-Yeâu caàu hoïc sinh ñoïc thaàm , trao ñoåi vaø thaûo luaän caâu hoûi Caâu hoûi: Caùc caâu hoûi cuõa oâng Hoøn Raám coù duøng ñeå hoûi veà ñieàu chöa bieát khoâng?. Neáu khoâng chuùng ñ[r]
Trang 1TUẦN 14
Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌCCHÚ ĐẤT NUNG
I.MỤC TIÊU: Tg: 38’
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầubiết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và biết phân biệt lời người kể với lời nhân vật( chàng kị sĩ,ông hòn rấm, chú bé đất)
-Hiểu nội dung câu chuyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC;
-Tranh minh họa bài tập đọc trang 135, SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài tập đọc văn hay
chữ tót và trả lời câu hỏi về nội dung
2.Dạy học bài mới:
*Giới thiệu bài: sd tranh minh họa gt chủ điểm” Tiếng sáo
diều”, Gt bài tập đọc
a HĐ 1: luyện đọc (10’)
–Chia đoạn, hd đọc đúng
+Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng dất / em nặn lúc
đi chăn trâu
+Chú bé đất ngạc nhiên / hỏi lại:
-GV đọc mẫu toàn bài
b HĐ 2: Tìm hiểu bài: (9’)
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi:
+Cu Chắt có những đồ chơi nào?
+Những đồ chơi của cu Chắt có gì khác nhau?
+Đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?
+Những đồ chơi của cu Chắt làm quen vơi nhau như thế
nào?
-Chuyện gì sẽ xảy ra với cu Đất khi chú chơi một mình?
+Vì sao chú bé Đất lại ra đi?
+Chú bé Đất đi dâu và gặp chuyện gì?
+Oâng Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú bé lùi lại?
+Vì sao chú Đất quyết định trở thành đất nung?
+Theo em hai ý kiến đó ý kiến nào đúng? Vì sao?
+Chi tiết “ nung trong lửa” tượng trưng cho điều gì?
+Câu chuyện nói lên điều gì?
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
-Qs tranh va nêu nd tranh
-Lắng nghe
- HS đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt)+Đoạn 1: Tết trung thu… đến đi chăn trâu
+Đoạn 2: Cu Chắt… đến lọ thủy tinh
+Đoạn 3: Còn một mình đến hết
- 1 HS đọc phần chú giải
-Luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
-1 HS đọc thành tiếng.cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
-1 HS đọc thành tiếng.cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
-1 HS đọc thành tiếng.cả lớp đọc thầm trao đổi và trả lời câu hỏi
Trang 2c HĐ 3: Đọc diễn cảm (10’)
-Gọi 4 HS đọc lại truyện theo vai ( người dẫn chuyện, chú
bé Đất, chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm)
-Tổ chức cho HS thi đọc theo vai từng đoạn và toàn truyện
-Nhận xét và ghi điểm cho HS
3.Củng cố, dặn dò (4’)
+Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn về nhà học bài và đọc trước bài Chú Đất Nung ( tiếp
theo)
-4 HS đọc theo vai.Cả lớp theo dõi để tìm giọngđọc phù hợp với từng vai
-Luyện đọc theo nhóm 03 HS
-3 lượt HS đọc theo vai
-Biết chia một tổng cho một số
-Bước đầu biết vận dụng chia một tổng cho một số trong thực hành tính
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ làm bài tập
IIICác hoạt dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
A .Hỏi HS cách tính diện tích hình vuông.
B Lên đổi các đơn vị đo diện tích
C Cho HS nhận xét, GV ghi điểm.
D 2 Dạy bài mới:
E *Giới thiệu bài: (1’) Nêu nv của bào học.
F *HĐ 1: Hướng dẫn kiến thức mới: (14’)
G a/So sánh giá trị của hai biểu thức
H -GV ghi lên bảng : (35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7
I -Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức đó.
So sánh giá trị của hai biểu thức đó?
Vậy ta có thể viết: (35 + 21) : 7=35 : 7 +21 : 7
b/Quy tắc một tổng chia cho một số
-GV chỉ vào biểu thức 35+21 :7
Biểu thức (35 +21):7 thuộc dạng nào?
GV chỉ tiếp vào 35 : 7 + 21 : 7
35 và 21 là số gì trong biểu thức( 35+21)?
Khi chia một tổng cho một số ta l àm th ế n ào?
*.HĐ 2: Thực hành ( 16’)
Bài1 : HS làm vở
-Yêu cầu của bài 1 là gì?
Cho HS nhận xét sửa bài
GV hướng dẫn mẫu bài 1b
HS làm bài 1b vào vở
GV hướng dẫn HS sửa bài, chấm điểm
H ĐỘNG CỦA TRÒ
- Hs trả lời-12m2= ….dm2
-Theo dõi, phát biểu
-Khi chia một tổng cho một số, nếu các sốhạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau
-T ính b ằng hai c ách:
a (15 +35):5= 50 : 5 =10
15 : 5 +35:5 = 3+ 7 = 10
.(80+4) :4 = 84:4 = 21
80 : 4 + 4: 4 = 20 +1 =21b.18:6+24:6 = 3 + 4 =7
Trang 3Bài2:HS làm bảng con.
-GV viết lên bảng (35-21):7
Biểu thức (35-21):7 thuộc dạng nào?
GV hướng dẫn theo mẫu rồi gợi ý để HS phát
biểu cách chia một hiệu cho một số dựa vào
quy tắc chia một tổng cho một số.-
GV hướng dẫn HS nhận xét sau mỗi biểu thức
.3.Củng cố –dặn dò: (4’)
-Nêu quy tắc chia một tổng cho một số; chia
một hiệu cho một số
-Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ số
(18 + 24 ):6 = 42 :6 = 7
60 : 3 +9 : 3 = 20 + 3 = 23(60+9) :3 =69: 3 = 23
-1 HS đọc đề
HS làm bài vào vở
a C1: (27-18):3=9 :3 =3C2:(27-18):3 = 27 : 3 – 18 :3 = 9 – 6 =3
b.(64-32) :8 = 32:8 =464:8 – 32 :8 = 8 – 4 = 4
Địa lý: ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I Mục tiêu : Tg: 35’
-Nêu được một số hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ:
-+Trồng lúa là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước
+Trồng nhiều ngô,khoai,cây ăn quả ,rau xứ lạnh ,nuôi nhiều lợn và gia cầm
+Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội :tháng lạnh ,tháng 1,2,3 nhiệt độ dưới 200C,từ đố biết đồng bằng có mùa đônglạnh
II.Đồ dùng dạy học:
- Bản phụ viết câu hỏi và sơ đồ Hình 1 8 / SGK
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Trình bày những hiểu biết của mình về nhà ở và làng xóm
của người dân đồng bằng Bắc Bộ
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài :
Hđộng 1: (8’) Đồng bằng Bắc Bộ- vựa lúa lớn thứ hai của
cả nước
HS lên chỉ đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ
-Nhờ đâu mà đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa thứ hai
của cả nước ?
HĐ 2: (9’) Cây trồng và vật nuôi thường gặp ở đồng
bằng Bắc Bộ
- Kể tên các loại cây trồng và vất nuôi thường gặp ở đồng
bằng Bắc Bộ.?
- 1- 2 học sinh trả lời
- Học sinh quan sát giáo viên và lắng nghe
-Nhờ có đất phù sa màu mỡ ,nguồn nước dồidào ,người dân có kinh nghiệm trồng lúa
Cây trồng Vật nuôi
- Ngô,khoai
- Trâu, bò, lợn(gia súc)
- Lạc, đỗ - Vịt, gà (gia
cầm)
- Cây ăn - Nuôi, đánh bắt
Trang 4Hoạt động 3: (9’) Đồng bằng Bắc Bô - vùng trồng rau
xứ lạnh
+ Mùa đông lạnh ở đồng bằng Bắc Bộ kéo dài mấy tháng?
Đó là những tháng nào?
+Nhiệt độ bao nhiêu?
+ Thời tiết mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ thích hợp trồng
loại cây gì?
+ Học sinh kể tên- giáo viên ghi tên 1 số loại rau tiêu biểu?
- Giáo viên chốt
- Yêu cầu học sinh kể 1 số biện pháp, bảo vẹ cây trồng, vật
nuôi
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ trong SGK
3.Củng cố dặn dò (4’)
-Nhận xét giờ học
- Dặn học sinh sưu tầm tranh, ảnh về các làng nghề
-Biết được công lao của thầy giáo ,cô giáo
-Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo ,cô giáo
-Lễ phép vâng lời thầy giáo ,cô giáo
II Đồ dùng
-Gv : Tranh phóng to/ Sgk 21, 4 tranh/22 SGK - 2 băng giấy (HĐ4)
- Bảng phụ ghi các hành động đúng (HĐ3 trò chơi)
III Các hoạt động dạy-học :
1.Bài cũ: (5’)
+ Em đã làm những việc cụ thể nào hằng ngày để bày tỏ
lòng hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ?
-Nx, đánh giá
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: (2’)
* Hoạt động 1: (12’) Xử ly tình huống ( thảo luận nhóm4
và đóng vai)
-GV cho học sinh đọc tình huống/20
- Gv gắn tranh phóng to lên bảng và cho HS quan sát
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 và trả lời nội dung
các câu hỏi sau:
+Em hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình huống sẽ làm
gì?
+ Nếu em là các bạn em sẽ làm gì? Hãy đóng vai thể hiện
xử lý của nhóm em?
- GV cho 2 nhóm đóng vai trước lớp
- Gv theo dõi, nhận xét
+ Tại sao nhóm em chọn cách giải quyết đó?
-3 HS trả lời câu hỏi
- 1HS đọc to-lớp đọc thầm theo
- HS quan sát tranh
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện 1 số nhóm phát biểu nêu kq’
Trang 5+ Đối với thầy cô giáo chúng ta phải có thái độ như thế
nào?
+ Tại sao phải biết ơn, kính trọng thầy cô giáo?
- GV kết luận: Ta phải biết ơn, kính trọng thầy cô giáo vì
thầy cô là người vất vả dạy chúng ta nên người
- GV gọi học sinh đọc phần ghi nhớ.
*Hoạt động 2 : (6’) (Luyện tập :BT 1/22
- Thế nào là biết ơn thầy cô giáo?
- Gv gọi 2 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV chỉ lần lượt từng bức tranh và hỏi:
+ Bức tranh thể hiện lòng kính trọng biết ơn thầy cô giáo
hay không? Vì sao?
+ Qua 4 tranh, em thấy những bức tranh nào thể hiện sự
kính trọng, lòng biết ơn thầy cô của các bạn?
+ Vì sao tranh 3 việc làm của các bạn học sinh chưa thể
hiện sự kính trọng thầy cô?
+ Nếu em có mặt trong tình huống ở bức tranh 3, em sẽ nói
gì với các bạn học sinh đó?
+ Nêu những việc làm thể hiện sự biết ơn, kính trọng thầy
cô giáo?
Hđộng 3: (6’) Hành động nào đúng?( Trò chơi)
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu BT2/22
- GV treo bảng phụ có ghi các hành động và nêu cách chơi:
+ Những việc làm nào đúng đưa thẻ đỏ
+ Những việc làm chưa đúng đưa thẻ xanh
-Nx, chốt lại:
3 Củng cố : (4’)
Hướng dẫn thực hành
+ Vì sao em phải biết ơn thầy giáo, cô giáo?
Dặn dò: Học bàivà thực hiện theo những điều đã học
-Các nhóm # nx, bổ sung
- 2 HS đọc nd bài tập-Nối tiếp phát biểu
-Lớp nx, bổ sung
-2 HS đọc to, cả lớp đọc thầma.Đ
b,Đ c.S Vì không tôn trọng thầy cô giáo d.Đ
đ.S e.Sg.Đ
HS lắng nghe
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010
Chính tả: CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I.Mục tiêu: Tg: 35’
-Nghe -viết đúng bài chính tả ;trình bày đúng bài văn ngắn
-Làm đúng bài tập 2a;2b
II Đồ dùng dạy-học :
-VBT của hs
-Một số tờ giấy A4 để các nhóm học sinh thi làm
III.Các hoạt động Dạy-học :
1.Kiểm tra bài cũ: (4’)
-Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết
vào vở nháp: tiềm năng, phim truyện, hiểm nghèo, huyền
-HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 6ảo, chơi thuyền, cái liềm
-Nhận xét về chữ viết của HS
2.Dạy bài mới
* Giới thiệu bài :
HĐ1: Hướng dẫn HS nghe-viết : (18’)
+ Tìm hiểu nội dung đoạn văn :
-Gọi HS đọc lại đoạn văn trang 135/SGK
Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một chiếc áo đẹp như
thế nào?
Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào?.
+ Hướng dẫn viết từ khó :
-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viét và luyện viết
+ Viết chính tả:
-GV đọc bài cho hs viết
+ Soát lỗi và chấm bài :
-GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
-GV chấm chữa 7 bài
-GV nêu nhận xét chung
HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập : (10’)
Bài tập 2b:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu 4 dãy HS lên bảng làm tiếp sức Mỗi HS chỉ điền
1 từ
-Gọi HS nhận xét, bổ sung
-Kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
-GV tuyên dương dãy nào viết nhiều tiếng đúng
Bài tập 3b :
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Phát giấy cho các nhóm.Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
Nhóm nào làm xong trước, dán phiếu lên bảng
-Gọi HS nhận xét, bổ sung
-Kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được
-GV tuyên dương nhóm nào tìm nhiều tính từ nhất
4 Củng cố, dặn dò: (3’)
-GV nhận xét tiết học
-GV yêu cầu HS về nhà viết lại 10 tính từ âc/ ât đã tìm
được vào sổ tay
-1 HS đọc
+1 HS trả lời
+Bạn nhỏ rất yêu thương búp bê
-Phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu
-HS viết
-HS soát lại bài
-Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
-1 HS đọc
-Thi tiếp sức làm bài
-Nhận xét, bổ sung
+ Lời giải : lất phất, đất, nhấc, bật lên, rất nhiều, bậc tam cấp, lật, nhấc bổng, bậc thềm
-1 HS đọc
-Hoạt động trong nhóm
-HS nhận xét
Đọc các từ trên phiếu
-Vất vả,tất bật,chật chội,chật vật ,bất tài,bất kham,bất nhân ,bất nhã,lất phất…
-xấc xược,xấc láo ,lấc láo,lấc cấc…
Toán: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I/Mục tiêu: Tg: 40’
-Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết chia có dư)
II/Các hoạt động dạy-học
Trang 72/Bài mới:
* Giới thiệu bài (1’)
-Nêu mục tiêu bài học- Ghi đề bài lên bảng.
HĐ 1: Hướng dẫn thực hiện phép chia (14’)
a/ Phép chia 128472 : 6
-Viết phép chia : 128472 : 6 lên bảng
-Y/c hs đặt tính và tính
-Y/c hs nêu cách tính của mình
-Hỏi: Phép chia trên là phép chia hết hay
phép chia có dư
b/Phép chia 230 859 : 5
-HD tương tự như phép chia 128472 : 6
-Với phép chia có dư, ta chú ý điều gì ?
HĐ 2: Thực hành (16’)
Bài 1:
-Gọi hs nêu y/c bài
-Y/c 2hs lên bảng làm, lớp làm vở
-Chữa bài – cho 2hs nêu lại cách tính
Bài 2:
-Gọi hs đọc đề bài
-Y/c hs tóm tắt bài toán và làm bài
-Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm gì?
-Muốn biết mỗi bể có bai nhiêu lít xăng ta làm thế nào?
1HS lên bảng giải cả lớp làm vào vở
3/Củng cố-Dặn dò (4’)
-Nhận xét giờ học
-Dặn hs về nhà CBB: Luyện tập
-Đọc lại đề
1hs lên bảng, lớp tính vở nháp
-Nêu cách tính như SGK
128472 214126 230859 461715
08 30
24 08
07 35
12 09
0 4
Phép chia hết phép chia có dư 4 -Số dư luôn nhỏ hơn số chia -Đặt tính rồi tính a 278157 927193 304968 762424 08 24
21 09
05 16
27 08
0 0
b 158735 529113 475908 951815 08 25
27 09
03 40
05 08
2 3
Giải Số lít xăng có trong mỗi bể là? 128610:6=21435(lít) Đáp số:21435lít 1hs lên bảng làm, lớp làm vở
Tập đọc: CHÚ ĐẤT NUNG (tt)
I Mục tiêu: Tg: 38’
-Biết đọc với giọng kể chậm rãi ,phân biệt được lời người kể với lời nhân vật (chàng kỵ sĩ,nàng công chúa,chú Đất Nung)
-Hiểu ND:Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa nên đã trở thành người hữu ích ,cứu sống được người khác
Trang 8II.Đồ dùng dạy học
-Tranh minh họa trong sgk
III.Các hoạt động dạy- học
-Cho hs luyện đọc đoạn
+Lần1- Rút từ khó: phục sẵn, hoảng hốt, nước xoáy, cộc
tuếch…
+Lần2-Giải thích từ: buồn tênh, hoảng hốt, nhũn, se, cộc
tuếch
+Lần3: hs đọc nối tiếp
-Luyện đọc theo nhóm
-Cho hs đọc toàn bài
-Giáo viên đọc mẫu
HĐ 2: Tìm hiểu bài (9’)
-Y/c hs đọc thầm đ1 TLCH:
+Kể lại tai nạn hai người bột
- Y/c hs đọc thầm đ2 và TLCH:
+Đất nung đã làm gì khi thấy hai người bột bị nạn ?
+Theo em câu nói cộc tuếch của Đất Nung có ý nghĩa gì?
-Y/c hs đặt tên khác cho câu chuyện
HĐ 3: Luỵên đọc diễn cảm (9’)
-Cho hs đọc nối tiếp đoạn
-Chúng ta sẽ luyện đọc diễn cảm đoạn: Hai người bột tỉnh
dần… lọ thủy tinh mà
-HD cách đọc: Đọc nhấn giọng ở những từ: lạ quá, khác
thế, phục quá, vữa ra, cộc tuếch, lọ thủy tinh
-Đọc mẫu
-Y/c hs đọc theo nhóm
-Thi đọc trước lớp
GV nhận xét
3.Củng cố -Dặn dò (3’)
-GD: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
-Nhận xét giờ học
-Dặn hs học bài – CBB: Cánh diều tuổi thơ
-3 hs trình bày
-1hs giỏi đọc cả bài
-Theo dõi
- 2HS đọc nối tiếp - Luỵên đọc từ khó
-2 hs đọc nối tiếp - hs đọc chú giải trong SGK-Luyện đọc theo cặp
-2 hs đọc toàn bài
-Thực hiện theo y/c của thầy
-2hs đọc nối tiếp 2 phần của bài
-Theo dõi GV đọc mẫu
-Cho nhóm, cá nhân lên đọc thi-Lớp nhận xét
-Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa nên đã trở thành người hữu ích ,cứu sống được người khác
Khoa học : MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I Mục tiêu: Tg: 35’
-Nêu được một số cách làm sạch nước : lọc ,khử trùng , đun sôi…
-Biết đun sôi nước trước khi uống
-Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn taị trong nước
II.Chuẩn bị:
Trang 9-Hình trang 56, 57/SGK.
-Phiếu học tập
-Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ (5’)
+ Vì sao nguồn nước bị nhiễm bẩn?
+ Em hãy nêu nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước ở địa
phương em?
+ Và điều gì sẽ xảy ra cho sức khoẻ của gia đình em và
người sống chung quanh địa phương em khi nguồn nước ở
nơi ấy bị ô nhiễm?
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
Giới thiệu bài: - Nêu nv của tiết học.
Hoạt động 1: (7’) Tìm hiểu 1 số cách làm sạch nước
+ Kể ra 1 số cách làm sạch nước mà gia đình và địa
phương em đã sử dụng?
- Giáo viên giảng: thông thường có 3 cách làm sạch nước:
Là lọc nước, khử trùng nước, đun sôi
- Giáo viên: em hãy kể tên các cách làm sạch nước và nêu
tác dụng của từng cách?
- Giáo viên: chốt ý
Hoạt động 2: (10’) Thực hành lọc nước
* Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn: chia nhóm
* Bước 2: Nhóm làm thí nghiệm, ghi kết quả vào giấy
* Bước 3: đại diện lên trình bày sản phẩm nước đã được
lọc và kết quả vừa thảo luận của nhóm
- Giáo viên kết luận:
*Nguyên tắc chung của lọc nước đơn giản là:
- Than củi có tác dụng hấp thụ các mùi lạ và màu trong
nước
Nước đục sẽ trong nhưng phương pháp này không làm
chết được các vi khuẩn gây bệnh có trong nước Vì vậy sau
khi lọc, nước chưa thể uống được
Hoạt động 3 : (8’) Làm việc cả lớp.
+ Nước đã được làm sạch bằng các cách trên đã uống ngay
được chưa? Tại sao?
+ Muốn có nước uống được chúng ta phải làm gì? Tại sao?
3 Củng cố, dặn dò (5’)
- Gọi 2 em đọc lại phần “Bạn cần biết”SGK/57
- Chuẩn bị bài sau: “Bảo vệ nguồn nước” SGK/ 58
- 3 em trả lời
- Học lắng nghe
- Học sinh phát biểu
-Theo dõi, nhắc lại
- Học sinh thảo luận ghi vào phiếu học tập
- Nhóm khác nhận xét
-Nước đã dược làm sạch bằng cách khử trùng vàlọc bằng bông chúng ta chưa thể uống ngay được
vì chưa diệt hết vi khuẩn và chưa loại bỏ được cácchất độc hại trong nước
-Muốn uống được ta phải đun sôi
Thứ tư ngày 24 tháng 11 năêm 2010
Trang 10Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I Mục tiêu: Tg: 35’
- Đặt đ ược câu h ỏi cho bộ phận xác định trong c âu BT1;nh ận biết được m ột s ố t ừ nghi v ấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT2,3,4) bước đầu nh ận biết đ ư ợc m ột d ạng c âu c ó t ừ nghi v ấn nh ưng không dùng đ ể h ỏi (bt5)
II Đồ dùng dạy học
-Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy- học
1 Bài cũ: (5’)
-Y/c hs đặt câu hỏi:+ dùng để hỏi người khác,
+Dùng để hỏi chính mình
-Nhận xét- Ghi điểm
2 Bài mới
Giới thiệu bài: (1’) Nêu nv của tiết học.
*Luyện tập (25’)
Bài1:
- Gọi hs đọc y/ c bài
-Y/c hs tự làm bài
-Cho hs đọc câu hỏi mình đặt trước lớp
-Nhận xét - Sửa lỗi
Bài2:
-Bài tập y/c ta làm gì?
-Y/c hs tự làm bài
-Gọi hs lên trình bày trước lớp
-Nhận xét - Sửa lỗi
Bài3:
-Y/c hs đọc đề bài
-Tìm các từ nghi vấn trong các câu hỏi:
-Y/c hs tự làm bài
-Chữa bài - Chốt lại ý đúng
Bài 4:
-Gọi hs đọc y/c đề
-Y/c hs đọc lại các từ nghi vấn ở btập 3
-Y/c hs đặt câu
-Nhận xét - Sửa lỗi
Bài 5:
-Gọi hs đọc nội dung bài
-Cho hs trao đổi nhóm đôi:
+Thế nào là câu hỏi?
+Trong 5 câu có dấu chấm hỏi trong SGK ,
câu nào là câu hỏi?
3 Củng cố- Dặn dò (4’)
- Nhận xét giờ học
-2hs lên bảng
-Theo dõi.
-Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm.
-Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai?
-Trước giờ học các em thường làm gì?
-Bến cảng như thế nào?
-Bọn trẻ xóm em thường hay thả diều ở đâu?
- Đặt câu hỏi với từ: ai, cái gì, làm gì, thế nào, vì sao, bao giờ, ở đâu
+Cái gì dùng để viết bài?
+Ai học giỏi nhất lớp?
+Đôi dép bạn để ở đâu?
+Bao giờ em đi khám bệnh?
+Nếu em lười học thì kết quả học tập cuối năm sẽ
ra sao?
Tìm từ nghi vấn trong các câu hỏi dưới đây
-a).Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất Nung không ?
b) Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung ,phải không ?
c) Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung à?
+Hôm qua bạn nghỉ học có phải bị ốm không? +Bạn thích tập múa à?
-1hs đọc-Thảo luận nhóm đôi-Câu hỏi dùng để hỏi những điều chưa biếtPhần lớn câu hỏi là để hỏi người khác nhưngcũngcó câu hỏi là để tự hỏi mình Câu hỏi thường có các từ nghi vấn Khi viết cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi
-Câu b, c, e không phải là câu hỏi vì chúng không
Trang 11-Dặn hs học bài–CBB:Dùng câu hỏi vào MĐkhác phải dùng để hỏi về điều mình chưa biết
Toán: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu Tg: 40’ - Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết chia có dư) II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, phấn màu. III.Các hoạt động dạy và học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Bài cũ: (5’) -Gv nêu câu hỏi về các kiến thức đã học ở tiết trước 2 Bài mới *Giới thiệu bài: (1’) Nêu nv của tiết học *Hướng dẫn luyện tập: (30’)
Bài 1: Làm bảng con 2 bài, vở 2 bài. -GV yêu cầu HS làm bài -GV chữa bài và yêu cầu HS nêu các phép chia hết, phép chia có dư trong bài -GV nhận xét và đánh giá Bài 2: Y/c -GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bé, số lớn trong bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.? -GV yêu cầu HS làm bài -GV nhận xét và cho điểm Bài 4: GV yêu cầu HS tự làm bài. -GV yêu cầu HS nêu tính chất mình đã áp dụng để giải bài toán -Phần a, áp dụng tính chất một tổng chia cho 1 số - Hs trả lời - HS theo dõi -Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính rồi tính 1a 67494 96427 359361 399299 44 89
29 83
14 26
0 81
0
b 42789 85575 238057 297578 27 78
28 60
39 45
4 57
1
2.Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng a.42560và18472
Giải Số bé là:
(42560-18472):2 =12017 Số lớn là:
12017+18472 = 30489
ĐS: Số bé:12017 Số lớn: 30489
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi hs làm một phần, HS cả lớp làm vào vở
Cách 1 a)(33164+28528):4
Trang 12-Phần b áp dụng tính chất một hiệu chia cho 1 số.
-GV yêu cầu HS phát biểu hai tính chất nêu trên
3.Củng cố dặn dò :
-Nhận xét giờ học
- Dặn hs về nhà ôn tập
=61692:4=15423Cách 2
a)(33164+25828):4 33164:4 + 25828 : 4
8291 +7132=15423
Kể chuyện : BÚP BÊ CỦA AI ?
I Mục tiêu : Tg: 38’
-Dựa theo lời kể của GV,nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ( bài tập 1),bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời của búp bê và kể được phân fkết của câu chuyện với tình huống cho trước(BT3)
-Hiểu lời khuyên qua câu chuyện : phải biết gìn giữ yêu quý đồ chơi
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa truyện trong SGK và tranh trong bộ đồ dùng dh
- Các băng giấy nhỏ và bút dạ
III Các hoạt động dạy - học :
1 Bài cũ: (5’)
-Gọi 2 HS kể lại chuyện em đã chứng kiến hoặc tham
gia thể hiện tinh thần kiên trì , vượt khó
- Nhận xét HS kể chuyện và cho điểm từng HS
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài : Nêu nv của bài học.
HĐ 1:Giáo viên kể chuyện : (6’)
- GV kể chuyện lần 1 : Chú ý giọng kể chậm rãi , nhẹ
nhàng Lời búp bê lúc đầu tủi thân , sau : sung sướng
Lời Lật đật : oán trách Lời Nga : Hỏi ầm lên , đỏng
đảnh Lời cô bé : Dịu dàng , ân cần
- GV kể chuyện lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh
họa
HĐ 2: Hướng dẫn kể chuyện : (24’)
Hướng dẫn lời kể thuyết minh :
- Yêu cầu HS quan sát tranh , thảo luận theo cặp để
tìm lời thuyết minh cho từng tranh
- Gọi các nhóm có ý kiến khác bổ sung
- Nhận xét , sửa lời thuyết minh ( nếu cần )
- Yêu cầu HS kể lại truyện trong nhóm GV đi giúp đỡ
các nhóm gặp khó khăn
- Gọi HS kể toàn truyện trước lớp
- Nhận xét HS kể chuyện
Kể chuyện bằng lời của búp bê :
+ Kể chuyện bằng lời của búp bê là thế nào ?
2 HS kể chuyện
-Truyện kể về một con búp bê
-Lắng nghe
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận
Tranh 1 : Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ cùngcác đồ chơi khác
Tranh 2 : Mùa đông , không có váy áo , búp bê
bị lạnh cóng , tủi thân khóc
Tranh 3 : Đêm tối , búp bê bỏ cô chủ , đi raphố
Tranh 4 : Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bênằm trong đống lá khô
Tranh 5 : Cô bé may váy áo mới cho búp bê Tranh 6 : Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêuthương của cô chủ mới
+Kể chuyện bằng lời của búp bê là mình đóng