1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA lop 1 T 31

13 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 162 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS tự xem tranh và làm theo mẫu, HS đọc số giờ ứng với từng mặt đồng hồ - HS tự làm bài và chữa bài.. - HS nối các tranh vẽ chỉ từng hoạt động với mặt đồng hồ chỉ thời điểm tương ứn[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 9 tháng 4 năm 2012 Tuần 31

Toán: Luyện tập

I Mục tiêu :

- Thực hiện dược các phép tính cộng, trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100

- Bước đầu nhận biết quan hệ phép cộng và phép trừ

- bài tập cần làm : 1, 2, 3

II Đồ dùng dạy học

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng làm bài 3/162

- Kiểm tra vở một số em

2 Bài mới :

Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 : Đặt tính rồi tính

Lưu ý HS đặt tính đúng

Bài 2 :

Cho HS quan sát hình vẽ rồi lựa chọn các số

viết phép tính tương ứng

+ Em có nhận xét gì về 2 phép tính ?

Bài 3 : Điền dấu

GV h dẫn HS thực hiện phép tính ở vế trái ,

ở vế phải ;so sánh 2 số tìm được rồi điền dấu

thích hợp vào chỗ chấm

Bài 4 : Đúng ghi Đ, sai ghi S (HS khá, giỏi)

Lưu ý kĩ năng tính nhẩm

3 Củng cố, dặn dò:

- Tìm hai số biết : lấy hai số cộng với nhau

bằng 53 và nếu lấy số lớn trừ số bé cũng

được 53

- Khi cộng hoặc từ một số với 0 thì kết quả

như thế nào ?

- HS làm bài vào vở

- HS làm tính, so sánh các số tìm được để nhận biết về tính chất giao hoán của phép cộng và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

Tương ứng với phép cộng là:

42+34=76 ; hoặc 34+42=76 Tương ứng với phép trừ:

76-42=34; 76-34=42

- HS thực hiện phép tính ở vế trái, vế phải,

so sánh 2 số và điền dấu

- HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài và chữa bài; giải thích vì sao viết "S" vào ô trống

Trang 2

Thứ ba ngày 10 tháng 4 năm 2012 Tuần 31

Toán : Đồng hồ, thời gian

I Mục tiêu :

- Làm quen với mặt đồng hồ, biết xem giờ đúng

- Có biểu tượng ban đầu về thời gian

II Đồ dùng dạy học :

Mặt đồng hồ bằng bìa có kim ngắn, kim dài

Đồng hồ để bàn loại chỉ có 1 kim ngắn và 1 kim dài

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng làm bài 3,4/163

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu mặt đồng hồ và vị

trí các kim chỉ giờ đúng trên mặt đồng hồ

- Cho HS xem đồng hồ để bàn

+ Mặt đồng hồ có những gì ?

- GV giới thiệu : Mặt đồng hồ có kim ngắn,

kim dài và có ghi các số từ 1 đến 12 Kim

ngắn và kim dài đều quay được và quay theo

chiều từ số bé đến số lớn

+ Khi kim dài chỉ số 12 , kim ngắn chỉ vào

đúng số nào đó , chẳng hạn chỉ vào số 9 thì

đồng hồ chỉ lúc đó là 9 giờ

- Cho HS xem mặt đồng hồ chỉ 9 giờ

- Cho HS xem đồng hồ ở các thời điểm khác

nhau

Hoạt động 2 : Thực hành

- H dẫn HS thực hành xem đồng hồ , ghi số

giờ tương ứng với từng mặt đồng hồ

3 Củng cố, dặn dò :

- Trò chơi : Ai nhanh hơn

GV quay kim trên mặt đồng hồ để kim chỉ

vào giờ đúng rồi đưa cho cả lớp xem và hỏi

+ Có kim ngắn, kim dài,

- HS xem mặt đồng hồ chỉ 9 giờ và nói: chín giờ

- HS thực hành xem mặt đồng hồ ở các điểm khác nhau

- HS thực hành xem đồng hồ

-HS thi đua xem đồng hồ, nói nhanh và đúng

Trang 3

Thứ tư ngày 11 tháng 4 năm 2012 Tuần 31

Toán: Thực hành

I Mục tiêu :

- Biết đọc giờ đúng , vẽ kim đồng hồ chỉ đúng các giờ trong ngày

- Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4

II Đồ dùng dạy học :

- Mô hình mặt đồng hồ

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV quay kim trên mặt đồng hồ , hỏi HS

kim chỉ mấy giờ ?

2 Bài mới :

H.dẫn HS thực hành

Bài 1 : Đây là bài toán về xem giờ đúng HS

tự xem tranh và làm theo mẫu

Bài 2 : Đây là bài toán vẽ kim đồng hồ theo

giờ đã cho trước

Lưu ý HS vẽ kim ngắn phải ngắn hơn kim

dài và vẽ đúng từng vị trí của kim ngắn

Bài 3 : Cho HS nối các tranh vẽ chỉ từng hoạt

động với mặt đồng hồ chỉ thời điểm tương

ứng

Lưu ý các thời điểm: sáng , trưa, chiều , tối

Bài 4 : H.dẫn HS làm tương tự bài 2

Khuyến khích HS nêu các lí do phù hợp với

vị trí của kim ngắn

3 Củng cố, dặn dò :

- HS đọc giờ đúng trên mặt đồng hồ

- HS tự xem tranh và làm theo mẫu, HS đọc số giờ ứng với từng mặt đồng hồ

- HS tự làm bài và chữa bài

- HS nối các tranh vẽ chỉ từng hoạt động với mặt đồng hồ chỉ thời điểm tương ứng

- HS phán đoán được các vị trí hợp lý của kim ngắn HS nêu các lý do phù hợp với các vị trí của kim ngắn trên mặt đồng hồ

………

Luyện toán: Ôn: Đồng hồ thời gian- Thực hành

- Cho học sinh làm bài tập trong vở bài tập trang 53, 54

- Củng cố về cách đọc giờ đúng trên đồng hồ( trang 53)

* Bài 1/ 54: Củng cố về cách đọc giờ đúng trên đồng hồ

* Bài 2/ 54: Vẽ thêm kim ngắn để có giờ chi sẵn

Làm vở bài tập

* Bài 3/ 54: Nhìn tranh nêu giờ thích hợp với mỗi bức tranh

Làm miệng

Trang 4

Thứ năm ngày 12 tháng 4 năm 2012 Tuần 31

Toán: Luyện tập

I.Mục tiêu :

- Biết xem giờ đúng

- Xác định và quay kim đồng hồ đúng vị trí tương ứng với giờ

- Bước đầu nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hằng ngày

- Bài tập cần làm: 1, 2, 3

II Đồ dùng dạy học

II Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ :

- Cho HS xác định vị trí của các kim ứng với

giờ đúng trên mặt đồng hồ

2 Bài mới :

Hướng dẫn hS luyện tập

Bài 1 : Nối đồng hồ với số chỉ giờ đúng

Bài 2 : Quay các kim trên mặt đồng hồ để

đồng hồ chỉ số giờ cho sẵn

Bài 3 : Nối mỗi câu với đồng hồ thích hợp

3 Củng cố, dặn dò :

- Trò chơi : Ai nhanh , ai đúng

- HS nhắc lại vị trí các kim tương ứng

- HS đổi vở để chữa bài cho nhau theo HD của GV

- HS thực hành trên mô hình mặt đồng hồ

- HS đọc các câu trong bài sau đó tìm đồng

hồ chỉ số giờ nêu trong các câu rồi nối cho đúng

- HS xem đồng hồ và nêu giờ

………

Luyện đọc viết: Kể cho bé nghe

- Đọc trơn cả bài, , biết nghỉ hơi cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung bài: Đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật, đồ vật trong nhà, ngoài đồng

- Trả lời câu hỏi 1, 2

- Chép bài vào vở

Trang 5

Thứ hai ngày 9 tháng 4 năm 2012 Tuần 31

Tập đọc : NGƯỠNG CỬA

I-Mục tiêu:

Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ: ngưỡng cửa, nơi này, cũng quen dắt vòng, di men Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi đưa trẻ tập đi những bước đầu tiên rồi lớn lên đi xa hơn nữa

II- Đồ dùng: Tranh

III- Hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1 Bài cũ:

GV nêu câu hỏi SGK – 2 em đọc bài

2 Bài mới:

Giới thiệu bài Ngưỡng cửa

GV đọc mẫu, tóm tắt nội dung

Bài văn có mấy khổ thơ

Giao nhiệm vụ cho các tổ, tìm từ khó

Gv gạch chân các tiếng đó,

g/từ: xa tắp

+ Luyện đọc câu,đoạn, toàn bài,

3 Bài tập: ôn vần ăc ăt

Tìm tiếng trong bài có vần ăt

Nói câu chứa tiếng có vần ăc ăt

Cho HS thi đọc

TIẾT 2

Cho HS đọc lại bài tiết 1 câu, đoạn, bài

3 Tìm hiểu bài: cho HS mở SGk (TLN2

Mỗi tổ 2 câu hỏi sách giáo khoa

- Ai dắt em bé đi men ngưỡng cửa?

- Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa đi đến đâu?

Học thuộc lòng khổ thơ em thích

L/Nói: Hằng ngày từ ngỡng cửa nhà

mình, em đi những dâu?

G/ dục: biết kính trọng và thương yêu

mọi người trong gia đình

4 Củng cố, dặn dò:

Hỏi lạị bài, nhận xét tiết học

Mèo con đi học

2 em đọc bài trả lời câu hỏi SGk

- Đọc đề bài

HS tìm từ và ghi vào BC

Hs đọc, p/tích, đánh vần, đọc trơn 3em 1 câu, đoạn, bài

3 tổ thi đọc bài văn

- … dắt

- Đọc cấu mẫu, cá nhân thi nói

HS đọc bài,3 tổ thi đọc

HS đọc lại bài tiết 1 Đọc từng đoạn trả lời

… bà, mẹ dắt em bé đi men ngưỡng cửa,

…đến lớp, đến trường và đi xa hơn nữa

HS thảo luận nhóm 2

HS nhắc lại bài, trả lời câu hỏi

Thứ ba ngày 10 tháng 4 năm 2012 Tuần 31

Chính tả : NGƯỠNG CỬA

I-Mục tiêu:

Trang 6

- Nhìn sách hoặc bảng chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối của bài (Ngưỡng cửa)

20 chữ trong khoảng 8- 10 phút

- Điền đúng vần ăt, ăc chữ g,gh vào chỗ trống Bài tập 2, 3 (SGK)

II-Đồ dùng: Bảng phụ

III- Hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1.Bài cũ:

Viết từ bài cũ, cá nhân

Nhận xét

2 Bài mới:

Giới thiệu bài”Ngưỡng cửa ’’

Ghi sắn khổ thơ lên bảng

Đọc mẫu, 2 emđọc

- Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa đi đến đâu?

- Tìm tiếng, từ khó

GVđọc các từ khó

3 Chép bài vào vở

Hướng dẫn tư thế ngồi viết

GV đọc bài viết, đọc từng dòng thơ …

hết

Đọc bài HS soát lại

Cho HS đổi vở chấm chéo, K/tra bút chì

h/ dẫn cách tính lỗi

Gv chấm lại một số em

4 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Điền vần ăc hay ăt vào chỗ chấm

(Cho xem tranh)

Bài 2: Điền chữ g hay gh (làm vở)

Gh ghép với âm nào?

5 Củng cố:

Tuyên dương những em viết đúng, sạch

Dặn những em viết chưa chính xác viết

Lại các chữ sai

Mèo con đi học Viết Bc buồn bực, be toáng, kiếm

Đọc đề bài

2 em đọc bài ở bảng

- … đi đến trường và đi xa hơn nữa

- ngưỡng, buổi, đường, xa tắp Đọc từ khó, phân tích, đ/vần, đ/trơn Viết từ khó vào bảng con, 1 hs lên bảng

- Chép bài vào vở (ngồi đúng tư thế) 1

em lên bảng viết bài Chuyện ở lớp

- HS soát lại bài

- Hs tự chấm bài (đổi vở), giơ bút chì

HS đọc yêu cầu, xem tranh Thi đua 2 đội (HS nhận xét) Làm vào vở, cá nhân làm bảng lớp

Gh ghép với e, ê, i

HS nhận xét

Trang 7

Thứ ba ngày 110 tháng 4 năm 2012 Tuần 31

Tậpviêt: TÔ CHỮ HOA Q, R

I-Mục tiêu:

- Tô được các chữ hoa, viết đúng các vần, từ ngữ kiễu chữ viết thường, cỡ chữ tập viết II- Đồ dùng: Mẫu chữ

III- Hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1 Bài cũ:

GV nhận xét

2 Bài mới:

Giới thiệu bài ghi đề

a Giới thiệu Tô chữ hoa Q, R và các

vần, từ

Con chữ Q có mấy nắt, cao mấy dòng

- Viết mẫu hướng dẫn qui trình

- Hướng dẫn các chữ R tương tự

* Viết vần:

Viết mẫu hướng dẫn qui trình

Ăc ăt, ươc ươt

* Viết từ:

Giảng từ

Nhắc lại cấu tạo chữ, viết mẫu

b Viết bài vào vở

Hứớng dẫn tư thế khi viết

c Chấm bài

- Nhận xét tuyên dương

3 Dặn dò

Về viết các chữ hoa vào vở

HS nhắc lại bài

2 em lên bảng viết bài

- Đọc đề bài

- Đọc các chữ hoa Q, R, phân tích chữ có mấy nét, độ cao nét có mấy dòng li

- Viết vào bảng con các chữ hoa

* ăc, ăt, ươc, ươt

- Nêu cấu tạo, có mấy con chữ, độ cao từng con chữ

- Viết vào bảng con

- Đọc từ, phân tích từ, p/tích chữ, độ cao con chữ - Viết vào bảng con

- HS đọc toàn bài viết

- Viết bài vào vở Ngồi đúng tư thế Nộp vở chấm

………

Luyện đọc- viết: NGƯỠNG CỬA

- Đọc trơn được toàn bài, đọc đúng các từ ngữ theo yêu cầu

- Biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bước đầu tiên, rồi lớn lên

đi xa hơn nữa

- Đọc từng khổ thơ trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK)

- Hướng dẫn làm vở bài tập (GV nhận xét)

- Chép bài vào vở

Trang 8

Thứ tư ngày 11 tháng 4 năm 2012 Tuần 31 Tập đọc : KỂ CHO BÉ NGHE

I-Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ: ầm ĩ, chó vện, chăng dây, ăn no, quay tròn, nấu cơm Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung bài: Đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật, đồ vật trong nhà, ngoài đồng II- Đồ dùng: Tranh

III- Hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1 Bài cũ:

GV nêu câu hỏi SGK – 2 em đọc bài

2 Bài mới:

Giới thiệu bài Kể cho bé nghe

GV đọc mẫu, tóm tắt nội dung

Bài văn có mấy khổ thơ

Giao nhiệm vụ cho các tổ, tìm từ khó

Gv gạch chân các tiếng đó,

g/từ:

+ Luyện đọc câu,đoạn, toàn bài,

3 Bài tập: ôn vần ươc ươt

Tìm tiếng trong bài có vần ươc

Tìm tiếng ngoài bài có vần ươc ươt

Cho HS thi đọc

TIẾT 2

Cho HS đọc lại bài tiết 1 câu, đoạn,

bài 3

Tìm hiểu bài: cho HS mở SGk (TLN2

Mỗi tổ 2 câu hỏi sách giáo khoa

- Em hiểu con trâu sắt trong bài là gì?

- Cho học sinh đọc phân vai

Học sinh hỏi đáp theo bài thơ

L/Nói: Hỏi đáp về những con vật em

biết

G/ dục: biết chăm sóc các con vật và

giữ gìn các đồ vật lâu bền

4 Củng cố, dặn dò:

Hỏi lạị bài, nhận xét tiết học

Chuyện ở lớp

2 em đọc bài trả lời câu hỏi SGk

- Đọc đề bài

HS tìm từ và ghi vào BC Chó vện, chăng dây,ăn no, nấu cơm

Hs đọc, p/tích, đánh vần, đọc trơn

3 m 1 câu, đoạn, bài

3 tổ thi đọc bài văn

- … nước

- hài hước, bước chân, rét mướt, ẩm ướt

HS đọc bài, 3 tổ thi đọc

HS đọc lại bài tiết 1 Đọc từng đoạn trả lời

… là chiếc máy cày

… Hay nói àm ĩ - Là con vịt bầu …

HS thảo luận nhóm 2

HS nhắc lại bài, trả lời câu hỏi

Trang 9

Thứ năm ngày 12 tháng 4 năm 2012 Tuần 31 Chính tả : KỂ CHO BÉ NGHE

I-Mục tiêu:

- Nghe – viết chính xác 8 dòng thơ đầu bài thơ (kể cho bé nghe)

Trong khoảng 8- 10 phút

- Điền đúng vần ươc, ươt; chữ ng, ngh vào chỗ trống Bài tập 2,3(SGK)

II-Đồ dùng: Bảng phụ

III- Hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1 Bài cũ:

Viết từ bài cũ, cá nhân

Nhận xét

2 Bài mới:

Giới thiệu bài”Kể cho bé nghe ’’

Ghi sắn khổ thơ lên bảng

Đọc mẫu, 2 em đọc

- Con gì hay chăng dây điện

- Cái gì ăn no quay tròn?

- Tìm tiếng, từ khó

Cho HS phân biệt chăn # chăng

GVđọc các từ khó

3 Chép bài vào vở

Hướng dẫn tư thế ngồi viết

GV đọc bài viết, đọc từng dòng thơ … hết

Đọc bài HS soát lại

Cho HS đổi vở chấm chéo, K/tra bút chì

h/ dẫn cách tính lỗi

Gv chấm lại một số em

4 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Điền vần ươc hoặc ươt vào chỗ

chấm

(Cho xem tranh)

Bài 2: Điền chữ ng hay ngh (Thi đua 2

đội)?

ngh ghép với âm nào?

5 Củng cố:

Tuyên dương những em viết đúng, sạch

Dặn những em viết chưa chính xác viết

Lại các chữ sai

Ngưỡng cửa Viết Bc ngưỡng, buổi, xa tắp

Đọc đề bài

2 em đọc bài ở bảng -…con nhện con -…cối xay lúa Chăng dây, quay tròn, Đọc từ khó, phân tích, đ/vần, đ/trơn Viết từ khó vào bảng con, 1 hs lên bảng

- Chép bài vào vở (ngồi đúng tư thế) 1

em lên bảng viết bài Chuyện ở lớp

- HS soát lại bài

- Hs tự chấm bài (đổi vở), giơ bút chì

HS đọc yêu cầu, xem tranh Thi đua 2 đội, nhận xét

Làm bài vào vở, cá nhân làm trên bảng ngh ghép với e, ê, i

HS nhận xét

Thứ năm ngày 12 tháng 4 năm 2012 Tuần 31

Kể chuyện: DÊ CON NGHE LỜI MẸ

I-Mục tiêu:

Trang 10

- Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh

Hiểu nội dung câu chuyện: Dê con biết nghe lời mẹ, nên đã không bị mắc mưu sói, sói

bị thất bại tỉu nghỉu bỏ đi

II- Đồ dùng: Tranh

III- Hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1 Bài cũ:

Gọi 4 em kể mỗi em 1 tranh

2 Bài mới:

Giới thiệu câu chuyện Sói và Sóc

- GV kể lần 1: Tóm tắt nội dung

- Kể lần 2: Kể theo tranh

a Hướng dẫn HS kể theo tranh

* Tranh 1 vẽ cảnh gì?trước khi đi Dê mẹ

dặn dê con thế nào?Chuyện gì xãy ra

* Tranh 2: Vẽ cảnh gì? Sói làm gì?

* Tranh 3: Vì sao Sói tỉu nghỉu bỏ đi?

* Tranh 4: Dê mẹ khen các con thế nào

Cho HS thảo luận nhóm 4

HS kể theo tranh

1 em kể cả câu chuyện

b HS kể từng đoạn theo tranh

Nêu ý nghĩa câu chuyện khuyên ta điều

gì?

Giáo dục làm con phải biết vâng lời cha

mẹ và thầy cô

3 Củng cố- dặn dò:

Hỏi lại câu chuyện

Qua câu chuyện em học tập điều gì

Dặn về tập kể cho bạn nghe, bố, mẹ

nghe

Niềm vui bất ngờ

4 em kể nối tiếp theo tranh

HS nhắc lại câu chuyện

HS theo dõi

HS thảo luận nhóm 1-… dặn dê con ở nhà đóng chặt cửa lại,

ai gọi cửa không được mở 2- Sói chờ cho dê mẹ di, nó đến gõ cửa hát như dê mẹ, dee con không mở cửa 3- Vì gõ cửa nhiều lần nhưng dê con không mở cửa nên nó tỉu nghỉu bỏ đi 4- Dê mẹ khen các con ngoan ngoãn biết vâng lời mẹ, nếu các con mở cửa sói ăn thịt các con hết rồi

Đại diện nhóm lên kể trước lớp

HS kể từng đoạn theo tranh + Biết vâng lời người lớn, cha mẹ

Trang 11

Thứ sáu ngày 13 tháng 4 năm 2012 Tuần 31 Tập đọc : HAI CHỊ EM

I-Mục tiêu:

Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ: vui vẻ, một lác, hét lên, dây cót buồn

- Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu

Hiểu nội dung bài:Cậu em không cho chị chơi đồ chơi của mình và cảm thấy buồn chán không có người cùng chơi

II- Đồ dùng: Tranh

III- Hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1 Bài cũ:

GV nêu câu hỏi SGK – 2 em đọc bài

2 Bài mới:

Giới thiệu bài Hai chị em

GV đọc mẫu, tóm tắt nội dung

Bài văn có mấy câu?

Giao nhiệm vụ cho các tổ, tìm từ khó

Gv gạch chân các tiếng đó,

g/từ:

+ Luyện đọc câu nói của cậu em

+ Luyện đọc câu,đoạn, toàn bài,

3.Bài tập: ôn vần et oet

Tìm tiếng trong bài có vần et

Tìm tiếng ngoài bài có vần et oet

Cho HS thi đọc

TIẾT 2

Cho HS đọc lại bài tiết 1 câu, đoạn, bài 3

Tìm hiểu bài: cho HS mở SGk

- Hai chị em đang làm gì?

- Cậu em làm gì khi chị em đụng vào

con gấu bông?

- Cậu em làm gì khi chị lên dây cót chiếc

ô tô nhỏ?

- Vì sao cậu em cảm thấy buồn chánkhi

ngồi chơi một mình?

g/d: Không nên ích kĩcần có bạn cùng

chơi sẽ vui hơn

4 Củng cố, dặn dò:

Kể cho bé nghe

2 em đọc bài trả lời câu hỏi SGk

- Đọc đề bài

HS tìm từ và ghi vào BC Vui vẻ, hét lên, dây cót, buồn chán

Hs đọc, p/tích, đánh vần, đọc trơn

3 em 1 câu, đoạn, bài

3 tổ thi đọc bài văn

- … hét

- sấm sét, con vẹt, nét chữ, xoèn xoẹt, đục khoét, láo toét,

HS đọc bài, 3 tổ thi đọc

HS đọc lại bài tiết 1 Đọc từng đoạn trả lờì dang chơi đồ chơi

… chị đừng đụng vào con gấu bông của em

Hãy chơi đồ chơi đò chơi của chị ấy

.không có người chơi cùng đó là hậu quả của sự ích kĩ

HS nhắc lại bài, trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 16/05/2021, 16:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w