1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GIÁO ÁN TUẦN 28

32 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 553,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: Rèn kỹ năng biết cách dùng nhân hoá trong khi nói, viết văn; vận dụng các dấu câu vào bài tập thực hành.. Thái độ: Giáo dục HS có ý thức tốt trong học tập.[r]

Trang 1

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Chữa bài 2, 3 (VBT)

- GV nhận xét đánh giá

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

9790 9786Vậy 9790 > 9786

- HS chú ý, lắng nghe

Trang 2

- HS đọc yêu cầu bài.

- HS làm bài, nêu miệng kết quảa) Tìm số lớn nhất trong các số sau: 83269; 92 368; 29 863; 68 932

b) Tìm các số bé nhất trong các số sau:

74 203; 100 000; 54 307; 90 241

Trang 3

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con.

- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo

2 Kĩ năng

- HS đọc đúng, trôi chảy toàn bài, to, rõ ràng, rành mạch

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

3 Thái độ: Yêu thích môn TV

*BVMT: Cuộc chạy đua trong rừng của các loài vật thật vui vẻ, đáng yêu ; câu

chuyện giúp chúng ta thêm yêu mến những loài vật trong rừng

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 2 HS đọc bài, trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu chủ điểm: Thể thao

- GV giới thiệu mục tiêu tiết học

- 2 HS lên bảng đọc bài trả lời câu hỏi

- Cuộc chạy đua trong rừng

Trang 4

2 Dạy bài mới

2.1 Luyện đọc:

a Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn (lần 1)

- GV đưa câu dài cho HS ngắt

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HS đọc chú giải SGK

H Em hiểu đối thủ là ai?

H Thảng thốt là thái độ như thế nào?

H Em hiểu như thế nào là chủ quan?

lời câu hỏi 1

H Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi

như thế nào?

- HS trao đổi tóm tắt ý (1)

- GV: Ngựa con chỉ lo chải chuốt tô

điểm cho vẻ bề ngoài của mình

- 1 HS đọc đoạn 2

- Cả lớp đọc thầm

H Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì?

- HS lắng nghe

- HS đọc nối tiếp câu

Từ khó: sửa soạn, chải chuốt, ngúng

nguẩy, khoẻ khoắn, lung lay,

- HS đọc nối tiếp câu

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS ngắt câu dài

- HS đọc nối tiếp đoạn Kết hợp giảinghĩa từ

- đối thủ: người ( đội) tranh thắng

thua với đội khác

- thảng thốt: hoảng hốt vì bất ngờ.

- chủ quan: tự tin quá mức, không

lường trước khó khăn

1 Ngựa con chuẩn bị đi thi chạy.

- Chú sửa soạn cho cuộc đua khôngbiết chán Chú mải mê soi bóng mìnhxuống dòng suối trong veo thấy đồnâu tuyệt đẹp, bờm dài vô địch

2 Ngựa con không nghe lời khuyên của cha…

- Ngựa cha thấy con chỉ mải ngắmvuốt nên khuyên con: Phải đến bácthợ rèn để xem lại bộ móng Nó cầnthiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

Trang 5

H Nghe cha nói, Ngựa con phản ứng

như thế nào?

- HS đọc thầm đoạn 3,4

H Vì sao Ngựa con không đạt kết quả

trong hội thi?

H Ngựa con đã rút ra bài học gì?

- Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn

truyện và các tình tiết, HS kể lại toàn bộ

câu chuyện bằng lời của Ngựa con

2 Hướng dẫn kể chuyện:

- 1HS đọc yêu cầu và kể mẫu sau đó giải

thích cho các bạn rõ: Kể lại câu chuyện

bằng lời của Ngựa con là nhập vai mình

là Ngựa con, kể lại câu chuyện xưng

“tôi” hoặc “mình”

- GV hướng dẫn HS quan kĩ từng từng

tranh, nói nhanh nội dung từng tranh

- Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn

- Ngựa con ngúng nguẩy, đầy tự tinđáp: Cha yên tâm đi, móng của conchắc lắm, con nhất định sẽ thắng

3 Ngựa con thua và rút ra bài học.

- Ngựa con chuẩn bị cho hội thikhông chu đáo Đáng lẽ phải sửa cho

bộ móng sắt thì ngựa con lại lo chảichuốt Không nghe lời khuyên củacha

- Đừng bao giờ chủ quan dù là việcnhỏ nhất

- Con trai à,/ con phải đến bác thợ

ren để xem lại bộ móng.//Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ

đẹp.//

Ngựa con mắt không rời bóng mình

dưới nước,/ ngúng nguẩy đáp://

- Giọng Ngựa cha: âu yếm, ân cần

- Giọng Ngựa con: tự tin, chủ quan

Trang 6

của câu chuyện bằng lời của Ngựa con.

1 Kiến thức: Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.

2 Kĩ năng: Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi

bị ô nhiễm

- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường,địa phương

- Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước

3 Thái độ: Không đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc làm ô

nhiễm nguồn nước

*Các KNS cơ bản được giáo dục:

- Kĩ năng lắng nghe ý kiến các bạn

- Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ởtrường

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồnnước ở nhà và ở trường

- Kĩ năng bình luận, xác định lựa chon các giải pháp tốt nhất dể tiết kiệm, bảo

vệ nguồn nước ở nhà và ở trường

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường

*BVMT: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước là góp phần bảo vệ tài nguyên thiên

nhiên, làm cho môi trường thêm sạch đẹp, góp phần BVMT

*Lồng ghép SDNLTK&HQ:

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, 4 tranh ảnh chụp cảnh đang sử dụng nước, giấy phổ to, bút dạ…

III Hoạt động dạy - học:

* Giới thiệu bài:

- Giới thiệu – ghi tựa

Hoạt động 1: Nước sạch rất cần thiết với

sức khoẻ và đời sống của con người

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm về 4 bức tranh

Trang 7

-Theo dõi, nhận xét, kết luận bài làm của

3/ Theo em, nước được dùng để làm gì? Nó

có vai trò như thế nào đối với đời sống của

con người?

- Theo dõi, nhận xét bổ sung

* GV kết luận

* Nước được sử dụng ở mọi nơi (miền núi

hay miền biển, đồng bằng)

* Nước được dùng để ăn uống, để sản xuất

* Nước có vai trò rất quan trọng và cần thiết

để duy trì sự sống, sức khoẻ của con người

Hoạt động 2: Cần thiết phải tiết kiệm và

bảo vệ nguồn nước

* Lồng ghép KNS và TKNL qua các câu

hỏi:

- Treo 4 bức tranh lên bảng:

- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi

* Bức tranh vẽ gì? Tại sao thế?

* Để có được nước và nước sạch để dùng,

chúng ta phải làm gì?

* Khi mở vòi nước, nếu không có nước các

em phải làm gì? Vì sao?

* Nhận xét và bổ sung, kết luận:

Để có nước sạch và sử dụng lâu dài,

chúng ta phải biết tiết kiệm, dùng nước

đúng mục đích và phải biết bảo vệ giữ sạch

nguồn nước

Hoạt động 3 : Thế nào là sử dụng tiết kiệm

và bảo vệ nguồn nước

* KNS: Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết

kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở

trường

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, phát cho

mỗi cặp 1 phiếu bài tập, yêu cầu các cặp

thảo luận và hoàn thành phiếu Nối hành vi

ở cột A với nội dung ở cột B sao cho thích

hợp

* Kết luận: Vứt rác đúng nơi quy định và sử

dụng nước đúng mục đích là thực hiện tiếc

- Đại diện 1 vài nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung, nhận xét

- HS nghe

- Quan sát tranh trên bảng

- Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi

- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS nghe

-Từng cặp HS nhận phiếu bài tập, cùng nhau thảo luận và hoàn thành phiếu

- HS nghe

Trang 8

kiệm và bảo vệ nguồn nước, chúng ta phải

ủng hộ và thực hiện tiếc kiệm nước để sử

dụng lâu dài về sau, đồng thời bảo vệ nguồn

nước để giữ gìn sức khoẻ Cần phê phán và

- Biết được ích lợi của thú đối với con người

- Biết được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú

2 Kĩ năng

- Nêu được ích lợi của thú đối với con người

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú

3 Thái độ: Biết bảo vệ các loài thú.

* GDMT: - Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường

tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người

- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật

- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nhận xét

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

a Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

Bước 1: Nhóm 4

- HS quan sát hình SGK

- Lớp trưởng điều khiển các bạn thảo

luận gợi ý bên

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HS quan sát hình

- Kể tên loại thú rừng mà em biết

- Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của

Trang 9

Bước 2: - Đại diện các nhóm lên trình

bày Mỗi nhóm giới thiệu về một loài

Các nhóm khác nhận xét bổ sung

b Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

Bước 1: Nhóm 4:

- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn

phân loại những tranh ảnh các loài thú

rừng sưu tầm được và thảo luận câu hỏi:

Tại sao chúng ta phải bảo vệ các loài thú

rừng

Bước 2: Cả lớp:

- Các nhóm trình bày bộ sưu tập của

mình

- Đại diện các nhóm nêu về đề tài ''Bảo

vệ các loài thú rừng trong tự nhiên''

- Liên hệ thực tế

c Hoạt động 3: Cá nhân

- HS tiến hành vẽ, tô màu 1 con thú rừng

-> có chú giải các bộ phận của con đó

- Trình bày: Từng cá nhân dán bài lên

bảng lớp -> các em trao đổi tìm bài vẽ

đẹp trình bày và giải thích về tranh của

mình

C Củng cố, dặn dò: 5’

- GV nhận xét chung toàn bài

- Về tìm hiểu thêm một số loại thú mà

em biết

- GV nhận xét tiết học

từng loài thú rừng được quan sát

- So sánh, tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa một số loài thú rừng và thú nhà

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

KL:- Phân biệt thú nhà với thú rừng.

- Thú rừng cũng có những đặc điểm giống thú nhà như có lông có lông mao

đẻ con và nuôi con bằng sữa

- Thú nhà là những loài thú đã đẻ con

và nuôi dưỡng và thuần hoá từ rất nhiều đời nay chúng đã có nhiều biến đổi và thích nghi với sự nuôi dưỡng, chăm sóc của con người Thú rừng là những loài thú sống hoang dại, chúng còn đầy đủ những đặc điểm thích nghi

để có thể tự kiếm sống trong tự nhiên.

- HS tiến hành vẽ, tô màu

- Từng cá nhân dán bài lên bảng lớp

- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính và viết nhẩm)

2 Kĩ năng: So sánh và thực hiện các phép tính trong phạm vi 100 000.

Trang 10

3 Thái độ: Giáo dục HS thích học toán.

II Đồ dùng dạy học

- SGK, VBT

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

+ Nêu đặc điểm của mỗi dãy số?

- GV: Phần a là dãy số tự nhiên liên

tiếp; Dãy số b là dãy số tròn trăm liên

tiếp; Dãy số c là dãy số tròn nghìn liên

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, làm

- HS đọc yêu cầu bài

- HS đọc yêu cầu bài

- HS thảo luận, nêu miệng kết quả

a Số lớn nhất có năm chữ số

b Số bé nhất có năm chữ số

Trang 11

2 Kĩ năng: HS biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ trong Sgk

- Bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 2 HS kể lại câu chuyện: Cuộc chạy

đua trong rừng

- HS - GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Luyện đọc

a GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc

b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

+ HS đọc nối tiếp câu lần 1

- GV sửa lỗi phát âm sai

bóng lá, bay lên lộn xuống,

- HS đọc nối tiếp, ngắt khổ thơ dài

Trang 12

- 1 số HS dựa vào các từ ngữ làm điểm

tựa đọc thuộc bài thơ

- HS - GV nhận xét bình chọn bạn đọc

hay

C Củng cố, dặn dò: 5’

+ Bài thơ có ý nghĩa gì?

+ Để người khởe mạnh, em nên làm gì?

- Các bạn chơi rất khéo, nhìn rất tinh mắt, đá rất dẻo, cố gắng để quả cầu bay trên sân không để rơi xuống đất

3 Ích lợi của trò chơi đá cầu.

- Chơi vui làm hết mệt mỏi, tinh thần thoải mái hơn

- HS đọc cả bài

- HS nhẩm thuộc cả bài thơ

- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

- HS nêu

- HS lắng nghe

Trang 13

2 Kĩ năng: Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi, chữ viết sạch đẹp.

3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

- Vở bài tập

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Hướng dẫn HS viết bài

a Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc đoạn văn

- 1 HS đọc lại

H Vì sao Ngựa con thua cuộc?

H Đoạn văn có mấy câu?

H Những chữ nào trong đoạn văn phải

viết hoa?

- HS tự tìm và viết từ khó vào giấy

nháp

- GV nhận xét, uốn nắn

b HS viết bài vào vở

- GV đọc – HS viết bài vào vở

- GV theo dõi uốn nắn, tư thế ngồi viết,

Bài 1: Điền vào chỗ trống l/n

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Vì Ngựa con chủ quan, không chuẩn

bị kĩ cho cuộc đua mà chỉ chú ý đến vẻ đẹp bên ngoài

- Đoạn văn có 3 câu

- Chữ đầu câu, đầu đoạn, tên nhân vật: Ngựa Con

Từ khó

- Ngựa Con, móng, khoẻ, nguyệt quế

- HS viết bài vào vở

- HS lắng nghe, soát lỗi bằng bút chì

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài vào vở

Trang 14

- Dặn HS về luyện viết vào vở.

- Nhận xét chung bài viết, nx giờ học

- Thiếu niên, nai nịt, khăn lụa, thắt lỏng, sử sau lưng, nâu thẫm, lạnh buốt

2 Kĩ năng: Chơi trò chơi “ Hoàng Anh – Hoàng Yến ” Yêu cầu biết cách chơi và

tham gia chơi được trò chơi

3 Thái độ: HS có thái độ tích cực trong giờ học.

II Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm: Trên sân trường

- Phương tiện: còi, kẻ sân chơi trò chơi

III Các hoạt động dạy – học

1 Phần mở đầu: 8p

a) Nhận lớp

- GV nhận lớp phổ biến nội dung

yêu cầu giờ học

Đội hình

x x x x x x

x x x x x x

∆ GV

- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo sĩ số cho GV

- GV nhận lớp phổ biến mục tiêu yêu cầu b) Khởi động

- GV hướng dẫn lớp ôn tập

Trang 15

- Lớp trưởng hô lớp tập luyện

- HS thực hiện theo nhịp hô của lớp trưởng

- GV quan sát nhắc nhở và sửa sai cho HS b) Chia tổ tập theo khu vực sân

Ôn bài TDPTC với

Đội hình

x x x x (t1) x(t2)

x

∆ GV x

x

x x x x x(t3) x

- GV chia tổ hướng dẫn HS tập luyện - HS tập luyện theo tổ và theo hướng dẫn của GV - GV đi quan sát nhắc nhở HS tập luyện, sửa tư thế động tác sai cho HS các tổ, nhận xét đánh giá kết quả tập luyện của các tổ c) Chơi trò chơi: “Hoàng Anh – Hoàng Yến” Đội hình - GV nêu tên trò chơi, và nhắc lại cách chơi và luật chơi, sau đó tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS thực hiện theo tổ chức của GV - GV quan sát nhắc nhở HS chơi tích cực và đảm bảo an toàn 3 Phần kết thúc: 5p a) Thả lỏng - Lớp tập một số động tác thả lỏng

Đội hình x x x x x x

x x x x x x

∆ GV - GV hướng dẫn HS thả lỏng - HS thả lỏng tích cực b) GV cùng HS hệ thống lại bài c) GV nhận xét giờ học giao bài Đội hình x x x x x x

x x x x x x

∆ GV

- GV tập hợp lớp và cùng HS cũg cố bài học

- GV nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà

Trang 16

tập về nhà: theo quy định

-Ngày soạn: 28/03/2021 Ngày giảng: Thứ tư, ngày 31 tháng 03 năm 2021 Buổi sáng TOÁN Tiết 138: LUYỆN TẬP 1 Mục tiêu 1 Kiến thức - Củng cố về thứ tự các số trong phạm vi 100 000 - Tìm thành phần chưa biết của phép tính - Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị 2 Kĩ năng: Thực hành tốt các kĩ năng làm toán 3 Thái độ: Giáo dục HS thích học toán. II Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, VBT III Các hoạt động dạy - học A Kiểm tra bài cũ: 5’ - Chữa miệng bài tập 1,2 (VBT) - 1 HS nêu cách so sánh các số - GV nhận xét, đánh giá B Bài mới: 30’ 1 Giới thiệu bài: Trực tiếp 2 Thực hành Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - Gọi HS đọc yêu cầu bài - 3 HS lên bảng làm bài - Chữa bài: + Nhận xét Đ - S? + Nêu đặc điểm của từng dãy số? - GV: Củng cố về cách nắm quy luật của mỗi dãy số Bài 2: Tìm x - Gọi HS đọc yêu cầu bài - 4 HS lên bảng làm bài - Chữa bài: + Nhận xét kết quả Đ - S? + Nêu cách tìm x của mỗi phép tính? - GV: Củng cố tìm TP chưa biết trong phép tính Bài 3: Bài toán - Gọi HS đọc yêu cầu bài H Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - GV tóm tắt - 2 HS lên bảng làm bài - HS lắng nghe - HS lắng nghe - HS đọc yêu cầu bài - 3 HS lên bảng làm bài a) 3897; 3898; ; ; ;

b) 24 686; 24 687; ; ; ;

;

c) 99995; 99996; ; ;

- HS đọc yêu cầu bài - 4 HS lên bảng làm a x + 1536 = 6924

b x - 636 = 5618 c X x 2 = 2826

d x : 3 = 1628

- HS đọc yêu cầu bài

- HS lên bảng làm bài

Tóm tắt

3 ngày : 315m đường

Ngày đăng: 17/05/2021, 04:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w