1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án hóa học lớp 8 học kỳ II năm học 2015 2016

91 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thái, màu sắc, mùi và ghi nhận xét vào giấy nháp -Đại diện nhóm báo cáo HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi Hs trả lời câu hỏi -Là chất khí không màu, không mùi - Ít tan trong nước,nặng hơ

Trang 1

Ngày soạn: Ngày giảng:

HỌC KÌ II

Chương IV: Oxi - Không khí

Tiết 37: TÍNH CHẤT CỦA OXI(Tiết 1)

Những kiến thức HS đã biết có liên

- GV: 4 lọ đựng khí oxi, bột lưu huỳnh, phôt pho,đèn cồn, muôi thuỷ tinh

- HS: đọc trước bài mới

2 Phương pháp dạy học

Tiến hành Tn, đàm thoại, hoạt động nhóm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ( 5 phút)

- GV chữa và nhận xét bài kiểm tra học kì

khí oxi chiếm bao nhiêu %?

HS trả lời câu hỏi

-HS quan sát trạng

I/Tính chất vật lí

Trang 2

- GV phát lọ đựng khí oxi

cho các nhóm và yêu cầu

HS quan sát theo hướng

dẫn SGK

- Dựa vào thông tin về tính

tan trong nước của O2 và

-Thảo luận nhóm trả lời các

câu hỏi trên

?Khí oxi có những tính chất

vật lí gì?

thái, màu sắc, mùi và ghi nhận xét vào giấy nháp

-Đại diện nhóm báo cáo

HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

Hs trả lời câu hỏi

-Là chất khí không màu, không mùi

- Ít tan trong nước,nặng hơnkhông khí

- Hoá lỏng ở -183oC, oxi lỏng có màu xanh nhạt

Hoạt động 3: Tìm hiểu về

tính chất hoá học của khí

O 2 ( 19-20 phút)

Yêu cầu HS đọc thí nghiệm

và nêu yêu cầu của TN

Yêu cầu HS đọc thí nghiệm

và nêu yêu cầu của TN

HS tiến hành TN

?So sánh khả năng cháy

của oxi trong thí nghiệm

trên

?Viết PTPU minh hoạ tính

chất của oxi

1 HS đọc thí nghiệm sgk và nêu yêu cầu của thí nghiệm

HS làm thí nghiệm về oxi với lưuhuỳnh(theonhóm) và ghi nhận xétvào giấy

Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét và bổ sung

Viết PTHH

1 HS đọc thí nghiệm sgk và nêu yêu cầu của thí nghiệm

HS làm thí nghiệm về oxi với P(theo nhóm)

và ghi nhận xét vào giấy

Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét và bổ sung

Trang 3

?Qua 2 thí nghiệm trên em

có nhận xét gì về khả năng

PU của oxi với phi kim

- GV tổng kết : Khi ở nhiệt

độ cao oxi PU với nhiều

phi kim tạo ra hợp chất là

oxit

HS nghe giảng, chốt kiến thức

Hoạt động 4.Kiểm tra đánh giá( 5-6 phút)

-HS trả lời các câu hỏi sau:

1/ Vì sao cá sống được trong nước? Những lĩnh vực hoạt động nào của con người cần thiết phải dùng bình nén oxi để hô hấp?

2/ Có những chất sau: O2 ,N2,H2,C

Hãy chọn một trong các chất trên và hệ số thích hợp điền vào chỗ trống trong PTPU sau

a/ + O2 -> N2O5

b/ + O2 -> H2O

c/ O2 + -> CO2

d/ + -> NH3

- Bài tập 2 :HS thảo luận nhóm ghi ra giấy nháp

- GV đưa đáp án đúng, 2 nhóm gần nhau đổi bài và chấm chéo cho nhau sau đó báo cáo kết quả

Đáp án :

a/ 2 N2 + 5 O2 -> 2 N2O5

b/ 2H2 + O2 -> 2H2O

c/ O2 + C -> CO2

d/ N2 + 3H2 -> 2NH3

Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà( 3 phút)

- Học bài và làm bài tập 1,2,3 sgk

- Đọc tiếp tính chất của oxi

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

 *** 

Trang 4

Ngày soạn: Ngày giảng:

Tiết 38: TÍNH CHẤT CỦA OXI (tiếp)

Những kiến thức HS đã biết có liên

quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học

cần được hình thành

Biết một số pư có liên quan đến oxi Biết oxi tác dụng với kim loại và với

hợp chất.Viết được PTPU minh hoạ I/MỤC TIÊU

Tiến hành Tn, đàm thoại, hoạt động nhóm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ( 5-7 phút)

- GV yêu cầu 1 HS đọc nội dung

thí nghiệm trên máy

?Thí nghiệm cần dụng cụ và hoá

chất gì ? cách tiến hành ntn?

HS làm thí nghiệm,và quan sát hiện tượng, giải thích

2/ Tác dụng với kim loại

3Fe(r)+2O2(k)-> Fe3O4(r) oxit sắt từ

Trang 5

-Gọi đại diện một nhóm nêu

hiện tượng và giải thích, nhóm

bạn nào đun ga không?

?Hãy cho biết hiện tượng khi

đổi chéo cho nhau chấm điểm và

báo cáo kết quả

?Khi oxi tác dụng với các hợp

chất hữu cơ tạo ra sản phẩm là

?Qua bài học trên em có kết luận

gì về tính chất hoá học của oxi

-GV yêu cầu HS làm bài tập số 4

HS viết PTHH

-Các nhóm ghi kếtquả vào bảng phụsau đó đại diệnnhóm treo bảngphụ

HS trả lời

HS quan sát

Một HS lên bảngviết PT, HS khácnhận xét,bổ sung-HS thảo luậnnhóm ghi kết quảvào bảng phụ

HS đổi chéo bài,chấm và báo cáokết quả

BT4/sgk/84 m P=12,4g=> nP=12,4:31=0,4 mol

Trang 6

/sgk tại lớp

m P=12,4g

m O2=17g

a/P hay O2 chất nào còn dư và số

mol chất còn dư=?

b/Chất nào được tạo thành và

m=?

-GV hướng dẫn HS các lập luận

để tìm chất còn dư,chất đã phản

ứng và khối lượng của chúng

- Gọi đại diện một HS lên bảng

làm bài tập

đích và yêu cầu của đề bài

-HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập số 4 vào bảng phụ

-Đại diện một HS lên bảng làm bài tập

HS cả lớp theo giỏi nhận xét bổ sung

m O2=17g =>

nO2=17:32=0,53 mol 4P(r)+5O2(k) -> 2P2O5(k) 4mol 5mol

0,4mol 0,53mol Xét tỉ lệ 04,4 > 0,553

P hết và O2 còn dư -Số mol O2 tham gia phản ứng là:

nO2 =

4

5

nP=(5.0,4):4=0,5 mol

-Khối lượng oxi còn dư là:

m O2=17-32.0,5=1 g -Khối lượng P2O5 tạo thành là :

nP2O5=

4

2

n P=0,2 mol -> m P2O5=0,2.142=28,4 g

Hoạt động 4 Kiểm tra đánh giá( 7-8phút)

-Hoàn thành các PTHH sau:

a/Al + O2 ->

b/ N2 + O2 ->

c/ C2H2 + O2 -> CO2 +

- Bài tập 4/84 Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà( 4 phút) -Học sinh học bài và làm các bài tập sgk - Nghiên cứu nội dung bài: Sự oxi hoá + Sự oxi hoá là gì? + Thế nào là PUHH? Oxi có những ứng dụng gì? Rút kinh nghiệm giờ dạy:

 *** 

Trang 7

Ngày soạn: Ngày giảng:

Tiết 39: SỰ OXI HÓA -PHẢN ỨNG HOÁ HỢP

Biết một số ứng dụng của oxi Biết khái niệm sự oxi hoá, phản ứng

hoá hợp, ứng dụng quan trọng của oxi I/MỤC TIÊU

1 Kiến thức

-Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hoá, biết dẫn ra được các vídụ để minh hoạ

-Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành

từ hai hay nhiều chất ban đầu, biết dẫn ra được các vídụ để minh hoạ

-Ứng dụng của khí oxi cần cho sự hô hấp của người và động vật,cần để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất

+ HS: Đọc trước nội dung bài

2 Phương pháp dạy học chủ yếu

- Quan sát tranh, đàm thoại, hoạt động nhóm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ( 6-7 phút)

- Nêu tính chất hoá học của oxi,viết PTHH minh hoạ

-Hs khác và các HS ở dưới lớp làm bài tập 1

Trang 8

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 2:Tìm hiểu về sự oxi

hoá và PƯ hoá hợp( 20 phút)

-GV hướng HS lên phần kiểm tra

bài cũ

?Các phản ứng hoá học trên có

điểm gì giống và khác nhau?

Gv dẫn dắt Hs đi đến khái niệm

? Sự oxi hoá là gì?

-GV yêu cầu HS quan sát vào

phần bài tập 1 và cho biết PTHH

nào có xảy ra sự oxi hoá?giải

thích?

Lấy 1 vài dẫn chứng trong thực tế

-GV hướng HS quay trở lại bài

tập số 1:Hãy cho biết số lượng

chất tham gia và sản phẩm tạo

thành ở mỗi PTHH

-GV: Phản ứng a,c,d được gọi là

PU hoá hợp

? Phản ứng hóa hợp là gì?

-GV yêu cầu HS làm bài tập 2

BT2: Phản ứng nào sau đây

Thuộc loại PUHH

-GV thông báo :Trong nhiều

PUHH của oxi với các chất khác

có toả ra năng lượng, một số

PUHH có sự thu nhiệt

VD: N2 + O2 -> 2NO

-HS nêu được+Giống: Có oxi đơn chất tham gia PU

+Khác :Đơn chất hoặc hợp chất tham gia-1-2 HS nêu, HS khác nhận xét và

-1 HS lên bảng chữa

HS nghe giảng tiếpthu kiến thức

I/Sự oxi hoá( sgk)

II/ Phản ứng hoá hợp

(sgk)

-VD:

4Na +O2-> 2Na2O4Al +3O2 ->2 Al2O3

Trang 9

Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng

dụng của oxi( 9 phút)

-GV yêu cầu HS quan sát tranh

ảnh đã sưu tầm được về ứng dụng

của oxi để và nêu ứng dụng của

oxi

-GV treo tranh vẽ H4.4 sgk, gọi 1

HS lên bảng chỉ tranh vẽ nêu ứng

dụng của oxi

Gv chốt bằng cáh chiếu trên máy

HS theo dõi tranh

vẽ trên máy, kết hợp với hiểu biết thực tế nêu ứng dụng của oxi

1 HS lên bảng chỉ trên tranh

III/Ứng dụng của oxi

-Dùng cho sự hô hấp -Dùng cho sự đốt cháy nhiên liệu

Hoạt động 4 Kiểm tra đánh giá( 5 phút)

-HS làm bài tập1 sgk/ 87( Chiếu trên máy)

Cho cụm từ:Một chất mới, sự oxi hoá,đốt nhiên liệu, sự hô hấp,chất ban đầu

Hãy chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

a/Sự tác dụng của oxi với một chất là

b/Phản ứng hoá hợp là PUHH trong đó chỉ có được tạo thành từ hai hay nhiều

c/ Khí oxi cần cho của người, động vật và cần để trong đời sống và sản xuất Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà( 4 phút) - Gv hướng dẫn bài tập 3/87 trên máy -HS học bài và làm bài tập sgk - Nghiên cứu bài: Oxit Khái niệm, phân loại, cách đọc tên Rút kinh nghiệm giờ dạy:

 *** 

Trang 10

Ngày soạn: Ngày giảng:

-HS biết phân biệt 2 loại oxít: oxít axít, oxít bazơ

-HS biết dẫn ra các thí dụ minh hoạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ( 5 phút)

-Viết PTHH biểu diễn PƯHH của oxi với P,S, Mg, Al.Biết rằng các hợp chất tạo thành

là P2O5, SO2, MgO, Al2O3

Trang 11

Dựa vào nội dung bài cũ Gv dẫn dắt vào bài mới ( 1 phút)

Các hợp chất tạo thành ở trên là oxít các oxit là gì? có mấy loại oxit ? cách đọc tên cácoxit đó như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu các nội dung trên

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV cho HS lấy ví dụ oxit

GV cho 1 số ví dụ, yêu cầu

học sinh kiểm tra xem nó

có phải là oxít không: PbO,

Hs rút ra địng nghĩa oxít

HS nêu 2 nguyên tố trong đó có một nguyên

tố là ô xi

HS nêu ví dụ: CaO, CuO, CO2…

Hs tìm ra các ô xít đó là:Na2O, FeO, PbO

Hs giải thích một hợp chất chứa ôxi nhưng là hợp chất 3 nguyên tố (CaCO3), một hợp chất

2 nguyên tố nhưng không chứa oxi(HCl)

trong công thức oxít ?

? Hãy cho dự đoán về công

Trang 12

Lập CTHH của oxit P biết

rằng hóa trị của P có hoá trị

là V

2 Lập CTHH nhômoxit

biết rằng hóa trị Al làIII Gv

thu bài làm hs chữa cho

điểm

? Qua các ví dụ trên em hãy

dự kiến chia oxit làm mấy

nguyên tố phi kim

Vídụ : Ca0 Ca(0H)2

Mg0 - Mg(0H)2

Hoạt động 5 : Cách gọi

tên ( 10 phút)

GV: Đưa nguyên tắc gọi

tên oxit( trên máy)

? Hãy gọi tên các oxit bazơ

ở trên?

GV: Đưa nguyên tắc gọi

HS nghe ghi nhớ kiến thức

Hs gọi tên các oxit bazơ ở trên

CaO: Canxi oxitMgO: Magie oxit

IV Cách gọi tên

- Tên oxit = tên nguyên tố + oxit

- Nếu kim loại có nhiều hoá trị : Tên oxit bazơ = tên kim loại ( kèm theo hoá trị) + oxit

Trang 13

tên oxit đối với trường hợp

kim loại nhiều hoá trị , phi

kim nhiều hoá trị( trên

máy)

GV: Giới thiệu các tiền tố

Gv: Yêu cầu học sinh đọc

tên:SO2, SO3, P2O5

HS: nghe, ghi nhớ

Hs đọc tên FeO: sắt (II) oxit

Fe2O3 : sắt (III) oxit

Hs ghi bài Mono: Nghĩa là 1 Đi: Nghĩa là 2 Tri: Nghĩa là 3 Tetra: Nghĩa là 4 Penta: Nghĩa là 5

Hs đọc tên

SO2 : Lưu huỳnh đioxit

SO3 : Lưu huỳnh trioxit

P2O5 : Điphotpho penta Oxit

- Nếu phi kim có nhiều hoá trị :

- Tên oxit phi kim = Tên phi kim (có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim)+ oxit (có tiền tố chỉ số nguyên

tử oxi)

P203: điphotphotrioxit

P205:điphotphopentaoxit

Hoạt động 6 Kiểm tra đánh giá ( 5 phút)

1 Gv cho hs chơi trò chơi theo nhóm : dán các tấm bìa có ghi CTHH vào phần tên gọi , bộ bìa gồm các ct : C02, Ba0, S02 ,S03,CuS04, NaCl, H2S04 , Fe(0H)3,P205,Cu0

Bảng phụ có ghi tên gọi các oxit :oxit axit, các bonđioxit , điphotphotrioxit,

lưuhuỳnhđioxit, silicđioxit, oxitbagiơ, đồng (II)oxit, bairi oxit, sắt (III) oxit , magiê oxit, chì (II) oxit

2 Chọn câu trả lời đúng

2.1.Oxit của nào dưới đây có tên gọi là sắt (III) oxit ?

a Na2O b FeO c Fe2O3 d Fe3O4

2.2 Oxit của phi kim nào dưới đây là oxit axit?

a SO2 b CaO c SiO2 d Al2O3

2 3 O xit nào dưới đây góp phần cho sự hình thành mưa axit?

a CO2 b CO c SO2 d SiO2

Hoạt động 7 Hướng dẫn về nhà( 4 phút) - Làm bài tập: 2, 4, 5/ 91

- Trong các oxit sau ,oxit nào là oxit axit, oxit bagiơ, gọi tên : Na20, Cu0, Ag20, C02 , N205, Si02.

- Làm bài tập sách bài tập - Nghiên cứu nội dung bài: Điều chế oxi phản ứng phân huỷ + Nguyên liệu, nguyên tắc đễ điều chế oxi trong PTN và trong CN là gì? Rút kinh nghiệm giờ dạy:

 *** 

Trang 14

Ngày soạn: Ngày giảng:

Những kiến thức HS đã biết có liên

quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học

cần được hình thành

Tính chất vật lí của oxi( ít tan trong

nước, nhẹ hơn không khí)

Biết phương pháp điều chế oxi, thu khíoxi, khái niệm pư phân huỷ

Trang 15

2 Phương pháp dạy học chủ yếu

- Tiến hành Tn, đàm thoại, hoạt động nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ( 5-6 phút)

- Định nghĩa oxit: Phân loại oxit Cho mỗi loại 1 ví dụ minh hoạ?

- 1 hs khác lên chữa bài 5/91

Khi thu 02 bằng cách đẩy

không khí và đẩy nước ta

phải làm như thế nào ?vì

sao?

Ta có thể thu 02 bằng cách

đẩy nước vì sao ?

Viết sơ đồ p/ứng điều chế

HS : để ngửa bình vì 02

nặng hơn không khí

HS : vì 02 là chất khí ít tan trong nước

HS viết PTHH

I Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.

1 Nguyên liệu: Hợp chất giàu oxi dễ phân huỷ ở nhiệt độ cao ( KMnO4, KClO3

- Ví dụ 2KCl03  2KCl+302 CaC03  Ca0 + C02

Trang 16

sau Cho biết phản ứng

nào thuộc loại phản ứng

phân huỷ gì? Vì sao?

CaC03  Ca0 + C02

HS trả lời

Hs nêu được1 chất ban đầu tạo ra nhiều chất mới khác

1 hs lên bảng làm ,dưới lớp làm nháp

Hs nêu, so sánh :

P/ứng phân hủy

P/ứng hoá hợp

Số chất p/ứng 1 2

Số chất sản phẩm

Trang 17

b Giàu oxi và dễ phân huỷ ra oxi

c Phù hợp với thiết bị hiện đại

d Không độc hại

1.2 Người ta thu O 2 bằng cách đẩy nước là do:

a Khí oxi nhẹ hơn nước

b Khí oxi tan nhiều trong nước

c Khí oxi ít tan trong nước

d Khí oxi khó hoá lỏng

1.3 Chọn định nghĩa phản ứng phân huỷ đầy đủ nhất:

a Phản ứng phân huỷ là phản ứng trong đó một chất mới sinh ra một chất mới

b Phản ứng phân huỷ là phản ứng trong đó một chất mới sinh ra hai chất mới

c Phản ứng phân huỷ là phản ứng trong đó một chất mới sinh ra hai hay nhiều chất mới

d Phản ứng phân huỷ là phản ứng trong đó có chất khí thoát ra

BT 2 Tính khối lượng KCl03 đã bị nhiệt phân, biết rằng thể tích khí 02 thu được sau pứng là 3,36l(đktc)

- Gv gọi 1 hs lên chữa bài

Hoạt động 6 Hướng dẫn về nhà( 3-4 phút)

- Làm bài tập :3,4,5,6/ v94

- Nghiên cứu bài mới: Không khí sự cháy

+ Tìm hiểu về thành phần của không khí

+ Biện pháp bảo vệ không khí trong lành,tránh ô nhiễm

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

 *** 

Ngày soạn: Ngày giảng:

TIẾT 42: KHÔNG KHÍ VÀ SỰ CHÁY(Tiết 1)

Những kiến thức HS đã biết có liên

quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học

cần được hình thành

Biết một số biện pháp bảo vệ không

khí trong lành, tránh ô nhiểm

Biết thành phần của không khí,các biện pháp bảo vệ không khí trong lành tránh

ô nhiểm

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hs biết không khí là hỗn hợp nhiếm chất khí , thành phần của không khí theo thể tích gồm có : 78%N2 21% 02 ,1% các khí khác

- Biết một số biện pháp bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiểm

2 Kĩ năng

- Giải thích được 1 số hiện tượng trong tự nhiên

Trang 18

2 Phương pháp dạy học chủ yếu

- Quan sát TN, hoạt động nhóm, đàm thoại

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ ( 5-6 phút)

- BT 4a/ 94

- Sự khác nhau giữa PU hoá hợp và PU phân huỷ Lấy VD minh hoạ

Vào bài mới

- Có cách nào để xđ thành phần của không khí bị ô nhiễm, khônh khí bị ô nhiểm có tác hại gì ?

- Làm thế nào để bảo vệ không khí trong lành Đễ tìm hiểu nội dung đó chúng ta cùng

nhau nghiên cứu nội dung bài học

Hoạt động2 : Thành phần

của không khí( 29 phút)

GV làm TN xác định thành

phần không khí: Đốt photpho

đỏ ngoài không khí rồi đưa

nhanh vào ống hình trụ và đậy

kín miệng ống bằng nút cao su

GV lưu ý cho HS mực nước

trong ống hình trụ trước và sau

khi đưa P vào

? Trong khi P cháy mực nước

trong ống thủy tinh thay đổi

như thế nào ?

? Chất gì trong ống đã tác dụng

P tạo ra khói trắng P205?

GV yêu cầu HS mở nút cao su

đưa vào que đóm đang cháy

HS chú ý sự thay đỗi mực nước trong ống hình trụ

Đại diện báo cáo kết quả

Các HS khác nhận xét

bổ sung

Một HS tiến hành TNCác HS khác quan sátNhận xét hiện tượng

HS trả lời

HS rút ra kết luận

I Thành phần của không khí

1 Thí nghiệm

+ Tiến hành + Quan sát

+ Nhận xét

+ Kết luận: Không khí là

Trang 19

? Không khí bị ônhiểm gây tác

hại như thế nào đối với con

người?

? Cần phải làm gì đễ bảo vệ

không khí tránh ô nhiểm?

GV chốt- giáo dục cho HS biết

chăm sóc và bảo vệ cây cối, đễ

bảo vệ không khí trong lành

tránh ô nhiểm

HS đọc kết luận SGK

Hs thảo luận nhóm trả lời

Các HS khác nhận xét bổ sung

2 Ngoài khí 0 2 , khí N 2

trong không khí còn chứa những chất gì khác?

Ngoài khí 02, khí N2

trong không khí còn chứa1% các khí khác:CO2, hơi nước, khí hiếm, bụi…

3.Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiểm

- Xử lí khí thải trước khi thải ra môi trường

- Bảo vệ rừng, trồng rừng

và trồng nhiều cây xanh

Hoạt động 3 : Kiểm tra đánh giá ( 5 phút)

- Gv cho hs làm bài tập 1, 2 /sgk /99

Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà( 5 phút)

- Hướng dẫn bài tập 7/ 99

- Hoàn thành bài tâp2,7/ 99

- Đọc tiếp mục II của bài

+ Sự cháy , sự oxi hoá chậm là gì? So sánh?

+ Điều kiện phát sinh và dập tắt đám cháy

+ Xem trước các bài tập2,3,5,6/99

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: Ngày giảng:

Tiết 43: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY (Tiếp)

Những kiến thức HS đã biết có liên

quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học

cần được hình thành

Biết một số hiện tượng trong thực tế

về sự cháy và sự oxi hoá chậm

Phân biệt được sự cháy và sự oxi hoáchậm Điều kiện phát sinh và dập tắt

sự cháy Liên hệ với kiến thức trong

thực tế

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Trang 20

- Hs phân biệt sự cháy,sự oxi hóa chậm, hiểu đựơc các điều kiện phát sinh sự cháy từ

đó biết được các biện pháp để dập tắt sự cháy

- Đàm thoại, hoạt động cá nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ( 5-6 phút)

+ HS1: Nêu thành phần của không khí,biện pháp để bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm ?

+ HS 2 : Chữa bài 7/T99

Hoạt động 2 : Sự cháy và sự oxi hóa chậm (30

phút)

I Sự cháy và sự oxi hóa

chậm

Qua các thí nghiệm đã

theo dõi : tác dụng của S,

P vơí oxi có đặc điểm gì

Sự cháy của 1 chất trong

không khí và trong oxi có

gì giống và khác nhau ?

GV: Trong không khí

cháy chậm hơn trong oxi

Vì sao sự cháy trong

không khí diễn ra chậm

hơn ?

GV yêu cầu : em hãy lấy 1

HS nêu: có tỏa nhiệt vàphát sáng

HS trả lời câu hỏi

HS giải thích

Sự oxi hóa chậm : sắt đểlâu trong không khí bị gỉ

Trang 21

không tự bốc cháy, muốn

cháy đựơc phải có điều

kiện gì ?

? Đối với bếp than nếu ta

đóng cửa lò có hiện tượng

gì xảy ra ? vì sao ?

? Vậy các điều kiện phát

sinh và duy trì sự cháy là

HS trả lời câu hỏi

HS : giống : đều là sự oxihóa có tỏa nhiệt

HS: muốn gỗ, than, cồncháy được phải đốt cháycác vật đó

HS: nếu đóng cửa là ,than

HS dựa vào hiểu biết thực

tế trả lời câu hỏi

- Phun nước

- Phun khí C02 vào vậtngăn cản không khí

- Trùm vải ,phủ cát lênngọn lửa

- Ví dụ

- Khái niệm: sgk

3 Điều kiện phát sinh và các biện pháp để dập tắt đám cháy

- Điều kiện phát sinh sựcháy:

+ Chất phải nóng đếnnhiệt độ cháy

+ Phải có đủ khí oxi cho

sự cháy

- Biện pháp để dập tắtđám cháy:

+ Hạ nhiệt độ của chấtcháy xuống dưới nhiệt độcháy

+ Cách li chất cháy vớikhí oxi

Hoạt động 3 Kiểm tra đánh giá ( 5 phút)

- Yêu cầu hs nhắc lại các nội dung chính của bài

- Giải thíchvì sao sự cháy trong không khí xảy ra chậm hơn và tạo nhiệt độ thấp hơn

so với sự cháy trong khí oxi?

- Muốn dập tắt đám cháy do xăng dầu cháy ta sử dụng những biện pháp gì? Giảithích?

Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà( 4 phút)

- Xem lại phương pháp điều chế oxi, tính chất HH cuả oxi

- Đọc kĩ cách tiến hành các TN có trong bài thực hành Dự doán hiện tượng xãy ra trong TN 2

- Chuẩn bị giấy viết tường trình

Rút kinh nghiệm giờ dạy:.

Trang 22

Ngày soạn: Ngày giảng:

TIẾT 44: BÀI THỰC HÀNH 4 ĐIỀU CHẾ - THU KHÍ OXI VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA KHÍ OXI

Trang 23

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ( 4 phút)

- Nguyên liệu đễ điều chế oxi trong PTN? Viết PT minh hoạ

Hoạt động 2:Thí nghiệm - Điều chế oxi trong PTN( 14 phút)

GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm

GV yêu cầu các nhóm trưởng

của 5 nhóm kiểm tra dụng cụ

lại thu bằng cách đẩy không khí

Yêu cầu HS ghi kết quả

GV hỏi : dựa vào tính chất nào

để thu khí Oxi qua cách đẩy

nước ? đẩy không khí ?

HS đọc thí nghiệm 1

HS trả lời câu hỏi

HS đọc cách thực hànhthí nghiệm

HS kiểm tra dụng cụ hóachất

Các nhóm tiến hành thínghiệm

HS ghi hiện tượng xảy ravào bảng tường trình

HS dựa vào kiến thức đãhọc trả lời câu hỏi

I Tiến hành các thí nghiệm

1.Thí nghiệm Điều chế và thu khí oxi

- Tiến hành

- PTHH : 2KMn04  →0t

K2MN04 +Mn02+02

Hoạt động 3 : Đốt cháy S trong không khí, trong khí 0 2 ( 12 phút)

Trang 24

GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 2

GV yêu cầu hs kiểm tra tự dụng

cụ hóa chất

GV hướng dẫn Hs cách tiến hành

Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm

GV hướng dẫn các nhóm nếu cần

Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm `

? So sánh lưu huỳnh cháy trong

không khí và trong 02 và giải

thích?

HS độc lập tìm hiểu TN2

HS kiểm tra dụng cụ hóa chất

HS đọc cách tiến hành thí nghiệm

HS ghi lại kết quả Đại diện báo cáo kết quả nhận xét – bổ sung

Thí nghiệm 2 : Đốt cháy S trong không khí và trong khí Oxi

S + 02 to S02

- Yêu cầu HS thu rửa dụng cụ thí nghiệm

Hoạt động 4 Viết bản tường trình( theo mẩu) ( 10 phút)

- Định nghĩa oxit,phân lọai oxit

- Định nghĩa pứng phân hủy

- Thành phần không khí

- Làm bài 4,5,6,/99

- Học kỹ lý thuyết chương IV và các bài tập

- Giờ sau luyện tập

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: Ngày giảng:

Trang 25

TIẾT 45 : BÀI LUYỆN TẬP 5

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức cơ bản trong chương 4 như : tính chất, ứngdụng và điều chế oxi, khái niệm, phân loại, gọi tên oxit, khái niệm về phản ứng hóahợp, phản ứng phân hủy Sự oxi hoá

2 Kĩ năng

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng phân biệt các loại pư hóa học, các loại oxit

- Tiếp tục rèn kỹ năng viết PTHH, tính toán theo PTHH

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

Viết phương trình biểu diễn sự cháy trong oxi các chất sau: Cacbon, phôt pho, nhôm, metan(CH4) biết rằng sản phẩm cháy là những hợp chất lần lượt có công thức: CO2;

P2O5; Al2O3; CO2 và H2O

- Gọi 1 HS lên bảng làm các HS khác làm vào nháp - Nhận xét

Hoạt động 2 : Kiến thức cần nhớ( 22 phút)

1 Tính chất, ứng dụng, điều chế Oxi

GV chiếu sơ đồ lên máy:

Dựa vào sơ đồ trên cho ta biết những điều gì?

Oxit axit Oxit Bazơ + Đ/c

+CxHy

Trang 26

Yêu cầu HS quan sát- trả lời theo số thứ tự có trên sơ đồ Nhận xét

Yêu cầu HS làm bài tập 1

Lập phương trình hoá học của các phản

ứng sau và cho biết chúng thuộc loại

Yêu cầu HS tả lời các câu hỏi sau:

? Tại sao phản ứng này được gọi là phản

? Vậy phản ứng phân huỷ là gì?

GV chiếu nội dung lên máy

Chiếu nội dung bài tập 2 lên máy

Chọn công thức hoá học vào các chỗ

trống thích hợp trong bảng sau: CO2,

MgO, SiO2, SO2, FeO, CuO, Al2O3, P2O5,

SO3, CaO, Na2O

Oxit bazơ Oxit axit

TT Tên gọi Công

Lưuhuynh đioxit Điphôt penntaoxit Cacbon đioxit Silic đioxit Lưuhuynh đioxit

? Có mấy loại oxit?

Cách đọc tên chung của các oxit bazơ?

Yêu cầu HS về nhà xem lại cách đọc tên

của các oxit axit, biết phân biệt oxit axit

và oxit bazơ

HS thảo luận theo nhóm làm trên bản trong Chiếu kết quả 1-2nhóm

Các nhóm khác đỗi chéo bài nhận xét

HS trả lời các câu hỏi

HS trả lời các câu hỏi – nhận xét

HS thảo luận theo nhóm làm trên bản trong Chiếu kết quả 1-2nhóm

Các nhóm khác đỗi chéo bài nhận xét

HS trả lời các câu hỏi – nhận xét

I Kiến thức cần nhớ

1 Tính chất, ứng dụng, điều chế oxi

2 Các loại phản ứng

+ Phản ứng hoá hợp+ Phản ứng phân huỷ

3 Oxit+ Oxit bazơ+ Oxit axit

Trang 27

GV chỉ trên nội dung bài cũ đã có ở

bảng, yêu cầu HS trả lời câu hỏi

? Sự oxi hoá là gì?

GV chiếu trên bảng

4 Sự oxi hoá

Hoạt động 3 : Bài tập ( 14 phút)

GV đưa đề bài tập 8 trang 101 sgk

lên máy

Bài tập 3 Bài tập 8 trang 101

Để chuẩn bị cho buổi học thí

nghiệm thực hành của lớp cần thu

20 lọ khí O2 mỗi lọ có dung tích

100ml

a Tính khối lượng KMnO4 phải

dùng, giả sử khí O2 thu được đktc

và hao hụt 10%

b Nếu dùng KClO3 có thêm 1

lượng nhỏ MnO2 thì lượng KClO3

cần dùng là bao nhiêu? Viết PTHH

và chỉ rõ điều kiện của phản ứng

GV gọi HS lên bảng làm và gọi các

làm vào nháp, theo giỏi bổ sung

GV hướng dẫn câu b trên máy

nO2 nKClO3 mKClO3

- GV chiếulại nội dung cơ bản của

chương yêu cầu HS về nhà xem lại

HS đọc nội dung câu a

1 HS lên bảng làm câu a

HS khác nhận xét bổ sung nếu cần

II Bài tập

Bài 8/ 101sgk

t0

2KMn04  K2Mn04+ Mn02 + 02

Thể tích khí 02 cần phải điều chế là:

0,1.20+( 2.10/100) = 2,2l

Số mol 02 cần thiết điều chế là:

n02= 2,2/ 22,4=0,098molTheo PTPU:

nKMn0 4= 2n0 2= 2.0,098= 0,196 (mol)

Vậy khối lượng kalipemanganat cần dùnglà:

+ Sự oxi hoá là gì? Cho VD?

+ Xem lại các bài tập: 4/84; 4,6/94; 6,7/101

- Tiết sau kiểm tra 1tiết

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 28

 *** 

Ngày soạn: Ngày giảng:

TIẾT 46 : KIỂM TRA 1 TIẾT

- Yêu cầu Hs làm bài nghiêm túc

- Hết giờ Gv thu bài nhận xét tin thần thái độ làm bài của Hs

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Trang 29

Đề A

Câu 1 Chọn các chất sau và sắp xếp vào bảng cho phù hợp Gọi tên

CO2, Na2O, Fe2O3, P2O5,MgO, SO3, CuO, NO2

Câu 2 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và cho biết chúng thuộc loại

Câu 3 Muốn dập tắt các đám cháy bằng xăng dầu người ta thường trùm vải dày

hoặc phủ cát lên ngọn lửa mà không dùng nước? Giải thích?

a Viết PTPƯ xảy ra.

b Tính thể tích khí Oxi cần dùng.

c Củng với lượng oxi ở trên nếu cho phản ứng với 5,4 g nhôm thì chất nào dư và

khối lượng dư là bao nhiêu?

(Biết các khí được đo ở ĐKTC)

Đ

ề B

Câu 1 ( 2 đ)Chọn các chất sau và sắp xếp vào bảng cho phù hợp Gọi tên

CO2, Na2O, FeO, P2O5,ZnO, SO3, CaO, N2O5

Câu 2 ( 3 đ)Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và cho biết chúng thuộc

loại phản ứng gì?

a Cu + O2 CuO

b KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2

c Al + O2 Al2O3

Trang 30

d Fe(OH)2 FeO + H2O

Câu 3.( 2 đ) Giải thích vì sao sự cháy trong không khí xảy ra chậm hơn và tạo nhiệt

độ thấp hơn so với sự cháy trong Oxi?

a Viết PTPƯ xảy ra.

b Tính thể tích khí Oxi cần dùng.

c Củng với lượng khí oxi ở trên, nếu dùng đễ đốt cháy 6,2 g Phốt pho thì chất

nào còn dư và khối lượng dư là bao nhiêu?

(Biết các khí được đo ở ĐKTC)

Câu 2 Mỗi PTHH đúng cho 0,5 đ,

gọi tên PT đúng cho 0,25 đ

Câu 2 Mỗi PTHH đúng cho 0,5 đ, gọi

tên PT đúng cho 0,25 đCâu 3 Muốn dập tắt các đám cháy

bằng xăng dầu người ta thường:

- trùm vải dày hoặc phủ cát lên ngọn

lửa Cách li vật cháy với kk (1,5 đ)

- không dùng nước: dầu nhẹ hơn nước

đám cháy lan rộng hơn (0,5 đ)

Câu 3 sự cháy trong không khí xảy ra

chậm hơn và tạo nhiệt độ thấp hơn so với

sự cháy trong Oxi;

- Diện tích tiếp úc của chất cháy vớiooxxi lớn hơn rất nhiều lân trong kk(1,5đ)

- Một phần nhiệt tiêu hao để đốt nóng nitơ( 0,5 đ)

Câu 4.a Viết PTPƯ xảy ra.( 1 đ)

Trang 31

V NHẬN XÉT

1 Ưu điểm

- Đa số Hs nắm được kiến thức cơ bản, trọng tâm cụ thể: nắm được các kiến thức cơ

bản: các loại phản ứng hoá học, tính chất hoá học của oxi

- Biết vận dụng những kiến thức cơ bản để làm bài tập: lập PTHH, tính toán theo PTHH

- Một số Hs làm bài tốt, KH: Bao, Mơ, Như,Uyên, Trang (8A), Hiền, Loan, Nga, Q Nga, Như (8B), K Anh, Cúc, Hạnh, Phương, Toàn, Tùng 8C

2 Nhược điểm

- Một số em chưa nắm được kiến thức cơ bản như: khái niệm các loại Pư, tính chất

HH của oxi chủ yếu rơi vào những HS yếu kém Chưa thành thạo trong việc vận dụng PTHH, công thức chuyển đỗi đễ tính toán,

- Một số em chưa biết cách cân bằng PTHH

Cụ thể: Huệ, Nga, Tuệ 8ª, Lâm, Thắng 8B, Huyền, Tuấn, Thương 8C

VI LỖI CƠ BẢN

- Viết CTHH chưa đúng, Tính chất HH năm yếu, Công thức tính toán còn yếu

- Chưa cân bằng được PTHH,chưa biết vận dụng kiến thức đễ làm bài tập tính theo PTHH

VII HƯỚNG KHẮC PHỤC

- Trả bài cho HS, yêu cầu Hs xem lại bài làm của mình, bổ sung những kiến thức còn sai sót( Ghi ngoài nháp).- Chữa những lỗi cơ bản cho HS Yêu cầu Hs yếu kémxem lại những vấn đề GVđã bổ sung.Trong giảng dạy quan tâm đến Hs yếu, kém trong việc lập PTHH

 *** 

Trang 32

Ngày soạn: Ngày giảng:

CHƯƠNG V: HIĐRÔ - NƯỚC

TIẾT 47: TÍNH CHẤT-ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO( TIẾT 1)

- HS biết cách đốt cháy hiđro thử độ tinh khiết và quy tác an toàn khi đốt cháy hiđro

HS biết cách hoạt động theo nhóm ,biết phân tích ,tổng hợp so sánh và khái quát hóa kiến thức từ thí nghiệm hóa học

- Dụng cụ : lọ thủy tinh có nút ,đèn cồn ,diêm ,ống đãn khí , ống nối cao su

- Hóa chất : Zn, dung dịch HCl ,H2 đựng trong lọ , và đựng hỗn hợp nỗ + HS : ôn tập tỷ khối , sự cháy

2 Phương pháp dạy học chủ yếu

- Quan sát, tiến hành TN

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ :( 6phút)

GV hướng dẫn hs chơi trò 5 dòng chữ ,trong đó có 1 từ chìa khóa:

Trang 33

1, (6 chữ cái ) là khoa học n/c các chất ,sự biến đổi chất, ứng dụng của chúng

2, (6 chữu cái ) : đại lượng để đánh giá chất này nặng hay nhẹ hơn chất kia bao nhiêu lần

3, ( 7 chữ cái) những chất được tạo nên từ 1 NTHH

4, (6 chữ cái ): cụm từ chỉ con số biểu thi khả năng liên kết nguyên tử này với nguên

tử khác

5, (8 chữ cái ) : sự tác dụng của oxi với 1 chất

HS tìm ra chìa khóa là HIĐRO

Bài mới : Vậy hiđro có tính chất, ứng dụng gì ? chúng ta tìm hiểu chương 5 Trước

hết ta xem nội dung n/c của chương

Hoạt động 2 : Tính chất vật lý( 10 phút)

GV yêu cầu HS nêu KHHH,

Cho HS ngửi mùi khí H2

GV cho HS quan sát bóng bay

bơm H2 ,khi không giữ dây thì

bóng di chuyển như thế nào ?

Qua thí nghiệm có kết luận gì về

tỷ khối của H2so với không

Nhận xét: khí H2 h/c khí không màu ,mùi , vị

HS : bay lên cao HS: Tỷ khối H2 nhẹ hơn so với không khí

Hs làm phép tính :

dH2/k.c=2/29=0.069lần

HS làm thí nghiệm cùng giáo viên

HS : hiđro tan rất ít trong nứơc

Hs nêu lại – HS ghi nhớ: Chất khí không màu, không mùi, không vị , nhẹ nhất trong các chất khí tan rất ít trong nước,

HS so sánh : giống và khác ?

I Tính chất vật lí

- Chất khí không màu, không mùi

- Nhẹ nhất trong tất

cả các khí

- ít tan trong nước

Trang 34

GV : giới thiệu dụng cụ điều chế

hiđro, cách thử độ tinh khiếtcủa

hiđro GV đưa phần hướng dẫn

Các nhóm làm thí nghiệm quan sát ghi lại kết quả

HS: Nghe và quan sát

II Tính chất hoá học

1, Tác dụng với oxi

a Thí nghiệm

Trang 35

khí đang cháy vào lọ đựng

không khí sau đó đưa vào lọ

khi cháy gây nổ ?

Vì sao đốt hiđro ở đầu ống vuốt

không gây tiếng nổ?

Làm thế nào để biết được dòng

HS: viết pt tạo H20 : H2+02

2H20

HS : nghe ,hiđro nổ to

HS : hỗn hợp H2,02 cháy nhanh tỏa nhiều nhiệt nhiệt này làm V hơi nước tạo thành sau p/ứng tăng lên đột ngột làm chấn động không khí gây ra nổ

HS : Sinh ra hơi nước từ

từ nên không gây ra nổTrước khi làm thí nghiệm cho hiđro thoát ra ngoài một thời gian

b Nhận xét hiện tượng

và giải thích

c PTHH

2H2+ 02 t0 2H20

VH 2/ VO 2 = 2/1 Hỗn hợp nổ

Hoạt động 4 Kiểm tra đánh giá ( 5-6 phút)

1 Chọn từ sau điền vào chỗ trống : tính OXH ,tính khử , rất ít ,nhiều , nhẹ nhất

a Hiđro là chất khí không màu , mùi ,vị trong các khí,tan trong nứơc

b Khí hiđro có ở nhiệt độ thích hợp, hiđrô kết hợp với oxi và tỏa nhiệt

2.3 Tính chất hóa học đặc trưng của khí hiđro là :

a Nhẹ nhất b Tính khử c.Tính oxi hóa d.Tan rất ít trong nước

Trang 36

+ Dựa pt xem chất nàop/ứng hết

+ Tính m H20 từ n H2

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

**********************

Trang 37

Ngày soạn: Ngày giảng:

TIẾT 48 : TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO(TIẾP )

2 Phương pháp dạy học chủ yếu

- Đàm thoại, tiến hành và quan sát TN

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ ( 5 - 6phút)

HS1: So sánh tính chất vật lý H2và 02

HS2: Tại sao trước khi làm thí nghiệm với H2 chúng ta cần phải thử độ tinh khiết Nêucách thử ?

Họat động 2 : Tìm hiểu tác dụng của H 2 với đồng (II)

oxit Cu0( 15 -17 phút)

đồng (II) oxit Cu0

GV tổ chức cho HS làm thí

nghiệm theo nhóm ,hướng

dẫn HS làm thí nghiệm

GV giới thiệu cách lắp dụng

cụ điều chế hiđro yêu cầu

HS quan sát màu sắc của

Cu0 trong ống nghiệm

GV yêu cầu HS điều chế H2

vào ống nghiệm có Cu0 ở

nhiệt độ cao và không có

nhiệt cung cấp (nhiệt độ

thường )

Yêu cầu HS nhận xét,nhiệt

độ thường Cu0 có phản ứng

với H2 không? Khi đun

Cu0 ở nhiệt độ cao chất rắn

chuyển màu như thế nào?

Nhận xét thành ống nghiệm?

HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm dựa vào sự hướng dẫn của GV

HS quan sát nhận xét màu Cu0 : đen

HS: nhận xét nhiệt độ thường Cu0 không chuyển màu

Khi đun Cu0 ở nhiệt độ cao chất rắn chuyển màu đỏ

HS nhận xét : xuất hiện

a.Thí nghiệm

b.Hiện tượng

Trang 38

Như vậy khi cho luồng H2

qua Cu0 nung nóng thì

GV yêu cầu HS làm bài tập :

viết PTPƯ khi cho H2 khử

hs lên bảng viết ptpứng

1 -> 2 học sinh nêu nhận xét thành phần phân tử của các chất trong phản ứng

HS: H2 chiếm 02 của Cu0 nên H2 là chất khử

HS đọc bài tập và làm bài tập vào vở

to

Fe203+3H2 2Fe + 3H20

to Hg0 + H2 Hg + H20

to

Pb0 + H2 Pb + H20

1 HS lên bảng làm

HS trả lời : H2 là chất khử

HS rút ra : H2 tác dụng với oxit kim loại tạo thành kim loại + nước

Trang 39

Qua các t/c hóa học ,vật lý

hãy nêu ứng dung của H2 ?

- GV treo tranh, hướng dẫn

b Cháy toả nhiều nhiệt

c Khử oxit của một số kim loại ở nhiệt

Trang 40

Ngày soạn: Ngày giảng:

TIẾT 49: ĐIỀU CHẾ HIĐRÔ - PHẢN ỨNG THẾ

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức

Học sinh biết cách điều chế H2 trong PTN ( nguyên liệu, cách thu)

+ Hiểu được phương pháp điều chế H2 trong công nghiệp

+ Hiểu được khái niệm phản ứng thế

+ HS: Đọc trước nội dung bài mới

2 Phương pháp dạy học chủ yếu

- Thí nghiệm, đàm thoại

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ( 5- 7 phút)

+ Nêu định nghĩa PƯ ôxi hoá - khử Nêu khái niệm chất ôxi hoá, chất khử, sự khử,

sự ôxi hoá

+ Chữa bài tập số 3 (SGK tr 113)

Hoạt động 2 : Điều chế khí hiđrô.( 16 phút)

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w