmà dịch chuyển

+ Nguyên nhân chuyển dịch : do Hoạt độngcủa các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo vàcó nhiệt độ cao trong tầng Manti trên.+ Ranh giới giữa các mảng : Chổ tiếp xúcgiữa các mảng kiến tạo là vùng bất ổn, ởđây thường xảy ra các hiện tượng kiến tạo,

Trang 12

động đất, núi lửa …

IV ĐÁNH GIÁ : (4’)

1 Nêu vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái Đất và lớp Manti ?

2 Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng ?

3 Sắp xếp các ý ở cột A và B sao cho hợp lí :

1 Vỏ Trái Đất a Chiếm 80% thể tích, 68,5% khối lượng Trái Đất

3 Nhân Trái Đất c Vật chất ở trạng thái quánh dẻo

d Vật chất ở trong trạng thái lỏng hoặc rắn

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :

Hoàn thành sơ đồ thể hiện cấu tạo của Trái Đất trong SGK trang 28 : Lập bảng so sánh các lớp cấu tạo của Trái Đất (Cấu tạo, độ dày, đặc điểm …)

VI PHIẾU HỌC TẬP VÀ THÔNG TIN PHẢN HỒI :

Các

lớp Vị trí, độ dày

Thành phần cấu tạo, đặc điểm

Thành phần vật chất

Trạng thái vật chất Vai trò

1 Lớp

vỏ

Trái

Đất

- Lớp vỏ lục

địa : dày đến

70km

- Lớp vỏ đại

dương : dày

đến 5km

Chủ yếu là các loại đá : trầm tích, ba dan và granit

Ngoài ô xi, chủ yếu là silic và nhôm (gọi là quyển Sial)

Trạng thái rắn Là lớp bề dày mỏng nhưng lạiđóng vai trò quan trọng vì đây là

nơi tồn tại sự sống của con người và các thành phần khác của Trái Đất

2 Lớp

Manti

- Lớp Manti

trên : từ 15

đến 700km

- Lớp Manti

dưới : từ 700

đến 2900km

Chiếm hơn 80% thể tích và 68.5%

khối lượng Trái Đất

Chủ yếu là silic và magie (gọi quyển Sima)

- Manti trên : trạng thái quánh dẻo

- Manti dưới : trạng thái rắn

Hai tầng, tầng trên có trạng thái quánh dẻo, không chảy lỏng được nhưng có thể chuyển động thành các dòng đối lưu, là nguyên nhân làm cho thạch quyển di chuyển trên lớp quánh dẻo này

3 Lớp

Nhân

- Lớp Nhân

ngoài : 2900

đến 5100km

- Lớp Nhân

trong : 5100

đến 6370km

Nhiệt độ nóng nhất

50000C

Chủ yếu là niken và sắt (gọi nhân Nife)

- Nhân ngoài : trạng thái lỏng

- Nhân trong : Siêu rắn

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 13

Tiết PPCT: 08 – Ngày soạn : 22.08.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 08 : TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

1 Chuẩn kiến thức :

- Trình bày khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực

- Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

2 Chuẩn kĩ năng :

- Quan sát hình vẽ, tranh, ảnh.băng, … về các tác động của nội lực để nêu được kết quả của sự tácđộng đó

- Rèn luyện kĩ năng đọc, chỉ và giải thích các đối tượng địa lí trên bản đồ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Các hình vẽ uốn nếp, địa hào, địa lỹ

- Bản đồ tự nhiên thế giới, tự nhiên Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Mở đầu : (1 ’ ) GV có thể nêu vấn đề : Trái Đất có dạng hình cầu nhưng bề mặt của nó có đặc điểm là

rất gồ ghề (có nơi nhô lên, có nơi hạ thấp xuống, nơi là lục địa, nơi là đại dương …) Nguyên nhân nàolàm cho bề mặt Địa Cầu bị biến đổi ?

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

12 ’

7 ’

Hoạt động 1 : Cả lớp

- GV trình bày : Trên bề mặt Trái Đất, nơi có

các lục địa, đại dương, nơi có núi, đồng bằng …

Nội lực có vai trò rất quan trọng trong việc

hình thành các lục địa, đại dương và các dạng

địa hình

- GV phân tích kết hợp với hình vẽ về sự

chuyển động của các dòng đối lưu và yêu cầu

HS đọc mục I trong SGK để hiểu khái niệm

nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực

Gợi ý :

- Nội lực : Lực phát sinh ở bên trong Trái Đất

- Nguyên nhân : Các nguồn năng lượng trong

lòng Trái Đất (các hoạt động về sự phân huỷ

các chất phóng xạ : Uranium, kali …; sự chuyển

dịch, sắp xếp lại vật chất cấu tạo Trái Đất theo

trọng lực, vật chất nhẹ di chuyển lên trên,

nặng xuống dưới …xảy ra ở trong lòng Trái Đất

và sinh ra nguồn năng lượng khá lớn

Chuyển ý : Nội lực gồm những vận động nào ?

Chúng có tác động như thế nào đến địa hình

trên bề mặt Trái Đất ?

Hoạt động 2 : Cả lớp

Bước 1 : GV yêu cầu HS dựa vào SGK hãy trả

lời : Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt

Trái Đất thông qua những vận động nào ?

GV nói : Vận động kiến tạo làm cho lớp vỏ

II Tác động của nội lực :

Thông qua các vận động kiến tạo, hoạtđộng động đất, núi lửa …

Trang 14

10 ’

Trái Đất có những biến đổi lớn : nơi được nâng

lên, nơi hạ thấp, có nơi bị nứt nẻ, đứt gãy …

Những vận động này có thể theo phương thẳng

đứng hoặc nằm ngang

GV trình bày : Vẽ hình về sự chuyển động của

của các dòng đối lưu trong lớp Manti và hướng

dẫn HS quan sát và nhấn mạnh : Sự chuyển

dịch của các mảng kiến tạo là do nhiều nguyên

nhân, quan trọng hơn cả là do sự dịch chuyển

của các dòng đối lưu Nơi dòng đối lưu đi lên

Trái Đất được nâng lên, nơi hạ xuống Trái Đất

bị hạ xuống …

Bước 2 : GV yêu cầu HS quan sát kênh chữ

trong SGK và trả lời :

- Những biểu hiện theo phương thẳng đứng và

những hậu quả của nó ?

Bước 3 : HS trình bày và GV kết luận.

Hoạt động 3 : Chia lớp làm 6 nhóm

Bước 1 : GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1, 8.2,

8.3, 8.4 và 8.5 SGK và sử dụng Bản đồ tự

nhiên thế giới, Tự nhiên Việt Nam, trao đổi và

trả lời :

- Thế nào là vận động theo phương nằm ngang,

hiện tượng uốn nếp, đứt gãy ?

- Lực tác động của quá trình uốn nếp, đứt gãy ?

- Kết quả của quá trình uốn nếp, đứt gãy

- Xác định được những khu vực núi uốn nếp,

những địa hào, địa luỹ … trên bản đồ

Cho một số ví dụ thực tế

Bước 2 : Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

còn lại bổ sung, đóng góp

GV kết luận : Có nhiều cách phân loại vận

động kiến tạo Nhưng quan trọng nhất là vận

động theo phương thẳng đứng và nằm ngang

- Liên quan đến các vận động này là các Hoạt

động động núi lửa, động đất …

- Vận động theo phương thẳng đứng diễn ra

chậm chạp, lâu dài làm mở rộng, thu hẹp diện

tích lục địa, đại dương …Vận động theo phương

nằm ngang sinh ra khi hai mảng kiến tạo

chuyển dịch, va chạm nhau, sinh ra hiện tượng

uốn nếp, đứt gãy

1 Vận động theo phương thẳng đứng :

- Là những vận động nâng lên hạ xuốngcủa vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng

- Diễn ra trên một diện tích lớn

- Thu hẹp, mở rộng diện tích lục địa mộtcách chậm chạp và lâu dài

2 Vận động theo phương nằm ngang :

Làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép, táchgiãn … gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứtgãy

a Hiện tượng uốn nếp :

+ Do tác động của lực nằm ngang

+ Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao

+ Đá bị xô ép, uốn cong thành nếp uốn.+ Tạo thành các uốn nếp, các dãy núi uốnnếp

b Hiện tượng đứt gãy :

+ Do tác động của lực nằm ngang+ Xảy ra ở vùng đá cứng

+ Đá bị gãy, vỡ và chuyển dịch+ Tạo ra các địa hào, địa luỹ …

IV ĐÁNH GIÁ : Hoàn thành bài tập sau : (5’)

Vận động kiến tạo Khái niệm Tác động của vận động đến địa hình

Trang 15

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp theo.

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết PPCT: 09 – Ngày soạn : 26.08.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 09 : TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

1 Chuẩn kiến thức :

- Trình bày khái niệm ngoại lực và nguyên nhân sinh ra ngoại lực

- Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

2 Chuẩn kĩ năng :

- Quan sát, nhận xét tác động của quá trình phong hoá đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh, hình vẽ …

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Các hình vẽ, tranh ảnh về quá trình tác động của ngoại lực

- Bản đồ tự nhiên thế giới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Mở đầu : (1 ’ ) GV có thể nêu hình dạng thực tế của Trái Đất rất gồ ghề (có nơi nhô lên, có nơi hạ thấp

xuống, nơi là lục địa, nơi là đại dương …) Nguyên nhân nào làm cho bề mặt Địa Cầu bị biến đổi là do nội lực Ngoài ra còn có sự tác động của ngoại lực Ngoại lực là gì ? Ngoại lực khác với nội lực ở những điểm nào ?

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

6 ’

33 ’

Hoạt động 1 : Cặp / nhóm

Bước 1 : Gv yêu câug HS quan sát tranh, ảnh

về sự tác động của gió, mưa, nước chảy … kết

hợp đọc mục I trong SGK, trả lời :

- Nêu khái niệm về ngoại lực ?

- Nguyên nhân sinh ra ngoại lực ? Cho ví dụ ?

(VD: Tác dộng của mưa gây xói mòn trên các

sườn núi, dòng sông vận chuyển phù sa …)

Bước 2 : HS trình bày, GV kết luận : Hoạt

động của gió, mưa, nước chảy … sinh ra nguồn

năng lượng tác động lên bề mặt Trái Đất

Ngoại lực sinh ra do những nguồn năng lượng

ở bên ngoài Trái Đất Nguyên nhân chủ yếu là

do năng lượng bức xạ của Mặt Trời

Chuyển ý : Ngoại lực tác động tới địa hình như

thế nào ?

I Ngoại lực :

- Khái niệm : Ngoại lực là lực có nguồn

gốc ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất

- Nguyên nhân :Nguồn năng lượng sinh ra

ngoại lực chủ yếu là nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời

Trang 16

Hoạt động 2 : Chia lớp làm 6 nhóm

Bước 1 : GV yêu cầu HS quan sát hình 9.1, 9.2,

9.3 kết hợp với kênh chữ SGK, hãy trả lời :

Nhóm 1 và 2 : Tìm hiểu khái niệm, kết quả,

nguyên của quá trình phong hoá lí học

Nhóm 3 và 4 : Tìm hiểu khái niệm, kết quả,

nguyên của quá trình phong hoá hoá học

Nhóm 5 và 6 : Tìm hiểu khái niệm, kết quả,

nguyên của quá trình phong hoá sinh học

Bước 2 : Đại diện các nhóm trình bày, các

nhóm còn lại góp ý, bổ sung, sau cùng GV

tổng kết, đánh giá

Lưu ý :

- Đối với phong hoá lí học : Khi nhiệt độ thay

đổi đột ngột, sẽ làm cho các đá bị dãn nở, co

rút khác nhau làm cho đá bị phá huỷ, nứt vỡ

(Vì các khoáng vật cấu tạo nên đá có hệ số

dãn nở, nhiệt dung khác nhau) Phong hoá lí

học diễn ra mạnh mẽ ở các hoang mạc (Do

nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm chênh lệch

lớn)

- Đối với phong hoá hoá học : Do không khí,

nước và những khoáng chất hoà tan trong nước

… tác động vào đá và khoáng vật, xảy ra các

phản ứng hoá học khác nhau (Ôxy hoá, hoà tan

…) Đá và các khoáng vật bị tác động không

còn giữ được trạng thái ban đầu mà bị phá huỷ,

chuyển trạng thái dần dần biến thành khối đất

vụn bỡ Quá trình phong hoá hoá diễn ra mạnh

mẽ khi điều kiện khí hậu ẩm ướt như ở vùng có

khí hậu nhiệt đới ẩm, cận xích đạo

- Phong hoá sinh học : Do sự lớn lên của rể

cây, sinh vật bài tiết khí CO2, axit hữu cơ làm

phá huỷ đá về mặt hoá học

II Tác động của ngoại lực :

1 Quá trình phong hoá : Là sự phá huỷ

làm thay đổi đá, khoáng vật về kích thước ,

thành phần hoá học Có 3 loại phong hoá :

a Phong hoá lí học :

- Khái niệm : Là sự phá huỷ đá thành các

khối vụn có kích thước to, nhỏ khác nhaumà không làm biến đổi màu sắc, thànhphần khoáng vật và hoá học của chúng

- Kết quả : Đá nứt vỡ, thay đổi kích thước,

không thay đổi thành phần hoá học

- Nguyên nhân : Phong hoá lí học chủ yếu

do sự thay đổi nhiệt độ đột ngột, sự đóngbăng của nước, tác động của sinh vật

b Phong hoá hoá học :

- Khái niệm : Là quá trình phá huỷ, chủ

yếu làm biến đổi thành phần, tính chất hoáhọc của đá và khoáng vật

- Kết quả : Đá và khoáng vật bị phá huỷ,

biến đổi thành phần, tính chất hoá học

- Nguyên nhân : Do tác động của chất khí,

nước, những khoáng chất hoà tan trongnước, các chất do sinh vật bài tiết …

c Phong hoá sinh học :

- Khái niệm : Là sự phá huỷ đá và các

khoáng vật dưới tác động của sinh vật nhưcác vi khuẩn, nấm, rể cây …

- Kết quả : Đá và khoáng vật vừa bị phá

huỷ về mặt cơ giới vừa bị phá huỷ về mặthoá học

- Nguyên nhân : Do sự lớn lên của rể cây

và bài tiết của sinh vật

IV ĐÁNH GIÁ : Hoàn thành bài tập sau : (5’)

Các quá trình phong hoá Khái niệm Tác nhân chủ yếu Kết quả

1 Phong hóa hóa học

2 Phong hóa lý học

Trang 17

3 Phong hóa sinh học

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Làm các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK trang 34.

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết PPCT: 10 – Ngày soạn : 30.08.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 09 : TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tiếp

theo)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

1 Chuẩn kiến thức :

- Phân biệt các khái niệm bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ

- Trình bày, phân tích tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

2 Chuẩn kĩ năng :

- Quan sát và nhận xét tác động của ngoại lực qua tranh ảnh, hình vẽ, băng hình …

- Phân tích mối quan hệ giữa 3 quá trình bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ

- Biết được sự tác động của ngoại lực tới địa hình bề mặt Trái Đất làm cho biến đổi môi trường và có thái độ đúng đắn với việc sử dụng, bảo vệ môi trường

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Các hình vẽ, tranh ảnh về các dạng địa hình do tác động của nước, gió, sóng biển, băng hà tạo thành

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Mở đầu : (1) GV yêu cầu HS cho biết ngoại lực là gì ? Phân biệt phong hoá lí học và hoá học Ngoại

lực có tác động như thế nào đến bề mặt địa hình Trái Đất

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

25 Hoạt động 1 : Cặp / nhóm

Bước 1 : GV yêu cầu HS quan sát hình 9.4, 9.5,

9.6 kết hợp với kênh chữ trong SGK, hãy trả

lời :

- Xâm thực, thổi mòn, mài mòn là gì ?

- Đặc điểm chính của mỗi quá trình đó ?

- Kết quả chính của mỗi quá trình ?

- Nêu ví dụ thực tế tạo thành những dạng địa

2 Quá trình bóc mòn :

- Xâm thực :

+ Làm chuyển dời các sản phẩm đã bị phong hoá

+ Do tác động của nước chảy trên mặt bao gồm nhiều loại khác nhau như : các rãnh nông (do nước chảy tràn), khe rãnh xói mòn (dòng chảy tạm thời), các thung lũng

Trang 18

7

hình khác nhau Biện pháp để hạn chế quá

trình xâm thực ?

Bước 2 : Đại diện các nhóm trình bày về sự tác

động của các quá trình dựa vào tranh ảnh Cả

lớp đóng góp

Bước 3 : GV kết luận Lưu ý :

- Xâm thực : Có vai trò chủ yếu làm chuyển

dời các sản phẩm phong hoá Quá trình này

diễn ra không chỉ trên mặt mà cả dưới sâu, với

tốc độ nhanh Vì vậy người ta phải có biện

pháp để giảm quá trình xâm thực, bảo vệ đất

(kè sông, trồng rừng …)

- Thổi mòn : Sự tác động của gió đối với địa

hình, tạo ra những dạng địa hình độc đáo, rõ

rệt nhất là ở miền hoang mạc

- Mài mòn : Củng là quá trình xâm thực nhưng

diễn ra chủ yếu trên bề mặt đất đá

- Bóc mòn : Là quá trình các tác nhân ngoại

lực (nước chảy, sóng biển, băng hà, gió …) làm

chuyển dời các sản phẩm phong hoá khỏi vị trí

ban đầu vốn có của nó

Hoạt động 2 : Cá nhân

- Dựa vào nội dung SGK, hãy trình bày khái

niệm vận chuyển

- Vận chuyển là sự tiếp tục của quá trình bóc

mòn Vận chuyển có thể xảy ra trực tiếp nhờ

trọng lực hoặc gián tiếp nhờ những tác nhân

ngoại lực như gió, nước chảy, băng hà

Hoạt động 3 : Cá nhân

- GV yêu cầu HS phân tích tranh ảnh, nêu

những ví dụ cụ thể về quá trình bồi tụ

- GV nhấn mạnh : Việc tạo các dạng địa hình

do các tác nhân ngoại lực thành các quá trình

trên chỉ mang tính chất qui ước vì ranh giới

giữa chúng không rõ ràng …

Trên bề mặt Trái Đất chịu sự ảnh hưởng

của nhiều tác nhân nội lực và ngoại lực tác

động lên bề mặt Trái Đất , trong thiên nhiên

khó phân biệt được rạch ròi …

sông, suối (dòng chảy thường xuyên).+ Địa hình bị biến dạng (Giảm độ cao, lởsông …)

- Thổi mòn : Tác động xâm thực do gió

+ Gồm các quá trình : xâm thực, thổi mòn,mài mòn

3 Quá trình vận chuyển : Quá trình di

chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác

4 Quá trình bồi tụ : Quá trình tích tụ các

vật liệu

IV ĐÁNH GIÁ : (5)

1 So sánh hai quá trình : Phong hoá và bóc mòn

2 Phân biệt các quá trình bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :

- Phân tích mối quan hệ giữa ba quá trình : Phong hoá, vận chuyển và bồi tụ

- Nêu những ví dụ thực tế về các quá trình tác động của ngoại lực

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

Trang 19

………

………

………

………

………

………

Tiết PPCT: 11 – Ngày soạn : 04.09.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 10 : THỰC HÀNH NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT, NÚI LỬA VÀ CÁC

VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

1 Chuẩn kiến thức :

- Xác định được vị trí các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên bản đồ

- Nhận xét, phân tích được mối quan hệ của các khu vực nói trên

- Trình bày và giải thích được sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ

2 Chuẩn kĩ năng :

- Rèn luyện kĩ năng đọc, xác định vị trí của các khu vực nói trên

- Xác định mối quan hệ, phân tích, giải thích các mối quan hệ đó bằng lược đồ, bản đồ …

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất, núi lửa

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Tập bản đồ Thế giới và các châu lục

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Mở đầu : (1) GV nêu nhiệm vụ của và mục đích của bài thực hành.

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

15

25

Hoạt động 1 : Cá nhân / cặp

Bước 1 : GV yêu cầu HS quan sát hình 12.1,

bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động

đất và núi lửa, bản đồ tự nhiên thế giới (tập

bản đồ Thế giới và các châu lục), hãy xác định

:

+ Các khu vực có nhiều động đất và núi lửa

hoạt động ?

+ Các vùng núi trẻ trên Thế giới ?

+ Sử dụng lược đồ, bản đồ để đối chiếu, so

sánh : Sự phân bố ở đâu ? Đó là những nơi như

thế nào của Trái Đất ? Vị trí của nó có trùng

nhau hay không ?

+ Giải thích mối liên quan của các vành đai

động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ với các

mảng kiến tạo của Thạch quyển ?

Hoạt động 2 : Cả lớp

- Đại diện HS xác định và nhận xét sự phân bố

1 Xác định các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ :

- Các vành đai động đất : Vành đai Thái

Bình Dương, Đại Tây Dương, Aán Độ Dương

- Các vành đai núi lửa : Thái Bình Dương,

Đại Tây Dương

- Các vùng núi trẻ : Dãy Coócđie và An

đét ở châu Mĩ, dãy Himalaya ở châu Á

2 Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ :

Trang 20

các khu vực động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ

và trình bày kết quả trên bản đồ ?

- Cả lớp bổ sung, góp ý

- GV chuẩn kiến thức :

+ Có sự trùng lặp về vị trí các vùng có nhiều

động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ Sự hình

thành chúng có liên quan với vùng tiếp xúc

của các mảng kiến tạo của Thạch quyển

+ Sự phân bố của động đất, núi lửa theo khu

vực Núi lửa thường tập trung thành một số

vùng lớn, trùng với miền động đất và tạo núi

hoặc trùng với những vùng kiến tạo lớn của

Trái Đất Đó là : Vành đai lửa Thái Bình

Dương, khu vực Địa Trung Hải, khu vực Đông

Phi… Hoạt động núi lửa cũng là kết quả của

thời kì kiến tạo ở trong lòng Trái Đất , có liên

quan đến sự tiếp xúc của các mảng

+ Các núi trẻ, mới hình thành cách đây không

lâu, các dãy núi chưa bị phá huỷ, bào mòn, hạ

thấp mà còn đang được nâng cao thêm : dãy

Anpơ, Capca, Pirene (Châu Âu), Himalaya

(Châu Á), Coócđie, Anđet (Châu Mỹ) …Sự

hình thành chúng cũng liên quan với các vùng

tiếp xúc của các mảng

3 Mối liên quan giữa sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của Thạch quyển :

IV ĐÁNH GIÁ : (4)

GV căn cứ vào kết quả học tập của HS để đánh giá, có thể đánh giá chung tinh thần học tập của lớp hoặc đánh giá từng cá nhân

V HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC :

Về nhà nghiên cứu trên lược đồ, bản đồ, nội dung SGK để hoàn thiện bài thực hành vào tập Đặc biệt kĩ năng xác định trên lược đồ, bản đồ

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết PPCT: 12 – Ngày soạn : 08.09.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 11 : KHÍ QUYỂN – SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

1 Chuẩn kiến thức :

Trang 21

- Biết khái niệm về khí quyển.

- Trình bày được đặc điểm của các tầng khí quyển : tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng giữa, tầngnhiệt và tầng khí quyển ngoài

- Hiểu được nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí : cực, ôn đới, chí tuyến, xíchđạo

- Biết khái niệm frông và các frông, hiểu và trình bày được sự di chuyển của các khối khí, frôngvà ảnh hưởng của chúng đến thời tiết, khí hậu

- Trình bày được nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí và các nhân tố ảnh hưởng đến nhiệtđộ không khí

2 Chuẩn kĩ năng :

- Phân tích hình vẽ, sơ đồ để biết được cấu tạo của khí quyển

- Xác định được vị trí các khối khí, frông trên bản đồ Khí hậu thế giới

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Sơ đồ các tầng khí quyển

- Bản đồ tự nhiên thế giới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Khởi động : (2) Ở lớp 6, chúng ta đã học về khí quyển, các khối khí và frông Em nào hãy cho biết

khí quyển có mấy tầng ? Đó là những tầng nào ? Khối khí là gì ? frông là gì ? Trên địa cầu có nhữngkhối khí nào ? Có bao nhiêu frông, các khối khí và frông ảnh hưởng như thế nào đến thời tiết mà nơichúng đi qua ?

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

5 Hoạt động 1 : Cả lớp

GV yêu cầu HS quan sát hình 13.1, nội dung

kênh chữ, hãy trả lời :

- Khí quyển là gì ?

- Tỉ lệ thành phần của không khí ?

Hoạt động 2 : Cả lớp

GV yêu cầu HS quan sát hình 11.1, nội dung

kênh chữ, hãy cho biết :

- Cấu trúc của khí quyển được chia làm mấy

tầng ? Kể tên từ thấp đến cao ?

- Hoàn thành phiếu học tập ?

Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

Bước 1 : GV yêu cầu HS dựa vào nội dung

kênh chữ, hãy trả lời :

- Nêu nhận xét và vai trò của hơi nước trong

khí quyển ở tầng đối lưu ?

- Vai trò của khí CO2 đối với khí quyển và con

người ?

- Các phần tử vật chất rắn (tro, bụi, muối, vi

sinh vật …) có vai trò như thế nào đối với khí

quyển và con người ?

Bước 2 : Đại diện HS trình bày, các nhóm

đóng góp ý kiến

Bước 3 : GV chuẩn kiến thức.

Lưu ý : GV nhấn mạnh vai trò của tầng ôdôn

đối với sức khoẻ con người và sự sống trên

1 Cấu trúc của khí quyển : (Không dạy mục này)

- Gồm 5 tầng : đối lưu, bình lưu, khí quyểngiữa, tầng ion (tầng nhiệt), tầng ngoài

- Đặc điểm : Vị trí, độ dày, đặc điểm vàvai trò

Trang 22

5

10

Trái Đất

Tầng ôdôn có vai trò : Lọc bớt và giữ lại

một số tia tử ngoại gây nguy hiểm cho cơ thể

sinh vật và con người Mất tầng ôdôn thì sinh

vật trên Trái Đất bị huỷ diệt

Hoạt động 4 : Cả lớp

GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II và trả lời :

- Nêu tên và vị trí của các khối khí ?

- Trình bày đặc điểm của từng khối khí ?

Hoạt động 5 : Cả lớp

GV yêu cầu HS đọc nội dung mục IV, hãy

trình bày :

- Frông là gì ?

- Tên và vị trí của các frông ?

- Tác động của frông khi đi qua một khu vực ?

GV trình bày :

- Frông được hình thành khi hai khối khí có

nguồn gốc, tính chất khác nhau Trên mỗi bán

cầu có 4 khối khí và 2 frông FA và FB Ở khu

vực xích đạo chỉ tạo nên dải hội tụ nhiệt đới

(do các khối khí cùng nóng, chỉ khác hướng

gió)

- Tác động của frông : Frông được tạo ra khi

hai khối khí có nhiệt độ chênh nhau, gió thổi

ngược hướng nhau Khi frông di chuyển đến

đâu, làm cho nhiệt độ, áp suất, hướng gió thay

đổi nhanh chóng, có mây và mưa Vì vậy dẫn

đến sự biến đổi đột ngột của thời tiết ở nơi đó

Hoạt động 6 : Cả lớp

- GV yếu cầu HS đọc mục I trong SGK để biết

về bức xạ Mặt Trời và sự phân bố của nó

- GV nêu rõ :

+ Bức xạ là các dòng vật chất và năng lượng

của Mặt Trời tới Trái Đất, chủ yếu là các sóng

điện từ – các tia ánh sáng nhìn thấy và không

nhìn thấy

+ Sự nóng lạnh của không khí ở tầng đối lưu

chủ yếu là do sự truyền nhiệt từ bề mặt Trái

Đất

Hỏi : Nhiệt lượng do mặt Trời mang đến bề

mặt Trái Đất phụ thuộc yếu tố nào ?

Trả lời : Nhiệt lượng do mặt Trời mang đến bề

mặt Trái Đất phụ thuộc vào góc chiếu Góc

chiếu càng lớn thì cường độ bức xạ càng lớn Ở

hai cực, góc chiếu càng nhỏ, lượng bức xạ

2 Các khối khí :

- Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính : địa cực(A), ôn đới (P), chí tuyến (T) và xích đạo(Em)

- Từng khối khí phân thành hai kiểu hảidương (kí hiệu : m), lục địa khô (c), xíchđạo có 1 (Em) là hải dương

- Đặc điểm : khác nhau về tính chất, luônluôn di chuyển, bị biến tính

- Nơi frông đi qua cí sự biến động đột ngộtvề thời tiết

II Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất :

1 Bức xạ và nhiệt độ không khí :

- Bức xạ Mặt Trời :+ Là các dòng vật chất và năng lượng củaMặt Trời tới Trái Đất

+ Được mặt đất hấp thụ 47%, khí quyểnhấp thụ một phần, còn lại phản hồi vàokhông gian

- Không khí ở tầng đối lưu được cung cấpnhiệt là do nhiệt của bề mặt Trái Đất đượcMặt Trời đốt nóng

- Góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời cànglớn thì cưpờng độ bức xạ càng lớn, lượngnhiệt hấp thu càng nhiều

Trang 23

5

5

càng giảm

Hoạt động 7 : Cặp / Cả lớp

Bước 1 : Hãy quan sát bảng 11, nhận xét

- Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm theo

Hoạt động 8 : Cả lớp

Bước 1 : Yêu cầu HS quan sát hình 11.3, đọc

nội dung SGK, các nhóm thảo luận :

- Xác định khu vực có nhiệt độ và đường đẳng

nhiệt cao nhất trên bản đồ ?

- Nhận xét sự thay đổi biên độ nhiệt ở các địa

điểm nằm ở khoảng 520B ? Tại sao càng vào

sâu đất liền nhiệt độ càng tăng

Giải thích sự khác biệt đó ?

Bước 2 : Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

còn lại đóng góp và GV chuẩn kt

GV chuẩn kiến thức :

- Các địa điểm nằm ở giữa lục địa có chế độ

nhiệt cực đoan (nhiệt độ TB cao nhất hàng năm

nằm ở khu vực quanh sa mạc Xahara, ở

Vec-khôi-an có nhiệt độ TB là -160C – biên độ

nhiệt là 650C)

- Ở các khu vực nằm gần biển biên độ nhiệt

nhỏ hơn trong lục địa

- Do nhiệt dung khác nhau, đất và nước có sự

hấp thụ nhiệt khác nhau Nước có khả năng

truyền nhiệt nhỏ hơn so với đất nên nóng lên

và nguội đi chậm hơn đất Khi nóng, nhiệt độ

không khí trên mặt nước thấp hơn trên mặt đất

Khi lạnh thì nhiệt độ trên mặt nước cao hơn

trên mặt đất Do đó nên nhiệt độ không khí ở

những miền gần biển về mùa hạ mát hơn và

mùa đông ấm hơn, biên độ nhiệt nhỏ hơn

những miền nằm sâu trong đất liền

Hoạt động 9 : Cả lớp

Bước 1 : Yêu cầu học sinh quan sát hình 11.4,

hãy cho biết :

- Địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới nhiệt

độ ?

- Phân tích mối quan hệ giữa hướng phơi của

sườn với góc nhập xạ và lượng nhiệt nhận

được ?

- Ngoài các nhân tố trên, nhiệt độ không khí

thay đổi theo những yếu tố nào ? (Sự tác động

của các nhân tố như dòng biển nóng, lạnh cũng

làm nhiệt độ không khí thay đổi …)

2 Phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất :

a Phân bố theo vĩ độ địa lí :

- Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về hai cực(từ thấp lên cao)

- Biên độ nhiệt tăng từ vĩ độ thấp lên vĩ độcao

b Phân bố theo lục địa và đại dương :

- Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địacó biên độ nhiệt lớn

- Nguyên nhân : Do sự hấp thụ nhiệt củađất và nước khác nhau

c Phân bố theo địa hình :

- Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốcvà hướng phơi của sườn núi

- Nhiệt độ không khí cũng thay đổi khi cósự tác động của các nhân tố : dòng biểnnóng, lạnh ; lớp phủ thực vật ; hoạt độngsản xuất của con người

Trang 24

Bước 2 : HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.

IV ĐÁNH GIÁ : (3)

1 Vai trò của khí quyển đối với cuộc sống ?

2 Phân tích sự khác nhau về nguồn gốc , tính chất của các khối khí, frông ?

V HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC : Về nhà làm bài tập 2, 3 trang 50 trong SGK.

VI.PHỤ LỤC : Phiếu học tập

Các tầng khí

Tầng đối lưu - Ở xích đạo :

- Hơi nước giữ 60% CO2 giữ 18%

nhiệt độ của Trái Đất hấp thụ từMặt Trời rồi tở vào không khí

- Bụi, muối, khí …

- Điều hoà nhiệtđộ của Trái Đấtcó thể duy trìđược sự sống

- Là hạt nhânngưng tụ gây ramây và mưa

T bình lưu Giới hạn trên của

tầng đối lưu đến50km

- Không khí khô và chuyển độngtheo chiều ngang

- Nhiệt độ tăng theo độ cao

- Có tầng ôdôn ở độ cao 28km

- Tầng ôdôn bảovệ Trái Đất khỏitia cực tím

Tầng giữa Từ 5080km - Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao

Tầng ion Từ 80800km - Không khí hết sức loảng, chứa

nhiều ion mang điện tích âm hoặcdương

- Nhiệt độ tăng theo độ cao

- Phản hồi sóngvô tuyến từ mặtđất truyền lên

Tầng ngoài Từ độ cao khoảng

800km trở lên - Không khí rất loảng - Thành phần không khí chủ yếu :

heli và hiđrô

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :

Tiết PPCT: 13 – Ngày soạn : 12.09.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 12 : SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH

Trang 25

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

1 Chuẩn kiến thức :

- Phân tích được mối quan hệ giữa khí áp và gió, nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của khí áp

- Biết được nguyên nhân hình thành một số loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất, gió mùa vàmột số loại gió địa phương

2 Chuẩn kĩ năng :

- Sử dụng bản đồ khí hậu thế giới để trình bày sự phân bố các khu áp cao, áp thấp Sự vận độngcủa các khối khí trong tháng 1 và tháng 7

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Các bản đồ : Khí áp và gió, khí hậu thế giới

- Phóng to hình 15.4, 15.5

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Khởi động : (2) Em nào hãy trình bày một số nhân tố ảnh hưởng đến phân bố nhiệt độ không khí trên

Trái Đất ? Khí áp là gì ? Gió được hình thành như thế nào ? Mối quan hệ của chúng ra sao ? Hôm naychúng ta sẽ tìm hiểu một số vấn đề này

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

4

5

15

Hoạt động 1 : Cả lớp

Bước 1 : GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK và

thảo luận nhóm, hãy trả lời :

- Khí áp là gì ?

- Giải thích nguyên nhân làm thay đổi khí áp ?

Bước 2 : Đại diện HS trình bày, GV chuẩn kiến

thức theo nội dung SGK

Hoạt động 2 : Yêu cầu HS quan sát hình 12.1,

kết hợp với kiến thức đã học, hãy trả lời :

- Khí áp trên bề mặt Trái Đất được phân bố

như thế nào ?

- Các đai khí áp từ xích đạo về cực có liên tục

không ? Tại sao lại có sự chia cắt như vậy ?

GV chuẩn kiến thức : Dọc theo xích đạo có

các áp thấp liền nhau thành vành đai Hai đai

áp cao cận chí tuyến ở khoảng 2 vĩ tuyến 300B

và N Hai đai áp thấp ở khoảng 2 vĩ tuyến 600B

và N Hai áp cao ở 2 cực Bắc và Nam

Thực tế, chủ yếu do sự phân bố xen kẽ giữa

lục địa và đại dương nên các đai khí áp không

liên tục mà chia cắt thành những khu khí áp

riêng biệt

Hoạt động 3 : Cả lớp

Bước 1 : GV nói : Các vành đai khí áp là

những trung tâm hoạt động điều khiển các

chuyển động chung của khí quyển làm sinh ra

các loại gió có tính chất vành đai như gió mậu

dịch, gió Tây, gió Đông cực

Bước 2 : Yêu cầu HS quan sát hình 12.2; 12.3

và kết hợp với nội dung mục 1, 2 hãy tiến hành

thảo luận nhóm theo hệ thống câu hỏi sau :

I Sự phân bố khí áp :

1 Nguyên nhân thay đổi khí áp :

- Khí áp : Sức nén của không khí xuống bề

mặt Trái Đất

- Sự thay đổi khí áp : Theo độ cao, nhiệt

độ, độ ẩm

2 Sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất : Các đai cao áp, hạ áp phân bố xen kẽ và

đối xứng qua đai hạ áp xích đạo

II Một số loại gió chính :

1 Gió Tây ôn đới :

- Thổi từ các áp cao chí tuyến về phía vùng

Trang 26

8

(Phiếu học tập)

- Cho biết gió Tây ôn đới thổi từ đâu đến ?

- Thời gian hoạt động của nó ? Đặc điểm, tính

chất của gió Tây ôn đới ?

- Các khu vực bị tác động và nguyên nhân hình

thành các loại gió ?

Bước 3 : HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến

thức

Hoạt động 4 : Cả lớp

Bước 1 : GV yêu cầu HS quan sát bản đồ Khí

hậu thế giới, lược đồ 12.2, 12.3 kết hợp với nội

dung hãy trả lời các câu hỏi sau :

- Xác định trên lược đồ một số trung tâm áp,

hướng gió và dải hội tụ nhiệt đới vào tháng 1

và 7 ?

- Nêu sự tác động của nó ? Cho ví dụ ?

- Xác định trên bản đồ khí hậu thế giới khu vực

có gió mùa : Ấn Độ, Đông Nam Á ?

Bước 2 : HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 5 : Cá nhân

Bước 1 : Yêu cầu HS quan sát hình 12.4, 12.5

nội dung mục 4, hãy trả lời các câu hỏi sau :

- Trình bày hoạt động của gió biển, gió đất ?

- Giải thích nguyên nhân của nó ?

- Trình bày hoạt động của gió phơn ?

- Nêu tính chất của gió ở hai sườn núi ?

- Giải thích nguyên nhân của nó ?

áp thấp ôn đới Hướng Tây là chủ yếu(Bán cầu Bắc : Tây Nam, Nam bán cầu :Tây Bắc)

- Thời gian hoạt động quanh năm

- Tính chất của gió : ẩm, mang lại lượngmưa nhiều

2 Gió mậu dịch :

- Thổi từ hai áp cao cận chí tuyến về khuvực áp thấp xích đạo

- Thời gian hoạt động quanh năm

- Hướng : Đông Bắc (BCB) và Đông Nam(BCN)

3 Gió mùa :

- Là loại gió thổi hai mùa ngược hướngnhau với tính chất định kì

- Loại gió này không có tính vành đai

- Phân bố chủ yếu : Ở đới nóng (Ấn Độ,ĐNA …) và phía Đông các lục địa lớn thuộc

vĩ độ trung bình như : Đông Á, Đông NamHoa Kì …

- Có hai loại gió mùa :+ Gió mùa hình thành do sự chênh lệchnhiều về nhiệt và khí áp giữa mặt các lụcđịa và mặt các đại dương rộng lớn

+ Gió mùa hình thành do sự chênh lệchnhiều về nhiệt và khí áp giữa BCB và BCN(vùng nhiệt đới)

3 Gió địa phương :

a Gió đất, gió biển :

- Hình thành ở vùng ven biển

- Thay đổi hướng theo ngày và đêm

- Ban ngày, gió từ biển thổi vào đất liền.Ban đêm, gió thổi từ đất liền ra biển

b Gió phơn :

- Là loại gió khô, nóng khi xuống núi

IV ĐÁNH GIÁ : (4)

1 Loại gió nào sau đây thổi quanh năm, thường mang theo mưa :

2 Gió mùa là loại gió thổi :

a Thường xuyên, quanh năm, có mưa nhiều

b Thường xuyên, hướng gió và tính chất gió hai mùa trái ngược nhau

c Theo mùa, hướng gió và tính chất gió hai mùa ngược nhau

d Theo mùa, tính chất gió hai mùa gần như nhau

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :

1 So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa gió mùa với gió biển, gió đất ?

2 Làm câu hỏi 2, 3, 4 trang 59 SGK

Trang 27

VI PHỤ LỤC : Thông tin phản hồi : (Các loại gió)

CÁC LOẠI GIÓ PHÂN BỐ HƯỚNG GIÓ HOẠT ĐỘNG THỜI GIAN TÍNH CHẤT

1 Gió tây ôn đới Khoảng từ30600B và N

Bắc bán cầu : TâyNam

Nam bán cầu :Tây Bắc

Quanh năm Ẩm, mang lại lượngmưa nhiều.

2 Gió mậu dịch Khoảng từ300B300N

Bắc bán cầu :Đông Bắc

Nam bán cầu :Đông Nam

Quanh năm Nóng, khô , ít mưa

3 Gió mùa Khoảng từ300B300N

Là loại gió thổihai mùa ngượchướng nhau vớitính chất định kì

Hoạt động theomùa (Mùa Đôngcó gió Đông Bắc,mùa Hạ có gióTây Nam)

Nóng,ẩm, mưa nhiều(Đối với gió mùaTây Nam)

Lạnh, ít mưa (Giómùa Đông Bắc)

Gió đất Hình thành venbiển Từ đất liền thổi rabiển Hoạt động vàoban đêm

Do sự chênh lệch vềnhiệt độ giữa đấtliền và biển

Gió biển Hình thành venbiển Từ biển thổi vàođất liền Hoạt động vàoban ngày

Do sự chênh lệch vềnhiệt độ giữa đấtliền và biển

Gió phơn Biến tính từ gió

Tiết PPCT: 14 – Ngày soạn : 16.09.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 13 : SỰ NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN MƯA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

1 Chuẩn kiến thức :

- Giải thích được hiện tượng ngưng tụ hơi nước trong khí quyển : sương mù, mây, mưa

- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa và sự phân bố mưa trên thế giới

Trang 28

- Bản đồ khí hậu thế giới Bản đồ tự nhiên thế giới.

- Hình 13.1 phóng to

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Khởi động : (1) Các em đã từng học về độ ẩm không khí và mưa ở lớp 6 Vậy độ ẩm không khí là gì ?

Có mấy loại độ ẩm không khí ? Thế nào là sương mù, mây, mưa ? Sương mù, mây, mưa được hìnhthành như thế nào ?

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

20

Hoạt động 1 : Cả lớp

Bước 1 : Yêu cầu HS dựa vào kênh chữ trong

SGK, hãy thảo luận :

- Khi nào hơi nước trong không khí ngưng đọng

?

- Nguyên nhân làm cho nhiệt độ không khí

giảm ?

- Sương mù hình thành ở đâu ? Điều kiện để

hình thành sương mù ?

- Mây được hình thành như thế nào ?

- Mưa được hình thành như thế nào ?

- Nước rơi trong điều kiện nào thì gọi là tuyết

rơi ?

- Giải thích sự hình thành mưa đá ?

Bước 2 : HS trình bày, cả lớp góp ý và GV

chuẩn kiến thức

Hoạt động 2 : Cả lớp

Bước 1 : Yêu cầu HS đọc nội dung trong SGK

hãy thảo luận theo những câu hỏi sau :

- Các khu áp cao mưa nhiều, ít ? Vì sao ?

- Các khu áp thấp mưa nhiều, ít ? Vì sao ?

- Nơi có frông đi qua mưa nhiều hay ít ? Vì

sao ?

- Những loại gió nào gây mưa nhiều, gió nào

gây mưa ít ? Vì sao ?

- Vì sao nơi có dòng biển nóng đi qua mưa

nhiều ? Dòng biển lạnh đi qua mưa ít ?

- Địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới sự

phân bố mưa ?

Bước 2 : Đại diện HS trình bày, cả lớp góp ý

và GV chuẩn kiến thức

Lưu ý :

- Gió Tây ôn đới mang hơi nước từ đại dương

vào và thường mưa nhiều : khu vực ôn đới (ven

lục địa : Tây Aâu, sườn Tây của của hệ thống

núi ven bờ biển Bắc Mĩ, Chi Lê …

- Nơi có gió mùa mưa nhiều do mang hơi nước

nhiều từ đại dương vào đất liền

I Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển (Không dạy mục này)

1 Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển :

điều kiện ngưng đọng hơi nước

- Không khí đã bão hoà mà vẫn tiếp thêmhơi nước hoặc gặp lạnh

- Có hạt nhân ngưng đọng

2 Sương mù : Điều kiện hình thành : Độ

ẩm cao, khí quyển ổn định theo chiềuthẳng đứng và có gió nhẹ

3 Mây và mưa : Không khí càng lên cao

càng lạnh, hơi nước ngưng đọng thànhnhững hạt nước nhỏ và nhẹ tụ thành đámđó là mây

- Các hạt nước trong đám mây vận động,kết hợp với nhau, ngưng tụ thêm, kíchthước lớn hơn và rơi xuống thành mưa

- Tuyết rơi : Nước rơi khi nhiệt độ ở 00C,không khí yên tĩnh

- Mưa đá : Nước rơi ở dạng băng

II Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa :

1 Khí áp :

- Khu vực áp thấp thường mưa nhiều

- Khu vực áp cao ít mưa hoặc không mưa

2 Frông (diện khí) : Miền có Frông, dải

hội tụ đi qua thường có mưa nhiều

3 Gió :

- Miền có gió Tây ôn đới mưa nhiều

- Miền có gió mùa mưa nhiều

- Miền có gió mậu dịch mưa ít

4 Dòng biển : Ở ven bờ các đại dương,

những nơi có dòng biển nóng đi qua thườngcó mưa nhiều, nơi có dòng biển lạnh đi quamưa ít

Trang 29

- Những vùng sâu trong đất liền mưa ít do ít

gió

- Nơi có dòng biển nóng đi qua mưa nhiều do :

không khí có nhiều hơi nước + tác động của

gió và dòng biển lạnh ngược lại (thường tạo

nên các hoang mạc như : Namip, Calahari,

Calfoocnia …

Hoạt động 3 : Cả lớp

Bước 1 :

+ Dựa vào hình 13.1, 13.2 và nội dung đã học,

hãy nhận xét và giải thích về tình hình phân bố

lượng mưa ở các khu vực xích đạo, chí tuyến,

ôn đới và cực ?

+ Trình bày và giải thích tình hình phân bố

mưa trên các lục địa theo vĩ tuyến 400B ?

Bước 2 : Đại diện HS trình bày, GV chuẩn kiến

thức

Lưu ý :

- Khu vực xích đạo mưa nhiều nhất vì ở vùng

này nước bốc hơi mạnh do đây là khu vực áp

thấp, nhiệt độ cao, phần lớn diện tích đại

dương và rừng rậm xích đạo

- Chí tuyến : Mưa ít do áp cao thống trị, diện

tích lục địa lớn

- Ôn đới : Mưa nhiều do áp thấp, gió Tây

- Cực : Mưa ít nhất do áp cao thống trị, nhiệt

độ rất thấp hơi nước không bốc lên

III Sự phân bố mưa :

1 Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ :

- Lượng mưa phân bố không đều theo vĩ độ(từ xích đạo về cực)

- Khu vực xích đạo mưa nhiều nhất

- Hai khu vực chí tuyến mưa ít

- Hai khu vực ôn đới mưa nhiều

- Hai khu vực ở hai cực mưa ít nhất

2 Lượng mưa phân bố không đều do ảnh hưởng của đại dương :

- Ở mỗi đới, từ Tây sang Đông có sự phânbố mưa không đều

- Do ảnh hưởng của những yếu tố về lụcđịa, đại dương, địa hình …

- Chẳng hạn như khu vực Tây Aâu và ĐôngÂu, phía Tây và Đông của Bắc Mĩ … cólượng mưa rất khác nhau

IV ĐÁNH GIÁ : (4) Trả lời câu hỏi 1, 2 trang 52 trong SGK.

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :

1 Làm câu 3 trang 52 trong SGK ?

2 Tại sao khu vực Tây Bắc Châu Phi cùng nằm ở vĩ độ như nước ta lại có khí hậu hoang mạc, cònnước ta lại có khí hậu nhiệt đới ẩm mưa nhiều ?

VI PHỤ LỤC : Thông tin phản hồi

Tây Bắc Châu Phi vì nằm ở khu vực áp cao thường xuyên, chủ yếu chịu tác động của gió mậu dịch,ven bờ lại có dòng biển lạnh Nước ta nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa, không bị áp cao ngự trị thườngxuyên nên không có khí hậu hoang mạc

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 30

BÀI 14 : THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ SỰ PHÂN HOÁ CÁC ĐỚI VÀ KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT.

PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU

Mục 2.b không yêu cầu học sinh làm

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

- Nhận biết được sự hình thành và phân bố các đới, các kiểu khí hậu chính trên Trái Đất

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Bản đồ các đới khí hậu trên thế giới

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số kiểu khí hậu trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Mở bài : GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành.

Hoạt động 1 : (25 ’ )

Bước 1 : GV giới thiệu khái quát : Sự phân bố lượng nhiệt và ánh sáng của Mặt Trời tới bề mặt Trái

Đất không đều theo vĩ độ do góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng khác nhau Các yếu tố của khíhậu có sự khác nhau ở các nơi nên có sự khác nhau về khí hậu ở các khu vực …Căn cứ vào sự phân bốđó, người ta có thể chia bề mặt Trái Đất thành 5 vòng đai nhiệt khác nhau (các vòng đai nhiệt là cơsở để phân ra các đới khí hậu)

Bước 2 : HS dựa vào bản đồ và kiến thức đã học ở lớp 6, tìm hiểu :

- Đọc tên các đới khí hậu, xác định phạm vi từng đới ?

- Xác định phạm vi của từng kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hoà trên bản đồ ?

- Nhận xét về sự phân hoá các kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hoà ?

Bước 3 : HS dựa vào bản đồ trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung, góp ý.

GV chuẩn kiến thức :

- Mỗi nửa bán cầu có 7 đới khí hậu

- Các đới khí hậu phân bố đối xứng nhau qua Xích đạo

- Trong cùng một đới lại có một kiểu khí hậu khác nhau do ảnh hưởng của vị trí đối với biển, độcao và hướng của địa hình …

- Sự phân hoá các kiểu khí hậu ở nhiệt đới chủ yếu theo vĩ độ, ở đới ôn hoà chủ yếu theo kinh độ

Hoạt động 2 : (15 ’ ) Cá nhân / cặp

Bước 1 : GV yêu cầu HS quan sát hình 14.2 và kết hợp với nội dung đã học ở trên, hãy làm bài tập 2

trang 55

Bước 2 : HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ vị trí các kiểu khí hậu, GV giúp HS chuẩn kiến thức.

GV chuẩn kiến thức :

a Đọc biểu đồ :

* Biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa (Hà Nội) :

+ Nằm ở đới khí hậu nhiệt đới

+ Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 180C, cao nhất khoảng 300C, biên độ nhiệt khoảng 120C

+ Mưa : 1694mm/năm, mưa tập trung vào mùa hạ (tháng 5 đến 10)

* Biểu đồ khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải (Palecmô) :

+ Nằm ở đới khí hậu cận nhiệt đới

+ Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 110C, cao nhất khoảng 220C, biên độ nhiệt 110C

+ Mưa : 692mm/năm, mưa nhiều vào mùa thu đông, mùa hạ ít mưa (tháng 5 đến 9)

* Biểu đồ khí hậu ôn đới hải dương (Valenxia) :

+ Nằm ở đới khí hậu ôn đới

+ Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 70C, cao nhất khoảng 150C, biên độ nhiệt 80C

+ Mưa : 1416mm/năm, mưa nhiều quanh năm, nhất là mùa đông

* Biểu đồ khí hậu ôn đới lục địa (U pha) :

Trang 31

+ Nằm ở đới khí hậu ôn đới

+ Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng -60C, cao nhất khoảng 200C, biên độ nhiệt lớn 240C

+ Mưa : 584mm/năm, mưa phân bố khá đều trong năm

b So sánh sự giống và khác nhau của một số kiểu khí hậu :

* Kiểu khí hậu ôn đới hải dương và kiểu khí hậu ôn đới lục địa :

+ Giống nhau :

- Nhiệt độ trung bình năm thấp (tháng cao nhất không tới 200C)

- Lượng mưa trung bình năm thấp hơn một số kiểu khí hậu của đới nóng

* Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa với kiểu khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải :

+ Giống nhau : Nhiệt độ trung bình năm cao, có một mùa mưa, một mùa khô.

+ Khác nhau :

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa : có nhiệt độ cao hơn, mưa nhiều hơn và mưa voà mùa hạ, khô vào mùađông

- Khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải : mưa ít và mưa nhiều hơn vào mùa thu đông, khô vào mùa hạ

IV ĐÁNH GIÁ : (5 ’ ) GV cho HS tự đối chiếu và đánh giá kết quả của mình, GV nhận xét và đánh

giá kết quả làm việc của HS

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Về nhà hoàn thành bài thực hành.

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :

I MỤC TIÊU TIẾT ÔN TẬP :

1 Kiến thức : Giúp cho học sinh củng cố lại và khắc sâu kiến thức một số nội dung trọng tâm của

các bài đã học

2 Kỹ năng : Rèn luyện và củng cố một số kỹ năng cần thiết như : Xác định và phân tích lược, bản

đồ, biểu đồ, các bảng số liệu Phân tích mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng địa lí có liên quan

II THIẾT BỊ DẠY HỌC : Tập Atlat Địa Lí Việt Nam Tập bản đồ các Châu lục và Thế giới Các

hình vẽ có trong SGK của từng bài

III NỘI DUNG ÔN TẬP :

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

30 - Lưu ý : GV không ôn lại từ đầu, những vấn

đề nào HS không hiểu các em tự đặt câu hỏi,

GV giảng lại

I PHẦN TỰ LUẬN : + Bài 2 : Một số phương pháp biểu hiện

các đối tượng địa lí trên bản đồ :

Trang 32

- Hiểu được mỗi phương pháp đều có thểbiểu hiện được một số đối tượng địa lí nhấtđịnh trên bản đồ và từng đặc điểm của đốitượng đều được thể hiện ở từng phươngpháp.

- Hiểu rõ được hệ thống kí hiệu dùng đểthể hiện các đối tượng

- Nhận thấy được sự cần thiết của việc tỉmhiểu bảng chú giải khi đọc bản đồ

+ Bài 5 : Vũ Trụ Hệ Mặt Trời và Trái

- Biết phân tích các hình vẽ có trong bài,phân tích bảng số liệu các hành tinh trongHệ Mặt Trời

+ Bài 6 : Hệ quả chuyển động xung quanh

… :

- Hiểu và giải thích được một số hệ quảchuyển động tự quay của Trái Đất Đó làsự luân phiên ngày đêm, sự lệch hướngchuyển động của các vật thể và giờ trênTrái Đất

- Hiểu và trình bày được một số hệ quảchuyển động của Trái Đất xung quanh MặtTrời, đó là chuyển động biểu kiến hàngnăm của Mặt Trời, hiện tượng mùa vàngày đêm dài ngắn theo mùa

- Biết cách phân tích các hình vẽ có trongbài, xác lập một số mối quan hệ nhân quả

+ Bài 7 : Cấu trúc của Trái Đất …:

- Mô tả được cấu trúc của Trái Đất và trìnhbày đặc điểm của mỗi lớp cấu tạo Trái Đấtdựa vào kênh hình Phân biệt được vỏ TráiĐất và Thạch quyển

- Trình bày được nội dung chính của thuyếtkiến tạo mảng

+ Bài 11 : Khí quyển…:

- Trình bày được sự phân bố các khối khí,frông Nêu đặc điểm chính và sự tác độngcủa chúng

- Trình bày và giải thích về sự phân bốnhiệt trên Trái Đất

Trang 33

+ Bài 12 : Sự phân bố khí áp.

- Biết được khí áp là gì, nguyên nhân dẫnđến sự thay đổi của khí áp, sự phân bố khíáp trên Trái Đất

- Trình bày nguyên nhân sinh ra một sốloại gió chính và sự tác động của chúngtrên Trái Đất

II THỰC HÀNH : Gồm các dạng biểu đồ

sau : Tròn, cột và đường biểu diễn + Nhậnxét

IV DẶN DÒ : Về nhà học bài để chuẩn bị kiểm tra tập trung 45 phút vào tuần sau theo lịch kiển tra

Tiết PPCT: 17 – Ngày soạn : 27.09.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

KIỂM TRA TẬP TRUNG 45 PHÚT

(Nội dung đề và đáp án lưu vào sổ)

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

- Học sinh phải nắm được nội dung kiến thức ở các bài đã học

- Phải biết vận dụng kiến thức đã học để xử lí số liệu, vẽ biểu đồ và nhận xét Biết cách khai thác vàtổng hợp kiến thức

II NỘI DUNG KIỂM TRA :

1 Phần lý thuyết : Kiểm tra từ bài số 1 Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản bài 12 Sự phân bố khí

áp

2 Phần kỹ năng :

- Kỹ năng khai thác tổng hợp kiến thức

- Kỹ năng xử lí số liệu, vẽ biểu đồ và nhận xét

III HÌNH THỨC KIỂM TRA :

- Trắc nghiệm khách quan gồm 2 phần :

+ Phần lý thuyết

+ Phần thực hành

Ngày đăng: 30/06/2016, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành các lục địa, đại dương và các dạng - Giáo án Địa lí lớp 10 (Tiết 1 đến tiết 35)
Hình th ành các lục địa, đại dương và các dạng (Trang 13)
Hình thành sương mù ? - Giáo án Địa lí lớp 10 (Tiết 1 đến tiết 35)
Hình th ành sương mù ? (Trang 28)
Hình vẽ có trong SGK của từng bài. - Giáo án Địa lí lớp 10 (Tiết 1 đến tiết 35)
Hình v ẽ có trong SGK của từng bài (Trang 32)
Hình 19.1, 19.2 hãy trả lời : Những kiểu thảm - Giáo án Địa lí lớp 10 (Tiết 1 đến tiết 35)
Hình 19.1 19.2 hãy trả lời : Những kiểu thảm (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w