Hoạt động hình thành kiến thức mới:: GV đặt vấn đề: 3 điểm M, N, A cùng nằm trên đường thẳng a.. Kỹ năng : - HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, songsong.- Rèn
Trang 1Ngày soạn: 4 / 9/ 2020
CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG.
TIẾT 1: Đ1 ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG.
A MỤC TIấU.
1 Kiến thức
- HS nắm vững được hỡnh ảnh của điểm,hỡnh ảnh của đường thẳng
- Hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, khụng thuộc đường thẳng
2 Kỹ năng + vẽ điểm,đường thẳng
+ Biết đặt tờn điểm, đường thẳng
+ Biết kớ hiệu điểm, đường thẳng
+ Biết sử dụng kớ hiệu ,
+ Quan sỏt cỏc hỡnh ảnh thực tế
3 Thỏi độ - tớch cực xõy dựng bài
4 Định hướng phỏt triển năng lực:
Năng lực tự học, tự đỏnh giỏ, vẽ hỡnh, trung thực, khỏch quan
GV nờu yờu cầu bộ mụn và giới thiệu chương
2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới::
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động1: Giới thiệu về điểm
GV: Vẽ một điểm (một chấm nhỏ) trờn bảng và
đặt tờn
GV: Giới thiệu - dựng cỏc chữ cỏi in hoa A, B, C
…để đặt tờn cho điểm
HS: Vẽ tiếp hai điểm nữa rồi đặt tờn
- Lờn bảng thực hiện
GV: Thụng bỏo - Một tờn chỉ dựng cho một
điểm Một điểm cú thể cú nhiều tờn
CQuy ớc: Nói 2 điểm mà không nói gì thêm thì hiểu đó là hai
điểm phân biệt
Chú ý : Bất cứ hình nào cũng là tập hợp các điểm
M N
C
Trang 2Hoạt động 2: Giới thiệu về đường thẳng
GV: Giới thiệu hỡnh ảnh của đường thẳng
GV: Làm như thế nào để vẽ được một đ/ thẳng?
GV: Nhắc lại cỏch vẽ
GV: Giới thiệu cỏch đặt tờn
GV: Khi kộo dài cỏc đường thẳng về hai phớa ta
cú nhận xột gỡ?
HS: Đường thẳng khụng bị giới hạn về hai phớa
GV: Trong hỡnh vẽ sau, cú những điểm nào?
GV nhấn : Cú điểm nằm trờn đường thẳng, cú
điểm khụng nằm trờn đường thẳng
Hoạt đụng 3: Quan hệ giữa điểm và đường
GV: Quan sát, theo dõi các nhóm hoạt động
GV: Yêu cầu các nhóm trao đổi kiểm tra kết quả,
- Dùng chữ cái thờng a, b, c , m
đặt tên cho các đờng thẳng
p m
3 Điểm thuộc đờng thẳng Điểmkhông thuộc đờng thẳng
A
GV: Yờu cầu hs đọc đề bài trờn bảng phụ Bài 1/104: Đặt tờn cho cỏc
điểm và cỏc đường thẳng cũn lại ở hỡnh 6
HS: 1 em làm bảng, cũn lại làm vở HS: Nhận xột, nờu ý kiến
Bài 2/104: Vẽ ba điểm A, B, C và ba đường thẳng a, b, c
Bài 3/104: Xem hỡnh và trả lời cõu hỏi
Bài 4/104: Vẽ hỡnh theo cỏch diễn đạt sau
4.Hoạt động tỡm tũi, mở rộng:
- Học vở + sgk - BTVN: 5, 6, 7/ 105
Trang 3TIẾT 2: §2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG.
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức - Hs hiểu 3 điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm Trong 3 điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
2 Kỹ năng - Hs biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
- Biết sử dụng các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
3 Thái độ: Sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra 3 điểm thẳng hàng
4 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực tự học, tự đánh giá, vẽ hình, trung thực, khách quan
HS2: Vẽ điểm N a và Nb (vẫn hình vẽ trên) Hình vẽ đó có đặc điểm gì?
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới::
GV đặt vấn đề: 3 điểm M, N, A cùng nằm trên đường thẳng a Ta nói rằng M, N, A thẳng hàng Vậy để hiểu rõ hơn về 3 điểm thẳng hàng ta cùng nghiên cứu nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: Thế nào là 3 điểm thẳng
hàng
GV: Dựa vào h.vẽ trên cho biết khi nào
có thể nói 3 điểm A,B,C thẳng hàng?
Khi nào có thể nói 3 điểm A,B,C không
thẳng hàng?
GV: Cho VD về hình ảnh 3 điểm thẳng
hàng? ba điểm không thẳng hàng?
HS: Lấy VD
GV: Để vẽ ba điểm thẳng hàng,ba điểm
không thẳng hàng ta nên làm như thế
nào?
HS: Nêu cách vẽ
GV: Yêu cầu hs thực hành vào bảng con
GV: Kiểm tra trước lớp 1vài hs
GV: Để nhận biết 3 điểm cho trước có
thẳng hàng không ta làm như thế nào?
HS: Dùng thước thẳng để gióng
1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng:
- Sgk/105 -
Hình vẽ trên ta có: A, B, C thẳng hàng
-Hình vẽ trên ta có: A, B, C không thẳng hàng
Trang 4HS: Trả lời tại chỗ bài 8, 9, bài 10 1 em làm
bảng, cũn lại làm vào vở
HS: Nhận xột, nờu ý kiến
Hoạt động 2: Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng
GV: Đưa h.vẽ 9/sgk để quan sỏt
GV: Với hỡnh vẽ đú kể từ trỏi sang phải vị trớ cỏc
điểm như thế nào với nhau
HS: Trỡnh bày
GV: Trờn hỡnh cú mấy điểm đó được biểu diễn?
Cú bao nhiờu điểm nằm giữa 2 điểm A, C?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu nhận xột sgk
GV: Nếu núi rằng "Điểm E nằm giữa hai điểm
M, N thỡ ba điểm này cú thẳng hàng khụng?
HS: Trả lời
GV: Nhấn mạnh: Khụng cú khỏi niệm nằm giữa
khi ba điểm khụng thẳng hàng
2 Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng:
A C B
Có ngời nói: 3 điểm thẳng hàng là
a, 3 điểm cùng có một đờng thẳng đi qua
b, 3 điểm nằm trên 3 đờng thẳng phân biệt
c, 3 điểm cùng thuộc 1 đờng thẳng
d, 3 điểm không cùng thuộc một đờng thẳng
1 Kiến thức: - HS hiểu cú một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phõn biệt
- Lưu ý HS cú vụ số đường thăng đi qua hai điểm
R
N
Q T
C
Trang 52 Kỹ năng : - HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, songsong.
- Rèn luyện tư duy: Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng
3 Thái độ: Vẽ cẩn thận và chính xác đường thẳng đi qua 2 điểm A và B
4 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực tự học, tự đánh giá, vẽ hình, trung thực, khách quan
HS1: Khi nào 3 điểm A,B,C thẳng hàng,không thẳng hàng? Vẽ hình minh hoạ
HS2: Cho điểm A, vẽ đường thẳng đi qua A
Vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua A?
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới::
Hoạt động 1: Vẽ đường thẳng
HS: Đọc cách vẽ trong sgk
HS: 1 hs thực hiện vẽ trên bảng, cả lớp vẽ
vào vở
GV: Cho 2 điểm A và B vẽ đường thẳng đi
qua 2 điểm A và B Hỏi vẽ được mấy
đường thẳng như vậy?
HS: Nhận xét tại chỗ
GV: Cho học sinh làm bài tập sau:
- Dãy ngoài:Vẽ đường thẳng qua 2 điểm M
và N Cho biết số đường thẳng vẽ được?
- Dãy trong:Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm
E và F Cho biết số đường thẳng vẽ được?
HS: Thực hiện vào vở nháp
GV: Qua bài tập trên em có nhận xét gì về
số đường thẳng đi qua hai điểm cho trước
HS: Trình bày và làm ? sgk - tại chỗ, trả lời miệng
GV: Cho 3 điểm A, B, C không thẳng hàng, vẽ
đường thẳng AB, AC
HS:1 em lên bảng vẽ, dưới lớp làm nháp
GV: Hai đường thẳng này có đặc điểm gì?
Hoạt động 3: Vị trí tương đối của hai đường
Đường thẳng a Đường thẳng AB hoặc BA.
Đường thẳng xy
Trang 6GV: Giới thiệu 2 đường thẳng cắt nhau theo hỡnh
vẽ trờn, tương tự dựa h.18 giới thiệu 2 đường
thẳng trựng nhau
GV: Hai đường thẳng trựng nhau cú bao nhiờu
điểm chung?
HS: Vụ số điểm chung
GV: Cú thể xảy ra 2 đường thẳng khụng cú điểm
chung nào khụng?
GV:
- Giới thiệu 2 đường thẳng song song
- Giới thiệu 2 đường thẳng phõn biệt
HS: Đọc chỳ ý sgk/109
GV:Tỡm trong thực tế hỡnh ảnh của 2 đường thẳng
cắt nhau, song song
HS: Thực hiện tại chỗ
GV: yờu cầu 3 hs lờn bảng vẽ cỏc trường hợp của
hai đường thẳng phõn biệt rồi đặt tờn?
HS: thực hành vẽ lờn bảng
A
B C
- Đờng thẳng AB và AC trùng nhau
- Đờng thẳng a và b song song
a b
Đờng thẳng a
3.Ho t đ ng luy n t p, v n d ng: ạt động luyện tập, vận dụng: ộng luyện tập, vận dụng: ện tập, vận dụng: ập, vận dụng: ập, vận dụng: ụng:
GV: - Cú mấy đường thẳng đi qua hai điểm
phõn biệt?
- Với hai đường thẳng cú những vị trớ nào?
Chỉ ra số giao điểm trong từng trường hợp?
- Hai đường thẳng cú 2 điểm chung phõn biệt
thỡ ở vị trớ tương đối nào? Vỡ sao?
Bài tập vận dụng:
HS làm tại lớp các BT 15; 16; 17/ 109
Bài 15/109
a, Đ b, ĐBài 16/109
a, Bao giờ cũng có đờng thẳng đi qua hai điểm cho trớc
b, Vẽ đờng thẳng đi qua 2 điểm cho trớcrồi quan sát xem đờng thẳng đó có đi qua điểm thứ ba hay không?
1 Kiến thức: Học sinh củng cố kiến thức về ba điểm thẳng hàng
Nội dung: chụn cỏc cọc hàng rào nằm giữa hai cột mốc A và B
2 Kỹ năng: Học sinh cú kỹ năng giúng đường thẳng trờn mặt đất
3.Thỏi độ: HS cú ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế
Trang 74 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực tự học, tự đánh giá, vẽ hình, trung thực, khách quan
II CHUẨN BỊ:
* Giáo viên :3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc Địa điểm thực hành
* Học sinh : Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu đầu vót nhọn được tô hai màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
+ Thực hành trực tiếp + các phương pháp khác
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động:
- Phát biểu nhận xét về đường thẳng đi qua 2 điểm
- Nêu kết quả của bài tập 21?
- Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa số đường thẳng và số giao điểm
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Thực hành: trồng cây thẳng hàng
HĐ1: GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm học sinh
Mỗi nhóm: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi
HĐ2: Hướng dẫn thực hành
Bước1: cắm cọc tiêu thẳng đứng tại hai điểm A và B
Bước 2: Em thứ 1 đứng ở vị trí A, em thứ 2 cầm cọc tiêu dựng thẳng đứng ở một diểm C như hình 24
Bước 3: Em thứ nhất ra hiệu để em thứ 2 chỉnh vị trí cọc tiêu A( chỗ mình đứng) chelấy hai cọc tiêu A và C Khi đó 3 điểm A, B , C thẳng hàng
* Hs thực hành theo nhóm - Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ
Mỗi nhóm Hs ghi lại biên bản thực hành theo trình tự sau:
+ Chuẩn bị thực hành ( từng cá nhân)
+ Thái độ, ý thức thực hành( từng cá nhân)
+ Kết quả thực hành: Nhóm tự đánh giá: Tốt - Khá- TB
* Gv quan sát các nhóm thực hành, sửa chữa sai sót cho Hs
- GV kiểm tra kết quả thực hành của học sinh
1.Kiến thức: - Học sinh định nghĩa mô tả tia bằng nhiều cách khác nhau
- Biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
2.Kỹ năng: - Học sinh biết vẽ tia, biết viết tên và cách đọc tên một tia
Trang 8- Phân biệt hai loại tia chung gốc
3.Thái độ: - HS được rèn tính chính xác khi phát biểu các mệnh đề toán học, rèn
luyện khả năng vẽ hình, quan sát nhận xét của hs
HS có ý thức quan sát nhận biết phát biểu gãy gọn mệnh đề
4 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực tự học, tự đánh giá, vẽ hình, trung thực, khách quan
HS: Nêu cách vẽ 1 đường thẳng, các cách đặt tên một đường thẳng
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
HĐ1: Hình thành khái niệm tia (10 phút)
GV vẽ đường thẳng xy, điểm O xy
HS vẽ vào vở
GV? Điểm O chia đường thẳng xy thành mấy
phần?
HS ( Hai phần phân biệt)
GV dùng phấn màu xanh tô đậm phần đường
thẳng Ox và giới thiệu: Hình gồm điểm O và
phần đường thẳng này là 1 tia gốc O
HS dùng bút khác màu tô đậm phần đường
thẳng Ox trong vở
GV? Thế nào là 1 tia gốc O?
HS đọc định nghĩa sgk
GV giới thiệu tên của 2 tia là Ox, Oy, còn gọi
là nửa đường thẳng Ox, Oy
GV nêu cách đọc cách viết tên 1 tia
HS đọc hình 27 sgk
GV lưu ý cách vẽ tia, nhấn mạnh tia ox bị giới
hạn ở điểm O, không bị giới hạn về phía x
Củng cố: HS làm bài 25 vào vở
HĐ2: Hai tia đối nhau (10 phút)
GV? 2 tia Ox và Oy trên hình có đặc điểm gì?
( 2 tia chung gốc, tạo thành 1 đường thẳng)
GV: Giới thiệu 2 tia Ox , Oy đối nhau
GV: 2 tia đối nhau phải có những điều kiện gì
HS nói lại đặc điểm của 2 tia đối nhau
- GV giới thiệu: điểm O là gốc chung của 2 tia
đối nhau Ox, Oy
- GV? Em có nhận xét gì về mỗi điểm trên
đthẳng
1) Tia gốc 0
x O yĐịnh nghĩa: ( SGK/111)
Tia Ox ( còn gọi là nửa đường thẳng Ox)
Tia Oy ( còn gọi là nửa đường thẳngOy)
Bài 25 : Cho 2 điểm A, B vẽ:
Đường thẳng AB
A B
b) Tia AB
A B c) Tia BA
A B2) Hai tia đối nhau
2 tia Ox và Oy :
- Chung gốc
- Cùng tạo thành 1 đường thẳng xyGọi là 2 tia đối nhau
+ Nhận xét: 2 tia Ox và Om không đối nhau
x
Trang 9x x' B C A
- HS nhận xét SGK
- Củng cố : GV treo bảng phụ
- GV hỏi: Hai tia Ox, Om, 2 tia Ax, Ax’ có
phải là 2 tia đối nhau không? Thoả mãn điều
kiện 2?
0 m Hai tia Ax, Ax’ đối nhau
Ax và Ay
Bx và ByBài tập 22(sgk)a) Tia gốc O
b) Hai tia đối nhau Rx và Ry.c) AB và AC
3.Hoạt động luyện tập, vận dụng:
- HS làm bài 26,27,32 sgk
- GV ghi nội dung trên bảng phụ
- HS trả lời miệng, GV điền vào ô trống
4.Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Nắm 2 khái niệm: Tia gốc O, 2 tia đối nhau
- Làm các bài tập 23, 24 /sgk – 113( chưa làm câu a)
1.Kiến thức: Biết định nghĩa đoạn thẳng
2 Kỹ năng: - Biết vẽ đoạn thẳng
- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng
- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
3.Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận chính xác
4 Định hướng phát triển năng lực:
Tự học, tìm tòi, sáng tạo, vẽ hình Trung thực, tự tin
II-CHUẨN BỊ
GV: Giáo án, sgk, Thước thẳng phấn màu , bảng phụ
HS: Thước thẳng , bút khác màu, vở ghi, SGK
III : TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động:
HS1: Vẽ hai điểm A, B.Vẽ đường thẳng AB, tia AB
?
Trang 10Thế nào là tia AB ?
GV đặt vđ vào bài : Qua 2 điểm A, B ta vẽ được đ/t AB, tia AB, ta có thể vẽ được
đoạn thẳng AB nữa Vậy đoạn thẳng AB là gì ?
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 : Tiếp cận định nghĩa
đoạn thẳng
GV: yêu cầu HS vẽ hai điểm A, B
trên trang giấy Đặt mép thước đi
qua 2 điểm A, B Dùng bút chì vạch
theo mép thước từ A đến B, ta được
một hình
GV thao tác trên bảng
GV ? hình này gồm bao nhiêu điểm?
Là những điểm như thế nào?
Hai điểm RS được gọi là 2 mút của đoạnthẳng RS
Đoạn thẳng PQ là hình gồm 2 điểm P,Q
và tất cả các điểm nằm giữa A, BBài 34/ sgk
Có 3 đoạn thẳng: AB, AC, BC
A B .C a
2- Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng
a) Hai đoạnthẳng AB và
CD cắt nhau,giao điểm làđiểm I
b ) Đoạn thẳng
xO
A
B
ID
CA
B
Trang 11về đoạn thẳng cắt nhau, đoạn thẳng
cắt tia, đoạn thẳng cắt đường thẳng
Mô tả các hình vẽ đó
điểm K Đoạn thẳng AB
và đường thẳng
xy cắt nhau,giao điểm làđiểm H
3 Hoạt động luyện tập:
Bài 35 : Câu d Đúng
Bài 39: I, K, L thẳng hàng
4 Hoạt động vận dụng:
GV cho HS làm việc nhóm Bài tập 35, 39
Hai HS lên bảng là bài 39
1 Kiến thức:HS biết độ dài đoạn thẳng là gì ?
2 Kỹ năng : HS biết sử dụng thước đo độ dài đoạn thẳng Biết so sánh hai đoạn
thẳng
y
xHA
B
Trang 124 Định hướng phát triển năng lực:
Tự học, tìm tòi, sáng tạo, linh hoạt Trung thực, tự tin
II- CHUẨN BỊ
GV: Giáo án, sgk, Thước thẳng, phấn màu , bảng phụ
HS: Thước thẳng có chia khoảng cách , bút khác màu, vở ghi, SGK
III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động:
HS1: Chữa bài 37/sgk
Lấy 3 điểm không thẳng hàng A, B., C Vẽ 2 tia AB và AC sau đó vẽ tia Ax cắt
đoạn thẳng BC tại điểm K nằm giữa 2 điểm B và C
HS2: Đoạn thẳng AB là gì? Vẽ đoạn thẳng AB ? Đo đoạn thẳng đó, viết kết quả đo
bằng ngôn ngữ thông thường, bằng ký hiệu Em hãy nêu rõ cách đo
Cả lớp: Vẽ 1 đoạn thẳng có đặt tên Tiến hành đo như HS2
GV cho hs nhận xét bài làm của bạn
GV gọi một số hs đọc kết quả đo của mình
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Đo đoạn thẳng
- GV ? Nêu dụng cụ đo đoạn thẳng?
- Em còn biết dụng cụ đo độ dài nào
khác?
- GV giới thiệu một vài loại thước
- HS nhận dạng các dụng cụ đo
( h.42)
- GV hướng dẫn hs cách đo độ dài đoạn
thẳng AB, gv làm mẫu trên bảng
- HS đo trong vở
- GV gọi hs nhắc lại cách đo
- GV nêu cách ký hiệu đoạn thẳng
- Khi có 1 đoạn thẳng thì tương ứng với
- GV cho hs đo chiều dài và chiều rộng
cuốn vở của mình rồi đọc kết quả
* Hoạt động 2:So sánh hai đoạn thẳng
- Hãy đo độ dài chiếc bút bi và bút chì
của em Hai vật này có độ dài bằng nhau
không?
1- Đo đoạn thẳnga) Dụng cụ:
- Thước thẳng có chia khoảngb) Đo đoạn thẳng AB
* Ký hiệu: AB = 30 mm hoặc BA = 30 mm
* Nhận xét: sgk/117
- Ta còn nói : Khoảng cách giữa 2 điểm Avà B bằng 30 mm Hoặc A cách B một khoảng bằng 30 mm
- Khi A B ta nói khoảng cách giữa 2 điểm A , B bằng 0
Trang 13- GV nêu cách đo 2 đoạn thẳng
- Cả lớp đọc sgk
- Em hãy cho biết thế nào là hai đoạn
thẳng bằng nhau? đoạn thẳng này dài hơn
hay ngắn hơn đoạn thẳng kia
Trang 14- Bước đầu tập suy luận hình học dạng: “ Nếu có a + b = c và biết 2 trong 3 số a, b, c
- GV: Thước thẳng có chia khoảng, thước cuộn, thước chữ A, phấn màu, bảng phụ
- HS: Thước thẳng có chia khoảng
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động
HS1: - Vẽ 3 điểm A, M, B sao cho M nằm giữa A, B
- Đo độ dài các đoạn thẳng AM, MB, AB trên hình vẽ
- So sánh AM + MB với AB
GV giới thiệu bài: Cho 3 điểm A, M, B.Khi nào thì ta có đẳng thức AM + MB = AB
và ngược lại khi có đẳng thức đó thì 3 điểm A, M, B có mối quan hệ gì? Để trả lời
câu hỏi này, ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động1: Khi nào thì tổng độ dài 2 đoạn
thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB
GV: Nêu yêu cầu:
? Đọc nội dung ?1
? Hoạt động nhóm đôi ? 1 Sgk
? Qua bài tập trên em rút ra nhận xét gì?
HS: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì
- vẽ 3 điểm A, B, M biết điểm M không nằm giữa
A, B
- Đo AM, MB, AB
- So sánh AM + MB với AB
? Qua bài tập này em có nhận xét gì?
HS: Nếu điểm M không nằm giữa hai điểm A và
A
Trang 15? Khi cho 1 điểm nằm giữa 2 điểm, nếu biết độ
dài hai trong ba đoạn thẳng ta có tính được độ dài
của đoạn thẳng còn lại không?
GV: Nêu yêu cầu:
GV: Gọi hs trình bày, gv ghi bảng
? Như vậy: Cho 3 điểm thẳng hàng, ta chỉ cần đo
mấy đoạn thẳng sẽ biết được độ dài của 3 đoạn
thẳng?
HS: Cho 3 điểm thẳng hàng, ta chỉ cần đo 2 đoạn
thẳng sẽ biết được độ dài của 3 đoạn thẳng
? Nếu phải đo chiều dài của lớp học có độ dài lớn
hơn độ dài của thước thì phải làm thế nào?
AB = 8 cm Tính MB?
Giải:
Vì điểm M nằm giữa A, B nên
AM + MB = ABThay AM = 5 cm, AB = 8 cm, ta có: 3 + MB = 8
MB = 8 – 3Vậy MB = 5 (cm)
2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa 2 điểm trên mặt đất
HS: Trước hết gióng đường thẳng đi qua 2 điểm
ấy rồi dùng thước cuộn để đo
?Nếu khoảng cách giữa 2 điểm trên mặt đất nhỏ
hơn độ dài của thước cuộn thì em làm thế nào?
HS: Giữ cố định 1 đầu thước tại một điểm rồi
căng thước đi qua điểm thứ hai
?Nếu trong thực tế khoảng cách giữa 2 điểm trên
mặt đất lớn hơn độ dài của thước cuộn thì em làm
thế nào?
b Cách đo: (Sgk)
Trang 16HS: Ta sử dụng thước cuộn nhiều lần, rồi cộng độ
dài của chúng
? Để đo độ dài lớp em làm ntn?
GV: Nêu ưu nhược điểm của thước chữ A
3 Hoạt động luyện tập:
? Bài học hôm nay các em cần ghi nhớ những nội dung kiến thứcnào?
GV: Nhấn mạnh trọng tâm của bài
1.Bài 1: Cho 3 điểm A, B, M
a) Biết AM = 3cm, MB = 2 cm, AB = 4 cm
b) Biết AM = 1 cm, AB = 5 cm, MB = 4 cm
Điểm M có nằm giữa 2 điểm A và B không?
GV: Nêu tiếp bài tập bên Gọi 1 hs đọc đề bài
? N là một điểm của đoạn thẳng IK có nghĩa là
gì?
? Muốn tính IK ta dựa vào đâu?
GV: Gọi 1 hs lên bảng trình bày
HS: Nhận xét
GV: Nêu tiếp bài tập (Đề bài trên bảng phụ):
Cho hình vẽ hãy giải thích vì sao:
N là một điểm của đoạn thẳng EF
N nằm giữa I, K
IN + NK = IKThay IN = 3cm, NK = 6cm
Ta có: 3 + 6 = IK Vậy IK = 3cm
2 Kĩ năng: - HS nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác.
- Tập suy luận và rèn luyện kỹ năng tính toán
Trang 173 Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác khi tính toán, lập luận.
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy và vận dụng vào thực tế.
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Thước thẳng, bảng phụ
- HS: Thước thẳng, ôn tập kiến thức
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
? Khi so sánh 2 đoạn thẳng có mấy khả năng
xảy ra? Đó là những khả năng nào?
? Ta đã biết độ dài của đoạn thẳng nào? Độ
dài đoạn thẳng nào chưa biết?
HS: Tính độ dài đoạn thẳng MF
GV: Gọi một HS trình bày GV: ghi bảng
? Bài này ngoài yêu cầu trên có thể thay bởi
yêu cầu nào?
HS: Tính MF
? Lúc đó bài toán này giống bài toán nào?
HS: Bài 45(SBT), 46(SGK)
? Cho điểm M nằm giữa 2 điểm A và B
So sánh AM và AB; MB và AB? Vì sao?
HS: Vì điểm M nằm giữa 2 điểm A và B nên
AM + MB = AB Do AM > 0; BM > 0 nên
AM < AB; BM < AB
GV: Chốt lại cách làm và cách trình bày
GV: Nêu bài 49(SGK) Gọi 1 hs đọc đề bài
? Bài toán cho ta biết điều gì? Yêu cầu ta phải
EM + MF = EFHay 4 + MF = 8 MF = 8 - 4 MF = 4 (cm)
Mà ME = 4cm
Vậy ME = MF
2 Bài 49( SGK): Cho M và N nằm giữa A và B: AN = BM
GV: Gọi 1 hs trình bày GV: ghi bảng
Giải: Theo bài ra ta xét 2 trường hợp
* Xét TH1:
A M N B
Ta có: M nằm giữa 2 điểm A và N
Trang 18? Để chứng tỏ trong 3 điểm A, B, M không có
điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại theo em ta
phải làm gì?
HS: AM + MB AB; AM + AB MB;
MB + AB AM
GV: Gọi 1 hs trình bày GV ghi bảng
? Để làm câu b ta dựa vào đâu?
AM + MN = AN AM = AN - MN (1)
Ta có: N nằm giữa 2 điểm M và B MN + NB = MB
NB = MB - MN (2)Mặt khác:
AN = MB (theo bài ra) (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra: AM = NB
*Xét TH2:
A N M B
3 Bài 48(Sbt)Cho: Ba điểm A, B, M biết:
AM = 3,7cm; MB = 2,3cm; AB =5cmChứng tỏ rằng:
a) Trong 3 điểm A, B, M không có điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại
b) Ba điểm A, B, M không thẳng hàng
- Trên tia Ox, nếu OM = a, ON = b, và 0<a< b thì M nằm giữa O, N
2 Kĩ năng: - Biết cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
Trang 19- Biết áp dụng các kiến thức trên để giải bài tập.
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, đo, đặt điểm chính xác
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy và vận dụng vào thực tế
II CHUẨN BỊ:
- GV: Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu, compa
- HS: Thước thẳng có chia khoảng, compa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Hoạt động khởi động:
HS1: Cho 3 điểm V, A, T sao cho AT = 10cm; VA = 20 cm; VT = 30cm Hỏi điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại ?
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động2.1: Thực hiện ví dụ vẽ một
đoạn thẳng trên tia
GV: nêu VD 1 SGK
GV giao nhiệm vụ: - Đọc kĩ đề bài
- Bài toán cho biết điều gì, yêu cầu gì?
- Khi vẽ đoạn thẳng ta cần lưu ý điều
GV giao nhiệm vụ: - Đọc kĩ đề bài
- Bài toán cho biết điều gì, yêu cầu gì?
- Hai đoạn thẳng bằng nhau là 2 đoạn
thẳng ntn?
1 Vẽ đoạn thẳng trên tia a) Ví dụ 1: Trên tia Ox vẽ đoạn thẳng
OM =2cm Cách vẽ:
C1: ( Dùng thước có chia khoảng)
- Đặt cạnh của thước nằm trên tia Ox sao cho vạch số 0 trùng gốc O
- Vạch 2 cm của thước ứng với 1 điểm trên tia điểm ấy chính là điểm M
O M x
2cm
C2: Có thể dùng compa và thước thẳng
b) Nhận xét : (SGK)c) Ví dụ 2: Cho đoạn thẳng AB Hãy vẽ đoạn thẳng CD sao cho
CD = AB Cách vẽ:
C1: Dùng thước có chia khoảng
Trang 20- Đo đoạn thẳng AB (AB = 2cm)
- Vẽ đoạn thẳng CD = 2cm trên tia Cy
? Có cách vẽ nào khác nữa không?
GV giao nhiệm vụ: - Đọc kĩ đề bài
- Bài toán cho biết điều gì, yêu cầu gì?
- Vẽ 2 đoạn thẳng OM = 2cm;
ON = 3 cm trên tia Ox
- Trong 3 điểm O, M, N điểm nào nằm
giữa 2 điểm còn lại?
HS: thực hiện các nhiệm vụ trên
GV: Bài học hôm nay cho ta thêm một
dấu hiệu nhận biết điểm nằm giữa
x
OM = a; ON = b Nếu 0 < a < b M nằm giữa O, N
1.Bài 58(Sgk):Vẽ đoạn thẳng AB
=3.5cm Giải Cách vẽ:
Lấy điểm A tuỳ ý, vẽ tia Ax Trên tia
Ax xác định điểm B sao cho AB = 3.5cm
2.Bài 54 (Sgk)
Trang 21GV giao nhiệm vụ:- Đọc kĩ đề bài
- Bài toán cho biết điều gì, yêu cầu gì?
1 Kiến thức: HS hiểu trung điểm của đoạn thẳng là gì?
2 Kĩ năng: HS biết vẽ trung điểm của một đoạn thẳng
- HS nhận biết được một điểm là trung điểm của 1 đoạn thẳng
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy và vận dụng vào thực tế
II CHUẨN BỊ:
- GV: Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu, compa, thanh gỗ, bảng phụ
- HS: Thước thẳng có chia khoảng, compa, 1 sợi dây, 1 mảnh giấy
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động:
HS1: Trên tia Ax vẽ 2 đoạn thẳng: AM = 2 cm; AB = 4 cm So sánh: AM và MB?
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
HĐ 2.1 Tiếp cận định nghĩa
Quan sát hình vẽ và cho nhận xét vị trí của
M đối với A, B ? (M nằm giữa A, B)
? So sánh AM và MB? (AM = MB M
cách đều AB)
GV giới thiệu: Điểm M ở bài tập trên
được gọi là trung điểm của đoạn thẳng
AB Vậy thế nào là trung điểm của đoạn
thẳng? Ta tìm hiểu nội dung bài học hôm
nay
HĐ 2.2 Hình thành định nghĩa
GV giao nhiệm vụ: nghiên cứu mục 1 SGK
1 Trung điểm của đoạn thẳng
* Định nghĩa: (SGK)
Trang 22và trả lời câu hỏi: Trung điểm M của đoạn
thẳng AB là gì?
HS: Nêu định nghĩa trung điểm đoạn
thẳng
HS: 2 em đọc định nghĩa sgk
? Từ đ/n M là trung điểm của đoạn thẳng
AB thì M phải thoả mãn điều kiện gì?
? Nếu thiếu 1 trong 2 điều kiện trên thì M
có là trung điểm của đoạn thẳng AB
GV: ghi đề bài 60 – sgk trên bảng phụ
GV yêu cầu HS: + Đọc kĩ đề bài
+ Bài toán cho biết điều gì, yêu cầu gì?
+ Vẽ hình
GV: Lần lượt gọi các HS trả lời miệng
GV trình bày bài giải mẫu
? Một đoạn thẳng có mấy trung điểm?
Có mấy điểm nằm giữa 2 mút của nó?
GV: Cho đoạn thẳng EF (Chưa rõ độ dài)
Làm thế nào để vẽ trung điểm K của nó?
=> chuyển mục
HĐ 2.4: Vẽ trung điểm của đoạn thẳng
GV: giới thiệu VD
? Nếu có điểm M là trung điểm của đoạn
thẳng AB thì AM có độ dài bao nhiêu?Vì
sao?
GV: Hướng dẫn hs làm theo C1
GV yêu cầu HS nói rõ cách vẽ theo từng
bước Gv cho ghi bảng như bên
2 + AB = 4
AB = 4 - 2
AB = 2 ( cm) mà OA=2cm OA = AB (= 2 cm)c) Từ kết quả của câu a và câu b ta
có A là trung điểm của đoạn thẳng OB
2 Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng
a.Ví dụ : Đoạn thẳng AB có độ dài bằng 5 cm Hãy vẽ trung điểm M của đoạn thẳng ấy
Giải: Vì M là trung điểm của đoạnthẳng AB ta có :
AM = MB = mà AB = 5cm
AM = = 2,5 (cm)
3 Hoạt động luyện tập:
Trang 23? Bài học hôm nay các em cần ghi nhớ
những nội dung kiến thức nào?
GV: Nhấn mạnh trọng tâm của bài
Cho HS họat động nhóm làm 2 bài tập sau
4 Hoạt động vận dụng:
Bài 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống…
để được kiến thức cần ghi nhớ
1 Điểm … là trung điểm của đoạn thẳng
GV: Chốt lại kiến thức cần ghi nhớ
b Chú ý: M là trung điểm của đoạnthẳng AB AM = MB =
2 Kĩ năng: - HS nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác
- Tập suy luận và rèn luyện kỹ năng tính toán
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi tính toán, lập luận
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy và vận dụng vào thực tế
II CHUẨN BỊ:
- GV: Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu, compa, bảng phụ
- HS: Thước thẳng có chia khoảng, compa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động: (Kết hợp với bài mới)
2 Hoạt động luyện tâp:
Trang 24- so sánh 2 đoạn thẳng bằng cách nào?
HS: Tóm tắt đề bài toán GV: ghi bảng
HS: So sánh độ dài của chúng
? Khi so sánh 2 đoạn thẳng có mấy khả năng
xảy ra? Đó là những khả năng nào?
? Ta đã biết độ dài của đoạn thẳng nào? Độ
dài đoạn thẳng nào chưa biết?
HS: Tính độ dài đoạn thẳng MF
GV: Gọi một HS trình bày GV: ghi bảng
? Bài này ngoài yêu cầu trên có thể thay bởi
yêu cầu nào?
EM + MF = EFHay 4 + MF = 8 MF = 8 - 4 MF = 4 (cm)
Mà ME = 4cmVậy ME = MF
GV: Nêu bài 49(SGK) Gọi 1 hs đọc đề bài
? Bài toán cho ta biết điều gì? Yêu cầu ta phải
? Để chứng tỏ trong 3 điểm A, B, M không có
điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại theo em ta
phải làm gì?
HS: AM + MB AB; AM + AB MB;
GV: Gọi 1 hs trình bày GV ghi bảng
? Để làm câu b ta dựa vào đâu?
AM = AN - MN (1)
Ta có: N nằm giữa 2 điểm M và B MN + NB = MB
NB = MB - MN (2)Mặt khác:
AN = MB (theo bài ra) (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra: AM = NB
*Xét TH2:
A N M B
3 Bài 48(Sbt)Cho: Ba điểm A, B, M biết:
AM = 3,7cm; MB = 2,3cm; AB =5cmChứng tỏ rằng:
a) Trong 3 điểm A, B, M không có điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại
b) Ba điểm A, B, M không thẳng hàng
Trang 25- Bước đầu tập suy luận đơn giản.
3 Thái độ: Từ những khái niệm đầu tiên về hình học, HS làm quen với tư duy hìnhhọc, gây được hứng thú học bộ môn hình học
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy và vận dụng vào thực tế
II CHUẨN BỊ:
- GV: Thước thẳng có chia khoảng, bảng phụ
- HS: Thước thẳng có chia khoảng
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
giữa hai điểm còn lại
b) Có 1 và chỉ 1 đường thẳng đi qua …
c) Mỗi điểm trên đường thẳng là của
2 tia đối nhau
2 Các tính chât:
a) Trong ba đỉểm thẳng hàng chỉ có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
b) Có 1 và chỉ 1 đường thẳng đi qua haiđiểm phân biệt
c) Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của 2 tia đối nhau
d) Nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A và B
Trang 26e) Trên tia Ox, nếu OM = a; ON = b và
0 <a < b thì điểm M nằm giữa 2 điểm O
và N
3 Hoạt động vận dụng:
GV đưa bài 6 sgk tr 127 lên bảng phụ
GV giao nhiệm vụ: - Đọc kĩ đề bài
- Bài toán cho biết điều gì, yêu cầu ta
làm gì?
- Vẽ hình (Theo đơn vị quy ước)
- Điểm M có nằm giữa A và B không?
AM + MB = ABThay số: 3 + MB = 6
MB = 6 - 3 = 3 cmVậy AM = MB ( = 3 cm)
- M có phải là trung điểm của AB
không?
GV đưa bài 8 sgk tr 127 lên bảng phụ
GV giao nhiệm vụ: - Đọc kĩ đề bài
- Bài toán cho biết điều gì, yêu cầu ta
làm gì?
- Vẽ hình (Theo đơn vị quy ước)
- Trên hình có điểm nào là trung điểm
của đoạn thẳng nào không?
1.Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung
điểm của đoạn thẳng (khái niệm, tính chất, cách nhận biết)
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng,
com pa để đo, vẽ đoạn thẳng
Trang 273 Thái độ: Từ những khái niệm đầu tiên về hình học, HS làm quen với tư duy hìnhhọc, gây được hứng thú học bộ môn hình học.
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy và vận dụng vào thực tế
II CHUẨN BỊ:
- GV: Thước thẳng có chia khoảng, bảng phụ
- HS: Thước thẳng có chia khoảng
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động: Kết hợp với bài mới.
2 Ho t ạt động luyện tập: động luyện tập:ng luy n t p:ện tập: ập:
- Yêu cầu HS trình bày lại cho đúng
với những câu sai (a, c, f)
HS: Suy nghĩ - trả lời.
GV: Trong các câu đã cho là một số
định nghĩa - tính chất quan hệ của
AB; MB (8 đoạn thẳng) a’ yb) Các điểm N,O,M thẳng hàng
Các điểm A,M,B thẳng hàng
Trang 28Trong 3 điểm A, M, B điểm nào
nằm giữa 2 điểm còn lại? Vì sao?
HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: Tính MB?
Lưu ý: HS lập luận theo mẫu:
- Nêu điểm nằm giữa
AM < AB (vì 3 cm < 6 cm) nên M nằm giữa A và B
A M B
3 6
b) Vì M nằm giữa A và Bnên AM + MB = AB (1) Thay AM = 3cm; AB = 6cm vào (1)
ta được: 3 (cm)+ MB = 6 (cm) => MB = 6 - 3 = 3 (cm) Vậy AM = MB (cùng bằng 3 (cm))c) M là trung điểm của AB vì M nằm giữa
A và B (câu a) và MA = MB (câu b)
3 Hoạt động vận dụng:
Bài 60 (SGK - 125): Hướng dẫn
a) Điểm A nằm giữa hai điểm O và B
b) Vẽ A nằm giữa hai điểm O và B nên
c) Đoạn A là trung điểm cua đoạn thẳng OB
Vẽ: + A nằm giữa hai điểm O, B
+ A cách đều hai đầu đoạn thẳng OB
TIẾT 15: §1 NỬA MẶT PHẲNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - HS hiểu về mặt phẳng, khái niệm nửa mặt phẳng bờ a, cách gọi tên
của nửa mặt phẳng bờ đã cho
- HS hiểu về tia nằm giữa 2 tia khác
2 Kĩ năng: - Nhận biết được nửa mặt phẳng
4cm
Trang 29- Biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa 2 tia khác.
- Làm quen với việc phủ định một khái niệm
3 Thái độ: Từ những khái niệm về hình học gây được hứng thú học bộ môn hìnhhọc
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy và vận dụng vào thực tế
II CHUẨN BỊ:
- GV: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, compa
- HS: Thước thẳng có chia khoảng, compa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Hãy vẽ 1 đường thẳng và đặt tên ?
Đường thẳng có giới hạn không ?
- Đường thẳng a chia mp làm mấy
phần? (2 phần)
HS hoạt động cá nhân rồi trả lời câu
hỏi
GV: Mỗi phần và đt a được coi như 1
nửa mp bờ a Vậy thế nào là mp bờ a?
GV: Cho hs nêu k/n SGK tr 72
HS: Nhắc lại khái niệm nửa mp bờ a
trên hình
? Nêu thế nào là 2 nửa mp đối nhau?
GV: Để phân biệt 2 nửa mp chung bờ a
người ta thường đặt tên cho nó
GV vẽ các điểm M, P
GV nêu cách gọi tên nửa mp Nửa mp
(I) là nửa mp bờ a chứa điểm M hoặc
nửa mp bờ a không chứa điểm P
Trang 30đt a
- Hai điểm M, P (hoặc N, P) nằm khác
phía đối với đt a
GV: Yêu cầu HS trả lời ?1
HS: Hoạt động cá nhân
GV: Vẽ 3 tia Ox, Oy, Oz chung gốc
Lấy 2 điểm M, N sao cho
-Tia Oz cắt đoạn thẳng MN không?
GV: Tia Oz cắt MN tại 1 điểm nằm
giữa M và N ta có tia Oz nằm giữa 2 tia
Ox, Oy
GV cho hs làm ?2 GV vẽ sẵn hình trên
bảng phụ
? Hình b) Tia Oz có nằm giữa 2 tia Ox,
Oy không ? tại sao ?
P (II)
2 Tia nằm giữa 2 tia:
x
Tia Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy
Tia Oz cắt đoạn MN tại điểm nằm giữa M & N
c) z O
(d)
z
3 Hoạt động Luyện tập, vận dụng:
? Bài học hôm nay các em cần ghi nhớ những nội dung kiến thức nào?
GV: Nhấn mạnh trọng tâm của bài
HS làm bài tập 2, 3, 5 (SGK tr 73)
BT 2: HS thực hành và trả lời câu hỏi
BT 3 : HS điền vào chỗ trống trên bảng phụ
4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Học kỹ lý thuyết