1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án hoá học lớp 8 tuần 28

5 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 141,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên chủ đềNội dung chương Chủ đề 1 : Chương oxi - không khí -Không khí và sự cháy - Oxít -Không khí và sự cháy - Oxít -Không khí và sự cháy - Oxít Chủ đề 2 : Hiđro Điều chế H2 phản ứng t

Trang 1

Tuần :28

Ngày soạn:7/1/2015

I -Mục tiêu :

1 Kiên thức :

Chủ đề 1 : Chương oxi - không khí

Chủ đề 2 : Hiđro

2 Kỷ năng :

- Giải câu hỏi trắc nghiệm khánh quan

-Viết và cân cân được phương trình hóa học

- Tính toán theo phương trình hóa học

3 Thái độ :

Rèn luyện tính cẩn thận , nghiêm túc trong khi làm bài

II Chuẩn bị :

1 GV :

- Thiết kế ma trận

-Đề photo

2 HS :

Các kiến thức đã học

Thiết kế ma trận.

Tên chủ đề(Nội

dung chương)

Chủ đề 1 : Chương

oxi - không khí

-Không khí

và sự cháy

- Oxít

-Không khí và

sự cháy

- Oxít

-Không khí

và sự cháy

- Oxít

Chủ đề 2 : Hiđro Điều chế H2

phản ứng thế

Điều chế H2

phản ứng thế

Bài tập

Trang 2

Trường THCS Phong Thạnh B.

Họ và tên

Lớp

KIỂM TRA 1 TIẾT

Môn : Hóa học 8

Mã phách

………

I.TRẮC NGHIỆM (4đ) : Hãy khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu em chọn đúng : Câu 1 : Nguyên liệu dùng để điều chế khí H2 trong phòng thí nghiệm là:

a Zn , H2SO4 b ZnO , HCl c Cu , HCl d KClO3 , KMnO4

Câu 2 : Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và :

a Có tỏa nhiệt b Không tỏa nhiệt c Phát sáng d Không phát sáng

Câu 3 : Đọc tên oxit bazơ Fe2O3 là:

a Sẳt(II) oxit b Đi sắt tri oxit c Sắt từ oxit d Sắt(III) oxit

Câu 4 :Phản ứng hóa học nào sau đây viết sai:

a Na2O + H2O  2NaOH c Al + 3HCl  AlCl3 + H2

b Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 d H2 + FeO  Fe + H2O

Câu 5 :Cho phản ứng sau: A + 2O2  CO2 + 2H2O (A là CTHH nào dưới đây.)

a CH4 b C2H2 c C4H10 d C3H8

Câu 6 : Cặp chất nào sau đây được dùng trong đèn xì để hàn và cắt kim loại :

a H2 , N2 b O2 , CO2 c H2 , O2 d H2O , HCl

Câu 7 : Thành phần theo thể tích của không khí là:

a 21% khí N2 , 78% khí O2 và 1% các chất khác ( khí CO2 , khí trơ, hơi nước vv….)

b 12% khí N2 , 87% khí O2 và 1% các chất khác ( khí CO2 , khí trơ, hơi nước vv….)

c 21% khí O2 , 1% khí N2 và 78% các chất khác ( khí CO2 , khí trơ, hơi nước vv….)

d 21% khí O2 , 78% khí N2 và 1% các chất khác ( khí CO2 , khí trơ, hơi nước vv….)

Câu 8 : Trong các phản ứng sau phản ứng nào là phản ứng thế

a CaO + H2O  Ca(OH)2 c 2Cu + O2  2CuO

b Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 d CaCO3  CaO + CO2

II.TỰ LUẬN (6 đ):

Câu 1 (1 đ): Gọi tên các oxít sau : CaO, P2O3, CuO , CO2

Câu 2 (2 đ) : Hoàn thành PTHH sau:

a Kali + Nước  ? + ?

b Lưu huỳnh tri oxit + Nước  ?

c Sắt III oxit + Cacbonoxit  ? + Cacbonđioxit

d Nhôm oxit + axit sufuric  Nhôm sunfat + Nước

Câu 3 ( 3 đ) : Khử 21,7 gam thủy ngân (II) oxit bằng khí hidro

a.Viết phương trình hoá học ?

b.Tính số mol và khối lượng thủy ngân thu được

d.Tính số mol và thể tích của khí hiđro( đktc) cần dùng

( H= 1, O= 16,Cl=35,5,Fe=56 )

Bài làm:

Trang 3

3 Thang điểm và đáp án :

I Trắc nghiệm ( 4 điểm) :

Mỗi câu đúng là 0,5 điểm

Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8

Đáp án 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

II Tự luận: (6 điểm)

Câu 1:( 1 điểm ) mỗi ý đúng 0,25 điểm.

CaO: canxi oxit

P2O3: điphotpho trioxit

CuO: đồng oxit

CO2 : cacbon đioxit

Câu 2: (2 điểm) mỗi câu viết đúng phương trình 0,5 điểm.

a 2K + 2H2O  2KOH + H2

b SO3 + H2O  H2SO4

c Fe2O3 + CO  Fe + CO2

d Al2O3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2O

Câu 3

(3 d)

a Phương trìng phản ứng:

0,5 đ HgO + H2  Hg + H2O

1mol 1mol 1mol 0,1mol 0,1mol 0,1mol

Số mol của thủy ngân (II) oxit l là:

Số mol của thủy ngân là: nHgO = nHg = 0,1mol 0,25 đ Khối lượng axit clohiđric HCl dư là:

mHg = 0,1x 201 =20,1 (g)

0,75 đ

Số mol của thủy ngân là: nHgO = nH2 = 0,1mol 0,25 đ Tính thể tích của khí hiđro thu được ( đktc)

VH2 = 0,4 x 22,4 = 8,96 (lít)

0,75 đ

4 Tổng kết.

82

IV RÚT KINH NGHIỆM:

1.Ưu điểm:

2.Nhược điểm:

Trang 4

Tuần :28

I -Mục tiêu : Giúp học sinh nắm được :

Thành phần hóa học của hợp chất nước gồm 2 nguyên tố là hiđro và oxi,chúng hóa hợp với nhau theo tỉ lệ thể tích là 2 phần hiđro và 1 phần oxivà

tỉ lệ về khối lượng là 8 phần oxi và 1 phần hiđro

II-Chuẩn bị :

Chuẩn bị dụng cụ điện phân nước bằng dòng điện, hình vẽ

Tổng hợp nước GV sử dụng mô hình

III-Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động1 :Thành phần

hoá học của nước

Mô tả thí nghiệm điện

phân nước :

*S ự phân huỷ nước:

GV lắp thiết bị điện phân

nước (có pha thêm 1 ít dd

H2SO4 để làm tăng độ dẫn

điện của nước

GV yêu cầu HS quan sát

hiện tượng và nhận xét( có

thể gọi 1-2 HS lên bàn để

quan sát thí nghiệm)

GV em hãy nêu các hiện

tượng thí nghiệm

GV ở điện cực âm có khí

H2 sinh ra và ở cực dương

có khí O2 sinh ra.Em hãy

so sánh thể tích của H2 và

O2 sinh ra ở 2 điện cực?

HS nhận xét.Sau đó GV bổ

sung và rút ra kết luận

Hoạt đông 2 : Sự tổng hợp

nước

GV cho HS mô tả thí

nghiệm

GV cho HS thảo luận theo

nhóm và trả lời

Khi đốt cháy hỗn hợp H2

và O2 bằng tia lửa điện,có

những hiện tượng gì?

Mực nước trong ống dâng

lên có đầy ống không?

HS quan sát thí nghiệm

Nêu các hiện tượng thí nghiệm:

Có dòng điện chạy qua trên bề mặt của 2 điện cực xuất hiện nhiều bọt khí

HS trả lời

Hai thể tích khí H2 đã hóa hợp với 1 thể tích O2 để tạo thành nước

I -Thành phần hóa học của nước

1.Sự phân hủy nước

a-Thí nghiệm: sgk b-Nhận xét: Khi phân hủy nước thu được khí H2 và khí O2 ,

Thể tích khí H2 bằng 2 lần thể tích khí O2

Quá trình phân hủy nước được biểu diễn bằng PTHH sau

2H2O 2H2 + O2

2-Tổng hợp nước

a-Thí nghiệm:

b-Nhận xét Hai thể tích khí H2 đã hóa hợp với 1 thể tích O2 để tạo thành nước

được biểu diễn bằng PTHH sau

2H2 + O2  2H2O

3-Kết luận

Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố là hiđro và oxi chúng hóa hợp với nhau a-Theo tỉ lệ về thể tích là 2 phần khí H2 và 1 phần khí

O2

Trang 5

Vậy các khí O2 và khí H2

có phản ứng hết không?

Đưa tàn đóm vào phần khí

còn lại có hiện tượng gì?

Vậy khí còn dư là khí nào?

HS tàn đóm bùng cháy đó

là khí O2 HS nhận xét khi

đốt bằng tia lửa điện hiđro

và oxi đã hóa hợp với nhau

theo tỉ lệ 2:1

GV yêu cầu HS thảo luận

nhóm để tính

Tỉ lệ hóa hợp (về khối

lượng ) giữa hiđro và oxi

Thành phần % về khối

lượng của oxi và hiđro

trong nước

HS tính thành phần %

Hoạt động 3: K ết lu ận

GV yêu cầu các HS trả lời

các câu hỏi sau

Nước là hợp chất được tạo

thành từ những nguyên tố

nào?

Chúng hóa hợp với nhau

theo tỉ lệ về khối lượng và

về thể tích với nhau như

thế nào ? Em hãy rút ra

công thức hóa học của

nước

Theo tỉ lệ khối lượng là:1 phần H2 và 8 phần O2

Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố là hiđro và oxi chúng hóa hợp với nhau aTheo tỉ lệ về thể tích là 2 phần khí H2 và 1 phần khí

O2

b.Theo tỉ lệ khối lượng là:1 phần H2 và 8 phần O2

Công thức hóa học của nước:

H2O

b-Theo tỉ lệ khối lượng là:1 phần H2 và 8 phần O2

4-Củng cố :

1)Nước là hợp chất được tạo thành từ những nguyên tố nào?

Chúng hóa hợp với nhau theo tỉ lệ về khối lượng và về thể tích với nhau như thế nào ? Em hãy rút ra công thức hóa học của nước

2)Tính khối lượng khí hiđro và oxi cần tác dụng với nhau để được 3,6g nước

*GV yêu cầu HS tóm tắt đề,nêu hướng giải

5-Dặn dò: Học bài , làm bài tập 1,2,4/sgk

Đọc bài đọc thêm Chuẩn bị bài tính chất của nước tiếp theo

IV RUÙT KINH NGHIEÄM:

1.Ưu điểm:

2.Nhược điểm:

Ký Duyệt: Tuần 28 Ngày tháng năm 2014

Tổ : Sinh - Hóa

Nguyễn Văn Sáng

Ngày đăng: 25/08/2017, 10:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w