1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA 5 TUAN 23

15 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 171 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để giải một số bài tập có liên quan. II[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 13-2-2012

Chính tả : CAO BẰNG

I Mục tiêu:

- Nhớ - viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ

- Nắm vững quy tắc viết hoa đúng các tên người, tên địa lý Việt Nam

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ

1 Bài cũ :

- Nêu qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí

Việt Nam Cho ví dụ

2 Bài mới :

a Hướng dẫn HS nhớ viết :

- GV đọc 4 khổ thơ đầu

- Nội dung của 4 khổ thơ nói lên điều gì ?

- Luyện viết : Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo

Cao Bắc, Cao Bằng, vượt, dịu dàng, sâu

sắc

- Nhắc lại qui tắc cách viết hoa tên địa lí

- Nhắc Hs cách trình bày bài chính tả theo

khổ thơ mỗi dòng 5 chữ

- HS nhớ và viết lại trong 15'

- Tổ chức chấm chữa

b Luyện tập

Bài tập 2 :

- Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung bài

tập 2

Bài tập 3 :

- GV giới thiệu các địa danh trong bài:

Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai

- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập

3 Dặn dò:

- 1 hs

- Vài HS đọc thuộc 4 khổ thơ

- Địa thế hiểm trở của Cao Bằng, lòng mến khách và tình yêu đất nước sâu sắc của người Cao Bằng

- Lớp viết bảng con

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Hs thảo luận nhóm đôi và chơi dưới dạng trò chơi tiếp sức

- 1 HS đọc

- HS thảo luận nhóm 4

Trang 2

Thứ ba ngày 14-2-2012

Luyện từ & câu: ÔN : NỐI CÁC VẾ BẰNG QUAN HỆ TỪ

I.Yêu cầu:

- Hiểu được câu ghép thể hiện quan hệ nguyên nhân-kết quả, giả thiết-kết quả

- Biết tạo câu ghép có quan hệ điều kiện- kết quả bằng cách điền QHT hoặc cặp QHT, thêm vế câu, thay đổi vị trí vế câu

- Đặt câu ghép thể hiện quan hệ tương phản

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi BT

III.Dạy và học:

1 Kiểm tra:

Nối các vế câu ghép bằng QHT

2 Bài mới:

Bài 1: HS làm miệng

Các vế câu ghép được nối với nhau bằng

Bài 2:

HS thảo luận nhóm, phân tích cấu tạo ngữ

pháp từng câu

a /Vì trời bão lớn nên cây cối đổ rất nhiều

b /Do Hằng học giỏi văn nên bạn viết văn

rất hay

Bài 3 Điền ngững QHT hoặc cặp QHT

vào những chỗ trống cho thích hợp

a / … Nam chịu khó tập luyện… Nam đã

trở thành vận động viên giỏi

b / …em được điểm 10 bố mẹ rất vui

Bài 4: Đặt câu ghép biểu thị quan hệ tương

phản

3 Dặn dò: HS nêu lại ghi nhớ

- 2 HS nêu ghi nhớ, cho ví dụ

- Hs làm bảng con

- Thảo luận nhóm lớn a/ Vì nên : nguyên nhân - Kết quả b/ Do nên :

- Đọc, nêu yêu cầu đề.Nhóm đôi Giá mà thì ,

hễ mà thì , giá thì , giá mà thì ,

-Đọc, nêu yêu cầu đề

- HS làm vở

1 hs làm bảng, lớp vở a) Tuy .nhưng

b) Mặc dù .nhưng

Trang 3

Luyện từ & câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ - AN NINH

I Mục tiêu:

- Hiểu nghĩa các từ trật tự, an ninh.

- Làm được các bài tập 1,2,3

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ kẻ bảng nội dung BT2, nội dung BT3

1 Bài cũ :

- Bài tập 1, 2

2 Bài mới :

Bài 1:

- Đọc từng đáp án

Bài 2:

- Tổ chức thảo luận nhóm 4

Bài 3:

3 Dặn dò:

CB: Nối các vế câu bằng cặp từ hô ứng

- 2 HS

- Đọc yêu cầu của bài tập 1

- Ghi Đ ( đúng ) hoặc S ( sai ) vào bảng con

ý c: Trật tự có nghĩa là tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm yêu cầu đề, đoạn văn

-Thảo luận nhóm 4, dùng bút chì đánh dấu SGK

* Cảnh sát giao thông

* Tai nạn, tai nạn giao thông,va chạm giao thông

* Vi phạm qui định về tốc độ, thiết bị kém an toàn, lấn chiếm lòng đường và vỉa hè

- Đọc yêu cầu bài tập, đoạn văn

- Lớp làm vở, 1 HS lên bảng

* Những từ ngữ chỉ người liên quan đến trật tự an ninh là: cảnhsát, trọng tài, bọn càn quấy, hu-li-gân

* Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng liên quan đến trật tự an ninh là: giữ trật tự, bắt, quậy phá, hành hung, bị thương

Trang 4

Thứ hai ngày 13-2-2012

Tập đọc : PHÂN XỬ TÀI TÌNH

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn ; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật

- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

1 Bài cũ :

2 Bài mới :

a Luyện đọc

- GV phân đoạn : 3 đoạn

- Luyện đọc: khung cửi,vãn cảnh, biện

lễ, sư vải

- H/Dđọc phân biệt giọng từng nhân vật

- GV đọc mẫu

b Tìm hiểu bài :

- Hai người đàn bà đến công đường nhờ

quan phân xử việc gì?

- Quan án đã dùng những biện pháp nào

để tìm ra người lấy cắp?

- Vì sao quan cho rằng người không

khóc chính là người lấy cắp?

- Kể lại cách quan tìm kẻ lấy trộm tiền ở

chùa?

- Câu 4:

c Luyện đọc diễn

3 Dặn dò:

- Nêu ý nghĩa câu chuyện

- Bài sau : Chú đi tuần

- 2 HS

- HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- Nối tiếp HS đọc từ khó

- 1 HS đọc chú giải

- Luyện đọc theo h/d của GV

- Nhờ quan phân xử việc mình bị mất cắp vải Người nọ tố cáo người kia lấy cắp vải của mình và nhờ quan phân xử

- Cho đòi người làm chứng, cho lính về nhà

2 người để xem xét, sai xé tấm vải làm đôi cho một người một mảnh

- Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải

bị mất một nửa nên bật khóc vì đau xót

- Giao cho tất cả những người trong chùa mỗi người một nắm thóc đã ngâm nước

- Chọn đáp án ghi vào bảng con

- Luyện đọc phân vai đoạn 1

- Thi đọc

Trang 5

Thứ tư ngày 15-2-2012 Tập làm văn : LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG

I/ Mục tiêu :

- Lập được một chương trình hoạt động tập thể góp phần giữ gìn trật tự, an ninh

II/ Đồ dùng dạy - học

-Bảng phụ viết vắn tắt cấu trúc 3 phần của chương trình hoạt động

-Những ghi chép HS đã ghi chép được

III/ Hoạt đ ộng dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : 3 '

Nhận xét tiết kiểm tra kể chuyện

2.Bài mới : 7'

HĐ 1: Nêu mục đích yêu cầu tiết học

HĐ 2: H/Dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài

: Cho HS đọc đề bài + gợi ý SGK

- Lưu ý HS : Khi lập chương trình hoạt động,

em phải tưởng tượng mình là liên đội trưởng

hoặc liên đội phó Các em cần chọn hoạt

động nào mà mình đã tham gia để việc lập

chương trình hoạt động đạt hiệu quả cao

-GV treo bảng phụ đã viết sẵn cấu trúc

chương trình của chương trình hoạt động

HĐ 3: HS lập chương trình hoạt động 25'

-Cho HS lập chương trình hoạt động

-GV lưu ý HS: HS nên viết vắn tắt ý chính

Khi trình bày miệng mới nói thành câu

HĐ nối tiếp: 3'

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà hoàn chỉnh lại chương trình

hoạt động đã viết ở lớp, viết lại vào vở

- CB: Trả bài văn kể chuyện

- Lắng nghe

-1 HS đọc đề bài, 1 HS đọc gợi ý SGK -Cả lớp đọc thầm chọn 1 trong 5 hoạt động SGK

-Một số em HS lần lượt nói tên hoạt động mình chọn

-1 HS đọc cấu trúc - Cả lớp lắng nghe

-1 HS làm bảng phụ, lớp làm vào vở BT

- Trình bày kết quả bài làm

- Lớp nhận xét, bổ sung

-Cả lớp dựa vào chương trình hoạt động trên bảng để hoàn thiện bài của mình

- Lắng nghe

Trang 6

Thứ ba ngày 14-2-2012

Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I/ Mục tiêu :

- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh ; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lý, kể rõ ý ; biết và biết trao đổi về nội dung câu chuyện

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số sách truyện về nội dung của bài học.

III/ Các hoạt đ ộng dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : 5'

-Kiểm tra 2 em

2.Bài mới : 8'

-GV ghi đề bài lên bảng lớp

Nêu yêu cầu đề, gạch chân

Giải thích nghĩa cụm từ “bảo vệ trật tự, an

ninh”

-Cho HS đọc gợi ý SGK

-Cho HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể

Thực hành kể và trao đổi ý nghĩa câu

chuyện

-Cho HS đọc gợi ý 3 trong SGK và viết

nhanh dàn ý ra giấy nháp

- Hs kể trong nhóm đôi

- Cho HS thi kể chuyện trước lớp

- Trao đổi tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

- Giới thiệu tiêu chí đánh giá tiết kể

chuyện

-GV nhận xét và cùng HS bình chọn HS có

câu chuyện hay, kể hay, hấp dẫn

- CB: KC được chứng kiến, tham gia

- 2 HS kể chuyện về ông Nguyễn Khoa Đăng và nêu ý nghĩa chuyện

- HS lắng nghe

-1 HS đọc đề bài trên bảng

1 hs nêu

Hãy kể lại một câu chuyện đã đư ợc nghe hoặc đư ợc đ ọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh

3 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý SGK -Một số học sinh lần lượt giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể

-1 HS đọc gợi ý 3 -Lớp viết nhanh dàn ý (gạch đầu dòng) -Từng cặp HS kể cho nhau nghe, trao đổi

ý nghĩa câu chuyện

-Đại diện các nhóm lên thi kể, nêu ý nghĩa câu chuyện

-Lớp nhận xét, bình chọn HS có câu chuyện hay, kể hay, hấp dẫn

2 hs nêu

Luyện Tiếng Việt : LUYỆN VẾT CHỮ ĐẸP BÀI 9-10

I/ Mục tiêu :

-Rèn kĩ năng viết đẹp bài tập viết bài 9-10

-Rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ

II/ Hoạt động dạy học :

-Cho HS tập viết chữ đẹp

GV hướng dẫn giúp đỡ những em viết chữ chưa đẹp

Trang 7

Thứ năm ngày 16-2-2012

Luyện từ & câu: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ

I Mục tiêu:

- Hiểu được câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến

- Tìm câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong truyện Người lái xe đãng trí

- Tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo ra các câu ghép

II Đồ dùng dạy - học

- Bảng phụ

1 Bài cũ :

- Bài tập 2, 3 bài MRVT: Trật tự - An ninh

2 Bài mới :

a Phần nhận xét

Bài 1:

- Cho HS làm bài, trình bày kết quả

* KL: Câu văn sử dụng cặp quan hệ từ

chẳng những…mà còn thể hiện quan hệ

tăng tiến

Bài 2:

- Tổ chức thảo luận nhóm đôi

b Luyện tập

Bài 1:

- Câu chuyện gây cười ở chỗ nào ?

Bài 2:

3 Dặn dò:

- 2 HS

- Đọc, nêu yêu cầu đề -1 HS lên bảng phân tích câu ghép, lớp làm VBT

Chẳng những Hồng ch ă m học / mà bạn

ấy còn rất ch ă m làm.

- Đọc, nêu yêu cầu đề

- Thảo luận

Không những…mà , không chỉ mà

- 3 - 4 hs đọc ghi nhớ

- 1 hs đọc bài tập, lớp đọc thầm Thảo luận nhóm lớn, đại diện nhóm trình bày:

* Vế 1: Bọn bất lương ấy không chỉ ăn

cắp tay lái

* Vế 2: mà chúng còn lấy luôn cả bàn

đạp phanh

- Người lái xe đãng trí ngồi nhầm vào hàng ghế sau

-1 HS làm bảng phụ, lớp làm vở BT

a Khôngchỉ……… mà………còn……… b.Khôngnhững……… mà………còn…… Chẳng những……… mà còn………

c Không chỉ………….mà

Trang 8

Thứ sáu ngày 17-2-2012

Tập làm văn : TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

I/Mục tiêu :

- Nhận biết và tự sửa được lỗi trong bài của mình và sửa lỗi chung ; viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc viết lại đoạn văn cho hay hơn

II/ Đồ dùng dạy - học:

-Bảng phụ ghi 3 đề bài + ghi loại lỗi HS mắc phải

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : 5'

-Kiểm tra 2 HS

2 Bài mới : 30'

HĐ 2: GV nhận xét chung về kết quả bài làm

- GV đưa bảng phụ đã chép sẵn 3 đề bài và

các loại lỗi điển hình lên

- GV nhận xét chung:

*Ưu điểm: Đa số làm đúng yêu cầu đề, bố

cục rõ ràng, câu văn hay

*Tồn tại: Số ít còn kể dài dòng, bài mắc

nhiều lỗi chính tả

Thông báo điểm số cụ thể

H/Dẫn HS chữa lổi chung

-GV cho HS lên chữa lỗi trên bảng phụ

-Cột A : GV ghi trước những lỗi chính

-Cột B : HS sửa lỗi, GV chốt lại bằng phấn

màu (nếu HS sửa sai )

H/Dẫn HS sửa lỗi trong bài

-HS tự phát hiện thêm lỗi và tự sửa lỗi

-GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc

H/Dẫn HS học tập những đoạn văn hay

-GV đọc những đoạn, bài văn hay của HS

trong lớp

H/Dẫn HS chọn viết lại đoạn văn cho hay

hơn

- Viết lại đoạn văn cho hay hơn

- GV chấm một số đoạn viết của HS

-Yêu cầu những HS làm bài chưa đạt về nhà

viết lại bài văn

-Chuẩn bị: “Ôn tập về văn tả đồ vật”

-2 HS lần lượt đọc chương trình hoạt động đã lập trong tiết trước

-HS lắng nghe

- Lớp quan sát bảng phụ, lắng nghe

- Lần lượt lên bảng (viết vào cột b) chữa lỗi sai Nhận xét

- Đọc lời nhận xét của thầy cô, sửa lỗi Đổi bài cho bạn để sửa lỗi

- Thảo luận để thấy cái hay, cái đẹp của bài văn vừa đọc

-HS viết lại đoạn văn

- Mỗi HS chọn 1 đoạn văn mình viết còn mắc nhiều lỗi để viết lại cho hay hơn

-Một số HS tiếp nối đọc đoạn văn mình viết lại (có so sánh với đoạn cũ )

Trang 9

Thứ tư ngày 15-2-2012

Tập đọc: CHÚ ĐI TUẦN

I Mục tiêu :

- Biết đọc diễn cảm bài thơ

- Hiểu được sự hy sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

- Tranh minh họa

III Hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ :

Bài Phân xử tài tình.

2 Bài mới :

a Luyện đọc:

GV phân đoạn : 4 đoạn

- Luyện đọc từ khó: hun hút, giấc ngủ,

lưu luyến

- Hướng dẫn đọc theo từng giọng nhân

vật

b Tìm hiểu bài:

- Câu 1:

- Câu 2:

- Câu 3:

c Luyện đọc diễn cảm :

- Luyện đọc 2 khổ thơ đầu

3 Dặn dò:

- CB: Luật tục xưa của người Ê-đê

- 2 hs

- 1 HS

- Đọc nối tiếp đoạn 4 đoạn

- Đọc chú giải

- Đọc theo cặp đôi

- Đi tuần trong đêm khuya gió rét, mọi người

đã ngủ say

- Ca ngợi những người chiến sĩ tận tuỵ quên mình vì hạnh phúc của trẻ thơ

- Tình cảm của người c/s : chú, cháu các cháu ơi….hỏi thăm các cháu ngủ có ngon không, dặn các cháu cứ yên tâm ngủ, chú tự nhủ đi tuần để giữ cho cháu có giấc ngủ say

- Luyện đọc nhóm khổ 1, 2

- Thi đọc trước lớp

- Thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

Trang 10

Thứ hai ngày 13-2-2012

Toán: XĂNG-TI- MÉT KHỐI, ĐỀ- XI-MÉT KHỐI

I Mục tiêu:

- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn”của đơn vị đo thể tích : xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối

- Biết được mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khôi và đề-xi-mét khối

- Biết giải một số bài tập có liên quan đến xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

II Chuẩn bị:

- HS: chuẩn bị bảng con

- GV: Bộ đồ dùng học toán

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ :

- Bài 3

2 Bài mới :

a Hình thành biểu tượng xăng-ti-mét

khối và đề-xi-mét khối

- Giới thiệu hình lập phương cạnh 1dm

và 1cm

- Cho HS quan sát hình, nhận xét và rút

ra mối quan hệ giữa hai đơn vị

b Thực hành:

Bài 1:

- 3 dòng đầu GV ghi từng số đo lên bảng

lớp

- 3 dòng sau GV nêu miệng

Bài 2:

Làm bài

Củng cố mối quan hệ giữa dm3và cm3

Bài 2b: về nhà

3 Dặn dò:

- 1 HS

- Quan sát, nhận xét:

Đề-xi-mét khối là thể tích hình lập phương cạnh 1dm

Xăng-ti-mét khối là thể tích hình lập phương cạnh 1cm

Đề-xi-mét khối viết tắt: dm3

Xăng-ti-mét khối : cm3;

- 1dm 3 = 1000 cm3

- Đọc, nêu yêu cầu đề

- Nêu miệng

- Ghi kết quả vào bảng con

- 1 hs làm bảng, lớp vở:

a 1 dm3 = 1000cm3 375dm3 =375000cm3

5,8dm3 = 5800cm3 4/5dm3 = 800cm3

b 2000cm3 = 2dm3 154000cm3 = 154dm3

490000cm 3= 490dm3 5100cm 3= 5,1dm3

Trang 11

Thứ ba ngày 14-2-2012

Toán: MÉT KHỐI

I Mục tiêu:

- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn”của đơn vị đo thể tích : mét khối

- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng- ti- mét khối

II Chuẩn bị:

- HS: chuẩn bị bảng con

- GV: Bộ đồ dùng học toán

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ :

3dm3 = cm3 432000cm3 = dm3

2,34dm3 = cm3 4567cm3 = dm3

2 Bài mới :

a Hình thành biểu tượng về mét khối và

mối quan hệ giữa m2, dm3 và cm3

- Giới thiệu mét khối

- Mét khối là gì?

- Giới thiệu cách viết tắt

- Cho HS quan sát hình vẽ, nhận xét

b Thực hành:

Bài 1:

a) GV viết bảng

b) GV đọc

Bài 2:

Bài 3: Khá giỏi

3 Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Luyện tập

Cả lớp làm bảng con

- HS thảo luận nhóm :

m3 là thể tích hình lập phương có cạnh 1 m

- Mét khối viết tắt: m3

- Hình lập phương có cạnh 1 m gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm

1m3 = 1000 dm3

1m3 = 1000000 cm3

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích

như SGK

- Nối tiếp nêu miệng

- Viết bảng con:

7200 m3 ; 400 m3 ; 81 m3; 0,05 m3

- 1 hs làm bảng, lớp vở

* Tìm 1 lớp có số hình lập phương 1dm3

* Tìm số hình lập phương 1dm3 để xếp đầy

hộp

Ngày đăng: 17/05/2021, 03:46

w