1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án tuần 22 l5

29 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 206,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Nắm vững kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kể chuyện, về tính cách nhân vật trong chuyện và ý nghĩa của câu chuyện.. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng phân tích cấu tạo bài văn kể c[r]

Trang 1

TUẦN 22

Ngày soạn: 29/02/2021

Ngày giảng: Thứ hai ngày 01 tháng 02 năm 2021

Toán Tiết 106: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết tính Sxq và Stp của hình hộp chữ nhật

2 Kĩ năng: Vận dụng công thức Sxq và Stp của hình hộp chữ nhật để giải một số bàitoán đơn giản

3 Thái độ: Biết áp dụng vào trong thực tế cuộc sống

II Đồ dùng

Học trực tuyến Máy tính, điện thoại

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (2p)

- Gọi hai em nhắc lại qui tắc và công

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Lớp làm vào vở, 1 HS nêu bài giải,chia sẻ bài làm

Bài giảiĐổi: 20dm = 2m 12dm = 1,2mChu vi mặt đáy hình hộp là :(2 + 1,5) ⨯ 2 = 7 (m)

Diện tích xung quanh hình hộp là :

7 ⨯ 1,2 = 8,4 (m2)Diện tích mặt đáy hình hộp là :

2 ⨯ 1,5 = 3 (m2)Diện tích toàn phần hình hộp là :8,4 + 2 ⨯ 3 = 14,4 (m2)

a Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là 8,4m2

b Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là 14,4m2

Trang 2

Bài 2: (5p)

Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- HS làm vở, một em nêu bài làm

bài GV nhận xét

Bài 3 5’

Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Nhận xét

Bài 4 5’

Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- HS đọc yêu cầu bàiTóm tắt:

Chiều dài:

3

5mChiều rộng:

1

4 mChiều cao:

1

3 dm Sxq và Stp HHCN : …dm2

- HS làm bài

Bài giảiChu vi mặt đáy hình hộp là :(

- HS nêuTóm tắt:

a Chiều dài: 8 dm Chiều rộng : 5 m

Trang 3

Bài 4 5’

Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

Diện tích quét sơn : …dm2 Bài giải Diện tích sơn toàn bộ mặt ngoài củathùng tôn chính là diện tích 6 mặt củahình hộp chữ nhật cũng là diện tíchtoàn phần của hình hộp chữ nhật

Bài giảiChu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

(8 + 5) ⨯ 2 = 26 (dm)Diện tích xung quanh hình hộp là :

26 ⨯ 4 = 104 (dm2)Diện tích mặt đáy hình hộp là :

8 ⨯ 5 = 40 (dm2)Diện tích sơn là :

104 + 2 ⨯ 40 = 184 (dm2)

Đáp số : 184dm2

Có 2 cách xếp 4 hình lập phương nhỏcạnh 1cm thành 1 hình hộp chữ nhật

Vậy khoanh vào câu B

- Lắng nghe

-Tập đọc Tiết 43: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vậtlúc trầm lắng lúc hào hứng sôi nổi (bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ)

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển

2 Kỹ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm.

3 Thái độ: GD HS tình yêu quê hương, yêu biển, ý thức bảo vệ môi trường biển

GDBVMT: GDHS lập làng mới ngoài đảo là góp phần gìn giữ môi trường biển

trên đất nước ta

QTE: quyền được tự do biểu đạt ý kiến và tiếp nhận thông tin, bổn phận phải hiểu

và có ý thức xây dựng quê hương

ANQP: GV cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ để

như dân vươn khơi bám biển

II Chuẩn bị

Học trực tuyến Máy tính, điện thoại

III Các hoạt động dạy học

Trang 4

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- Mời học sinh đọc bài Tiếng rao đêm

và trả lời câu hỏi:

+ Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì

về trách nhiệm của người công dân?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1p)

- GV giới thiệu chủ đề – những người

đã giữ cho cuộc sống thanh bình Bài

đọc ca ngợi những người dân chài táo

bạo, dám rời mảnh đất quê hương

quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo

ngoài biển khơi để xây dựng cuộc

sống mới, giữ một vùng biển trời của

- GV chiếu từ khó đọc: lần này, sẽ ra,

hổn hển, toả ra, vàng lưới, lưu cữu,

Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu giúp

hs luyện đọc đúng

- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 2

- Giúp hs hiểu nghĩa một số từ khó

- GV giải nghĩa thêm một số từ

+ Làng biển: Làng xóm ở ven biển

hoặc trên đảo.

+ Dân chài: người làm nghề đánh cá.

- Hướng dẫn hs ngắt những câu dài

- Mỗi HS đọc 1 đoạn, trả lời câu hỏi

+ Gặp sự cố trên đường, mỗi ngườiphải tìm mọi cách giúp đỡ hết mình

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi, quan sáttranh

+ Bài chia làm 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến … người ông

như toả ra hơi muối.

+ Đoạn 2: Điềm tĩnh … thì để cho ai + Đoạn 3: Ông Nhụ bước ra võng …

quan trong nhường nào.

- HS lắng nghe

- Lắng nghe

Trang 5

+ Bài văn có những nhân vật nào?

+ Bố và ông của Nhụ bàn với nhau

việc gì?

+ Bố Nhụ nói: “Con sẽ họp làng”

chứng tỏ ông là người thế nào? (có

địa vị gì?)

+ Theo lời của bố Nhụ việc lập làng

mới ngoài đảo có lợi gì?

+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như

thế nào qua những lời nói của bố

- Mời học sinh đọc đoạn nói về suy

nghĩ của Nhụ (Vậy là đã quyết định

đến hết), trả lời câu hỏi : Nhụ nghĩ về

kế hoạch của bố như thế nào?

+ Bài văn ca ngợi điều gì?

4 Luyện đọc diễn cảm: (8p)

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

một đoạn theo cách phân vai GV đọc

mẫu :

- Để có một ngôi làng như mọi ngôi

làng trên đất liền, rồi sẽ có chợ, có

trường học, có nghiã trang

Bố Nhụ nói tiếp như trong một giấc

+ Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn,ông bạn, ba thế hệ trong một gia đình.+ Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần

để phơi được một vàng lưới, buộcđược một con thuyền

+ Làng mới ngoài đảo đất rộng hếttầm mắt, dân chài thả sức phơi lưới,buộc thuyền Làng mới sẽ giống mọingôi làng ở trên đất liền, có chợ, cótrường học, có nghĩa trang,

+ Ông bước ra võng, ngồi xuốngvõng, vặn mình hai má phập phồngnhư người xúc miệng khan Ông đãhiểu những ý tưởng hình thành trongsuy tính của con trai ông quan trọngnhường nào

+ Nhụ tin vào kế hoạch của bố và mơtưởng đến ngôi làng mới (Nhụ đi, sau

đó cả nhà sẽ đi.Một làng Bạch ĐằngGiang ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồngbềnh đâu đó phía chân trời Nhụ tin kếhoạch của bố và mơ tưởng đến làngmới

Nội dung: Ca ngợi những người dân

chài táo bạo, dám rời mảnh đất quêhương quen thuộc tới lập làng ở mộthòn đảo ngoài biển khơi để xây dựngcuộc sống mới, giữ một vùng biển trờicủa Tổ quốc

- HS lắng nghe

Trang 6

mơ, rồi bất ngờ vỗ vào vai Nhụ :

- Thế nào con đi với bố chứ ?

- Vâng ! - Nhụ đáp nhẹ

- Vậy là việc đã quyết định rồi

Nhụ đi / và sau đó/ cả nhà sẽ đi Đã

có một làng Bạch Đằng Giang do

những người dân chài lập ra ở đảo

Mõm Cá Sấu Hòn đảo đang bồng

bềnh đâu đó / ở mãi phía chân trời

- YC học sinh tự luyện đọc ở nhà

C Củng cố - Dặn dò: 5’

- Gọi nhắc lại nội dung bài học

MT, BĐ: Giáo dục hs yêu quê hương

đất nước, bảo vệ quê hương đất nước.

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau,

1 Kiến thức: HS nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng,

rõ 3 khổ thơ

- HS biết tìm và viết đúng danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam

2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng viết đúng viết đẹp

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.

BVMT: Bảo vệ, giữ gìn cảnh quan môi trường Hà Nội là giữ mãi vẻ đẹp của Thủ

Đô

II/ Đồ dùng

Học trực tuyến Máy tính, điện thoại

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ: (2p)

HS tìm các tiếng có âm đầu r/ d/ gi

- Nhận xét, tuyên dương

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 Hướng dẫn HS nghe viết: (18p)

- Gv gọi HS đọc bài viết

+ Nêu nội dung bài thơ?

- Luyện viết đúng: Hà Nội, Hồ

Gươm, Tháp Bút Ba Đình, chùa Một Cột, Tây Hồ.

Trang 7

- GV yêu cầu HS thực hiện viết chính

tả ở nhà

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 2: (4p) Gọi HS đọc đề bài 2

- Yêu cầu hs đọc đoạn trích và nêu

- Gv chiếu bảng HS đọc : Khi viết tên

người tên địa lí Việt Nam, cần viết

hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo

thành tên

Bài tập 3: (5p) Gọi HS đọc đề bài

- Cho hs làm bài cá nhân

Ví dụ :

- Đọc đoạn trích và nêu: Trong đoạntrích có: một danh từ riêng la tênngười (Nhụ), có 2 danh từ riêng là tênđịa lý Việt Nam (Bạch Đằng Giang,Mõm Cá Sấu)

- HS nhắc lại qui tắc viết hoa

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS hoàn thành bài tập

Tên bạn nam

trong lớp

Tên bạn nữ trong lớp

Tên anh hùng nhỏ tuổi trong lịch sử nước ta

Tên sông hoặc hồ

Tên xã hoặc phường

Hoàng Phong

Vũ,

NguyễnHuyền Anh ,

Nông Văn Dền ( Kim Đồng) ,

Sông Hồng,sông Cả

PhườngHưngĐạo,

C Củng cố - dặn dò: (3p)

- Nêu lại quy tắc viết hoa tên người, tên

địa lí Việt Nam? chuẩn bị bài sau

CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết được HLP là HHCN đặc biệt Tính Sxq và Stp HLP

2 Kĩ năng: Vận dụng được quy tắc tính Sxq và Stp HLP và giải một số bài tập cóliên quan

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học

II/ Đồ dùng

- Học trực tuyến Máy tính, điện thoại

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ: (2p)

Trang 8

2 Hình thành công thức tính

dtxq và Stp hình lập phương: (10’)

- Cho hs quan sát HLP và TLCH:

? Các mặt của HLP như thế nào?

? Vậy muốn tính Sxq của HLP ta

- GV yêu cầu HS nêu cách làm

- Hs quan sát HLP và trả lời câu hỏi.+ Các mặt của HLP là các HV bằngnhau

+ Sxq của HLP bằng diện tích một mặtnhân với 4

S xq = (a x a) x 4

+ Stp của HP bằng diện tích một mặtnhân với 6

S tp = (a x a) x 6

Ví dụ: Tính Sxq và Stp của hình lậpphương có cạnh 5 cm

- Hs nêu cách tính:

Bài giảiDiện tích xung quanh của hlp đó là:

(5 x 5) x 4= 100 (cm2)Diện tích toàn phần của hlp đó là:(5 x 5) x 6 = 150 (cm2) Đáp số: 100 cm2 và 150 cm2

có diện tích một mặt 16cm2 là :

16 ⨯ 6 = 96cm2Diện tích một mặt của hình lập phương

có cạnh 10cm là :

10 ⨯ 10 = 100cm2Diện tích toàn phần của hình lập phương

có diện tích một mặt 100cm2 là :

Trang 9

- Nhận xét, sửa sai.

Bài 3: (10’) Gọi HS đọc đề, gọi

một HS chia sẻ bài làm của mình,

có diện tích toàn phần 24cm2 là :

24 : 6 = 4cm2Cạnh của hình lập phương có diện tích một mặt 4cm2 là : 2cm

- HS đọc đề, một em nêu bài giải, lớplàm vào vở

Bài giải

a Hình a)

Diện tích một mặt của hình lập phương:

8 ⨯ 8 = 64 (cm2)Diện tích xung quanh hình lập phương:

64 ⨯ 4 = 256 (cm2)

Hình b)

Diện tích một mặt của hình lập phương:

4 ⨯ 4 = 16 (cm2)Diện tích xung quanh hình lập phương:

16 ⨯ 4 = 64 (cm2)

b Diện tích xung quanh của hình a) gấp

số lần hình b) là :

256 : 64 = 4 (lần)Đáp số : 256cm2 ; 64cm2 ; 4 lần

- 2 HS nêu

-Luyện từ và câu Tiết 43: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ

2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng phân tích cấu tạo câu ghép, viết câu ghép

3 Thái độ: HS biết áp dụng khi nói và viết.

Giảm tải: Bỏ phần nhận xét và ghi nhớ

II/ Đồ dùng

- Học trực tuyến Máy tính, điện thoại

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ : 5’

- Mời HS nhắc lại cách nối các vế

câu ghép bằng quan hệ từ để thể hiện

quan hệ nguyên nhân - kết quả

- Dùng qht hoặc cặp qht

Trang 10

mỗi chỗ trống để tạo ra những câu

ghép chỉ điều kiện/ giả thiết - kết

quả

- GV giải thích: các câu trên tự nó đã

có nghĩa song để thể hiện quan hệ

điều kiện –kết quả hay giả thiết kết

quả các em phải biết điền quan hệ từ

thích hợp vào chỗ trống trong câu

- Nhận xét

Bài 3: (11’) Thêm vế câu thích hợp

tạo thành câu nghép chỉ điều kiện /

giả thiết - kết quả

C Củng cố - Dặn dò 2’

- Mời học sinh nhắc lại ghi nhớ

- Dặn học sinh ghi nhớ kiến thức vừa

luyện tập, chuẩn bị bài sau

Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

- HS đọc y/c HS suy nghĩ làm bài cánhân, nêu kết quả

- Một em lên bảng làm, cả lớp theo dõi,chốt lại kết quả đúng

a) Nếu (nếu mà, nếu như) chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại

(GT - KQ)

b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả

lớp lại trầm trồ khen ngợi.(GT - KQ)

c) Nếu ta chiếm được điểm cao thì trận

đánh sẽ rất thuận lợi (GT - KQ)

- HS làm bài tập, 3 học sinh nêu kết

quả bài làm của mình

1 Kiến thức: HS dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từngđoạn và toàn bộ câu chuyện

- Biết trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ông Nguyễn Khoa đăngthông minh, tài trí, giỏi xét xử các vụ án, có công trừng trị bọn cướp, bảo vệ cuộcsống bình yên cho dân

2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng kể chuyện

3 Thái độ: Giáo dục HS học tập tấm gương tốt.

Trang 11

QTE: HS có quyền được sống trong môi trường an ninh xã hội, bổn phận thực hiện

đúng quy định về an ninh, trật tự nơi công cộng

II Đồ dùng

- Học trực tuyến Máy tính, điện thoại

III/ Hoạt động dạy - học

- GV chia sẻ những từ ngữ sau và giải

nghĩa cho HS hiểu

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh và nghe giáoviên kể

- HS kể cá nhânSau đó kể toàn bộ câu chuyện và trảlời câu hỏi 3 trong SGK

1 Kiến thức: Kể tên một số loại chất đốt

2 Kĩ năng: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sảnxuất: sử dụng năng lượng từ than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạymáy

- Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng

Trang 12

năng lượng chất đốt

3 Thái độ: Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt

MTBĐ: Tài nguyên biển: dầu mỏ

TKNL: Biết cách khai thác và sử dụng chất đốt để TKNL

II Giáo dục KNS

- Kĩ năng biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt

- KN bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng chấtđốt

III Chuẩn bị

Học trực tuyến

IV Các hoạt động

A Kiểm tra bài cũ 3’

+ Nêu ví dụ về việc sử dụng năng

lượng chất đốt trong đời sống và sản

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

các câu hỏi sau:

+ Ở nhà bạn sử dụng loại chất đốt gì

để đun nấu?

+ Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra

khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?

BVMT: Tác hại của việc sử dụng các

loại chất đốt đối với môi trường

không khí và các biện pháp để làm

giảm những tác hại đó?

- GV chốt: Việc sử dụng các loại chất

đốt có thể gây ra những tai nạn

nghiêm trọng nếu không chú ý thực

hiện các biện pháp an toàn

3 Tìm hiểu về sử dụng tiết kiệm

+ Chất đốt khi cháy sinh ra khícacbonic và các chất độc khác làm ônhiễm không khí, làm han gỉ đồdùng, máy móc…vì vậy cần cónhững ống khói đễ dẫn chúng lêncao, hoặc làm sạch, khử độc chúng

- HS quan sát, nhận xét+ Hình 9, 11: Tiết kiệm chất đốt+ Hình 10, 12: Lãng phí chất đốt

Trang 13

Tại sao cần sử dụng tiết kiệm, chống

lãng phí năng lượng?

TKNL: Nêu các việc nên làm để tiết

kiệm, chống lãng phí chất đốt ở gia

đình bạn?

- GV chốt: Hiện nay các nguồn năng

lượng đang có nguy cơ bị cạn kiệt

dần, con người đang tìm cách sử dụng

các nguồn năng lượng khác như: năng

lượng mặt trời, nước chảy Chúng ta

cần phải biết sử dụng tiết kiệm chúng

C Củng cố - dặn dò 2’

- Chuẩn bị bài: Sử dụng năng lượng của

gió và năng lượng nước chảy

- Nhận xét tiết học

- HS liên hệ tại gia đình mình

- HS nêu lại nội dung bài học

-Ngày soạn: 31/1/2021

Ngày giảng: Thứ tư ngày 03 tháng 02 năm 2021

Toán Tiết 108: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết tính Sxq và Stp hình lập phương

2 Kĩ năng: Vận dụng công thức tính Sxq và Stp của hình lập phương để giải các bàitập trong một số trường hợp đơn giản

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II/ Chuẩn bị

- Học trực tuyến Máy tính, điện thoại

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ: (2p)

có cạnh 2m là :

(2 ⨯ 2) ⨯ 6 = 24m2Diện tích xung quanh của hình lậpphương có cạnh 1m 5cm là :

Trang 14

- Nhận xét, tuyên dương.

Bài 2: (8’) Gọi HS đọc đề

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gọi 1 chia sẻ cách làm bài, lớp

có cạnh 1m 5cm là :

(1,05 ⨯ 1,05) ⨯ 6 = 6,615m2Diện tích xung quanh của hình lậpphương có cạnh

2

5 dm là :

2 2 16 ( ) 4

(1,5 ⨯ 1,5) = 2,25 (dm2)Diện tích bìa phải dùng để làm hộp là :

2,25 ⨯ 5 = 11,25 (dm2)(Vì hộp không nắp nên hộp có 5 mặt)

Đáp số : 11,25dm2

HS đọc đề

Bài giảiDiện tích một mặt hình lập phương thứnhất :

54 : 6 = 9 (cm2)Cạnh hình lập phương thứ nhất là 3 cmvì:

3 x 3 = 9 (cm2)Diện tích một mặt hình lập phương thứhai :

216 : 6 = 36 (cm2)Cạnh hình lập phương thứ hai là 6 cm vì:

6 x 6 = 36 (cm2)Cạnh của hình lập phương thứ hai gấpcạnh hình lập phương thứ nhất số lần là:

6 : 3 = 2 (lần)

Đáp số : 2 lần

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 17/05/2021, 04:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w