thái, màu sắc, mùi và ghi nhận xét vào giấy nháp -Đại diện nhóm báo cáo HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi Hs trả lời câu hỏi -Là chất khí không màu, không mùi - Ít tan trong nước,nặng hơ
Trang 1Ngày soạn: Ngày giảng:
HỌC KÌ II
Chương IV: Oxi - Không khí
Tiết 37: TÍNH CHẤT CỦA OXI(Tiết 1)
Những kiến thức HS đã biết có liên
- GV: 4 lọ đựng khí oxi, bột lưu huỳnh, phôt pho,đèn cồn, muôi thuỷ tinh
- HS: đọc trước bài mới
2 Phương pháp dạy học
Tiến hành Tn, đàm thoại, hoạt động nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ( 5 phút)
- GV chữa và nhận xét bài kiểm tra học kì
khí oxi chiếm bao nhiêu %?
HS trả lời câu hỏi
-HS quan sát trạng
I/Tính chất vật lí
Trang 2- GV phát lọ đựng khí oxi
cho các nhóm và yêu cầu
HS quan sát theo hướng
dẫn SGK
- Dựa vào thông tin về tính
tan trong nước của O2 và
-Thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi trên
?Khí oxi có những tính chất
vật lí gì?
thái, màu sắc, mùi và ghi nhận xét vào giấy nháp
-Đại diện nhóm báo cáo
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Hs trả lời câu hỏi
-Là chất khí không màu, không mùi
- Ít tan trong nước,nặng hơnkhông khí
- Hoá lỏng ở -183oC, oxi lỏng có màu xanh nhạt
Hoạt động 3: Tìm hiểu về
tính chất hoá học của khí
O 2 ( 19-20 phút)
Yêu cầu HS đọc thí nghiệm
và nêu yêu cầu của TN
Yêu cầu HS đọc thí nghiệm
và nêu yêu cầu của TN
HS tiến hành TN
?So sánh khả năng cháy
của oxi trong thí nghiệm
trên
?Viết PTPU minh hoạ tính
chất của oxi
1 HS đọc thí nghiệm sgk và nêu yêu cầu của thí nghiệm
HS làm thí nghiệm về oxi với lưuhuỳnh(theonhóm) và ghi nhận xétvào giấy
Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét và bổ sung
Viết PTHH
1 HS đọc thí nghiệm sgk và nêu yêu cầu của thí nghiệm
HS làm thí nghiệm về oxi với P(theo nhóm)
và ghi nhận xét vào giấy
Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét và bổ sung
Trang 3?Qua 2 thí nghiệm trên em
có nhận xét gì về khả năng
PU của oxi với phi kim
- GV tổng kết : Khi ở nhiệt
độ cao oxi PU với nhiều
phi kim tạo ra hợp chất là
oxit
HS nghe giảng, chốt kiến thức
Hoạt động 4.Kiểm tra đánh giá( 5-6 phút)
-HS trả lời các câu hỏi sau:
1/ Vì sao cá sống được trong nước? Những lĩnh vực hoạt động nào của con người cần thiết phải dùng bình nén oxi để hô hấp?
2/ Có những chất sau: O2 ,N2,H2,C
Hãy chọn một trong các chất trên và hệ số thích hợp điền vào chỗ trống trong PTPU sau
a/ + O2 -> N2O5
b/ + O2 -> H2O
c/ O2 + -> CO2
d/ + -> NH3
- Bài tập 2 :HS thảo luận nhóm ghi ra giấy nháp
- GV đưa đáp án đúng, 2 nhóm gần nhau đổi bài và chấm chéo cho nhau sau đó báo cáo kết quả
Đáp án :
a/ 2 N2 + 5 O2 -> 2 N2O5
b/ 2H2 + O2 -> 2H2O
c/ O2 + C -> CO2
d/ N2 + 3H2 -> 2NH3
Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà( 3 phút)
- Học bài và làm bài tập 1,2,3 sgk
- Đọc tiếp tính chất của oxi
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
***
Trang 4
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 38: TÍNH CHẤT CỦA OXI (tiếp)
Những kiến thức HS đã biết có liên
quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học
cần được hình thành
Biết một số pư có liên quan đến oxi Biết oxi tác dụng với kim loại và với
hợp chất.Viết được PTPU minh hoạ I/MỤC TIÊU
Tiến hành Tn, đàm thoại, hoạt động nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ( 5-7 phút)
- GV yêu cầu 1 HS đọc nội dung
thí nghiệm trên máy
?Thí nghiệm cần dụng cụ và hoá
chất gì ? cách tiến hành ntn?
HS làm thí nghiệm,và quan sát hiện tượng, giải thích
2/ Tác dụng với kim loại
3Fe(r)+2O2(k)-> Fe3O4(r) oxit sắt từ
Trang 5-Gọi đại diện một nhóm nêu
hiện tượng và giải thích, nhóm
bạn nào đun ga không?
?Hãy cho biết hiện tượng khi
đổi chéo cho nhau chấm điểm và
báo cáo kết quả
?Khi oxi tác dụng với các hợp
chất hữu cơ tạo ra sản phẩm là
gì
?Qua bài học trên em có kết luận
gì về tính chất hoá học của oxi
-GV yêu cầu HS làm bài tập số 4
HS viết PTHH
-Các nhóm ghi kếtquả vào bảng phụsau đó đại diệnnhóm treo bảngphụ
HS trả lời
HS quan sát
Một HS lên bảngviết PT, HS khácnhận xét,bổ sung-HS thảo luậnnhóm ghi kết quảvào bảng phụ
HS đổi chéo bài,chấm và báo cáokết quả
BT4/sgk/84 m P=12,4g=> nP=12,4:31=0,4 mol
Trang 6/sgk tại lớp
m P=12,4g
m O2=17g
a/P hay O2 chất nào còn dư và số
mol chất còn dư=?
b/Chất nào được tạo thành và
m=?
-GV hướng dẫn HS các lập luận
để tìm chất còn dư,chất đã phản
ứng và khối lượng của chúng
- Gọi đại diện một HS lên bảng
làm bài tập
đích và yêu cầu của đề bài
-HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập số 4 vào bảng phụ
-Đại diện một HS lên bảng làm bài tập
HS cả lớp theo giỏi nhận xét bổ sung
m O2=17g =>
nO2=17:32=0,53 mol 4P(r)+5O2(k) -> 2P2O5(k) 4mol 5mol
0,4mol 0,53mol Xét tỉ lệ 04,4 > 0,553
P hết và O2 còn dư -Số mol O2 tham gia phản ứng là:
nO2 =
4
5
nP=(5.0,4):4=0,5 mol
-Khối lượng oxi còn dư là:
m O2=17-32.0,5=1 g -Khối lượng P2O5 tạo thành là :
nP2O5=
4
2
n P=0,2 mol -> m P2O5=0,2.142=28,4 g
Hoạt động 4 Kiểm tra đánh giá( 7-8phút)
-Hoàn thành các PTHH sau:
a/Al + O2 ->
b/ N2 + O2 ->
c/ C2H2 + O2 -> CO2 +
- Bài tập 4/84 Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà( 4 phút) -Học sinh học bài và làm các bài tập sgk - Nghiên cứu nội dung bài: Sự oxi hoá + Sự oxi hoá là gì? + Thế nào là PUHH? Oxi có những ứng dụng gì? Rút kinh nghiệm giờ dạy:
***
Trang 7
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 39: SỰ OXI HÓA -PHẢN ỨNG HOÁ HỢP
Biết một số ứng dụng của oxi Biết khái niệm sự oxi hoá, phản ứng
hoá hợp, ứng dụng quan trọng của oxi I/MỤC TIÊU
1 Kiến thức
-Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hoá, biết dẫn ra được các vídụ để minh hoạ
-Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành
từ hai hay nhiều chất ban đầu, biết dẫn ra được các vídụ để minh hoạ
-Ứng dụng của khí oxi cần cho sự hô hấp của người và động vật,cần để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất
+ HS: Đọc trước nội dung bài
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Quan sát tranh, đàm thoại, hoạt động nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ( 6-7 phút)
- Nêu tính chất hoá học của oxi,viết PTHH minh hoạ
-Hs khác và các HS ở dưới lớp làm bài tập 1
Trang 8Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 2:Tìm hiểu về sự oxi
hoá và PƯ hoá hợp( 20 phút)
-GV hướng HS lên phần kiểm tra
bài cũ
?Các phản ứng hoá học trên có
điểm gì giống và khác nhau?
Gv dẫn dắt Hs đi đến khái niệm
? Sự oxi hoá là gì?
-GV yêu cầu HS quan sát vào
phần bài tập 1 và cho biết PTHH
nào có xảy ra sự oxi hoá?giải
thích?
Lấy 1 vài dẫn chứng trong thực tế
-GV hướng HS quay trở lại bài
tập số 1:Hãy cho biết số lượng
chất tham gia và sản phẩm tạo
thành ở mỗi PTHH
-GV: Phản ứng a,c,d được gọi là
PU hoá hợp
? Phản ứng hóa hợp là gì?
-GV yêu cầu HS làm bài tập 2
BT2: Phản ứng nào sau đây
Thuộc loại PUHH
-GV thông báo :Trong nhiều
PUHH của oxi với các chất khác
có toả ra năng lượng, một số
PUHH có sự thu nhiệt
VD: N2 + O2 -> 2NO
-HS nêu được+Giống: Có oxi đơn chất tham gia PU
+Khác :Đơn chất hoặc hợp chất tham gia-1-2 HS nêu, HS khác nhận xét và
-1 HS lên bảng chữa
HS nghe giảng tiếpthu kiến thức
I/Sự oxi hoá( sgk)
II/ Phản ứng hoá hợp
(sgk)
-VD:
4Na +O2-> 2Na2O4Al +3O2 ->2 Al2O3
Trang 9Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng
dụng của oxi( 9 phút)
-GV yêu cầu HS quan sát tranh
ảnh đã sưu tầm được về ứng dụng
của oxi để và nêu ứng dụng của
oxi
-GV treo tranh vẽ H4.4 sgk, gọi 1
HS lên bảng chỉ tranh vẽ nêu ứng
dụng của oxi
Gv chốt bằng cáh chiếu trên máy
HS theo dõi tranh
vẽ trên máy, kết hợp với hiểu biết thực tế nêu ứng dụng của oxi
1 HS lên bảng chỉ trên tranh
III/Ứng dụng của oxi
-Dùng cho sự hô hấp -Dùng cho sự đốt cháy nhiên liệu
Hoạt động 4 Kiểm tra đánh giá( 5 phút)
-HS làm bài tập1 sgk/ 87( Chiếu trên máy)
Cho cụm từ:Một chất mới, sự oxi hoá,đốt nhiên liệu, sự hô hấp,chất ban đầu
Hãy chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a/Sự tác dụng của oxi với một chất là
b/Phản ứng hoá hợp là PUHH trong đó chỉ có được tạo thành từ hai hay nhiều
c/ Khí oxi cần cho của người, động vật và cần để trong đời sống và sản xuất Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà( 4 phút) - Gv hướng dẫn bài tập 3/87 trên máy -HS học bài và làm bài tập sgk - Nghiên cứu bài: Oxit Khái niệm, phân loại, cách đọc tên Rút kinh nghiệm giờ dạy:
***
Trang 10Ngày soạn: Ngày giảng:
-HS biết phân biệt 2 loại oxít: oxít axít, oxít bazơ
-HS biết dẫn ra các thí dụ minh hoạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ( 5 phút)
-Viết PTHH biểu diễn PƯHH của oxi với P,S, Mg, Al.Biết rằng các hợp chất tạo thành
là P2O5, SO2, MgO, Al2O3
Trang 11Dựa vào nội dung bài cũ Gv dẫn dắt vào bài mới ( 1 phút)
Các hợp chất tạo thành ở trên là oxít các oxit là gì? có mấy loại oxit ? cách đọc tên cácoxit đó như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu các nội dung trên
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV cho HS lấy ví dụ oxit
GV cho 1 số ví dụ, yêu cầu
học sinh kiểm tra xem nó
có phải là oxít không: PbO,
Hs rút ra địng nghĩa oxít
HS nêu 2 nguyên tố trong đó có một nguyên
tố là ô xi
HS nêu ví dụ: CaO, CuO, CO2…
Hs tìm ra các ô xít đó là:Na2O, FeO, PbO
Hs giải thích một hợp chất chứa ôxi nhưng là hợp chất 3 nguyên tố (CaCO3), một hợp chất
2 nguyên tố nhưng không chứa oxi(HCl)
trong công thức oxít ?
? Hãy cho dự đoán về công
Trang 12Lập CTHH của oxit P biết
rằng hóa trị của P có hoá trị
là V
2 Lập CTHH nhômoxit
biết rằng hóa trị Al làIII Gv
thu bài làm hs chữa cho
điểm
? Qua các ví dụ trên em hãy
dự kiến chia oxit làm mấy
nguyên tố phi kim
Vídụ : Ca0 Ca(0H)2
Mg0 - Mg(0H)2
Hoạt động 5 : Cách gọi
tên ( 10 phút)
GV: Đưa nguyên tắc gọi
tên oxit( trên máy)
? Hãy gọi tên các oxit bazơ
ở trên?
GV: Đưa nguyên tắc gọi
HS nghe ghi nhớ kiến thức
Hs gọi tên các oxit bazơ ở trên
CaO: Canxi oxitMgO: Magie oxit
IV Cách gọi tên
- Tên oxit = tên nguyên tố + oxit
- Nếu kim loại có nhiều hoá trị : Tên oxit bazơ = tên kim loại ( kèm theo hoá trị) + oxit
Trang 13tên oxit đối với trường hợp
kim loại nhiều hoá trị , phi
kim nhiều hoá trị( trên
máy)
GV: Giới thiệu các tiền tố
Gv: Yêu cầu học sinh đọc
tên:SO2, SO3, P2O5
HS: nghe, ghi nhớ
Hs đọc tên FeO: sắt (II) oxit
Fe2O3 : sắt (III) oxit
Hs ghi bài Mono: Nghĩa là 1 Đi: Nghĩa là 2 Tri: Nghĩa là 3 Tetra: Nghĩa là 4 Penta: Nghĩa là 5
Hs đọc tên
SO2 : Lưu huỳnh đioxit
SO3 : Lưu huỳnh trioxit
P2O5 : Điphotpho penta Oxit
- Nếu phi kim có nhiều hoá trị :
- Tên oxit phi kim = Tên phi kim (có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim)+ oxit (có tiền tố chỉ số nguyên
tử oxi)
P203: điphotphotrioxit
P205:điphotphopentaoxit
Hoạt động 6 Kiểm tra đánh giá ( 5 phút)
1 Gv cho hs chơi trò chơi theo nhóm : dán các tấm bìa có ghi CTHH vào phần tên gọi , bộ bìa gồm các ct : C02, Ba0, S02 ,S03,CuS04, NaCl, H2S04 , Fe(0H)3,P205,Cu0
Bảng phụ có ghi tên gọi các oxit :oxit axit, các bonđioxit , điphotphotrioxit,
lưuhuỳnhđioxit, silicđioxit, oxitbagiơ, đồng (II)oxit, bairi oxit, sắt (III) oxit , magiê oxit, chì (II) oxit
2 Chọn câu trả lời đúng
2.1.Oxit của nào dưới đây có tên gọi là sắt (III) oxit ?
a Na2O b FeO c Fe2O3 d Fe3O4
2.2 Oxit của phi kim nào dưới đây là oxit axit?
a SO2 b CaO c SiO2 d Al2O3
2 3 O xit nào dưới đây góp phần cho sự hình thành mưa axit?
a CO2 b CO c SO2 d SiO2
Hoạt động 7 Hướng dẫn về nhà( 4 phút) - Làm bài tập: 2, 4, 5/ 91
- Trong các oxit sau ,oxit nào là oxit axit, oxit bagiơ, gọi tên : Na20, Cu0, Ag20, C02 , N205, Si02.
- Làm bài tập sách bài tập - Nghiên cứu nội dung bài: Điều chế oxi phản ứng phân huỷ + Nguyên liệu, nguyên tắc đễ điều chế oxi trong PTN và trong CN là gì? Rút kinh nghiệm giờ dạy:
***
Trang 14
Ngày soạn: Ngày giảng:
Những kiến thức HS đã biết có liên
quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học
cần được hình thành
Tính chất vật lí của oxi( ít tan trong
nước, nhẹ hơn không khí)
Biết phương pháp điều chế oxi, thu khíoxi, khái niệm pư phân huỷ
Trang 152 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Tiến hành Tn, đàm thoại, hoạt động nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ( 5-6 phút)
- Định nghĩa oxit: Phân loại oxit Cho mỗi loại 1 ví dụ minh hoạ?
- 1 hs khác lên chữa bài 5/91
Khi thu 02 bằng cách đẩy
không khí và đẩy nước ta
phải làm như thế nào ?vì
sao?
Ta có thể thu 02 bằng cách
đẩy nước vì sao ?
Viết sơ đồ p/ứng điều chế
HS : để ngửa bình vì 02
nặng hơn không khí
HS : vì 02 là chất khí ít tan trong nước
HS viết PTHH
I Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
1 Nguyên liệu: Hợp chất giàu oxi dễ phân huỷ ở nhiệt độ cao ( KMnO4, KClO3
- Ví dụ 2KCl03 2KCl+302 CaC03 Ca0 + C02
Trang 16sau Cho biết phản ứng
nào thuộc loại phản ứng
phân huỷ gì? Vì sao?
CaC03 Ca0 + C02
HS trả lời
Hs nêu được1 chất ban đầu tạo ra nhiều chất mới khác
1 hs lên bảng làm ,dưới lớp làm nháp
Hs nêu, so sánh :
P/ứng phân hủy
P/ứng hoá hợp
Số chất p/ứng 1 2
Số chất sản phẩm
Trang 17b Giàu oxi và dễ phân huỷ ra oxi
c Phù hợp với thiết bị hiện đại
d Không độc hại
1.2 Người ta thu O 2 bằng cách đẩy nước là do:
a Khí oxi nhẹ hơn nước
b Khí oxi tan nhiều trong nước
c Khí oxi ít tan trong nước
d Khí oxi khó hoá lỏng
1.3 Chọn định nghĩa phản ứng phân huỷ đầy đủ nhất:
a Phản ứng phân huỷ là phản ứng trong đó một chất mới sinh ra một chất mới
b Phản ứng phân huỷ là phản ứng trong đó một chất mới sinh ra hai chất mới
c Phản ứng phân huỷ là phản ứng trong đó một chất mới sinh ra hai hay nhiều chất mới
d Phản ứng phân huỷ là phản ứng trong đó có chất khí thoát ra
BT 2 Tính khối lượng KCl03 đã bị nhiệt phân, biết rằng thể tích khí 02 thu được sau pứng là 3,36l(đktc)
- Gv gọi 1 hs lên chữa bài
Hoạt động 6 Hướng dẫn về nhà( 3-4 phút)
- Làm bài tập :3,4,5,6/ v94
- Nghiên cứu bài mới: Không khí sự cháy
+ Tìm hiểu về thành phần của không khí
+ Biện pháp bảo vệ không khí trong lành,tránh ô nhiễm
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
***
Ngày soạn: Ngày giảng:
TIẾT 42: KHÔNG KHÍ VÀ SỰ CHÁY(Tiết 1)
Những kiến thức HS đã biết có liên
quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học
cần được hình thành
Biết một số biện pháp bảo vệ không
khí trong lành, tránh ô nhiểm
Biết thành phần của không khí,các biện pháp bảo vệ không khí trong lành tránh
ô nhiểm
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hs biết không khí là hỗn hợp nhiếm chất khí , thành phần của không khí theo thể tích gồm có : 78%N2 21% 02 ,1% các khí khác
- Biết một số biện pháp bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiểm
2 Kĩ năng
- Giải thích được 1 số hiện tượng trong tự nhiên
Trang 182 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Quan sát TN, hoạt động nhóm, đàm thoại
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ ( 5-6 phút)
- BT 4a/ 94
- Sự khác nhau giữa PU hoá hợp và PU phân huỷ Lấy VD minh hoạ
Vào bài mới
- Có cách nào để xđ thành phần của không khí bị ô nhiễm, khônh khí bị ô nhiểm có tác hại gì ?
- Làm thế nào để bảo vệ không khí trong lành Đễ tìm hiểu nội dung đó chúng ta cùng
nhau nghiên cứu nội dung bài học
Hoạt động2 : Thành phần
của không khí( 29 phút)
GV làm TN xác định thành
phần không khí: Đốt photpho
đỏ ngoài không khí rồi đưa
nhanh vào ống hình trụ và đậy
kín miệng ống bằng nút cao su
GV lưu ý cho HS mực nước
trong ống hình trụ trước và sau
khi đưa P vào
? Trong khi P cháy mực nước
trong ống thủy tinh thay đổi
như thế nào ?
? Chất gì trong ống đã tác dụng
P tạo ra khói trắng P205?
GV yêu cầu HS mở nút cao su
đưa vào que đóm đang cháy
HS chú ý sự thay đỗi mực nước trong ống hình trụ
Đại diện báo cáo kết quả
Các HS khác nhận xét
bổ sung
Một HS tiến hành TNCác HS khác quan sátNhận xét hiện tượng
HS trả lời
HS rút ra kết luận
I Thành phần của không khí
1 Thí nghiệm
+ Tiến hành + Quan sát
+ Nhận xét
+ Kết luận: Không khí là
Trang 19? Không khí bị ônhiểm gây tác
hại như thế nào đối với con
người?
? Cần phải làm gì đễ bảo vệ
không khí tránh ô nhiểm?
GV chốt- giáo dục cho HS biết
chăm sóc và bảo vệ cây cối, đễ
bảo vệ không khí trong lành
tránh ô nhiểm
HS đọc kết luận SGK
Hs thảo luận nhóm trả lời
Các HS khác nhận xét bổ sung
2 Ngoài khí 0 2 , khí N 2
trong không khí còn chứa những chất gì khác?
Ngoài khí 02, khí N2
trong không khí còn chứa1% các khí khác:CO2, hơi nước, khí hiếm, bụi…
3.Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiểm
- Xử lí khí thải trước khi thải ra môi trường
- Bảo vệ rừng, trồng rừng
và trồng nhiều cây xanh
Hoạt động 3 : Kiểm tra đánh giá ( 5 phút)
- Gv cho hs làm bài tập 1, 2 /sgk /99
Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà( 5 phút)
- Hướng dẫn bài tập 7/ 99
- Hoàn thành bài tâp2,7/ 99
- Đọc tiếp mục II của bài
+ Sự cháy , sự oxi hoá chậm là gì? So sánh?
+ Điều kiện phát sinh và dập tắt đám cháy
+ Xem trước các bài tập2,3,5,6/99
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 43: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY (Tiếp)
Những kiến thức HS đã biết có liên
quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học
cần được hình thành
Biết một số hiện tượng trong thực tế
về sự cháy và sự oxi hoá chậm
Phân biệt được sự cháy và sự oxi hoáchậm Điều kiện phát sinh và dập tắt
sự cháy Liên hệ với kiến thức trong
thực tế
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trang 20- Hs phân biệt sự cháy,sự oxi hóa chậm, hiểu đựơc các điều kiện phát sinh sự cháy từ
đó biết được các biện pháp để dập tắt sự cháy
- Đàm thoại, hoạt động cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ( 5-6 phút)
+ HS1: Nêu thành phần của không khí,biện pháp để bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm ?
+ HS 2 : Chữa bài 7/T99
Hoạt động 2 : Sự cháy và sự oxi hóa chậm (30
phút)
I Sự cháy và sự oxi hóa
chậm
Qua các thí nghiệm đã
theo dõi : tác dụng của S,
P vơí oxi có đặc điểm gì
Sự cháy của 1 chất trong
không khí và trong oxi có
gì giống và khác nhau ?
GV: Trong không khí
cháy chậm hơn trong oxi
Vì sao sự cháy trong
không khí diễn ra chậm
hơn ?
GV yêu cầu : em hãy lấy 1
HS nêu: có tỏa nhiệt vàphát sáng
HS trả lời câu hỏi
HS giải thích
Sự oxi hóa chậm : sắt đểlâu trong không khí bị gỉ
Trang 21không tự bốc cháy, muốn
cháy đựơc phải có điều
kiện gì ?
? Đối với bếp than nếu ta
đóng cửa lò có hiện tượng
gì xảy ra ? vì sao ?
? Vậy các điều kiện phát
sinh và duy trì sự cháy là
HS trả lời câu hỏi
HS : giống : đều là sự oxihóa có tỏa nhiệt
HS: muốn gỗ, than, cồncháy được phải đốt cháycác vật đó
HS: nếu đóng cửa là ,than
HS dựa vào hiểu biết thực
tế trả lời câu hỏi
- Phun nước
- Phun khí C02 vào vậtngăn cản không khí
- Trùm vải ,phủ cát lênngọn lửa
- Ví dụ
- Khái niệm: sgk
3 Điều kiện phát sinh và các biện pháp để dập tắt đám cháy
- Điều kiện phát sinh sựcháy:
+ Chất phải nóng đếnnhiệt độ cháy
+ Phải có đủ khí oxi cho
sự cháy
- Biện pháp để dập tắtđám cháy:
+ Hạ nhiệt độ của chấtcháy xuống dưới nhiệt độcháy
+ Cách li chất cháy vớikhí oxi
Hoạt động 3 Kiểm tra đánh giá ( 5 phút)
- Yêu cầu hs nhắc lại các nội dung chính của bài
- Giải thíchvì sao sự cháy trong không khí xảy ra chậm hơn và tạo nhiệt độ thấp hơn
so với sự cháy trong khí oxi?
- Muốn dập tắt đám cháy do xăng dầu cháy ta sử dụng những biện pháp gì? Giảithích?
Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà( 4 phút)
- Xem lại phương pháp điều chế oxi, tính chất HH cuả oxi
- Đọc kĩ cách tiến hành các TN có trong bài thực hành Dự doán hiện tượng xãy ra trong TN 2
- Chuẩn bị giấy viết tường trình
Rút kinh nghiệm giờ dạy:.
Trang 22
Ngày soạn: Ngày giảng:
TIẾT 44: BÀI THỰC HÀNH 4 ĐIỀU CHẾ - THU KHÍ OXI VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA KHÍ OXI
Trang 23III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ( 4 phút)
- Nguyên liệu đễ điều chế oxi trong PTN? Viết PT minh hoạ
Hoạt động 2:Thí nghiệm - Điều chế oxi trong PTN( 14 phút)
GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm
GV yêu cầu các nhóm trưởng
của 5 nhóm kiểm tra dụng cụ
lại thu bằng cách đẩy không khí
Yêu cầu HS ghi kết quả
GV hỏi : dựa vào tính chất nào
để thu khí Oxi qua cách đẩy
nước ? đẩy không khí ?
HS đọc thí nghiệm 1
HS trả lời câu hỏi
HS đọc cách thực hànhthí nghiệm
HS kiểm tra dụng cụ hóachất
Các nhóm tiến hành thínghiệm
HS ghi hiện tượng xảy ravào bảng tường trình
HS dựa vào kiến thức đãhọc trả lời câu hỏi
I Tiến hành các thí nghiệm
1.Thí nghiệm Điều chế và thu khí oxi
- Tiến hành
- PTHH : 2KMn04 →0t
K2MN04 +Mn02+02
Hoạt động 3 : Đốt cháy S trong không khí, trong khí 0 2 ( 12 phút)
Trang 24GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 2
GV yêu cầu hs kiểm tra tự dụng
cụ hóa chất
GV hướng dẫn Hs cách tiến hành
Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm
GV hướng dẫn các nhóm nếu cần
Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm `
? So sánh lưu huỳnh cháy trong
không khí và trong 02 và giải
thích?
HS độc lập tìm hiểu TN2
HS kiểm tra dụng cụ hóa chất
HS đọc cách tiến hành thí nghiệm
HS ghi lại kết quả Đại diện báo cáo kết quả nhận xét – bổ sung
Thí nghiệm 2 : Đốt cháy S trong không khí và trong khí Oxi
S + 02 to S02
- Yêu cầu HS thu rửa dụng cụ thí nghiệm
Hoạt động 4 Viết bản tường trình( theo mẩu) ( 10 phút)
- Định nghĩa oxit,phân lọai oxit
- Định nghĩa pứng phân hủy
- Thành phần không khí
- Làm bài 4,5,6,/99
- Học kỹ lý thuyết chương IV và các bài tập
- Giờ sau luyện tập
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: Ngày giảng:
Trang 25TIẾT 45 : BÀI LUYỆN TẬP 5
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức cơ bản trong chương 4 như : tính chất, ứngdụng và điều chế oxi, khái niệm, phân loại, gọi tên oxit, khái niệm về phản ứng hóahợp, phản ứng phân hủy Sự oxi hoá
2 Kĩ năng
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng phân biệt các loại pư hóa học, các loại oxit
- Tiếp tục rèn kỹ năng viết PTHH, tính toán theo PTHH
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Viết phương trình biểu diễn sự cháy trong oxi các chất sau: Cacbon, phôt pho, nhôm, metan(CH4) biết rằng sản phẩm cháy là những hợp chất lần lượt có công thức: CO2;
P2O5; Al2O3; CO2 và H2O
- Gọi 1 HS lên bảng làm các HS khác làm vào nháp - Nhận xét
Hoạt động 2 : Kiến thức cần nhớ( 22 phút)
1 Tính chất, ứng dụng, điều chế Oxi
GV chiếu sơ đồ lên máy:
Dựa vào sơ đồ trên cho ta biết những điều gì?
Oxit axit Oxit Bazơ + Đ/c
+CxHy
Trang 26Yêu cầu HS quan sát- trả lời theo số thứ tự có trên sơ đồ Nhận xét
Yêu cầu HS làm bài tập 1
Lập phương trình hoá học của các phản
ứng sau và cho biết chúng thuộc loại
Yêu cầu HS tả lời các câu hỏi sau:
? Tại sao phản ứng này được gọi là phản
? Vậy phản ứng phân huỷ là gì?
GV chiếu nội dung lên máy
Chiếu nội dung bài tập 2 lên máy
Chọn công thức hoá học vào các chỗ
trống thích hợp trong bảng sau: CO2,
MgO, SiO2, SO2, FeO, CuO, Al2O3, P2O5,
SO3, CaO, Na2O
Oxit bazơ Oxit axit
TT Tên gọi Công
Lưuhuynh đioxit Điphôt penntaoxit Cacbon đioxit Silic đioxit Lưuhuynh đioxit
? Có mấy loại oxit?
Cách đọc tên chung của các oxit bazơ?
Yêu cầu HS về nhà xem lại cách đọc tên
của các oxit axit, biết phân biệt oxit axit
và oxit bazơ
HS thảo luận theo nhóm làm trên bản trong Chiếu kết quả 1-2nhóm
Các nhóm khác đỗi chéo bài nhận xét
HS trả lời các câu hỏi
HS trả lời các câu hỏi – nhận xét
HS thảo luận theo nhóm làm trên bản trong Chiếu kết quả 1-2nhóm
Các nhóm khác đỗi chéo bài nhận xét
HS trả lời các câu hỏi – nhận xét
I Kiến thức cần nhớ
1 Tính chất, ứng dụng, điều chế oxi
2 Các loại phản ứng
+ Phản ứng hoá hợp+ Phản ứng phân huỷ
3 Oxit+ Oxit bazơ+ Oxit axit
Trang 27GV chỉ trên nội dung bài cũ đã có ở
bảng, yêu cầu HS trả lời câu hỏi
? Sự oxi hoá là gì?
GV chiếu trên bảng
4 Sự oxi hoá
Hoạt động 3 : Bài tập ( 14 phút)
GV đưa đề bài tập 8 trang 101 sgk
lên máy
Bài tập 3 Bài tập 8 trang 101
Để chuẩn bị cho buổi học thí
nghiệm thực hành của lớp cần thu
20 lọ khí O2 mỗi lọ có dung tích
100ml
a Tính khối lượng KMnO4 phải
dùng, giả sử khí O2 thu được đktc
và hao hụt 10%
b Nếu dùng KClO3 có thêm 1
lượng nhỏ MnO2 thì lượng KClO3
cần dùng là bao nhiêu? Viết PTHH
và chỉ rõ điều kiện của phản ứng
GV gọi HS lên bảng làm và gọi các
làm vào nháp, theo giỏi bổ sung
GV hướng dẫn câu b trên máy
nO2 nKClO3 mKClO3
- GV chiếulại nội dung cơ bản của
chương yêu cầu HS về nhà xem lại
HS đọc nội dung câu a
1 HS lên bảng làm câu a
HS khác nhận xét bổ sung nếu cần
II Bài tập
Bài 8/ 101sgk
t0
2KMn04 K2Mn04+ Mn02 + 02
Thể tích khí 02 cần phải điều chế là:
0,1.20+( 2.10/100) = 2,2l
Số mol 02 cần thiết điều chế là:
n02= 2,2/ 22,4=0,098molTheo PTPU:
nKMn0 4= 2n0 2= 2.0,098= 0,196 (mol)
Vậy khối lượng kalipemanganat cần dùnglà:
+ Sự oxi hoá là gì? Cho VD?
+ Xem lại các bài tập: 4/84; 4,6/94; 6,7/101
- Tiết sau kiểm tra 1tiết
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 28
***
Ngày soạn: Ngày giảng:
TIẾT 46 : KIỂM TRA 1 TIẾT
- Yêu cầu Hs làm bài nghiêm túc
- Hết giờ Gv thu bài nhận xét tin thần thái độ làm bài của Hs
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 29Đề A
Câu 1 Chọn các chất sau và sắp xếp vào bảng cho phù hợp Gọi tên
CO2, Na2O, Fe2O3, P2O5,MgO, SO3, CuO, NO2
Câu 2 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và cho biết chúng thuộc loại
Câu 3 Muốn dập tắt các đám cháy bằng xăng dầu người ta thường trùm vải dày
hoặc phủ cát lên ngọn lửa mà không dùng nước? Giải thích?
a Viết PTPƯ xảy ra.
b Tính thể tích khí Oxi cần dùng.
c Củng với lượng oxi ở trên nếu cho phản ứng với 5,4 g nhôm thì chất nào dư và
khối lượng dư là bao nhiêu?
(Biết các khí được đo ở ĐKTC)
Đ
ề B
Câu 1 ( 2 đ)Chọn các chất sau và sắp xếp vào bảng cho phù hợp Gọi tên
CO2, Na2O, FeO, P2O5,ZnO, SO3, CaO, N2O5
Câu 2 ( 3 đ)Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và cho biết chúng thuộc
loại phản ứng gì?
a Cu + O2 CuO
b KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
c Al + O2 Al2O3
Trang 30d Fe(OH)2 FeO + H2O
Câu 3.( 2 đ) Giải thích vì sao sự cháy trong không khí xảy ra chậm hơn và tạo nhiệt
độ thấp hơn so với sự cháy trong Oxi?
a Viết PTPƯ xảy ra.
b Tính thể tích khí Oxi cần dùng.
c Củng với lượng khí oxi ở trên, nếu dùng đễ đốt cháy 6,2 g Phốt pho thì chất
nào còn dư và khối lượng dư là bao nhiêu?
(Biết các khí được đo ở ĐKTC)
Câu 2 Mỗi PTHH đúng cho 0,5 đ,
gọi tên PT đúng cho 0,25 đ
Câu 2 Mỗi PTHH đúng cho 0,5 đ, gọi
tên PT đúng cho 0,25 đCâu 3 Muốn dập tắt các đám cháy
bằng xăng dầu người ta thường:
- trùm vải dày hoặc phủ cát lên ngọn
lửa Cách li vật cháy với kk (1,5 đ)
- không dùng nước: dầu nhẹ hơn nước
đám cháy lan rộng hơn (0,5 đ)
Câu 3 sự cháy trong không khí xảy ra
chậm hơn và tạo nhiệt độ thấp hơn so với
sự cháy trong Oxi;
- Diện tích tiếp úc của chất cháy vớiooxxi lớn hơn rất nhiều lân trong kk(1,5đ)
- Một phần nhiệt tiêu hao để đốt nóng nitơ( 0,5 đ)
Câu 4.a Viết PTPƯ xảy ra.( 1 đ)
Trang 31V NHẬN XÉT
1 Ưu điểm
- Đa số Hs nắm được kiến thức cơ bản, trọng tâm cụ thể: nắm được các kiến thức cơ
bản: các loại phản ứng hoá học, tính chất hoá học của oxi
- Biết vận dụng những kiến thức cơ bản để làm bài tập: lập PTHH, tính toán theo PTHH
- Một số Hs làm bài tốt, KH: Bao, Mơ, Như,Uyên, Trang (8A), Hiền, Loan, Nga, Q Nga, Như (8B), K Anh, Cúc, Hạnh, Phương, Toàn, Tùng 8C
2 Nhược điểm
- Một số em chưa nắm được kiến thức cơ bản như: khái niệm các loại Pư, tính chất
HH của oxi chủ yếu rơi vào những HS yếu kém Chưa thành thạo trong việc vận dụng PTHH, công thức chuyển đỗi đễ tính toán,
- Một số em chưa biết cách cân bằng PTHH
Cụ thể: Huệ, Nga, Tuệ 8ª, Lâm, Thắng 8B, Huyền, Tuấn, Thương 8C
VI LỖI CƠ BẢN
- Viết CTHH chưa đúng, Tính chất HH năm yếu, Công thức tính toán còn yếu
- Chưa cân bằng được PTHH,chưa biết vận dụng kiến thức đễ làm bài tập tính theo PTHH
VII HƯỚNG KHẮC PHỤC
- Trả bài cho HS, yêu cầu Hs xem lại bài làm của mình, bổ sung những kiến thức còn sai sót( Ghi ngoài nháp).- Chữa những lỗi cơ bản cho HS Yêu cầu Hs yếu kémxem lại những vấn đề GVđã bổ sung.Trong giảng dạy quan tâm đến Hs yếu, kém trong việc lập PTHH
***
Trang 32Ngày soạn: Ngày giảng:
CHƯƠNG V: HIĐRÔ - NƯỚC
TIẾT 47: TÍNH CHẤT-ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO( TIẾT 1)
- HS biết cách đốt cháy hiđro thử độ tinh khiết và quy tác an toàn khi đốt cháy hiđro
HS biết cách hoạt động theo nhóm ,biết phân tích ,tổng hợp so sánh và khái quát hóa kiến thức từ thí nghiệm hóa học
- Dụng cụ : lọ thủy tinh có nút ,đèn cồn ,diêm ,ống đãn khí , ống nối cao su
- Hóa chất : Zn, dung dịch HCl ,H2 đựng trong lọ , và đựng hỗn hợp nỗ + HS : ôn tập tỷ khối , sự cháy
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Quan sát, tiến hành TN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ :( 6phút)
GV hướng dẫn hs chơi trò 5 dòng chữ ,trong đó có 1 từ chìa khóa:
Trang 331, (6 chữ cái ) là khoa học n/c các chất ,sự biến đổi chất, ứng dụng của chúng
2, (6 chữu cái ) : đại lượng để đánh giá chất này nặng hay nhẹ hơn chất kia bao nhiêu lần
3, ( 7 chữ cái) những chất được tạo nên từ 1 NTHH
4, (6 chữ cái ): cụm từ chỉ con số biểu thi khả năng liên kết nguyên tử này với nguên
tử khác
5, (8 chữ cái ) : sự tác dụng của oxi với 1 chất
HS tìm ra chìa khóa là HIĐRO
Bài mới : Vậy hiđro có tính chất, ứng dụng gì ? chúng ta tìm hiểu chương 5 Trước
hết ta xem nội dung n/c của chương
Hoạt động 2 : Tính chất vật lý( 10 phút)
GV yêu cầu HS nêu KHHH,
Cho HS ngửi mùi khí H2
GV cho HS quan sát bóng bay
bơm H2 ,khi không giữ dây thì
bóng di chuyển như thế nào ?
Qua thí nghiệm có kết luận gì về
tỷ khối của H2so với không
Nhận xét: khí H2 h/c khí không màu ,mùi , vị
HS : bay lên cao HS: Tỷ khối H2 nhẹ hơn so với không khí
Hs làm phép tính :
dH2/k.c=2/29=0.069lần
HS làm thí nghiệm cùng giáo viên
HS : hiđro tan rất ít trong nứơc
Hs nêu lại – HS ghi nhớ: Chất khí không màu, không mùi, không vị , nhẹ nhất trong các chất khí tan rất ít trong nước,
HS so sánh : giống và khác ?
I Tính chất vật lí
- Chất khí không màu, không mùi
- Nhẹ nhất trong tất
cả các khí
- ít tan trong nước
Trang 34GV : giới thiệu dụng cụ điều chế
hiđro, cách thử độ tinh khiếtcủa
hiđro GV đưa phần hướng dẫn
Các nhóm làm thí nghiệm quan sát ghi lại kết quả
HS: Nghe và quan sát
II Tính chất hoá học
1, Tác dụng với oxi
a Thí nghiệm
Trang 35khí đang cháy vào lọ đựng
không khí sau đó đưa vào lọ
khi cháy gây nổ ?
Vì sao đốt hiđro ở đầu ống vuốt
không gây tiếng nổ?
Làm thế nào để biết được dòng
HS: viết pt tạo H20 : H2+02
2H20
HS : nghe ,hiđro nổ to
HS : hỗn hợp H2,02 cháy nhanh tỏa nhiều nhiệt nhiệt này làm V hơi nước tạo thành sau p/ứng tăng lên đột ngột làm chấn động không khí gây ra nổ
HS : Sinh ra hơi nước từ
từ nên không gây ra nổTrước khi làm thí nghiệm cho hiđro thoát ra ngoài một thời gian
b Nhận xét hiện tượng
và giải thích
c PTHH
2H2+ 02 t0 2H20
VH 2/ VO 2 = 2/1 Hỗn hợp nổ
Hoạt động 4 Kiểm tra đánh giá ( 5-6 phút)
1 Chọn từ sau điền vào chỗ trống : tính OXH ,tính khử , rất ít ,nhiều , nhẹ nhất
a Hiđro là chất khí không màu , mùi ,vị trong các khí,tan trong nứơc
b Khí hiđro có ở nhiệt độ thích hợp, hiđrô kết hợp với oxi và tỏa nhiệt
2.3 Tính chất hóa học đặc trưng của khí hiđro là :
a Nhẹ nhất b Tính khử c.Tính oxi hóa d.Tan rất ít trong nước
Trang 36+ Dựa pt xem chất nàop/ứng hết
+ Tính m H20 từ n H2
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
**********************
Trang 37
Ngày soạn: Ngày giảng:
TIẾT 48 : TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO(TIẾP )
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Đàm thoại, tiến hành và quan sát TN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ ( 5 - 6phút)
HS1: So sánh tính chất vật lý H2và 02
HS2: Tại sao trước khi làm thí nghiệm với H2 chúng ta cần phải thử độ tinh khiết Nêucách thử ?
Họat động 2 : Tìm hiểu tác dụng của H 2 với đồng (II)
oxit Cu0( 15 -17 phút)
đồng (II) oxit Cu0
GV tổ chức cho HS làm thí
nghiệm theo nhóm ,hướng
dẫn HS làm thí nghiệm
GV giới thiệu cách lắp dụng
cụ điều chế hiđro yêu cầu
HS quan sát màu sắc của
Cu0 trong ống nghiệm
GV yêu cầu HS điều chế H2
vào ống nghiệm có Cu0 ở
nhiệt độ cao và không có
nhiệt cung cấp (nhiệt độ
thường )
Yêu cầu HS nhận xét,nhiệt
độ thường Cu0 có phản ứng
với H2 không? Khi đun
Cu0 ở nhiệt độ cao chất rắn
chuyển màu như thế nào?
Nhận xét thành ống nghiệm?
HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm dựa vào sự hướng dẫn của GV
HS quan sát nhận xét màu Cu0 : đen
HS: nhận xét nhiệt độ thường Cu0 không chuyển màu
Khi đun Cu0 ở nhiệt độ cao chất rắn chuyển màu đỏ
HS nhận xét : xuất hiện
a.Thí nghiệm
b.Hiện tượng
Trang 38Như vậy khi cho luồng H2
qua Cu0 nung nóng thì
GV yêu cầu HS làm bài tập :
viết PTPƯ khi cho H2 khử
hs lên bảng viết ptpứng
1 -> 2 học sinh nêu nhận xét thành phần phân tử của các chất trong phản ứng
HS: H2 chiếm 02 của Cu0 nên H2 là chất khử
HS đọc bài tập và làm bài tập vào vở
to
Fe203+3H2 2Fe + 3H20
to Hg0 + H2 Hg + H20
to
Pb0 + H2 Pb + H20
1 HS lên bảng làm
HS trả lời : H2 là chất khử
HS rút ra : H2 tác dụng với oxit kim loại tạo thành kim loại + nước
Trang 39Qua các t/c hóa học ,vật lý
hãy nêu ứng dung của H2 ?
- GV treo tranh, hướng dẫn
b Cháy toả nhiều nhiệt
c Khử oxit của một số kim loại ở nhiệt
Trang 40Ngày soạn: Ngày giảng:
TIẾT 49: ĐIỀU CHẾ HIĐRÔ - PHẢN ỨNG THẾ
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức
Học sinh biết cách điều chế H2 trong PTN ( nguyên liệu, cách thu)
+ Hiểu được phương pháp điều chế H2 trong công nghiệp
+ Hiểu được khái niệm phản ứng thế
+ HS: Đọc trước nội dung bài mới
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Thí nghiệm, đàm thoại
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ( 5- 7 phút)
+ Nêu định nghĩa PƯ ôxi hoá - khử Nêu khái niệm chất ôxi hoá, chất khử, sự khử,
sự ôxi hoá
+ Chữa bài tập số 3 (SGK tr 113)
Hoạt động 2 : Điều chế khí hiđrô.( 16 phút)