1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giao an Hoa hoc lop 8 HK II

119 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Hóa học lớp 8 học kỳ II
Người hướng dẫn GVBM: Bựi Vĩnh Hũa
Trường học Trường THCS Lấ LỢI
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011 - 2012
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

toá laøm aûnh höôûng ñeán ñoä tan cuûa chaát raén vaø chaát khí trong nöôùc, veà ñònh nghóa, coâng thöùc cuûa noàng ñoä phaàn traêm vaø noáng ñoä mol ñoàng thôøi vaän duïng caùc kieán th[r]

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MƠN HỐ HỌC 8

20 37 Tính chất của oxi (tiết1)

38 Tính chất của oxi (tiết 2)

21 39 Sự oxi hố- PƯHH- ứng dụng của oxi

22 41 Điều chế oxi- Phản ứng phân huỷ

42 Khơng khí- Sự cháy (tiết 1)

23 43 Khơng khí- Sự cháy (tiết 2)

24 45 Bài thực hành 4

46 Kiểm tra viết

25 47 Tính chất -Ứng dụng của hiđro (tiết 1)

48 Tính chất -Ứng dụng của hiđro (tiết 2)

26 49 Luyện tập tính chất -Ứng dụng của hiđro

56 Axit- Bazơ - Muối (tiết 1)

30 57 Axit- Bazơ - Muối (tiết 2)

60 Dung dịch

32 61 Độ tan của một chất trong nước

62 Nồng độ dung dịch (tiết 1)

33 63 Nồng độ dung dịch (tiết 2)

64 Pha chế dung dịch (tiết 1)

34 65 Pha chế dung dịch (tiết 2)

Trang 2

Ngày soạn: 02 – 01 - 12

Dạy tuần: 20 -Tiết : 37

HỌC KỲ II

Chương IV: Oxi – Không khí

- Sự cần thiết của oxi trong đời sống

2 Kỹ năng :

- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phán ứng của oxi với Fe, S, P, C, rút ra được nhận xét về tính chất hóa học của oxi

- Viết được các PTHH

- Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

 Nghiên cứu bài trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

Lơp8A 1 : Lơp 8A 2 :

2 Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài: (1ph)

Quá trình hô hấp của con người và động thực vật cần phải có oxi Những hểu biết về

oxi, không khí giúp ta nhiều vấn đề trong cuộc sống, trong nghiên cứu khoa học và sản xuất Hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu về tính chất của oxi

Trang 3

HĐ 1: Tính chất vật lý

H: Em hãy viết ký hiệu, công thức

hóa học, nguyên tử khối & phân tử

khối của oxi?

H: Oxi dạng đơn chất có nhiều ở

đâu?

GV: Yêu cầu h/s quan sát lọ đựng

oxi và nhận xét?

H: Một lít nước ở 200C hòa tan

31ml khí oxi, 700 lít khí amoniac

Vậy khí oxi hòa tan nhiều hay ít

trong nước?

H: Em hãy tính tỷ khối của oxi đối

với không khí  oxi nặng hơn hay

nhẹ hơn không khí?

GV: Bổ sung thêm về nhiệt hóa

lỏng của oxi là -1380C

HĐ 2: Tính chất hóa học

GV : Yêu cầu h/s đọc TN 1a (trang

81 SGK)

GV : Giới thiệu dụng cụ, hóa chất,

cách tiến hành thí nghiệm

GV : Lưu ý h/s cách sử dụng đèn

cồn, không ngửi SO2 vì độc

H: Em nhận xét có xảy ra phản

ứng hóa học không?

H: So sánh hiện tượng lưu huỳnh

cháy trong 0xi và trong không khí ?

H: Khí màu trắng do nguyên tố

HS : Có ở không khí

HS: 0xi là chất khí khôngmàu

HS: Khí oxi tan ít trong

HS : Có khói trắng sinh ra

 có xảy ra phản ứnghóa học

trong oxi mạnh hơn cháytrong không khí và đềutạo ra khí màu trắng

HS: Do nguyên tố S và 0

- Oxi có ký hiệu: O

- CTHH : O2

- NTK: 16

- PTK: 32

I Tính chất vật lý:

- 0xi là chất khíkhông màu, khôngmùi, tan ít trong nước,nặng hơn không khí

- 0xi hóa lỏng ở-1380C

0xi lỏng có màu xanhnhạt

II.Tính chất hóa học :

1 Tác dụng với phi kim

a) Tác dụng với lưuhuỳnh:

Lưu huỳnh + Khí oxi  khí sunfurơPTHH

S(R) + 02(K) ¾¾t

S02(K)

Trang 4

nào tạo nên?

GV : Đó là khí Sufurơ, trong đó lưu

huỳnh hóa trị IV

H: Em nào có thể lên bảng viết

PTHH biểu diễn hiện tượng trên,

cho HS khác nhận xét bổ sung

điều kiện và trạng thái của chất

GV : Giới thiệu dụng cụ hóa chất,

yêu cầu h/s đọc TN 1b trang 82/

SGK

GV: Tiến hành thí nghiệm đốt cháy

phốt pho đỏ trong không khí rồi

đưa vào lọ oxi

H: Em nhận xét có xảy ra phản

ứng hóa học không?

H: P cháy trong không khí và cháy

trong oxi, ở đâu xảy ra sự cháy

mạnh hơn?

GV: Gọi 1 HS lên bảng viết PTHH

biểu diễn hiện tượng trên (cho biết

P trong hợp chất có hóa trị V)

GV: Lưu ý h/s:

- Trạng thái của các chất phản ứng

và sản phẩm:

Phot pho P (rắn)

Khí 0xi 02 (khí)

Chất sản phẩm P205 (rắn)

- Tên sản phẩm: Điphotpho

có xảy ra phản ứng hóahọc

HS Sự cháy trong oximạnh hơn

10ph HĐ 3: Luyện tập

Hướng dẫn HS làm bài tập 4 / 81

 Gọi HS lên bảng viết PTHH

 Xác định tỉ lệ mol các chất tham

0 0

4 , 0

  oxi dư

Trang 5

Để xác định chất dư chúng ta phải

so sánh tỉ lệ :

5 4

2 0

n và

p

n

tỉ lệ nào lớn hơn thì chất đó còn dư

Để tính lượng chất dư phải tính

lượng chất tác dụng

b) Lượng chất tạo thành được tính

dựa vào lượng chất tham gia tác

dụng hết

 Lượng P205 phải dựa vào lượng P

để tính

Hương dẫn h/s học tập ở nhà :

Về nhà làm BT 3, 6 / 84 Học sinh

khá giỏi làm thêm bài (5*) / 84

Bài tập 3 : CTHH khí cacbonic

C02

Bài tập 6 : a) Vì thiếu 0xi

b) Cung cấp thêm 0xi Bài tập 5 :

 Tính khối lượng C trong 24kg

than đá

%C = 100%  (0,5%  1,5%)

- Đọc bài đọc thêm trang

84 SGK

Số mol 0xi tác dụng : 2

0

n tác dụng = 45 np =

4 5 0,4 = 0,5 (mol) Số mol 0xi dư : 2 0 n dư = 0,53  0,5 = 0,03(mol) b) Chất được tạo thành là diphotphopentoxit P205 nP205 = 12 np = 21 0.4 = 0,2(mol) Khối lượng P205 tạo thành : mP 2 0 5 = 0,2  142 = 28,4g 3 Dặn dò h/s chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1ph) - Xem trước phần còn lại của bài 24 IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 6

Ngày soạn: 03 – 01 -12

Dạy tuần: 20 -Tiết : 38

- Sự cần thiết của oxi trong đời sống

2 Kỹ năng :

- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phán ứng của oxi với Fe, S, P, C, rút ra được nhận xét về tính chất hóa học của oxi

- Viết được các PTHH

- Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

 Nghiên cứu bài trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 7

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

Lơp 8A 1 : Lơp 8A 2 :

2 Kiểm tra bài cũ : (6ph)

H 1 : Nêu tính chất vật lý của oxi?

HS: - 0xi là chất khí không màu, không mùi, tan ít trong nước, nặng hơn không khí hóa

lỏng

ở -1380C 0xi lỏng có màu xanh nhạt

H 2 Em cho biết tác dụng của 0xi với lưu huỳnh với phốt pho và viết PTHH.

HS: HS Trả lời và viết PTHH lên bảng

S(r) + 02(K) ¾¾t0® S02(K)

4P(r) + 502(k)  t0 P205(r)

3 Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài: (1ph)

Ở tiết học trước, chúng ta đã nghiên cứu tính chất hóa học của 0xi với một số phi

kim Oxi có thể tác dụng với kim loại và các hợp chất được không ? Tiết học này, chúng ta sẽ tìm hiểu

b) Ti ến trình bài dạy:

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

15ph HĐ 1: Tác dụng với kim loại:

GV

: Yêu cầu HS đọc SGK trang 83

phần thí nghiệm

GV

: Tiến hành TN biểu diễn: Lần

1: đưa que sắt vào lọ oxi Lần 2: hơ

nóng que sắt rồi đưa nhanh vào lọ

oxi

H

: Khi đưa dây sắt chưa hơ nóng

vào lọ oxi có xảy ra phản ứng

không?

H

: Khi đưa dây sắt đã hơ nóng vào

lọ oxi có xảy ra phản ứng không?

H

: Em mô tả hiện tượng quan sát được

khi sắt cháy trong oxi?

: Tương tự nhôm tác dụng với 0xi

tạo ra nhôm 0xit Em nào có thể

HS: Đọc SGK để nắmnội dung thí nghiệm

HS: quan sát GV biểudiễn thí nghiệm

HS: Không có dấu hiệucủa phản ứng

HS:3Fe(r) + 202(k)  t0

Fe304 (r)

HS:

II Tính chất hóa học :

2 Tác dụng với kim loại:

Hơ nóng que sắt rồiđưa nhanh vào lọ oxi,phản ứng xảy ra mãnhliệt tạo oxit sắt từ(Fe304)

Sắt + khí oxi t0

 

oxit sắt từ 3Fe(r) + 202(k)

0

t

 

Fe304 (r)

Trang 8

: Em lên bảng viết PTPỨ

H : Qua phần II Em có kết luận gì

về tính chất hóa học của oxi?

GV

: Nhận xét, bổ sung

HĐ 3: Củng cố

- Sử dụng bản đồ tư duy để HS hồn

thiện kiến thức bài học

Bài 1 trang 84 SGK :

Bài 3 trang 84 SGK :

* Hướng dẫn h/s học tập ở nhà:

 Làm bài tập 2, 4, 6 trang 84 SGK

4Al + 302  2Al03

HS: Đọc SGK và dựavào SGK để trả lời câuhỏi của

HS: Khí oxi tác dụngvới khí mêtan CH4

HS: Sản phẩm là C02 và

H20

HS: CH4 + 202  C02 +2H20

HS: Nêu kết luận nhưtrong SGK Oxi là mộtđơn chất phi kim rất hoạtđộng, đặc biệt ở nhiệt độcao, dễ dàng tham giaphản ứng hóa học vớinhiều phi kim, nhiều kimloại và hợp chất Trongcác hợp chất hóa học,nguyên tố oxi có hóa trịII

HS: Phát biểu xây dựngbản đồ tư duy

Bài 1/84: Điền theo

thứ tự: rất hoạt động – kim loại – phi kim và hợp chất

3 Tác dụng với hợp chất :

Ví dụ: Khí metan cháytrong không khí do tácdụng với khí 0xi, tỏanhiều nhiệt

CH4 + 202  C02 +2H20

4 Kết luận:

Oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hóa trị II

4 Dặn dò h/s chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1ph)

 Đọc trước bài 25

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 9

Bản đồ tư duy bài tính chất của oxi

Ngày soạn: 06 – 01 – 12

Dạy tuần: 21 – Tiết: 39

Bài 25: SỰ OXI HÓA – PHẢN ỨNG HÓA HỢP – ỨNG DỤNG CỦA OXI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Biết được

- Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với một chất khác

- Khái niệm phản ứng hóa hợp

- Ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất

2 Kỹ năng :

- Xác định được có sự oxi hóa trong một số hiện tượng thực tế

- Nhận biết được một số phản ứng hóa hocjcuj thể thuộc loại phản ứng hóa hợp

3 Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác trong viết công thức và phương trình hóa họ.c

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên:

- Tranh ứng dụng của oxi

- Bảng phụ (trang 85 SGK)

2 Học sinh:

- Nghiên cứu bài trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

Trang 10

Lơp 8A 1 : Lơp 8A 2 :

2 Kiểm tra bài cũ : (7ph)

H1: Nêu tác dụng của oxi với kim loại sắt Viết PTHH

tham gia phản ứng với nhiều phi kim, kim loại và hợp chất khác trong các hợp chấthóa học nguyên tố oxi có hóa trị II

3 Gi ảng b ài mới:

a) Giới thiệu bài: (1ph)

Sự oxi hóa là gì ? Vì sao khi nhốt một con dế vào lọ rồi đậy nút kín, sau một thời gian con dế sẽ chết Khí oxi có tác dụng như thế nào trong cuộc sống chúng ta? Bài học hôm nay sẽ cho ta biết.

b) Tiến trình bài day:

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

10ph HĐ 1: Sự oxi hóa :

H

: Em lên bảng viết 1 PTHH

trong đó oxi tác dụng với đơn

chất và 1 PTHH trong đó oxi tác

dụng với hợp chất ?

H

: Trong các PTHH trên có điểm

nào giống nhau, có điểm nào

khác nhau?

H

: Những phản ứng trên gọi là sự

oxi hóa Vậy em hãy định nghĩa

sự oxi hóa?

GV: Nhận xét, bổ sung

HS: Lên bảng viết PTHH

(tùy ý h/s)

 Oxi + đơn chất

 Oxi + hợp chất

HS:

- Giống nhau: Phản ứng có đơn chất oxi, sản phẩm là hợp chất của oxi

- Khác nhau: Phản ứng với đơn chất tạo ra một chất, phản ứng với hợp chất tạo

Sự tác dụng của oxivới một chất là sựoxi hóa

c) Định nghĩa:

Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với một chất.

10ph HĐ 2 : Phản ứng hóa hợp

GV: Sử dụng bảng đã viết sẵn

(như SGK)

Yêu cầu HS nhận xét và trả lời

HĐ 2 :

HS: Làm việc theo nhóm

lên bảng ghi

II Phản ứng hóa hợp :

1-Ví dụ :

4P + 502  t0 2P205

Ca0 + H20  Ca(0H)2

Trang 11

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

các câu hỏi

H

: Hãy ghi số lượng các chất

tham gia và chất tạo thành trong

các PƯHH

H

: Có bao nhiêu chất đã tham gia

và tạo thành sau phản ứng ?

H

: các phản ứng trên có điểm gì

giống nhau về số lượng các chất?

GV: Các phản ứng trên là phản

ứng hóa hợp Vậy định nghĩa

phản ứng hóa hợp là gì ?

GV: Yêu cầu HS đọc SGK (II.2)

GV: Nhắc thêm: Các PƯHH nêu

trên là phản ứng tỏa nhiệt

HS: Có hai chất tham giaphản ứng và một chất sảnphẩm

HS: Có hai chất tham giaphản ứng và một chất sảnphẩm

HS: Phản ứng hóa hợp là

phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu

HS: Đọc SGK (II.2)

2- Định nghĩa :

Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu

8ph HĐ 3 : Ứng dụng của oxi :

GV: Sử dụng (h.4.4) yêu cầu h/s

quan sát và trả lời câu hỏi

H

: Em hãy nêu những ứng dụng

của 0xi mà em nhận biết được

trong cuộc sống?

H

: Hai lĩnh vực ứng dụng quan

trọng nhất của oxi là gì ?

GV: Yêu cầu h/s đọc SGK và trả

lời câu hỏi :

H

: 0xi có vai trò gì trong cuộc

sống của con người, động vật và

thực vật ?

H

: Trong trường hợp nào người ta

phải dùng khí oxi trong các bình

đặc biệt ?

H

: Trong sản xuất gang thép, oxi

có tác dụng thế nào ?

H

: Dùng hỗn hợp oxi lỏng với

các nhiên liệu xốp để làm gì ?

HĐ 3 :

lời câu hỏi

mà em biết được và dựavào tranh mà em mô tả lại

HS: Phi công, thợ lặn, chiến

sĩ chữa cháy

nâng cao hiệu suất và chấtlượng gang thép ?

III Ứng dụng của oxi :

Khí 0xi cần cho :

1/ Sự hô hấp của người và động vật 2/ Sự đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất.

Trang 12

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

đào đất7ph HĐ 4 : Củng cố bằng cách cho

h/s giải bài tập

S + Mg  MgS

S + Zn  ZnS

S + Fe  FeS3S + 2Al  Al2S3

4 Dặn dò h/s chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1ph)

- Xem trước bài 26 oxit

- Xem lại bài CTHH và hóa trị

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

- Cách lập CTHH của oxit

- Khái niệm oxit axit, oxit bazơ

2 Kỹ năng :

- Phân loại oxit axit và oxit bazơ dựa vào CTHH của một chất cụ thể

- Gọi tên một số oxit theo CTHH hoặc ngược lại

- Lập được CTHH của oxit khi biết hóa trị của nguyên tố và ngược lại biết CTHHcụ thể, tìm hóa trị của nguyên tố

3 Thái độ :

Trang 13

- Tư duy logic, suy luận khoa học, yêu thích bộ môn

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Bảng phụ ghi bài tập 1 và 2 trang 91/SGK

2 Học sinh:

- Nghiên cứu bài trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

Lớp 8A1 ……… Lớp 8A2 ……….

2 Kiểm tra bài cũ: (6ph)

H1: Thế nào là sự oxi hóa? Cho thí dụ bằng PTHH?

HS :  Sự 0xit hóa là sự tác dụng của 1 chất với 0xi

Ví dụ : 4Al + 302  2Al203

H2: Trả lời bài tập 5 tr 87

HS : Trả lời theo nội dung hiểu biết của mình

GV: Yêu cầu h/s khác bổ sung

3 Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài:(1ph)

Chúng ta đã học về tính chất hóa học của oxi Khi viết PTHH , sản phẩm tạo thành là hợp chất của oxi được gọi là oxit Vậy oxit là gì? Có mấy loại? CTHH của oxit gồm những thành phần gì? Cách gọi tên các oxit thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay

b) Tiến trình bài dạy:

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

6ph HĐ 1 : Định nghĩa

H

: Em hãy kể tên và viết

CTHH của 3 oxit mà em biết?

H

: Em có nhận xét gì về

thành phần phân tử của các

chất trên ?

GV: Trong hóa học, những

hợp chất đủ hai điều kiện

(hợp chất 2 nguyên tố, có 1

nguyên tố là oxi) gọi là oxit

- Hợp chất có hai nghuyên tố

- Mỗi chất đều có nguyên tốoxi

HS: 0xit là hợp chất của hai

nguyên tố, trong đó có mộtnguyên tố là oxi

I Định nghĩa :

0xit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi

Ví du :Cu0, Fe203, C02, S02

Trang 14

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

6ph HĐ 2 : Công thức:

H

: Em hãy nhắc lại quy tắc

về hóa trị đối với hợp chất

gồm 2 nguyên tố hóa học ?

H

: Từ CTHH oxit có trên

bảng, hãy nhận xét về các

thành phần trong công thức

của oxit?

GV: Nhận xét, bổ sung

HS: Thảo luận nhóm và trảlời:

- Tích của chỉ số nguyên tửvới hóa trị của nguyên tốnày bằng tích của chỉ sốnguyên tử với hóa trị củanguyên tố kia

HS:

- Hợp chất có hai nghuyên tố

- Mỗi chất đều có nguyên tốoxi

II Công thức:

Mx0y

Với y là chỉ số của oxiVà x là chỉ số củanguyên tố khác có hóatrị n theo đúng quy tắc

về hóa trị M:Ký hiệu một nguyêntố khác (có hóa trị n).Công thức Mx0y

H : Oxit axit là gì? Cho ví dụ?

H : Oxit bazơ là gì? Cho ví dụ?

GV: Nhận xét, bổ sung và giải

thích thêm: Một số oxit kim

loại ở trạng thái hóa trị cao

thuộc loại oxit axit

Ví dụ: Mn2O7 tương ứng với

Ví dụ: SO3 ; CO2

HS: Oxit bazơ là oxit củakim loại và tương ứng vớimột bazơ

Ví dụ: Na2O ; CaO ; CuO

III Phân loại

Oxit phân thành hailoại chính là oxit axitvà oxit bazơ

a) Oxit axit: Thường là

oxit của phi kim vàtương ứng với mộtaxit

Ví dụ:

SO3 tương ứng axitsunfurric H2SO4

b) Oxit bazơ: là oxit

của kim loại và tươngứng với một bazơ

Ví dụ:

Na2O tương ứng bazơnatri hiđroxxit NaOH 8ph HĐ 4 : Cách gọi tên:

GV: Để gọi tên oxit, người ta

theo quy tắc chung

Tên 0xit = Tên nguyên tố +

0xit

H

: Dựa vào quy tắc em hãy

gọi tên của oxit: Na2O ; Al2O3

HS: Thảo luận nhóm, viết CTHH và gọi tên oxit

HS:

Natri oxit ; Nhôm oxit ;cacbon đioxit ; Điphotpho

IV Cách gọi tên:

Tên nguyên tố + oxit

Ví dụ:

ZnO : Kẽm oxit

NO : Nitơ oxitChú ý:

* Nếu kim loại cónhiều hóa trị phải đọc

Trang 15

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

; CO2 P2O5

GV: giải thích thêm nếu kim

loại có nhiều hóa trị thì gọi

kèm theo hóa trị vào tên kim

loại

H

: Gọi tên các 0xit kim loại

có CTHH sau : CuO ; Cu2O

GV: Phi kim có nhiều hóa trị,

dùng tiền tố để chỉ số nguyên

SO2 : Lưu huỳnh đioxit

SO3: Lưu huỳnh trioxit

hồn thiện kiến thức bài học

GV: Yêu cầu h/s làm bài tập

HS: Làm bài tập 4 tr 91 SGK

Điền theo thứ tự: hợp chất ; hai nguyên tố ; oxi ; nguyên tố ; oxit

HS: Làm bài tập 2 tr 91 SGKCông thức có dạng chung:

Trang 16

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Học kỹ bài

- Làm bài tập 1, 2, 5 SGK

trang 91

4 Dặn dò h/s chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1ph)

- Nghiên cứu trước bài 27

IV RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG:

Ngày soạn: 09 – 01 – 12

Dạy tuần: 22 – Tiết: 41

Bài 27 : ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI  PHẢN ỨNG PHÂN HỦY

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

Biết được

 Phương pháp điều chế khí 0xi trong phòng thí nghiệm (hai cách thu khí oxi)

 Khái niệm phản ứng phân hủy

2 Kỹ năng :

Trang 17

 Viết được phương trình điều chế khí 0xi từ KClO3và KMnO4

 Tính được thể tích khí oxi ở đktc được điều chế từ phòng thí nghiệm

 Nhận biết một số phản ứng cụ thể là phản ứng phân hủy hay hóa hợp

 Dụng cụ: Đèn cồn, ống nghiệm, ống dẫn khí, chậu thủy tinh đựng nước, diêm, muỗng

lấy hóa chất, kẹp ống nghiệm, giá sắt, que đóm

2 Học sinh:

- Nghiên cứu bài trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

Lớp 8A1 ……… Lớp 8A2 ……….

2 Kiểm tra bài cũ: (6ph)

H1: Định nghĩa oxit – Viết công thức hóa học của 3 oxit mà em biết?

HS: - Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi

- H/s viết đúng CTHH của 3 oxit

H2: Oxit được phân thành bao nhiêu loại là những loại nào?

HS: - Oxit thường được phân làm 2 loại là oxit axit và oxit bazơ

H3: Gọi tên các oxit: Cu 2 O, Fe 2 O 3 , SO 2 , SO 3 P 2 O 3

HS: Đồng(II) oxit, Săt(III) oxit, Lưu huỳnh dioxit, Lưu huỳnh trioxit, Điphotpho trioxit

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:(1ph)

Khí 0xi có nhiều trong không khí., trong nước Có cách nào tách riêng được 0xi từ khí quyển ? Trong phòng thí nghiệm muốn có một lượng nhỏ khí 0xi thì làm thế nào ? đó là nội dung bài học hôm nay.

b) Ti ến trình bài dạy :

15ph HĐ 1: Điều chế khí oxi trong

phòng thí nghiệm :

H:  Những chất nào được dùng

để làm nguyên liệu điều chế

0xi trong phòng thí nghiệm?

H :  Hãy kể những chất mà

trong thành phần cấu tạo có

nguyên tố 0xi ?

GV: Giới thiệu thiết bị, hóa

chất và tiến hành làm thí

HĐ 1 :

HS:- Những chất thành phầnhóa học có nguyên tố oxi vàdễ bị phân hủy khi nungnóng

HS:- Những chất thành phầncấu tạo có nguyên tố 0xi

I Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm :

Trong PTN , khí oxi đượcđiều chế bằng

cách đun nóng những hợpchất giàu 0xi và dễ bị phânhủy ở nhiệt độ cao như Kalipemanganat (KMn04)

2KMnO 4  t0 K 2 MnO 4 + MnO 2 +

O 2

Trang 18

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

nghiệm điều chế khí oxi bằng

KMnO 4 và bằng KClO 3

H: Trong phòng thí nghiệm

khí 0xi được điều chế bằng

cách nào ? và những nguyên

liệu nào ?

H: Ta thu được khí oxi bằng

cách nào?

H: Nêu vai trò của MnO2

trong phản ứng nung nóng

(KCl0 3 )

HS: Thu khí oxi bằng cách chokhí oxi đẩy nước hoặc đẩykhông khí

HS: MnO2 trong phản ứngnung nóng KClO3 có vai tròxúc tác làm cho phản ứng xảy

ra nhanh hơn

HS: 2KCl03  t0 2KCl + 30 2 

hoặc Kali clorat (KCl0 3 ) 2KCl0 3  t0 2KCl + 30 2 

Thu khí oxi bằng cách:

 Cho 0xi đẩy không khí

 Cho 0xi đẩy nước

2ph HĐ2: Sản xuất khí oxi trong

II Sản xuất khí oxi trong công nghiệp: Học sinh đọc thêm

10ph HĐ 3 : Phản ứng phân hủy :

GV: Treo bảng phụ phần III

SGK và yêu cầu HS điền vào

chỗ trống các cột ứng với mỗi

phản ứng

GV: Những phản ứng trên đây

được gọi là phản ứng phân

hủy Vậy có thể định nghĩa

phản ứng phân hủy là gì ?

H: Cho 1 thí dụ về phản ứng

phân hủy?

H: Trong phản ứng phân hủy

HĐ 3

đại diện lên bảng điền vào

ô trống

HS: Phản ứng phân hủy làphản ứng hóa học trong đó từmột chất sinh ra nhiều chấtmới

HS: 2Mg0  t0 2Mg + 02

HS:Trong phản ứng phân hủy

Là phản ứng hóa học trong đó từ một chất sinh ra nhiều chất mới.

Ví dụ :2Mg0  t0 2Mg + 02

Trang 19

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

KCl03, chất Mn02 có vai trò gì KCl03, chất Mn02 có vai trò

xúc tác 9ph HĐ 4 : Vận dụng :

GV: Yêu cầu h/s giải bài tập:

Bài 1 trang 94 SGK:

Bài 2 trang 94 SGK:

Bài 3 trang 94 SGK:

* Hướng dẫn h/s học tập ở

nhà:

- Học kỹ phần giáo khoa

- Làm bài tập 4, 5, 6 trang 94

HS :Giải bài tập

Bài tập 1/94:

KClO3 , KMn04

Bài tập 2/94: Khác nhau:

 Trong phòng thí nghiệm: hợp chất giàu oxi dễ phân hủy là KClO 3 , KMn0 4

 Trong công nghiệp: Không khí, nước Sản lượng nhiều, giá thành hạ

Bài tập 3/94:

PTHH: 1 chất  nhiều chất 2KCl03  t0 2KCl + 302 PTHH: Nhiều chất  1 chất

C + O2  CO2

4 Dặn dò h/s chuẩn bị cho tiết học sau: (1ph) - Nghiên cứu trước bài 28: Không khí IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày soạn: 14 – 01 - 12

Dạy tuần: 22- Tiết: 42

Bài 28: KHÔNG KHÍ  SỰ CHÁY (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

Trang 20

Biết được:

 Thành phần của không khí theo thể tích và khối lượng

 Sự 0xi hóa chậm là sự 0xi hóa có tỏa nhiệt và không phát sáng

 Sự cháy là sự 0xi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng

 Các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy, cách phòng cháy và dập tắt đámcháy trong tình huống cụ thể, biết cách làm cho sự cháy có lợi xảy ra một cáchhiệu quả

- Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi ô nhiễm

 Hóa chất : photpho đỏ

 Dụng cu : Chậu nước, diêm, đèn cồn, ống đong, nút cao su thìa đốt xuyên qua nút,

nhang

2 Học sinh:

- Nghiên cứu bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

Lớp 8A1 ……… Lớp 8A2 ……….

2 Kiểm tra bài cũ: (6ph)

nghiệm?

Viết PTHH điều chế 0xi từ Kali clorat ? gọi tên phản ứng ?

HS: Trả lời: viết PTHH lên bảng

Nguyên liệu KCl03 và KMn04

2KCl03  t0 2KCL + 302

Phản ứng phân hủy

H: Phản ứng phân hủy là gì? Viết 1 PTPƯ để minh họa?

HS: Phản ứng phân hủy là phản ứng h/h trong đó từ một chất sinh ra nhiều chất mới

Ví dụ : 2Mg0  t0 2Mg + 02

3. Giảng bài mới:

Trang 21

a) Giới thiệu bài (1ph)

Có cách nào xác định thành phần không khí ? không khí có liên quan gì đến sự cháy Tại sao khi có gió to thì đám cháy càng dễ bốc to hơn ? Làm thế nào để dập tắt được đám cháy ? Đó là nội dung bài học ta sẽ tìm hiểu hôm nay

b) Nội dung bài dạy:

17ph HĐ 1: Thành phần của không khí:

GV: Yêu cầu h/s quan sát thí

nghiệm GV biểu diễn về xác định

thành phần của không khí và trả lời

các câu hỏi :

GV: Tiến hành thí nghiệm:

Giới thiệu thiết bị hóa chất và làm

thí nghiệm xác định thành phần

không khí

H

: Khi P cháy, mực nước trong ống

thủy tinh thay đổi như thế nào ?

H: Chất nào trong ống đã tác dụng

với P để tạo ra khói trắng P205 bị tan

dần trong nước ?

H: Mực nước trong ống thủy tinh

dâng đến vạch thứ 2 (1/5 thể tích)

cho ta biết gì về tỉ lệ thể tích khí 0xi

có trong không khí?

H: Tỷ lệ chất khí trong ống còn lại

là bao nhiêu?

H: Khí đó là nitơ vậy nitơ chiếm tỷ

lệ như thế nào?

H: Từ thí nghiệm trên, em hãy nêu

thành phần của không khí?

GV: Ngoài khí 0xi và nitơ, không

khí còn có các khí khác như để một

cốc nước đá trên bàn, một lúc sau

bên ngoài ly có những giọt nước

H: Những giọt nước này do đâu mà

có?

H: Khi quan sát lớp nước trên mặt

hố vôi tôi thấy có màng trắng mỏng

do khí C02 tác dụng với nước vôi

Khí C0 này ở đâu ra ?

HS: Nhóm quan sát, ghi lại các

hiện tượng và trả lời câu hỏi

HS: Khi P cháy, mực nước

trong ống thủy tinh từ từ dânglên

HS: Khí 0xi đã phản ứng với P

để tạo khói trắng

HS: Vo2 = 1/5 Vkk

HS: Tỷ lệ chất khí trong ống

còn lại là 4/5

HS: Khí nitơ chiếm tỷ lệ 4/5

HS: Thành phần của không khí

gồm khí oxi chiếm 1/5 và khínitơ chiếm 4/5 thể tích khôngkhí

HS: Những giọt nước này do

hơi nước có trong không khí

HS: Khí C02 này có trongkhông khí

HS: Ngoài nitơ và 0xi, các khí

I Thành phần của không khí :

1 Thành phần không

78% khí nitơ 1% các khí khác nhưhơi nước, khí CO2 khíhiếm (Neon, agon,heli ) bụi, khói

Trang 22

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

H: Các khí khác, ngoài nitơ và 0xi,

chiếm tỉ lệ thể tích là bao nhiêu

trong không khí ?

khác chiếm tỷ lệ thể tích 1%

10ph HĐ 2: Bảo vệ không khí trong lành

tránh ô nhiễm

GV: Yêu cầu h/s đọc SGK mục 3

trang 96 sau đó trả lời câu hỏi:

H: Không khí bị ô nhiễm là không

khí như thế nào?

H: Không khí bị ô nhiễm gây ra tác

hại gì?

H: Các em hãy nêu những biện pháp

cần thực hiện để bảo vệ không khí

trong lành, tránh ô nhiễm ?

HS

: Đọc SGK và trả lời câu

hỏi:

HS

: Không khí ô nhiễm là không

khí có các chất độc hại như CO,

CO2 , bụi, khói xe, hóa chất bốc

ra từ các nhà máy không xử lýkỹ

HS

: õ Không khí bị ô nhiễm gây

ra tác hại đên sức khỏe conngười và đời sống động thựcvật, phá hủy dần các công trìnhxây dựng

HS : Phải xử lý chất thải công

nghiệp và dân dụng, trồng vàbảo vệ rừng, trồng cây xanh ø

2) Bảo vệ không khí

trong lành tránh ô nhiễm :

Là nhiệm vụ của mỗi người, của mỗi quốc gia.Bảo vệ rừng, trồng rừng, trồng cây xanh, xử lýchất thải là những biện pháp tích cực bảo vệ không khí trong lành

9ph HĐ 3: Vận dụng :

GV: Yêu cầu h/s giải bài tập 1 trang

99 SGK

Bài tập 2 trang 99 SGK

* Hướng dẫn h/s học tập ở nhà:

- GV gợi ý để HS giải bài tập 7

trang 99 SGK

 Học kỹ bài

HS: Giải bài tập Bài

1/99 : Câu C

Bài 2 /99 : Không khí bị ô

nhiễm gây ra tác hại đên sứckhỏe con người và đời sốngđộng thực vật, phá hủy dần cáccông trình xây dựng phải xử lýchất thải công nghiệp và dândụng, trồng và bảo vệ rừng,trồng cây xanh

4 Dặn dò h/s chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1ph)

 Xem trước phần II

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 23

Ngày soạn: 22 – 01 – 12

Dạy tuần: 23 – Tiết: 43

[Bài 28 : KHÔNG KHÍ  SỰ CHÁY (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

Biết được:

 Thành phần của không khí theo thể tích và khối lượng

 Sự 0xi hóa chậm là sự 0xi hóa có tỏa nhiệt và không phát sáng

 Sự cháy là sự 0xi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng

 Các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy, cách phòng cháy và dập tắt đámcháy trong tình huống cụ thể, biết cách làm cho sự cháy có lợi xảy ra một cáchhiệu quả

- Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi ô nhiễm

- Chuẩn bị bài trước ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

Lơp 8A1 : Lớp 8A2

2 Kiểm tra bài cũ: (7ph)

H1: Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí Hãy cho biết thành phần theo thể tích của không khí ?

HS: Trả lời câu hỏi kiểm tra : 78% N2, 21% 02 và 1% các khí khác

H2: Không khí bị ô nhiễm có thể gây ra những tác hại gì ? phải làm gì để bảo vệ không khí trong lành ?

HS: Gây tác hại đến sức khỏe con người, động vật, thực vật phá hoại những công

trình xây dựng

3 Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài: (1ph)

Trang 24

Chúng ta đã nghiên cứu về thành phần theo thể tích của không khí Khi nói đến không khí, không thể bỏ qua sự cháy và sự 0xi hóa chậm, đó là hai lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất của 0xi Sự cháy và sự 0xi hóa chậm là gì ? tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu.

b) Tiến trình bài dạy:

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

14ph

HĐ I: Sự cháy và sự 0xi hóa

chậm :

GV: Trong tác dụng với 0xi

của đơn chất (Fe, S ) hay hợp

chất (cồn 900), khi đốt các

chất này, có hiện tượng gì ?

GV: Người ta gọi đó là sự

cháy Vậy sự cháy là gì ?

 GV: Sự cháy của một chất

trong không khí và trong 0xi

có gì giống và khác nhau ?

H: Tại sao các nhiên liệu cháy

trong 0xi tạo ra nhiệt độ cao

hơn trong không khí ?

GV yêu cầu HS đọc SGK về

sự cháy (II.1)

GV: Các đồ vật bằng gang,

thép để lâu ngày bị gỉ, chúng

ta đang hô hấp bằng không

khí Các hiện tượng đó gọi là

sự 0xi hóa chậm

H: Vậy sự 0xi hóa chậm là gì?

H: Sự cháy và sự 0xi hóa

chậm có gì giống và khác

nhau ?

H: Thế nào là sự tự bốc cháy ?

 HS: trao đổi nhóm vàphát biểu

 Các câu hỏi được chuẩn

bị trước trên giấy, GV gắnlên bảng

HS : nhóm trao đổi và lầnlượt phát biểu theo từngcâu hỏi

HS : đọc SGK

HS: Sự 0xi hóa chậm là sự0xi hóa có tỏa nhiệt nhưngkhông phát sáng

HS: trao đổi nhóm và phátbiểu

HS: Sự tự bốc cháy là:

Trong điều kiện nhất địnhsự oxi hóa chậm có thểchuyển thành sự cháy

II Sự cháy và sự 0xi hóa chậm :

1 Sự cháy là sự 0xi hóacó tỏa nhiệt và phátsáng

2 Sự 0xi hóa chậm làsự 0xi hóa có tỏa nhiệtnhưng không phát sáng

10ph HĐ 2: Điều kiện phát sinhvà

biện pháp để dập tắt sự cháy

GV: Các em hãy tìm hiểu HS : Trao đổi nhóm vàphát biểu sau đó đọc SGK

3 Điều kiện phát sinhvà biện pháp để dập tắt sự cháy

Trang 25

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

trong SGK và trả lời câu hỏi

H: Điều kiện phát sinh sự

cháy là gì ?

H: Biện pháp nào để dập tắt

sự cháy?

Có bắt buộc phải thực hiện cả

hai biện pháp cùng lúc không ?

phần II.3 - Điều kiện phát sinh sự

 Cách ly chất cháy với0xi

11ph HĐ 3: Vận dụng

Làm bài tập 5, 6 tr 99

* Hướng dẫn h/s học tập ở nhà:

 Học bài phần ghi nhớ

 Làm các bài tập vào vở

HS làm việc cá nhân vàphát biểu

4 Dặn dò h/s chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1ph)

 Ôn tập trước những kiến thức cần nhớ trong bài 29

IV RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG:

Trang 26

2 Kỹ năng :

 Viết PTHH thể hiện tính chất của oxi, điều chế oxi

- Rèn luyện kỹ năng đọc tên oxit, phân loại oxit, phân loại phản ứng

- Củng cố các khái niệm sự oxi hóa, PỨ phân hủy, PỨ hóa hợp

3 Thái độ :

 Tập luyện cho HS vận dụng các khái niệm cơ bản đã học ở chương 1, 2, 3 để khắc sâu, hoặc giải thích các kiến thức ở chương 4, rèn luyện cho HS phương pháp học tập, bước đầu tập vận dụng kiến thức hóa học vào thực tế đời sống

+ Ôn tập các kiến thức ở chương 1, 2, 3 và đặc biệt là chương 4

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 .Ổn định tình hình lớp: (1ph)

Lơp 8A1: Lơp 8A2:

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp lúc giảng bài

3 Giảng b ài mới:

a) Giới thiệu bài: (1ph)

Trang 27

Để củng cố và hệ thống hóa các kiến thức, khái niệm hóa học trong chương 4 về 0xi, không khí, tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng, điều chế 0xi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, thành phần của không khí Một số khái niệm hóa học mới Sự 0xi hóa, 0xit, sự cháy, sự 0xi hóa chậm, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy Hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập

b) Tiến trình bài dạy:

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

10ph HĐ 1: Kiến thức cần nhớ :

 H: Những nguyên liệu

nào thường được dùng để

điều chế 0xi trong phòng

thí nghiệm ?

 H: 0xi có những tính chất

gì ? có vai trò như thế nào

trong cuộc sống ?

 H: Sự 0xi hóa là gì ? Sự

cháy là gì ?

 H: Không khí có thành

phần như thế nào ?

 H: 0xit là gì ? Có mấy

loại 0xit ?

HS : Các hợp chất giàu0xi, dễ phân hủy KMn04 ;KCl03

HS : trả lời, các HS khácnhận xét bổ sung

 0xi là một đơn chất phikim, có tính 0xi hóamạnh, hoạt động mạnhnhất ở nhiệt độ cao

 Tác dụng với phi kim + Với S : S + 02  t0 S02

I Các kiến thức cần nhớ :

Các nguyên liệu thườngđược dùng để điều chế 0xitrong phòng thí nghiệm :giàu 0xi, dễ phân hủy, KMn04 ; KCl03

+ 0xi là một đơn chất phikim, có tính 0xi hóa mạnh,hoạt động mạnh nhất ởnhiệt độ cao

+ 0xi cần cho hô hấp, đốtnhiên liệu

+ Thành phần không khí :Theo thể tích 78% Nitơ21% 0xi 1% các khí khác0xi là hợp chất có 2 nguyêntố trong đó có 1 nguyên tốlà 0xi

Có 2 loại 0xi  0xit axit  0xit bazơ7ph HĐ 2: Các khái niệm :

Các khái niệm về phản

ứng hóa hợp và phản ứng

phân hủy

 Thế nào là phản ứng hóa

hợp ? phản ứng phân hủy

cho ví dụ minh họa

HS trả lời các học sinhkhác bổ sung

 phản ứng hóa hợpCa0 + H20 = Ca(0H)2

 Phản ứng phân hủy :

2 Phản ứng hóa hợp là phảnứng hóa học trong đó chỉ có

1 chất mới được tạo ra từ 2hay nhiều chất ban đầu.Ca0 + H20  Ca(0H)2

Phản ứng phân hủy ngượclại với phản ứng hóa hợpCaC0  t0 Ca0 + C0 

Trang 28

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

CaC03  t0 Ca0 + C02 10ph HĐ 3: Bài tập :

Cho các nhóm HS làm bài

tập định tính :

I Các oxit sau đây thuộc

loại 0xi axit hay 0xit

bazơ ? Vì sao ?

Na20 ; Mg0 ; C02 ; Fe203,

P205, S02

Gọi tên các 0xit đó

GV uốn nắn những sai sót

điển hình nếu có

II Các phản ứng sau đây

thuộc loại phản ứng hóa

hợp hay phản ứng phân

 Làm thêm bài tập : Xác

định công thức hóa học

đơn giản của nhôm 0xit

biết tỉ lệ khối lượng của

2 nguyên tố nhôm và 0xi

bằng 4,5: 4 đáp án: Al203

HS : trình bày trước lớp

HS khác nhận xét bổ sung

+ Các 0xi axit : P205 ; C02

+ Các 0xit bazơ : Mg0 ;

Na20 ; Fe203

HS : lên bảng làm,

HS : khác ở dưới lớp nhậnxét, bổ sung

 Các phản ứng hóa hợp a,

Fe203 : Sắt III oxit

 Các phản ứng hóa hợp a,

Trang 29

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Cho các oxit có công thức hóa học như sau: SO3 ;

Fe2O3 ; CO; CuO ; N2O5 ; CaOa) Trong các oxit trên, oxit nào là oxit bazơ ?b) Gọi tên các oxit axit có ở trên

Câu 2: (4 điểm) Thực hiện dãy biến hóa sau:

a) P P2O5 H3PO4

b) Na Na2O NaOH

Câu 3: (3 điểm)

Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế khí oxi

bằng cách nhiệt phân kali clorat

a) Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng

xảy ra?

b) Tính số gam kali clorat cần thiết để điều chế

4,48 lít khí oxi (ở đktc)

a) CaO ; CuO ; Fe2O3 (1,5 đ)b) Gọi tên (1,5 đ)

CO : Cacbon monoxit

SO3 : Lưu huỳnh trioxit

N2O5 : Đi nitơ pentaoxit

Câu 2: (4 điểm)

a)4P +5O2  t0 2P2O5 (1đ)

P2O5 +3H2O 2H3PO4 (1đ)b)4 Na + O2 2Na2O (1đ)

4 Dặn dò h/s chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1ph)

 Nghiên cứu trước bài thực hành số 4

IV RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG:

THỐNG KÊ ĐIỂM BÀI KIỂM TRA 15 phút

NHẬN XÉT RÚT KINH NGHIỆM:

Lớp Sĩ số 8 - 10 6,5 - 7,9 5 – 6,4 3,5 - 4,9 0 - 3,4 Ghi chú

Trang 30

Ngày soạn: 02 – 02 – 12

Dạy tuần: 24 – Tiết: 45

BÀI THỰC HÀNH 4 ĐIỀU CHẾ  THU KHÍ VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA 0XI

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

 Học sinh nắm vững nguyên tắc điều chế 0xi trong phòng thí nghiệm, tính chất vật lý(khí ít tan trong nước, nặng hơn không khí) và tính chất hóa học của 0xi (có tính 0xihóa mạnh)

 Rèn kỹ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm điều chế, thu khí 0xi vào ống nghiệm, nhận

ra khí 0xi và bước đầu biết tiến hành một vài thí nghiệm đơn giản để nghiên cứu tínhchất các chất

B NỘI DUNG

 Điều chế 0xi trong phòng thí nghiệm, cách thu khí 0xi

 Tính chất của 0xi

C CHUẨN BỊ :

a) D ụng cụ :

 Cho mỗi nhóm HS 2 ống nghiệm, giá sắt, giá ống nghiệm, nút cao su có ống dẫn , đèn cồn, chậu thủy tinh chứa nước, diêm, thìa đốt hóa chất, que đóm, 2 lọ miệng rộng có nắp, 2 thìa hóa chất, bình nước, bông gòn

b) Hóa chất :

 KMn04, Lưu huỳnh

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Trang 31

Tg Nội dung ghi lên bảng Giáo viên Học sinh

20’ I Tiến hành thí nghiệm :

Thí nghiệm 1: Nhiệt phân Kali

pemanganat thu khí 0xi bằng cách đẩy

nước

Số 1 : Lấy 1 ống nghiệm, dùng nút cao

su có ống dẫn thử xem có vừa miệng

ống nghiệm, cho 1 muổng KmnO4 và ít

bông gòn vào rồi đậy nút cao su có ống

dẫn khí

Số 2 : Đổ nước vào đầy hai lọ thu khí, úp

xuống chậu thủy tinh chứa nước

Số 3 : Chú ý đáy ống hơi cao hơn miệng

ống nghiệm Đun nóng ống nghiệm lúc

đầu hơ nóng cả ống, sau đó tập trung

ngọn lửa ở phần có KMn04

Số 4: Thu khí oxi vào hai lọ bằng cách

GV hướng dẫn thực hiện các bước

HS : Làm thí nghiệm theo hướng dẫn

GV theo dõi HS làm thí nghiệm nhắc cácnhóm phải chú ý và ghi nhận xét các hiệntượng xảy ra

cho 0xi đẩy nước

Lấy lọ đầy khí oxi ra khỏi, đậy nắp lọ

Lấy ống dẫn khí ra

Số 5 : Lấy đèn cồn ra

Số 6 : Mở nắp lọ oxi, đưa que đóm còn

tàn đỏ vào quan sát

Trang 32

Tg Nội dung ghi lên bảng Giáo viên Học sinh

25’ Trả lời câu hỏi :

1 Tại sao phải để bông gòn ở gần

miệng ống nghiệm và miệng ống

nghiệm lại thấp hơn đáy ?

2 Tại sao khi ngừng thí nghiệm, phải

lấy ống dẫn khí ra trước rồi mới tắt đèn

cồn ?

3 Viết PTHH điều chế 0xi từ kali clorat

4 Quan sát hiện tượng xảy ra khi nhận

biết khí bay ra bằng que đóm và khi đó

là khí gì ở TN1 ?

5 Ngọn lửa lưu huỳnh cháy trong không

khí ? cháy trong 0xi ?

6 Có chất gì tạo ra trong lọ ? Gọi tên

chất đó ? Viết PTHH tạo ra chất đó ?

GV lưu ý HS sau khi đưa lưu huỳnh đangcháy vào lọ 0xi, phải đậy nắp lọ Sau khilưu huỳnh cháy hết, lấy thì a đốt ra, đậynắp lọ nhúng thìa đốt vào chậu nước

Các câu hỏi HS đã được viết trước vàophiếu thực hành để chuẩn bị

II Cuối tiết thực hành :

 Rửa dụng cụ

 Sắp xếp lại hóa chất, hóa cụ Làm vệ

sinh bàn thí nghiệm

- Các nhóm hoàn thành phiếu thực hành

 GV nhận xét và rút kinh nghiệm tiết thựchành

TƯỜNG TRÌNH THỰC HÀNH

Ngày: tháng năm

- Họ và tên:

- Nhóm: Lớp:

4 Hướng dẫn về nhà :

 Học ôn tất cả các bài đã học ở chương IV 0xi  Sự cháy và làm bài tập

 Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết

D RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 01 – 02 – 12

Dạy tuần: 24 – Tiết: 46

KIỂM TRA VIẾT

A MỤCĐÍCH YÊU CẦU:

Trang 33

- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức và các khái niệm hóa học trong chương IV về oxi, không khí: Tính chất, ứng dụng, điều chế oxi, thành phần không khí Một số kháiniệm hóa học mới; Sự oxi hóa, sự cháy, sự oxi hóa chậm Phản ứng hóa hợp phản ứng phân hủy

- Rèn kỹ năng tính toán theo công thức hóa học và phương trình hóa học, nhất là cáccông thức và phương trình hóa học có liên quan đến tính chất, ứng dụng, điều chếoxi

- Rèn luyện cho h/s phương pháp học tập, bước đầu vận dụng kiến thức hóa học vàothực tế đời sống

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, tự giác, độc lập suy nghĩ của học sinh

- Qua tiết kiểm tra phân loại được 3 đối tượnghọc sinh, để giáo viên có kế hoạchgiảng dạy thích hợp

- Nội dung kiểm tra tập trung vào các vấn đề sau:

* Tính chất, ứng dụng, điều chế oxi, thành phần không khí

* Sự oxi hóa, sự cháy, sự oxi hóa chậm

* Phản ứng hóa hợp phản ứng phân hủy

A’ MA TRẬN:

Tên Chủ đề

(nơi dung

chương )

Nhận biết Thơng hiểu Vận dụng

loại gọi tên

Trang 34

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 0,5

1 0,5

1 0,5

1 0,5

4

2 đ 20%

6 3,0 30%

3 1,5 15%

3 2,5 25%

18 10đ 100%

B ĐỀ KIỂM TRA:

I- TRẮC NGHIỆM: (5 điểm) Khoanh tròn vào một chữ cái A hoặc B, C, D trước phương án

chọn đúng

Câu 1: Oxi hóa lỏng có màu

Câu 2: Ở nhiệt độ cao, khí oxi dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với

A Phi kim B Kim loại

C Hợp chất D A, B, C đúng.

Câu 3: Hai lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất của khí oxi là dùng cho:

A Hô hấp và đốt nhiên liệu B Sản xuất gang thép và mìn phá đá

C Phi công và thợ lặn D Hô hấp của động vật và thực vật.

Câu 4: Câu phát biểu nào sau đây đúng?

A Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa.

B Sự cháy là sự oxi hóa chậm có tỏa nhiệt và phát sáng

C Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó sinh ra hai hay nhiều chất mới

D A, B, C đúng.

Câu 5: Dùng ống thủy tinh thổi vào cốc nước nguyên chất, dung dịch thu được có tính axit Khí

nào sau đây gây nên tính axit đó?

Trang 35

A Nitơ B Cacbon đioxxit

C Oxi D Khí hiếm

Câu 6: Cho những hợp chất sau: 1) KClO3; 2) K2MnO4; 3) Na2O; 4) Không khí; 5)HgO; 6) H2O

Trong phòng thí nghiệm khí oxi được điều chế từ chất nào ở trên?

Câu 8: Câu phát biểu nào sau đây đúng?

Oxit là hợp chất của oxi với

A Một nguyên tố kim loại B Các nguyên tố kim loại

C Một nguyên tố hóa học khác D Các nguyên tố hóa học khác

Câu 9: Trong giờ thực hành thí nghiệm một học sinh làm thí nghiệm như sau: Đốt 1,6 gam lưu

huỳnh trong một lọ chứa 1,2 lít khí oxi (thí nghiệm ở 200 C và 1 atm) Sau thí nghiệm

A Oxi dư B Lưu huỳnh dư

C Không có chất nào dư D Không xác định được chất dư

Câu 10: Oxit axit là oxit của

A Phi kim B Kim loại

C Hợp chất D A, B, C đúng.

II- TỰ LUẬN: (5 điểm)

Câu 1: (1,5 điểm) Thực hiện dãy biến hóa sau:

KMnO4 → O2 → CaO → Ca(OH)2

a) Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng xảy ra?

b) Tính khối lượng chất rắn tạo thành sau phản ứng?

c) Tính thể tích khí oxi thu được (đktc)

(Cho biết: O = 16 ; Cl = 35,5 ; K = 39)

C ĐÁP ÁN & BIỂU ĐIỂM

I TRẮC NGHIỆM: (5 điểm) Mỗi câu chọn đúng được 0,5 điểm

Trang 36

II TỰ LUẬN: (5 điểm)

mKCl = nKCl MKCl = 0,04 74,5 = 2,98 (gam) 0,25 điểm

c

Theo PT thì 2 mol KClO3 phản ứng tạo 3mol O2

Vậy 0,04 mol KClO3 phản ứng tạo xmol O2

Số mol khí oxi tạo thành: x = 0,04 3 : 2 = 0,06 mol O2

Trang 37

E NHẬN XÉT BÀI LÀM RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG:

Ngày soạn:03 – 02 – 12

Dạy tuần: 25 – Tiết: 47

Bài 31: TÍNH CHẤT, ỨNG DỤNG CỦA HIDRO (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Biết được:

 Tính chất vật lí của hiđro: Trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước

 Tính chất hóa học của hiđro

- Ứng dụng của hiđro: Làm nguyên liệu trong công nghiệp

 Hóa chất : Kẽm viên, dung dịch axit clohidric (HCl)

 Hóa cụ : Bình kíp đơn giản, ống dẫn khí, ống nghiệm, cốc thủy tinh, lọ chứa khí 0xi, đèn cồn, diêm

2 Học sinh:

- Nghiên cứu bài trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HOC:

1) Ổn định tình hình lớp: (1ph)

Lơp 8A1 : Lơp 8A2

2) Kiểm tra bài cũ: (Không)

3) Giảng bài mới :

a) Giới thiệu bài: (2ph)

Chúng ta đã học chương oxi – Không khí, để tiếp tục những vấn đề cụ thể về oxi, hiđro và hợp chất của chúng là nước chúng ta tìm hiểu chương V hiđro và nước Hiđro cũng là nguyên tố quan trọng hàng đầu trong Hóa học, đồng thời đơn chất hyđro cùng với hợp chất nước là những chất phổ biến trong đời sống và

Trang 38

sản xuất Khí hyđro có những tính chất gì ? Tại sao một quả bóng bơm khí hiđro có thể bay lên cao ? Chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay.

b) Tiến trình bài dạy:

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

15ph HĐ 1: Tính chất vật lý :

GV: Các em cho biết ký hiệu, CTHH, NTK,

và PTK của nguyên tố hiđro

GV giới thiệu 1 ống nghiệm chứa đầy khí

hidro được đậy nút kín Yêu cầu HS quan sát

ống nghiệm chứa khí H2 (tại vị trí nhóm) 

Nhận xét về trạng thái, màu sắc của hiđro ?

GV: Yêu cầu HS quan sát một quả bóng bay

đã được bơm đầy khí hidro, miệng bóng được

buộc chặt bằng sợi dây dài  kết luận gì về tỉ

khối của khí hiđro so với không khí ?

 Các em tìm hiểu trong SGK và cho biết tính tan

trong nước của khí hiđro thế nào ?

GV Từ những vấn đề vừa tìm hiểu các em hãy

nên nhận xét về tính chất vật lý của khí

hiđro ?

HS : lên bảng ghi

HS: nhóm quan sát

 trả lời

HS: nhóm quan sát

 trả lời

HS: nhóm thảoluận  phát biểu

1 HS đọc SGKphần 1.3

Ký hiệu hóahọc : H

CTHH : H2

NTK : 1đvCPTK : 2đvC

1 Tính chất vật lý :

Khí hiđro làmột chất khíkhông màu,không mùi,không vị, là khínhẹ nhất trongcác chất khí,tam rất ít trongnước

18ph HĐ 2: Tính chất hóa học:

GV Chúng ta nghiên cứu về tính chất hóa học của

khí hiđro

 Yêu cầu HS đọc SGK phần tính chất tác dụng

với 0xi II1a

GV Giới thiệu hóa cụ, hóa chất, lưu ý HS khi GV

làm thí nghiệm cần quan sát, nhận xét để thảo luận

Khi đốt hiđro cháy trong không khí :

 Cốc thủy tinh trước và sau phản ứng như thế nào?

 Màu ngọn lửa,mức độ cháy khi đốt hiđro cháy

trong 0xi ?

 Khi đốt hiđro cháy trong bình 0xi :

+Thành lọ chứa 0xi sau phản ứng có hiện tượng gì ?

+ So sánh ngọn lửa hiđro cháy trong không khí và

trong khí 0xi ?

GV làm thí nghiệm biểu diễn

Các em quan sát khi cho Zn tiếp xúc với dung dịch

HCl có dấu hiệu nào xảy ra

GV đó là khí H2, trước khi đốt, ta phải thử độ tinh

khiết của H2 để bảo đảm an toàn

HS: phát biểu  cóchất khí không màuthoát ra

2 Tính chất hóa học:

 Hiđro cháytrong 0xi haytrong không khíđều tạo thànhnước PTHH :2H2 + 02  2H20

 Nếu trộn khí

H2 và khí 02

theo tỉ lệ V là 2: 1 sẽ gây nổ

Trang 39

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

GV hướng dẫn cách thử và thực hiện :

 Có hiện tượng gì khi chưa tinh khiết ?

 Khi nào Hiđro được xem là tinh khiết?

 Sau đó đưa que đóm đang cháy vào đầu ống dẫn

khí, quan sát ngọn lửa hiđro ?

 Đưa ngọn lửa H2 cháy vào lọ 0xi Quan sát ngọn

lửa ? Quan sát thành lọ thủy tinh ?

GV : Khi hiđro cháy trong không khí hay trong 0xi

tạo thầnh chất gì ? Viết PTHH của phản ứng ?

GV: yêu cầu HS đọc SGK phần II.1b và trả lời

các câu hỏi II.1c

GV: Tác dụng với Cu0 sẽ học ở tiết sau :

 Có tiếng nổ

 Khi không cònnghe tiếng nổ hoặccó tiếng nổ nhẹ

 Khí H2 cháy vớingọn lửa màu xanhcó nước tạo ra

 Khí H2 cháy mạnhhơn, có những giọtnước trên thành lọ

 HS nhóm phátbiểu, viết PTHH lênbảng

HS : đọc SGK

 Các câu hỏi đượcghi ra giấy và gắnlên bảng HS thảoluận nhóm và phátbiểu

mạnh

8ph HĐ 4: Vận dụng :

 HS trả lời các câu hỏi phần II.1c

* Hướng dẫn h/s học tập ở nhà:

- Học bài

- Làm bài tập 6 trang 109 SGK

HS: Hoạt độngnhóm và trả lời câuhỏi:

- Hỗn hợp khí H2

và khí O2 khi cháytạo nên áp suất lớnnên sẽ nổ mạnh

- Nếu đốt dòng khí

ở ngay đầu ống sẽkhông gây ra tiếngnổ mạnh vì lúc nàykhí oxi chỉ có tínhchất duy trì sự cháy

- Ta phải thử độtinh khiết của khíhyđro

4 Dặn dò h/s chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1ph)

- Xem trước phần II.2 và phần III trang 107 SGK

Trang 40

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày soạn:05 – 02 – 12

Dạy tuần: 25 – Tiết: 48

Bài 31: TÍNH CHẤT, ỨNG DỤNG CỦA HIDRO (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Biết được:

 Tính chất vật lí của hiđro: Trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước

 Tính chất hóa học của hiđro

- Ứng dụng của hiđro: Làm nguyên liệu trong công nghiệp

- Tranh vẽ : Ứng dụng của hidro (hình 5.3 tr 111 SGK)

- Hóa chất : Kẽm viên, dung dịch axic clohidric (HCl), đồng oxit (Cu0)

- Hóa cụ : 2 ống nghiệm, ống dẫn khí, giá sắt, cốc thủy tinh chứa nước, ống thủy tinh đèn cồn, diêm, thìa lấy hóa chất

2 Học sinh :

- Nghiên cứu bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1) Ổn định tình hình lớp : (1ph)

Lơp 8A1 : Lơp 8A2

2) Kiểm tra bài cũ : (6ph)

Ngày đăng: 17/05/2021, 07:27

w