1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA LOP 5 TUAN 6

35 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Tiết học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 543 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Taäp keå caâu chuyeän cho ngöôøi thaân nghe.. Kieán thöùc: Hoïc sinh hieåu theá naøo laø töø ñoàng aâm ñeå chôi chöõ. Kó naêng: Nhaän bieát ñöôïc töø ñoàng aâm - hieän töôïng duøng töø[r]

Trang 1

Tiết 11 : TẬP ĐỌC

SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Đọc trôi chảy toàn bài.Đọc đúng các tiếng phiên âm,tên riêng,các số liệu thống

2 Kĩ năng: Hiểu được nội dung : Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của

người da đen ở Nam Phi

3.Thái độ:Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người da đen, da màu ở Nam

Phi

II Các hoạt động:

A.Bài cũ: Ê-mi-li con

B.Bài mới:

-Giới thiệu bài mới:

“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”

* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs luyện đọc

-Gọi 1 hs đọc cả bài

-GV chữa lỗi phát âm cho hs

-GV đọc diễn cảm cả bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh thảo luận

- Các nhóm trình bày kết quả

-HS đọc bài và TLCH

-1 hs đọc cả bài Lớp đọc thầm-HS chia đoạn – Luyện đọc theo đoạn-Hs đọc chú giải

-Hs đọc theo nhóm-Vài hs đọc lại

- Học sinh thảo luận -Để biết xem Nam Phi là nước như thế

nào, có đảm bảo công bằng, an ninh

không?

- Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếng

vì có nhiều vàng, kim cương, cũng nổitiếng về nạn phân biệt chủng tộc vớitên gọi A-pác-thai

-Một đất nước giàu có như vậy, mà vẫn

tồn tại chế độ phân biệt chủng tộc Thế

dưới chế độ ấy, người da đen và da màu bị

đối xử ra sao?

- Gần hết đất đai, thu nhập, toàn bộhầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng trongtay người da trắng Người da đen và damàu phải làm việc nặng nhọc, bẩnthỉu, bị trả lương thấp, phải sống, làmviệc, chữa bệnh ở những khu riêng,không được hưởng 1 chút tự do, dânchủ nào

-Trước sự bất công đó, người da đen, da

màu đã làm gì để xóa bỏchế độ phân biệt

chủng tộc ?

- Bất bình với chế độ A-pác-thai,người da đen, da màu ở Nam Phi đãđứng lên đòi bình đẳng

 Giáo viên chốt:

-Trước sự bất công, người dân Nam Phi đã

đấu tranh thật dũng cảm Thế họ có được

đông đảo thế giới ủng hộ không?

- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý, khôngchấp nhận sự phân biệt chủng tộc

Trang 2

 Giáo viên chốt:

-Khi cuộc đấu tranh giành thắng lợi đất

nước Nam Phi đã tiến hành tổng tuyển cử

Thế ai được bầu làm tổng thống?

- Nen-xơn Man-đê-la: luật sư, bị giamcầm 27 năm trời vì cuộc đấu tranhchống chế độ A-pác-thai, là người tiêubiểu cho tất cả người da đen, da màu ởNam Phi

- Các nhóm khác bổ sung

- Yêu cầu học sinh cho biết nội dung

chính của bài. - Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen

ở Nam Phi

* Hoạt động 3: Luyện đọc đúng - Hoạt động cá nhân, lớp

-HS thi đọc

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “ Tác phẩm của Sin-le và tên

phát xít”

- Nhận xét tiết học

Trang 3

Tiết 26 : TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đodiện tích và giải các

bài toán có liên quan đến diện tích

3 Thái độ:Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi mở rộng kiến thức

II Các hoạt động:

A Bài cũ:

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm

B.Bài mới

1/Giới thiệu bài mới:

Để củng cố, khắc sâu kiến thức về đổi đơn

vị đo diện tích, giải các bài toán liên quan

đến diện tích Chúng ta học tiết toán

“Luyện tập”

2/ Thực hành

- HS lên bảng sửa bài

- Lớp nhận xét

- Hoạt động cá nhân

 Bài 1: - Yêu cầu học sinh đọc đề

- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn

vị đo diện tích liên quan nhau

 Giáo viên chốt lại

- 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh đọc thầm, xác định dạngđổi bài a, b

- Học sinh làm bài

- Lần lượt học sinh sửa bài

 Bài 2:- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Học sinh nêu cách làm

 Giáo viên nhận xét và chốt lại

- 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh đọc thầm, xác định dạngbài (đổi đơn vị đo)

- Học sinh làm bài

- Lần lượt học sinh sửa bài giải thíchcách đổi

 Bài 3:

- Giáo viên gợi ý hướng dẫn HS phải đổi

đơn vị rồi so sánh

- Giáo viên theo dõi cách làm để kịp thời

sửa chữa

 Giáo viên chốt lại

- Hoạt động nhóm đôi+ 61 km2 = 6 100 hm2

+ So sánh 6 100 hm2 > 610 hm2

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo luận

nhóm đôi để tìm cách giải và tự giải

 Giáo viên nhận xét và chốt lại

- Học sinh phân tích đề - Tóm tắt

- Học sinh nêu công thức tìm diệntích hình vuông , HCN

- Học sinh làm bài và sửa bài

- Củng cố lại cách đổi đơn vị

- Tổ chức thi đua

- Làm bài nhà 4

- Chuẩn bị: “Héc-ta”

(Thi đua ai nhanh hơn)

6 m2 = …… dm2

3 m2 5 dm2 = …… dm2

Trang 4

Tiết 27 : TOÁN

HÉC – TA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Nắm được tên gọi, ký hiệu của đơn vị đo diện tích héc-ta.Quan hệ giữa héc-ta và mét

vuông Biết chuyển đổi đúng các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc-ta) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan

2 Kĩ năng:Rèn hsđổi đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan về diện tích nhanh, chính

xác

3.Thái độ:Giáo dục học sinh yêu thích học toán, thích làm các bài tập liên quan đến diện tích

II Các hoạt động:

A Bài cũ:

- Kiểm tra kiến thức đã học ở tiết trước kết hợp

giải bài tập liên quan ở tiết học trước

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét và cho điểm

- 2 học sinh

- Lớp nhận xét

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài mới:Thông thường,khi đo diện

tích một thửa ruộng,một khu rừng, … người ta

dùng đơn vị đo là “Héc-ta”

- Hoạt động cá nhân

- Học sinh nêu mối quan hệ1ha = 1hm2

1ha = 100a1ha = 10000m2

2.Hướng dẫn học sinh nắm được tên gọi, ký

hiệu của đơn vị đo diện tích héc-ta

 Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta

- Héc-ta là đơn vị đo ruộng đất Viết tắt là ha

đọc là hécta

3.Thực hành

-HS nêu

- Học sinh đọc đề và xác định dạng

- Học sinh làm bài + 4 ha = …… a+ 1km2 = … ha 10

 Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại mối quan

hệ giữa 2 đơn vị đo liền kề nhau

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu học sinh giải

 Bài 3: Học sinh tiến hành so sánh 2 đơn vị để

điền dấu

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Nhắc lại nội dung vừa học

- Tổ chức thi đua:

17ha = ………… hm2

8a = …… dam2

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

- Thi đua ai nhanh hơn

- Lớp làm ra nháp

Trang 6

Thứ ngày tháng năm 200

Tiết 28 : TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Củng cố cho học sinh các đơn vị đo diện tích đã học

2 Kĩ năng:Giải các bài toán có liên quan đến diện tích

3 Thái độ:Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi mở rộng kiến thức

II Các hoạt động:

A Bài cũ:

- Học sinh lên bảng sửa bài 4

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài mới: Để củng cố, khắc

sâu kiến thức về đổi đơn vị đo diện tích,

giải các bài toán liên quan đến diện tích

Chúng ta học tiết toán “Luyện tập”

2.Thực hành

- 1 HS lên bảng sửa bài

- Lớp nhận xét

- Hoạt động cá nhân

 Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn

vị đo diện tích liên quan nhau

 Giáo viên chốt lại

- 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh đọc thầm, xác định dạngđổi bài a, b, c

- Học sinh làm bài

- Lần lượt học sinh sửa bài

- Học sinh đọc thầm, xác định dạngbài (so sánh)

- Học sinh làm bài

- Lần lượt học sinh sửa bài giảithích tại sao điền dấu (<, >, =) (Sửabài chéo)

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Học sinh nêu cách làm

 Giáo viên nhận xét và chốt lại

-Giáo viên gợi ý yêu cầu học sinh thảo

luận tìm cách giải - 2 học sinh đọc đề - Phân tích đề

-Giáo viên theo dõi cách làm để kịp thời

sửa chữa - Học sinh làm bài - Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại

- Củng cố lại cách đổi đơn vị

- Tổ chức thi đua

 Giáo viên chốt lại vị trí của số 0 đơn vị a

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”

- Nhận xét tiết học

(Thi đua ai nhanh hơn)

4 ha 7 a = a

8 ha 7 a 8 m2 = m2

Trang 7

2 Kĩ năng:Học sinh biết phân tích những thuận lợi, khó khăn của mình; lập được “Kế hoạch vượt

khó” của bản thân

3 Thái độ:Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên những khó khăn của số phận để trở

thành những người có ích cho xã hội

II Chuẩn bị: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số bạn học sinh trong lớp, trường.

III Các hoạt động:

A Bài cũ:

- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý nghĩa - 1 học sinh trả lời

B.Bài mới:

- Giới thiệu bài mới: Có chí thì nên (tiết 2) - Học sinh nghe

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm làm bài tập 3

Phương pháp: Thảo luận, thực hành, động não

- Hãy kể lại cho các bạn trong nhóm cùng nghe về

một tấm gương “Có chí thì nên” mà em biết

- HS thảo luận nhóm , kể cho nhau nghe vềcác tấm gương mà mình đã biết

-Gv viên lưu ý

+Khó khăn về bản thân : sức khỏe yếu, bị

khuyết tật …

+Khó khăn về gia đình : nhà nghèo, sống thiếu

thốn tình cảm …

+Khó khăn khác như : đường đi học xa, thiên

tai , bão lụt …

- HS phát biểu

- GV gợi ý để HS phát hiện những bạn có khó

khăn ở ngay trong lớp mình, trường mình và có

kế hoạch để giúp đỡ bạn vượt khó

- Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việc cóthể giúp đỡ được các bạn gặp hoàn cảnh khókhăn

* Hoạt động 2: HS tự liên hệ (bài tập 4, SGK)

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại

thân (theo bảng sau)ST

1 Hoàn cảnh gia đình

2 Bản thân

3 Kinh tế gia đình

4 Điều kiện đến trường và học tập

- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăn

Trang 8

của mình với nhóm.

 Phần lớn học sinh của lớp có rất nhiều thuận

lợi Đó là hạnh phúc, các em phải biết quí

trọng nó Tuy nhiên, ai cũng có khó khăn riêng

của mình, nhất là về việc học tập Nếu có ý chí

vươn lên, cô tin chắc các em sẽ chiến thắng

được những khó khăn đó

- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khó khănnhất trình bày với lớp

- Đối với những bạn có hoàn cảnh đặc biệt khó

khăn như Ngoài sự giúp đỡ của các bạn, bản

thân các em cần học tập noi theo những tấm

gương vượt khó vươn lên mà lớp ta đã tìm hiểu

ở tiết trước

* Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò:

- Tập hát 1 đoạn:

“Đường đi khó không khó vì ngăn sông cách

núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông”(2

lần)

- Học sinh tập và hát

- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghĩa giống như

“Có chí thì nên”

- Thi đua theo dãy

- Thực hiện kế hoạch “Giúp bạn vượt khó” như

đã đề ra

- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên

- Nhận xét tiết học

Trang 9

Tiết 6 : LỊCH SỬ

QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:-HS biết Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu.Nguyễn Tất Thành đi ra

nước ngoài là do lòng yêu nước thương dân, mong muốn tìm con đường cứu nước

2.Kĩ năng:Rèn kỹ năng ghi nhớ và nắm sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử

3.Thái độ:Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, kính yêu Bác Hồ

II Chuẩn bị:Một số ảnh cảng Nhà Rồng, Bản đồ hành chính Việt Nam,

III Các hoạt động:

A.Bài cũ: Phan Bội Châu và p/t Đông Du

+Hãy nêu hiểu biết của em về Phan Bội Châu?

+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du?

+ Vì sao phong trào thất bại?

 GV nhận xét + đánh giá điểm

- Học sinh nêu

B.Bài mới:

- Giới thiệu bài mới:

“Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước” - 1 học sinh nhắc lại tựa bài

 Giáo viên ghi bảng

1.Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu

nước

* Hoạt động 1:

- Hoạt động lớp, nhóm

Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, giảng giải

- Giáo viên chia nhóm

- Giáo viên cung cấp nội dung thảo luận:

a) Em biết gì về quê hương và thời niên thiếu

của Nguyễn Tất Thành

b) Nguyễn Tất Thành là người như thế nào?

c)Vì sao Nguyễn Tất Thành không tán thành

con đường cứu nước của các nhà yêu nước tiền

bối?

d)Trước tình hình đó, Nguyễn Tất Thành quyết

định làm gì?

- Đại diện nhóm nhận nội dung thảo luận

 đọc yêu cầu thảo luận của nhóm

- Giáo viên gọi đại diện nhóm đọc lại kết quả

của nhóm - Đại diện nhóm trình bày miệng  nhóm khác nhận xét + bổ sung

 Giáo viên nhận xét từng nhóm  rút ra kiến

thức

 Giáo viên nhận xét từng nhóm  giới thiệu

phong cảnh quê hương Bác

a) Nguyễn Tất Thành tên lúc nhỏ là Nguyễn Sinh Cung, sinh ngày 19/5/1890, tại làng Sen, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ

An Cha là Nguyễn Sinh Sắc, một nhà nho yêu nước Cậu bé lớn lên trong hoàn cảnh nước nhà bị Pháp xâm chiếm

b) Là người yêu nước, thương dân, có ý chí đánh đuổi giặc Pháp Anh khâm phục các

vị yêu nước tiền bối nhưng không tán thànhcách làm của các cụ

Trang 10

 Giáo viên nhận xét

 Giáo viên nhận xét

 Giáo viên nhận xét + chốt :

Với lòng yêu nước, thương dân, Nguyễn Tất

Thành đã quyết chí ra đi tìm đường cứu nước

c) Vì Nguyễn Tất Thành nghĩ rằng cụ PhanBội Châu dựa vào Nhật chống Pháp là điềurất nguy hiểm, chẳng khác gì “đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau” Còn cụ Phan Chu Trinh thì là yêu cầu Pháp làm cho nước ta giàu có, văn minh là điều không thể,

“chẳng khác gì đến xin giặc rủ lòng thương”

d) Quyết định ra đi tìm ra con đường mới để có thể cứu nước, cứu dân

2 Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn

Tất Thành.

* Hoạt động 2:

- Hoạt động lớp, cá nhân

a) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để làm gì? a) Học sinh nêu: để xem nước Pháp và các

nước khác  tìm đường đánh Pháp

b) Anh lường trước những khó khăn nào khi ở

nước ngoài? b) Học sinh nêu: sẽ gặp nhiều điều mạo hiểm, nhất là khi ốm đau c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế nào để có

thể sống và đi các nước khi ở nước ngoài? c) Làm tất cả việc gì để sống và để đi bằngchính đôi bàn tay của mình d) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

tại đâu? Lúc nào? d) Tại Bến Cảng Nhà Rồng, vào ngày 5/6/1911

 Giáo viên giới thiệu ảnh Bến Cảng Nhà

Rồng và tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin

 Giáo viên chốt:

Ngày 5/6/1911, với lòng yêu nước, thương dân,

Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra đi tìm đường

cứu nước

- 1 học sinh đọc lại

3/ Củng cố- dặn dò:

- Nguyễn Tất Thành là tên gọi của Bác Hồ,

đúng hay sai?

- Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm

đường cứu nước?

- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

vào thời gian nào?

- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

tại đâu?

- Bến Cảng Nhà Rồng nằm ở Tp.HCM hay HN

(GV kết hợp yêu cầu học sinh xác định vị trí

Tp.HCM trên bản đồ)

 Giáo viên nhận xét  tuyên dương

- Học bài

- Chuẩn bị: “Đảng Cộng sản Việt Nam”

- Nhận xét tiết học

Trang 11

Tiết 11 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm nghĩa các từ nói về hữu nghị, sự hợp tác giữa

người với người; giữa các quốc gia, dân tộc Bước đầu làm quen với các thành ngữ nói về tình hữu nghị, sự hợp tác

2 Kĩ năng:Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu

3 Thái độ:Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm

II Các hoạt động:

1 Bài cũ: “Từ đồng âm”

1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu một VD

về từ đồng âm

2) Phân biệt nghĩa của từ đồng âm:

“đường” trong “con đường”, “đường cát”

3) Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ

đồng âm

4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ đồng

nghĩa” Nêu VD cụ thể

- Giáo viên đánh giá

- Nhận xét chung phần KTBC

2 Giới thiệu bài mới:

(Theo sách giáo viên / 150)

-HS trả lời

- Học sinh nghe

3 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Nắm nghĩa những từ có

tiếng “hữu” và biết đặt câu với các từ ấy

- Tổ chức cho học sinh học tập theo 4

nhóm

- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

- HS cùng giáo viên sửa bài, nhận xétkết quả làm việc của 4 nhóm

hữu dụng: dùng được việc

- HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ

- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vào nháp

 đặt câu có 1 từ vừa nêu  nối tiếpnhau

+ “Hữu” nghĩa là bạn bè

+ “Hữu” nghĩa là có

 Khen thưởng thi đua nhóm sau khi

công bố đáp án và giải thích rõ hơn nghĩa

các từ

 Chốt: “Những ngôi nhà các em vừa

ghép được tuy màu sắc, kiểu dáng có

khác nhau, nội dung ghép có đúng, có sai

nhưng tất cả đều rất đẹp và đáng quý

Cũng như chúng ta, dù có khác màu da,

dù mỗi dân tộc đều có bản sắc văn hóa

riêng nhưng đều sống dưới một mái nhà

chung: Trái đất Vì thế, cần thiết phải thể

hiện tình hữu nghị và sự hợp tác giữa tất

cả mọi người”

(Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm 1 lên

bảng)

Trang 12

- Nhận xét câu bạn vừa đặt

 Nghe giáo viên chốt ý

 Đọc lại từ trên bảng

* Hoạt động 2: Nắm nghĩa những từ có

tiếng “hợp” và biết đặt câu với các từ ấy

- Hoạt động nhóm bàn, cá nhân, lớp

-Thảo luận nhóm-Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, đánh giá thi đua - Nhóm + nhận xét, sửa chữa

-Bài 3:

- Tổ chức cho học sinh đặt câu để hiểu rõ

hơn nghĩa của từ

-HS nêu yêu cầu bài

- Đặt câu nối tiếp

- Lớp nhận xét -nhận xét

* Hoạt động 3: Nắm nghĩa và hoàn cảnh

sử dụng 3 thành ngữ BT 4/ SGK 56

- Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, cả lớp

- Treo bảng phụ có ghi 3 thành ngữ

- Lần lượt giúp hs tìm hiểu 3 thành ngữ:

* Bốn biển một nhà

(4 Đại dương trên thế giới  Cùng sống

trên thế giới này)

* Kề vai sát cánh

- Thảo luận nhóm đôi để nêu hoàncảnh sử dụng và đặt câu

 Diễn tả sự đoàn kết Dùng đến khicần kêu gọi sự đoàn kết rộng rãi

 Đặt câu

 Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sự đồngtâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nangiữa những người cùng chung sứcgánh vác một công việc quan trọng

* Chung lưng đấu cật

 Chốt: “Những thành ngữ, tục ngữ các

em vừa nêu đều cho thấy rất rõ tình hữu

nghị, sự hợp tác giữa người với người,

giữa các quốc gia, dân tộc là những điều

rất tốt đẹp mà mỗi chúng ta đều có trách

nhiệm vun đắp cho tình hữu nghị, sự hợp

tác ấy ngày càng bền chặt Vậy, em có

thể dùng những việc làm cụ thể nào để

góp phần xây dựng tình hữu nghị, sự hợp

tác đáng quý đó?

 Giáo dục: “Đó đều là những việc làm

thiết thực, có ý nghĩa để góp phần vun

đắp tình hữu nghị, sự hợp tác giữa mọi

người, giữa các dân tộc, các quốc gia ”

* Hoạt động 4: Củng cố –dặn dò

- Làm lại bài vào vở: 1, 2, 3, 4

- Chuẩn bị: Ôn lại từ đồng âm và xem

trước bài: “Dùng từ đồng âm để chơi

chữ”

-Nhận xét tiết học

- Giúp đỡ thiếu nhi và đồng bào cácnước gặp thiên tai

- Biết ơn, kính trọng những người nướcngoài đã giúp Việt Nam như về dầukhí, xây dựng các công trình, đào tạochuyên viên cho Việt Nam

- Hợp tác với bạn bè thật tốt trong họctập, lao động (học nhóm, làm vệ sinhlớp cùng tổ, bàn )

- Hoạt động lớp

Trang 13

Thứ ngày tháng năm 200

Tiết 29 : TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Các đơn vị đo diện tích đã học Cách tính diện tích các hình đã học Giải các bài

toán liên quan đến diện tích

2 Kĩ năng:Rèn học sinh tính diện tích các hình đã học, giải các bài toán liên quan đến diện tích

nhanh, chính xác

3 Thái độ:Giáo dục hs yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi kiến thức về tính diện tích

II Các hoạt động:

A Bài cũ:

Gọi hs chữa bài 4

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung

2.Thực hành:

- 1 học sinh

- Hoạt động cá nhân

- Muốn tìm diện tích hình vuông ta làm sao? S = a x a

-Muốn tìm diện tích hình chữ nhật talam ntn S = a x b

- Muốn tìm diện tích hình chữ nhật ta cần

-Y/C hs làm bài vào vở ô li+ bảng lớp

-GV nhận xét chữa bài –thống nhất kết quả

DT nền căn phòng là:9x6=54(m2)54(m2) =540000(cm2)

DT 1 viên gạchlà:30x30=900(cm2)Số viên gạch dùng để lót kín căn phòng là:540000:900=600(viên)Đáp số:600 viên

Bài 2: Tóm tắt - Phân tích

- Giáo viên hướng dẫn hs làm

-Nhận xét chữa bài –thống nhất kết quả

Bài 3:

-HS đọc đề bài-Làm bài bảng nhómChiều rộng thửa ruộng HCN là:

80:2 = 40 (m)

DT thửa ruộng HCN là:

80x 40=3200(m2)b/3200 m2gấp 100m2 số lần là:

3200:100= 32 (lần)Số thóc thu hoạch được trên thửaruộng đó là:50x32=1600(kg)=16 (tạ)Đáp số:a/3200m2 b/16 tạ

- Giáo viên gợi ý cho học sinh - Thi đua giải nhanh

2) Tìm chiều rộng thực sự

3) Tìm S thực sự

4) Đổi đơn vị diện tích đề bài cần hỏi

- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa bài (ai

Trang 14

nhanh nhất)

3/ Củng cố –dặn dò

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội

dung luyện tập

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học

- Chuẩn bị : Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

Tiết 11 : KHOA HỌC

Trang 15

DÙNG THUỐC AN TOÀN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:-Xác định khi nào nên dùng thuốc HS nêu được những điểm cần chú ý khi phải

dùng thuốc vakhi mua thuốc Hiểu được tác hại của việc dùng thuốc không đúng, không đúng cách và không đúng liều lượng

2 Kĩ năng:HS ăn uống đầy đủ để không cần uống vi-ta-min

3.Thái độ:Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 24 , 25

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Thực hành nói “không !” đối với

rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

- Giáo viên treo lẵng hoa - Mời 3 học sinh

chọn bông hoa mình thích

+ Nêu tác hại của thuốc lá?

+ Nêu tác hại của rượu bia?

+ Nêu tác hại của ma tuý?

 Giáo viên nhận xét - cho điểm

- HS khác nhận xét

2 Giới thiệu bài mới: GV

3 Phát triển các hoạt động:

A Kể tên thuốc bổ, thuốc kháng sinh

1 Nắm được tên một số thuốc và trường

hợp cần sử dụng thuốc

* Hoạt động 1:

Phương pháp: Sắm vai, đối thoại, giảng giải

- Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ”

(phân vai từ tiết trước)

- Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét Mẹ: Chào Bác sĩ

Bác sĩ: Con chị bị sao?

Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụngBác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khám nào Họng cháu sưng và đỏ

Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gì rồi?Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổ

Bác sĩ: Họng sưng thế này chị cho cháuuống thuốc bổ là sai rồi Phải uống khángsinh mới khỏi được

+ Em đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng

trong trường hợp nào ?

+ Em hãy kể một vài thuốc bổ mà em biết?

- B12, B6, A, B, D

- Giáo viên giảng : Khi bị bệnh, chúng ta cần

dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên, nếu sử

dụng thuốc không đúng có thể làm bệnh nặng

hơn, thậm chí có thể gây chết người

2 Xác định khi nào dùng thuốc và tác hại

của việc dùng thuốc không đúng cách,

Trang 16

không đúng liều lượng

* Hoạt động 2: Thực hành làm bt trong SGK

* Bước 1 : Làm việc cá nhân

-GV yêu cầu HS làm BT Tr 24 SGK

-GV chỉ định HS nêu kết quả 1 – d ; 2 - c ; 3 - a ; 4 - b

GV kết luận :

+ Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng

đúng thuốc, đúng cách và đúng liều lượng

Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đặc

biệt là thuốc kháng sinh

+ Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên

vỏ đựng và bản hướng dẫn kèm theo ( nếu

có) để biết hạn sử dụng, nơi sản xuất (tránh

thuốc giả), tác dụng và cách dùng thuốc

-Gv có thể cho HS xem một số vỏ đựng và

bản hướng dẫnsử dụng thuốc

3 Cách sử dụng thuốc an toàn và tận dụng

giá trị dinh dưỡng của thức ăn

* Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

- Hoạt động lớp

 Giáo viên nhận xét - chốt

+ Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, vi-ta-min ở

dạng tiêm, uống chúng ta nên chọn loại nào?

- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min

+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta nên

chọn cách nào?

- Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu cóthuốc uống cùng loại

* Hoạt động 4: Củng cố –dặn dò

 Giáo viên nhận xét  Giáo dục: ăn uống

đầy đủ các chất chúng ta không nên dùng

vi-ta-min dạng uống và tiêm vì vi-vi-ta-min tự

nhiên không có tác dụng phụ

- Vi-ta-min uống điều chế các chất hóa học

Chúng ta còn có 1 loại vi-ta-min thiên nhiên

rất dồi dào đó là ánh nắng buổi sáng 

Vi-ta-min D nhưng để thu nhận vi-ta-Vi-ta-min có hiệu

quả chỉ lấy từ 7  8 giờ 30 sáng là tốt nhất 

nắng trưa nhiều tia tử ngoại - Xay sát gạo

không nên xay kĩ, vo gạo kĩ sẽ mất rất nhiều

vi-ta-min B1  Tóm lại khi dùng thuốc phải

tuân theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ, không tự tiện

dùng thuốc bừa bãi ảnh hưởng đến sức khoẻ

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Phòng bệnh sốt rét

- Nhận xét tiết học

Tiết 12 : TẬP ĐỌC

Trang 17

TÁC PHẨM CỦA SIN-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các tiếng phiên âm: Sin-le, Hít-le, Vin-hem-ten,

Met-xi-na,Oóc-lê-ăng.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể tự nhiên, đọc đoạn đối thoại thể hiện đúng tính cách nhân vật: ông giá điềm đạm, thông minh, tên phát xít hống hách, dốt nát

2 Kĩ năng:Nhận ra tiếng cười ngụ ý trong truyện: phát xít hống hách bị một cụ già cho bài học

nhẹ nhàng mà sâu cay khiến hắn phải bẽ mặt

3 Thái độ:Thông qua truyện vui, các em ngưỡng mộ tài năng của nhà văn Đức căm ghét

những tên phát xít xâm lược

II Chuẩn bị:Tranh minh họa SGK/67

III Các hoạt động:

A.Bài cũ:“Sự sụp đổ của chế độ

A-pác-thai”

-Gọi hs đọc và TLCH

 Giáo viên nhận xét bài cũ quaphần kiểm

tra bài cũ

B.Bài mới

-Giới thiệu bài mới: “Tác phẩm của

Sin-le và tên phát xít”

1/Luyện đọc

-Hs đọc đoạn và trả lời câu hỏi

- 1 học sinh đọc toàn bài-lớ đọc thầm

- 3 đoạn Đoạn 1: Từ đầu đến chào ngài Đoạn 2: Tiếp theo điềm đạm trả lờiĐoạn 3: Còn lại

- Bài văn này được chia thành mấy đoạn?

-GV chữa lỗi phát âm cho hs - học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn

-Để giúp các bạn nắm nghĩa của một số từ

ngữ, thầy mời 1 bạn đọc phần chú giải

 GV ghi bảng vào cột tìm hiểu bài

- Học sinh đọc giải nghĩa ở phần chúgiải

- Để giúp học sinh nắm rõ hơn, thầy sẽ

đọc lại toàn bài, các em chú ý lắng nghe - Học sinh lắng nghe

- Bạn nào cho thầy biết câu chuyện xảy ra

ở đâu? Tên phát xít đã nói gì khi gặp

những người trên tàu?

- Truyện xảy ra trên 1 chuyến tàu ởPa-ri, thủ đô nước Pháp Tên sĩ quanĐức bước vào toa tàu, giơ thẳng tay,hô to: “Hít-le muôn năm”

- GV cho hs thảo luận nhóm -TLCH - HS thảo luận nhóm 4 câu hỏi SGK

-lớp trưởng điều khiển lớp TLCH -HS TLCH

 Giáo viên nhận xét

-HS đọc trước lớp

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương -Nhận xét

Ngày đăng: 23/04/2021, 01:05

w