- Nắm được công thức phân tử, tính chất vật lý, tính chất hoá học của glucozơ. - Viết được sơ đồ phản ứng tráng bạc, phản ứng lên men glucozơ... -Biết ứng dụng của glucozơ 2. Kỹ năng..[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 65 : Glucozơ
CTPT: C6H12O6 PTK: 180
I Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Nắm được công thức phân tử, tính chất vật lý, tính chất hoá học của glucozơ
- Viết được sơ đồ phản ứng tráng bạc, phản ứng lên men glucozơ
-Biết ứng dụng của glucozơ
2 Kỹ năng.
- Tiếp tục phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
-Viết được các pthh minh họa cho các tính chất của hóa học của glucozơ
-Phân biệt được dd rượu etylic với axit axetic và glucozơ
- Tính khối lượng của glucozơ trong phản ứng lên mên rượu khi biết hiệu suất của quá trình
3 Thái độ.
- Giáo dục - Hs lòng yêu thích môn học
II Chuẩn bị.
- Máy chiếu
- Dụng cụ: Giá thí nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ
- Hoá chất: dd Glucozơ, dd AgNO3, dd NH3, H2O
- Học bài cũ và tìm hiểu trước bài mới
III Tiến trình bài giảng.
1 Ổn định tổ chức
2 Bài mới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu trạng thái tự
nhiên của glucozơ
-GV: chiếu hình ảnh có chứa chất glucozơ
- - Gv : Khi ăn các loại quả chín chúng ta
thường thấy có vị gì chung thường thấy ?
- - Hs : Trả lời cá nhân
- - Gv giới thiệu : vị ngọt mà chúng ta thấy
ở các loại quả chín được gây ra bởi một
chất là glucozơ
- Theo các em ngoài quả ra, glucozơ còn
xuất hiện trong những bộ phận nào của cây
nữa ?
- - Hs : Thân, rễ, củ… của thực vật hầu
như chứa glucozơ
- - Gv giới thiệu thêm : Cơ thể người và
động vật cũng chứa glucozơ
Hoạt động 2 : Tính chất vật lý.
- - Gv : Cho học sinh quan sát mẫu
glucozơ
I Trạng thái thiên nhiên.
- Có trong hầu hết các bộ phận của cây, nhiều nhất trong quả chín
- Có trong cơ thể người và động vật
II Tính chất vật lý.
- Là chất rắn không màu, tan nhiều trong nước
- Không mùi, vị ngọt mát
- Dễ tan trong nước
Trang 2- - Hs : Quan sát, ngửi mẫu glucozơ
- Nêu những tính chất vật lý quan sát được
của glucozơ ?
- - Hs : Nêu những tính chất vật lý quan sát
được của glucozơ
- - Gv : Glucozơ chúng ta thấy là không
màu chứ không phải màu trắng, bởi vì khi
tan trong nước chung ta sẽ thu được dung
dịch không màu Thực ra khi chúng ta
quan sát một khối lớn glucozơ chúng ta sẽ
thấy rõ điều đó Tuy nhiên khi nghiền nhỏ
thì sẽ xuất hiện hiện tượng như chúng ta
thấy Đây là hiện tượng vật lý thông
thường mà thôi
- - Gv : Tiến hành hoà tan glucozơ vào
trong nước
- Nhận xét về khả năng hoà tan của
glucozơ trong nước ?
- - Hs : Nhận xét về tính tan của glucozơ
- - Gv : nhận xét và kết luận chung
Hoạt động 3 : Tìm hiểu tính chất hóa
học của glucozơ
- - Gv làm thí nghiệm glucozơ phản ứng
với Ag2O trong dd NH3 (thực chất là phản
ứng của glucozơ với dung dịch AgNO3
trong môi trường amoniac
- - Hs : Quan sát diễn biến của thí nghiệm
- Nêu hiện tượng quan sát được ?
- - Hs quan sát, nhận xét hiện tượng
- - Gv : yêu cầu giải thích hiện tượng
- - Gv thông báo : phản ứng này dùng
trong công nghệ tráng gương
- - Gv : giới thiệu phản ứng lên men rượu
- Yêu cầu - Hs viết ptpư
Hoạt động 4 : Tìm hiểu những ứng dụng
của glucozơ
- - Gv : yêu cầu - Hs nêu các ứng dụng của
glucozơ
- - Hs : Nêu những ứng dụng của glucozơ
- - Gv rút ra kết luận cuối cùng
III Tính chất hóa học
1 Phản ứng ôxi hoá glucozơ
C6H12O6 + Ag2O NH3 , to C6H12O7 + 2Ag Axit gluconic Phản ứng này còn gọi là phản ứng tráng gương
2 Phản ứng lên men rượu
C6H12O6 men 2C2H5OH + 2CO2 30-32 0C
III Ứng dụng của Glucozơ.
- Pha huyết thanh
- Tráng gương
- Pha huyết thanh…
4 Củng cố
- Trình bày phương pháp hóa học phân biệt 3 dd rượu etylic, axit axetic, và glucozơ
- Cho hs chơi trò chơi ô chữ
- - Gv hệ thống lại kiến thức của bài
5 Dặn dò
- Tìm hiểu trước bài mới
-Làm bài tập trong sgk
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 3Ngày soạn: 07/04/2012
Ngày dạy:
Tiết : 66 Trả bài Kiểm tra 1tiết
I.Mục tiờu
- Sửa bài kiểm tra.
- Củng cố và khắc sõu những kiến thức cơ bản về hợp chất hữu cơ, mối liờn hệ giữa cỏc loại hợp chất hữu cơ
- Tiếp tục phỏt triển kỹ năng viết ptpư, giải bài tập tớnh theo PTHH
- Giỏo dục - Hs tớnh cẩn thận, chớnh xỏc, khoa học
II Đề bài
Câu 1 : Viết các phơng ttrình hóa học thực hiện sự chuyển đổi sau :
C2H4 → C2H6O C→ 2H4O2 → CH3COOC2H5
Câu 2 : Nêu phơng pháp hóa học dùng nhận biết ba chất lỏng đựng trong ba bình thủy tinh mất nhãn sau : benzen , rợu etylic và axit axetic.
Câu 3 :
a Nêu các phơng pháp dùng để điều chế rợu etylic Viết các phơng trình hóa học minh họa
b Lên men giấm 46g rợu etylic trong điều kiện thích hợp thu đợc xg giấm ăn Tìm x biết hiệu suất của quá trình chuyển hóa là 80%
III Đáp án
1
Viết đúng mỗi phơng trình hóa học cho 1đ
C2H4 + H2O ⃗ axit C2H5OH C2H5OH + O2 ⃗ mengiấm CH3COOH + H2O CH3COOH + C2H5OH ⃗H 2 SO4 d , t 0 CH3COOC2H5 + H2O
3đ
2
- Lấy mẫu thử ba chất hòa vào nớc Nếu chất nào không tan chất đó là
benzen
- Dùng quỳ tím nhúng vào hai mẫu thử còn lại
- Mẫu thử làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ thì mẫu thử đó là axit
axetic Còn lại là rợu etylic
1đ 1đ 1đ
3
a Phơng pháp truyền thống : Lên men đờng hoặc tinh bột ở điều kiện
thích hợp
đờng, tinh bột ⃗ men rợu etylic Phơng pháp công nghiệp : Dùng nớc hấp thụ etylen trong điều kiên
có chất xúc tác :
C2H4 + H2O ⃗ axit C2H5OH
b PTHH
C2H5OH + O2 ⃗ mengiấm CH3COOH + H2O 46g 60
Do hiệu suất của quá trình chuyển hóa chỉ đạt 80% nên khối lợng axit
axetic thu đợc là : x = 80%.60g = 48g
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 1đ
IV Một số lỗi HS thường mắc:
Trang 4………
………
………
………
………
V Kết quả: Lớp G K TB Y KÉM 9A 9B Cộng VI KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
………
_
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 67 Saccarozơ
CTPT: C12H22O11 PTK: 342
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nắm được công thức phân tử, tính chất vật lý, tính chất hoá học của glucozơ
- Biết trạng thái thiên nhiên và ứng dụng của saccarozơ
- Viết được ptpư của saccarozơ
Trang 52 Kỹ năng.
- Tiếp tục phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, viết ptpư, hoạt động nhóm
3 Thái độ.
- Giáo dục – Hs lòng yêu thích môn học
II Chuẩn bị.
- Bảng phụ
- Dụng cụ: Giá thí nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ, ống hút
- Hoá chất: dd saccarozơ, AgNO3, dd NH3, dd H2SO4 loãng
III Tiến trình bài giảng
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu tính chất vật lý? Trạng thái thiên nhiên của glucozơ ?
- Nêu tính chất hóa học của glucozơ ? Viết các PTHH minh hoạ ?
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu trạng thái tự
nhiên của saccarozơ
- - Gv : Yêu cầu học sinh đọc SGK
- - Hs : Đọc SGK
- Nêu trạng thái thiên nhiên của saccarozơ ?
- - Hs : Nêu trạng thái thiên nhiên của
saccarozơ
- - Gv : Giới thiệu thêm cho học sinh về cây
củ cải đường và cây thốt nốt
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất vật lý
của saccarozơ
- - Gv : Cho học sinh quan sát mẫu
saccarozơ
- - Hs : quan sát mẫu saccarozơ
- - Gv : Tiến hành hoà tan saccarozơ vào
nước
- - Hs : Quan sát quá trình hoà tan của
saccarozơ trong nước
- Nêu những tính chất vật lý của
saccarozơ ?
- - Hs : Nêu tính chất vật lý của saccarozơ
- - Hs khác nhận xét bổ sung
- - Gv nhận xét và kết luận chung
Hoạt động 3 : Tìm hiểu tính chất hóa học
của saccarozơ
- - Gv làm thí nghiệm saccarozơ phản ứng
với AgNO3 trong dd NH3
- - Hs quan sát, nhận xét hiện tượng.(không
có hiện tượng gì)
- - Gv lại làm thí nghiệm khác:
+ Cho dd saccarozơ vào ống nghiệm sau đó
cho dd H2SO4 vào đun nóng 2 phút Sau đó
cho dd thu được phản ứng với dd AgNO3
1 Trạng thái thiên nhiên.
- Có trong nhiều loài thực vật: Mía, củ cải đường, thốt nốt…
2 Tính chất vật lý.
- Là chất kết tinh không màu
- Không mùi, vị ngọt
- Dễ tan trong nước
3 Tính chất hóa học.
C12H22O11 + H2O axit, to C6H12O6 + C6H12O6 Glucozơ Fructozơ
Trang 6trong NH3
+ Quan sỏt hiện tượng, nhận xột.(sản phẩm
của phản ứng tham gia phản ứng trỏng
gương)
- - Gv : yờu cầu giải thớch hiện tượng
- - Hs : Giải thớch hiện tượng
- - Gv : Yờu cầu – Hs viết ptpư
- - Gv : Kết luận về tớnh chất hoỏ học của
saccarozơ
Hoạt động 4 : Tỡm hiểu ứng dụng của
saccarozơ
- - Gv : yờu cầu – Hs nờu cỏc ứng dụng của
saccarozơ
- - Hs : Nờu những ứng dụng của saccarozơ
- - Gv rỳt ra kết luận cuối cựng
4 Ứng dụng của saccarozơ.
- Làm thức ăn cho người
- Nguyờn liệu cho cụng nghiệp thực phẩm
…
4 Củng cố - luyện tập
- - Gv hệ thống lại kiến thức của bài
- - Hs làm bài tập 1, 2, 3 sgk
5 Dặn dũ
- Tỡm hiểu trước bài mới
-Làm bài tập về nhà
IV Rỳt kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết : 68
tinh bột và xenlulôzơ.
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết đợc
- Nắm đợc công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử của tinh bột và xenlulozơ
- Năm đợc tính chất vật lý, tính chất hoá học và ứng dụng của tinh bột, xenlulozơ
2 Kỹ năng
- Viết đợc PTHH phản ứng phân huỷ của tinh bột, xenlulôzơ và phản ứng tạo thành những chất này trong cây xanh
II.Chuẩn bị: 1) Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt
2) Hoá chất: Tinh bột, bông y tế, dd Iốt
Trang 73) ảnh một số mẫu vật trong tự nhiên chứa tinh bột và xenlulôzơ
III.Tổ chức hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: + Nêu các tính chất vật lý, hoá học của saccarozơ?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu trạng thái tự
nhiên của tinh bột và xelulozơ
- - Gv : Yêu cầu học sinh đọc thông tin
SGK
- Em hãy cho biết trạng thái tự nhiên của
tinh bột, xenlulozơ ?
- - Hs : nêu trạng thái tự nhiên của tinh bột,
xenlulozơ
- - Gv : chốt kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lý
của
- - Gv : Làm thí nghiệm cho học sinh quan
sát
Thí nghiệm: Lần lợt cho 1 ít tinh bột,
xenlulozơ vào 2 ống nghiệm , thêm nớc
vào, lắc nhẹ, sau đó đun nóng 2 ống
nghiệm quan sát: trạng thái, màu sắc, sự
hoà tan trong nớc của tinh bột, xenlulozơ
tr-ớc và sau khi đun nóng
- - Hs : quan sát diễn bién thí nghiệm
- - Gv : Gọi học sinh nêu hiện tợng?
- - Hs : Nêu những tính chất vật lý của tinh
bột và xelulozơ
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo
phân tử của tinh bột và xelulozơ
- - Gv: Thuyết trình cho học sinh đặc điểm
cấu tạo phân tử của tinh bột và xelulozơ
Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất hoá học
của tinh bột và xelulozơ
1 Trạng thái tự nhiên
- Tinh bột có nhiều trong các loại hạt, củ, quả nh: lúa, ngô, sắn
- Xenlulozơ: có nhiều trong sợi bông, tre, nứa, gỗ
2 Tính chất vật lý
- Tinh bột là chất rắn, không tan trong nớc ở nhiệt độ thờng; nhng tan đợc trong nớc nóng tạo ra dd keo gọi là hồ tinh bột
- Xenlulozơ là chất rắn, màu trắng, không tan trong nớc ở nhiệt độ thờng và ngay cả khi đun nóng
3 Đặc điểm cấu tạo phân tử
+ Tinh bột, xenlulozơ có phân tử khối rất lớn
+ Phân tử tinh bột, xenlulozơ đợc tạo thành
do nhiều nhóm (-C6H10O5-) liên kết với nhau:
- C6H10O5- C6H10O5- C6H10O5-
Viết gọn: (-C6H10O5-)n + Nhóm -C6H10O5- đợc gọi là mắt xích của phân tử
+ Số mắt xích trong phân tử tinh bột ít hơn trong phân tử xenlulozơ
Tinh bột: n = 1200 6000 Xenlulozơ: n = 10000 14000
4 Tính chất hoá học
a) Phản ứng thuỷ phân:
Trang 8- - Gv thông báo :
- - Gv : Tiến hành thí nghiệm
+ Nhỏ vài giọt dd iốt vào ống nghiệm đựng
hồ tinh bột
+ Đun nóng ống nghiệm, quan sát
- - Hs : Quan sát hiện tợng
- Nêu hiện tợng thí nghiệm ?
- - Gv : Dựa vào hiện tợng thí nghiệm trên,
iốt đợc dùng để nhận biết hồ tinh bột
Hoạt động 5: Tìm hiểu những ứng dụng
của tinh bột và xenlulozơ
- - Gv :Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông
tin SGK
- Nêu các ứng dụng của tinh bột,
xenlulozơ?
- Khi đung nóng dd axit loãng, tinh bột, xenlulozơ bị phân huỷ thành glucozơ
(-C6H10O5-)n + nH2O ⃗axit , to nC6H12O6
- ở nhiệt độ thờng, tinh bột, xenlulozơ bị phân huỷ thành glucozơ nhờ xúc tác của các enzim thích hợp
b) Tác dụng của tinh bột với iốt
- Nhỏ dd iốt vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột, sẽ thấy xuất hiện mầu xanh
- Đun nóng, màu xanh biến mất, để nguội, lại hiện ra
5 Tinh bột, xenlulôzơ có ứng dụng gì?
- Tinh bột dùng làm thức ăn, điều chế rợu etylic…
- Xenlulozơ dùng sản xuất giấy, vải sợi…
4 Củng cố , Luyện tập
5.Dặn dũ : Làm bài tập cuối sỏch
IV.Rỳt kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 69 : Prôtêin
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh biết đợc
- Nắm đợc prôtêin là chất cơ bản không thể thiếu đợc của cơ thể sống
- Nắm đợc prôtêin có khối lợng phân tử rất lớn và có cấu tạo phân tử rất phức tạp
do nhiều aminô axít tạo nên
- Nắm đợc tính chất quan trọng của prôtêin đó là phản ứng thủy phõn ,phản ứng phân huỷ và sự đông tụ
2 Kỹ năng
- Vận dụng những kiến thức đã đợc học về prôtêin để giải thích một số hiện tợng trong thực tế
II Chuẩn bị
1 Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm
2 Hoá chất: Lòng trắng trứng, cồn 960, nớc, tóc hoặc lông gà, lông vịt
3 Tranh vẽ một số loại thực phẩm thông dụng
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu công thức phân tử và cấu tạo của tinh bột và xenlulozơ ?
- Nêu tính chất hoá học của tinh bột và xenlulozơ ?
3 Bài mới
Trang 9Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên của
protein
- - Gv : Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK
- Nêu trạng thái tự nhiên của prôtêin?
- - Hs : Nêu trạng thái tự nhiên của prôtêin
- - Gv : chốt kiến thức
Hoạt động 2 : Tìm hiểu thành phần và cấu tạo
phân tử protein
Gv thông báo :
+ Prôtêin có phân tử khối rất lớn và có cấu tạo rất
phức tạp
+ Các thí nghiệm cho thấy: prôtêin đợc tạo ra từ
các amino axit, mỗi phân tử amino axit là một “mắt
xích” trong phân tử prôtêin Đơn giản nhất axit
aminoaxetic H2N-CH2-COOH,alanin
CH3-CH(NH2)-COOH ,serin HO-CH2-CH3-CH(NH2)-COOH
Hoạt động 3 :Tìm hiểu tính chất của protein
- - Gv thông báo :
+ Khi đun nóng prôtêin trong dd axit hoặc bazơ,
prôtêin sẽ thuỷ phân sinh các amino axit
- - Hs : Viết phơng trình chữ của phản ứng
- - Gv : Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm:
+ Đốt cháy 1 sợi tóc hoặc lông gà
- - Hs : Nhận xét hiện tợng, rút ra kết luận
- - Gv : Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm:
Cho 1 ít lòng trắng trứng gà vào 2 ống nghiệm:
+ ống 1, thêm 1 ít nớc, lắc nhẹ rồi đun nóng
+ ống 2, thêm 1 ít rượu và lắc đều
- - Hs : Nhận xét hiện tợng, rút ra kết luận
- - Gv: Một số prôtêin tan đợc trong nớc, tạo thành
dd keo, khi đun nóng hoặc cho thêm hoá chất vào
dd này thờng xảy ra kết tủa hiện tợng đó gọi là sự
đông tụ
Hoạt động 4 : Tìm hiểu ứng dụng của protein
- - Gv : Yêu cầu học sinh tham khảo thêm thông
tin SGK
- Hãy nêu các ứng dụng của prôtêin?
- - Hs : nêu các ứng dụng của prôtêin
- - Gv : Chốt kiến thức
1 Trạng thái tự nhiên
Prôtêin có trong cơ thể ngời, động vật và thực vật nh: Trứng, thịt, máu, sữa, tóc, móng, rễ
2 Thành phần và cấu tạo phân
tử
a) Thành phần nguyên tố
Thành phần nguyên tố chủ yếu của prôtêin là cacbon, hiđrô, oxi, nitơ và lợng nhỏ lu huỳnh, phốt pho, kim loại
b) Cấu tạo phân tử:
Prôtêin có phân tử khối rất lớn và có cấu tạo rất phức tạp
3 Tính chất
a) Phản ứng thuỷ phân
Prôtêin + nớc ⃗axit , to hỗn hợp amino axit
b) Sự phân huỷ bởi nhiệt
Tóc, sừng hoặc lông gà , cháy có mùi khét
c) Sự đông tụ:
Khi đun nóng hoặc trong môi trờng axit prôtêin bị đông tụ
4 ứng dụng
- Prôtêin làm thức ăn
- Dùng trong công nghiêp dệt (len, tơ tằm), da, mĩ nghệ (sừng, ngà)
4 Luyện tập
1 Em hãy nêu hiện tợng xảy ra khi vắt chanh vào sữa bò hoặc sữa đậu nành?
2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập 1 bằng phiếu học tập ,bt 3,bt 4
5 Dặn dò + Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
IV.Rút kinh nghiệm
Trang 10
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 70 : Polime
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
+ - Hs nắm được khái niệm về polime, cấu tạo và tính chất của polime
+ - Hs nêu được các ứng dụng của polime, nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su + Biết được 1 số tính chất của cao su, ứng dụng và sự tồn tại của cao su
2 Kĩ năng
+ Rèn luyện cho - Hs kĩ năng quan sát, phân tích, làm BT
3 Thái độ
+ Giáo dục cho - Hs lòng yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị
- Bảng phụ, tranh vẽ
III.Tiến trình bài giảng
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu tính chất của protein?
- Làm bài tập 4 SGK
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Polime là nguồn nguyên liệu không thể
thiếu được trong nhiều lĩnh vực của nền
kinh tế Vậy polime là gì? Nó có cấu tạo và
ứng dụng như thế nào?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm polime
- Gv: Thông báo polietilen (- CH2-CH2-)n,
I Khái niệm về polime
1 Polime là gì?