TIẾT 19: 5. VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO
IV: TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động: - Gv kiểm tra việc chuẩn bị dụng cụ TH của các tổ ? 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
C- Thực hành : Tiến hành ngoài sân
- GV cho HS tới địa điểm Th, phân công vị trí từng tổ và nói rõ yêu cầu : các tổ chia thành nhóm , mỗi nhóm 3 bạn làm nhiệm vụ đóng cọc tại A và B , sử dụng
giác kế theo 4 bước đã học - các nhóm TH lần lượt . Có thể thay đổi vị trí các điểm A, B,C để luyện tập cách đo
- Tổ trưởng tập hợp tổ mình tại vị trí được phân công , chia tổ thành các nhóm để lần lượt TH. HS cốt cán các tổ hướng dẫn các bạn TH. Những bạn nào chưa đến lượt thì ngồi quan sát để rút kinh nghiệm
- GV quan sát các tổ thực hành , nhắc nhở, điều chỉnh, hướng dẫn thêm cho HS cách đo góc.
- GV kiểm tra kỹ năng đo góc trên mặt đất của các tổ , lấy đó là một cơ sở cho điểm T.H của tổ
- Mỗi tổ cử 1 bạn nghi lại biên bản TH Nội dung biên bản:
Thực hành đo góc trên đất:
Tổ: Lớp:
1/ Dụng cụ : Đủ hay thiếu ( lý do)
2/ ý thức kỷ luật trong giờ TH ( cụ thể từng cá nhân ) 3/ Kết quả thực hành:
- Nhóm 1 : gồm bạn ...
ACB =
- Nhóm 1 : gồm bạn ...
ADB =
- Nhóm 1 : gồm bạn ...
AEB =
4/ Tự đánh giá tổ TH vào loại : tốt hoặc khá hoặc TB.
Đề nghị cho điểm từng người trong tổ.
3. Hoạt động củng cố:
- GV đánh giá, nhận xét kết quả TH của các tổ. Cho điểm TH các tổ . Thu báo cáo TH của các tổ đẻ cho điểm TH của cá nhân HS có thể hỏi lại HS các bước làm để đo góc trên mặt đất
- HS tập trung nghe GV nhận xét đánh giá - HS nếu có đề nghị gì thì trình bày
- HS nêu lại 4 bước tiến hành
- HS cất dụng cụ , vệ sinh tay chân chuẩn bị vào giờ học sau
4. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: Tiết sau mang đủ compa để học" Đường tròn"
Ngày soạn: 1/4/2021 TIẾT 26: §8. ĐƯỜNG TRÒN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Hiểu đường tròn là gì? Hình tròn là gì?
- Hiểu thế nào là cung, dây cung, đường kính, bán kính.
2. Kĩ năng: - Sử dụng compa thành thạo.
- Biết vẽ đường tròn, cung tròn.
- Biết giữ nguyên độ mở của compa.
3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận chính xác khi sử dụng compa vẽ hình.
4. Định hướng phát triển năng lực: Tự học, tìm tòi, sáng tạo, vẽ hình. Trung thực, tự tin.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: thước thẳng, compa, bảng phụ.
- HS : thước thẳng, compa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động:
GV: Ở lớp 5 các em đã biết về đường tròn, hình tròn.
? Để vẽ đường tròn ta dùng dụng cụ gì?
? Vẽ đường tròn tâm O, bán kính 1,7 cm, ta vẽ như thế nào?
GV: Chốt lại cách vẽ và nói: Ta mới chỉ biết cách vẽ đường tròn nhưng khái niệm về đường tròn, hình tròn ta sẽ học trong bài học hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
-GV giao nhiệm vụ: -vẽ vào vở đường tròn tâm O, bán kính 1,7 cm.
-GV: Lấy các điểm A, B, C... bất kì trên đường tròn. Hỏi các điểm này cách tâm O một khoảng là bao nhiêu?
-GV: Vậy đường tròn tâm O bán kính 1,7cm là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng 1,7cm.
? Trong trường hợp tổng quát: đường tròn tâm O bán kính R là 1 hình ntn?
GV: Cho HS đọc định nghĩa SGK và ghi bảng đ/n.
GV: Giới thiệu kí hiệu đường tròn tâm O, bán kính R: (O; R)
? Khi đó ta sẽ kí hiệu đường tròn tâm O bán kính 1,7 cm như thế nào?
GV: Lấy M, A, B, C(O; R)
GV: Lấy các điểm N, P như hình vẽ.
? M cách O một khoảng bằng bao nhiêu?
GV: Ghi bảng như bên
? Bằng trực quan khoảng cách từ điểm N đến O ntn so với bán kính của đ/ tròn (O)?
GV: N nằm ở vị trí này ta gọi N là điểm nằm bên trong đường tròn.
GV: Giới thiệu tương tự với điểm P.
? Vậy các điểm nằm trên đường tròn, nằm bên trong đường tròn, nằm bên ngoài đường tròn cách tâm một khoảng ntn so với bán kính ?
1. Đường tròn và hình tròn:
* Đường tròn tâm O, bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R, kí hiệu (O ; R)
- M nằm trên (thuộc) đường tròn - N nằm bên trong đường tròn - P nằm bên ngoài đường tròn
* Hình tròn là hình gồm các điểm C
B A
O M
P
N M
O
R
GV: Về nhà dùng thước đo để khẳng định nhìn bằng trực quan là đúng.
GV: Ta đã biết đường tròn là đường bao quanh hình tròn .
? Vậy hình tròn là hình gồm những điểm nào? (hình 43b)
GV: Nhấn mạnh sự khác nhau giữa đường tròn và hình tròn.
? Lấy các ví dụ trong thực tế về đường tròn và hình tròn?
GV giao nhiệm vụ: đọc SGK, quan sát hình 44, 45 và vẽ đường tròn tâm O, bán kính R bất kì. Trên đường tròn lấy 2 điểm A, B bất kì.
GV: Như vậy 2 điểm A và B đã chia đường tròn thành 2 phần.
GV: Dùng phấn màu tô cung nhỏ AB.
GV: Mỗi phần như thế này gọi là một cung tròn. 2 điểm A, B gọi là 2 mút của cung.
Nối AB ta được đoạn thẳng AB gọi là dây cung.
? Cung tròn là gì? Dây cung là gì?
GV: Lên lớp 9 người ta gọi cung AB là cung nhỏ, lớn.
GV: Dây đi qua tâm gọi là đường kính của đường tròn.
? Thế nào là đường kính của đường tròn?
GV: Vẽ hình lên bảng để HS quan sát.
Trong trường hợp này dây AB chia đường tròn thành 2 cung bằng nhau, mỗi cung là một nửa đường tròn.
GV giao nhiệm vụ: vẽ đường tròn (O; 2cm) vẽ dây cung EF dài 3cm vẽ đường kính PQ của đường tròn . PQ dài ? cm . Tại sao ?
? Vậy đường kính so với bán kính ntn?
GV chốt kiến thức.
GV: Ngoài công dụng của compa là vẽ đường tròn thì nó còn có một công dụng nữa => chuyển mục.
nằm trên đường tròn và các điểm nằm bên trong đường tròn đó
2. Cung và dây cung
- Dây cung : AB - Đường kính CD
* Đường kính dài gấp đôi bán kính.
3. Một số công dụng khác của compa ( Khuyến khích HS tự đọc)
3. Hoạt động luyện tập:
? Bài học hôm nay các em cần ghi nhớ những nội dung kiến thức nào?
GV: Nhấn mạnh trọng tâm của bài.
GV đưa đề bài 39(SGK - 92) trên bảng phụ , Yêu cầu HS trả lời miệng . a) CA = 3cm , CB = 2cm
C D
A
B O
DA = 3cm , DB = 2cm
b) Vì điểm I nằm giữa 2 điểm A, B nên AI + IB = AB AI = AB - IB
AI = 4-2 AI = 2(cm)
AI = IB =
2
AB = 2cm
I là trung điểm của AB c) IK = 1cm
I K
D C
A B
4. Hoạt động vận dụng:
Làm bài tập 42 (SGK)
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Học bài theo SGK , nắm vững khái niệm đường tròn, hình tròn, cung tròn, dây cung .
- Làm bài tập 38, 40, 41, 42 (SGK - tr 92, 93) và 37, 38(SBT tr 59) - Tiết sau mỗi em mang 1 vật dụng có dạng hình tam giác.
Ngày soạn: 11/4/2021 TIẾT 27: §9. TAM GIÁC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Định nghĩa được tam giác.
- Hiểu đỉnh, cạnh, góc của tam giác là gì?
2. Kĩ năng: - Biết vẽ tam giác.
- Biết gọi tên và kí hiệu tam giác.
- Nhận xét điểm nằm bên trong và nằm bên ngoài tam giác.
- Biết giữ nguyên độ mở của compa.
3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình.
4. Định hướng phát triển năng lực: Tự học, tìm tòi, sáng tạo, vẽ hình. Trung thực, tự tin.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, compa, thước đo góc.
- HS: thước thẳng có chia khoảng, compa, bảng nhóm, thước đo góc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động:
- Thế nào là đường tròn tâm O, bán kính R?
- Vẽ đường tròn tâm B, bán kính 15cm. Lấy điểm M nằm trên (thuộc) đường tròn đó. Tính BM?
GV giao nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân
1. Cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng. Vẽ các đoạn thẳng AB, BC, AC.
2. Cho 3 điểm A, B, C không thẳng hàng. Vẽ các đoạn thẳng AB, BC, AC.
GV: Hình 2 là một tam giác ABC. Vậy tam giác ABC là gì? Để vẽ một tam giác khi biết độ dài 3 cạnh ta làm thế nào? Để trả lời các câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tam giác GV: Chỉ vào hình vẽ ở phần khởi động
GV giao nhiệm vụ: quan sát kĩ tam giác ABC và trả lời câu hỏi: Tam giác ABC là gì?
GV: Vẽ hình lên bảng.
? Hình gồm 3 đoạn thẳng AB, BC, CA như trên có phải là tam giác ABC? Tại sao ? GV: Giới thiệu kí hiệu tam giác ABC: ABC
? Có mấy cách đọc tên ABC? Hãy viết các kí hiệu tương ứng?
HS: Có 6 cách đọc tên ABC
BCA
, CAB, CBA …
GV: Các em đã biết tam giác có 3 đỉnh, 3 cạnh, 3 góc .
? Hãy đọc tên 3 đỉnh của ABC?
? Hãy đọc tên 3 cạnh của ABC? Có mấy cách đọc?
? Hãy đọc tên 3 góc của ABC? Có mấy cách đọc?
Hoạt động 3: Nhận biết điểm trong, điểm ngoài của tam giác.
GV: Giới thiệu điểm M nằm bên trong , điểm N nằm bên ngoài
-Hãy vẽ thêm điểm P nằm bên trong , điểm Q nằm bên ngoài
Hoạt động 4: Vẽ tam giác biết độ dài 3 cạnh GV: Nêu ví dụ.
Gọi 1 hs đọc ví dụ.
? Để vẽ được ABC ta làm như thế nào?
- Vẽ đoạn thẳng BC dài 4 cm
- Vẽ điểm A vừa cách B một khoảng là 3 cm, vừa cách C một khoảng là 2 cm. Nói cách vẽ - Vẽ ABC
GV: Làm mẫu trên bảng vẽ ABC
HS: Vẽ vào vở theo các bước g/v hướng dẫn
1. Tam giác ABC là gì ?
a) Định nghĩa: (SGK)
b) Kí hiệu :
ABC
hoặc BCA…
+ 3 đỉnh : A, B, C + 3 cạnh : AB, BC, CA
+ 3góc : BAC , ABC , ACB
+ Điểm M nằm bên trong tam giác.
+ Điểm N nằm bên ngoài tam giác.
2. Vẽ tam giác
*Ví dụ: : Vẽ ABC, biết 3 cạnh AB = 3cm; AC =2cm ; BC = 4cm
*Cách vẽ: (SGK - tr 94)
B C
A
A
B C
. N .
M
A C
B
3. Hoạt động luyện tập:
HS: Hoạt động cá nhân
GV giao nhiệm vụ: HS làm bài tập 43(SGK tr 94) GV viết đề bài lên bảng phụ.
GV: Gọi 2 h/s lên bảng điền 2 câu.
a) Hình tạo thành bởi 3 đoạn thẳng MN, NP, PM khi M, N, P không thẳng hàng gọi là tam giác MNP.
b) Tam giác TUV là hình gồm 3 đoạn thẳng TU, UV, TV khi T, U, V không thẳng hàng.
GV giao nhiệm vụ: Hoạt động nhóm làm bài tập 44 (tr 95- SGK) Tên tam giác Tên 3 đỉnh Tên 3 góc Tên 3 cạnh
ABI
A, B, I
AIC
IAC,ACI ,
CIA
ABC AB, BC,
CA
GV: Giao phiếu học tập cho các nhóm HS, sau đó kiểm tra bài làm của vài nhóm GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ các vật có dạng .
4. Hoạt động vận dụng
- GV giao nhiệm vụ: Làm bài tập 46 SGK. HS: Hoạt động cá nhân
? Bài học hôm nay các em cần ghi nhớ những nội dung kiến thức nào?
GV chốt kiến thức: Nhấn mạnh trọng tâm của bài.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Học bài theo SGK.
- Làm bài tập 45, 47 (95 - SGK).
- Ôn tập phần hình học từ đầu chương.
- Học ôn lại định nghĩa các hình (trang 95) và 3 tính chất (trang 96).
- Làm các câu hỏi và bài tập (96 - SGK).
- Tiết sau ôn tập chương.
Ngày soạn: 16/04/2021 TIẾT 28: ÔN TẬP CHƯƠNG II
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức về góc.
2. Kĩ năng: Sử dụng thành thạo các dụng cụ để đo; vẽ góc, đường tròn, tam giác.
Bước đầu tập suy luận đơn giản.
3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình.
4. Định hướng phát triển năng lực: Tự học, tìm tòi, sáng tạo, vẽ hình.
A
C
B I
II. CHUẨN BỊ:
GV: bảng phụ, thước thẳng, compa, thước đo (góc) độ dài.
HS: thước thẳng, compa, thước đo góc, chuẩn bị các câu hỏi, bài tập ôn tập vào vở.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động:
- HS1 : Tam giác ABC là gì ? Vẽ ABC có BC = 5cm, AB = 3cm, AC = 4cm.
Dùng thước đo góc xác định số đo BAC, ABC, các góc này thuộc loại góc nào?
2. Hoạt động ôn tập:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1:
- GV đưa hình vẽ trên bảng phụ - HS trả lời
- GV hỏi thêm 1 số kiến thức của các hình
H1: Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a H2: Thế nào là góc ? góc nhọn ? H3: Thế nào là góc vuông
H4: Thế nào là góc tù ? H5: Thế nào là góc bẹt ?
H6: Thế nào là 2 góc bù nhau ? Hai góc kề nhau? hai góc kề bù ?
H7: Thế nào là 2 góc phụ nhau ? H8: Tia phân giác của 1 góc là gì ? Mỗi góc có mấy tia phân giác ?
H9: Đọc tên các đỉnh, các cạnh, các góc của ABC
H10 : Thế nào là (O, R) ?
Hoạt động 2:
- GV nêu đề bài trên bảng phụ - 1HS lên bảng lần lượt điền vào ô
I. Đọc hình để củng cố kiến thức :
Bài 1: Mỗi hình vẽ sau cho ta biết những gì?
7) 8)
9) 10)
II. Củng cố kiến thức qua việc dùng ngôn ngữ :
Bài 2: Điền vào chỗ trống các phát biểu sau để được câu đúng
0 a
c b
0 x
y
z
A
B C
R 0
trống
- HS nhận xét bài của bạn - GV chốt lại kiến thức
- GV giao phiếu học tập cho các nhóm - HS hoạt động nhóm
- GV kiểm tra kết quả của 1 vài nhóm - GV chốt lại những câu đúng c) đ ; e) đ; k) đ
a) Bất kỳ đường thẳng nào trên mặt phẳng cũng là …của …
b) Mỗi góc có một …số đo của góc bẹt bằng …
c) Nếu tia Ob nằm giữa 2 tia Oa và Oc thì
…
d) Nếu xOt = tOy =
2 ˆy O
x thì…
Bài 3: Đúng hay sai ?
a) Góc là 1 hình tạo bởi 2 tia cắt nhau b) Góc tù là 1 góc lớn hơn góc vuông c) Nếu Oz là tia phân giác của xOy thì xOz = zOy
d) Nếu xOz = zOy thì Oz là phân giác của góc xOy.
e) Góc vuông là góc có số đo bằng 900 g) Hai góc kề nhau là 2 góc có 1 cạnh chung
h) DEFlà hình gồm 3 đoạn thẳng DE, EF, FD
k) Mọi điểm nằm trên đường tròn đều cách tâm 1 khoảng bằng bán kính.
3. Hoạt động luyện tập : - GV nêu đề bài
- HS vẽ hình vào vở - Gọi 2 HS lên bảng HS1: làm câu a, b, c HS2: làm câu d - GV nêu đề bài
- Gọi 1 HS đọc đề bài - GV cùng làm việc với HS
1 HS lên bảng vẽ hình, các HS khác vẽ vào vở
III. Luyện kỹ năng vẽ hình và tập suy luận:
Bài 4: a) Vẽ 2 góc phụ nhau b) Vẽ 2 góc kề nhau
c) Vẽ 2 góc kề bù
d) Vẽ góc 600; 1350, góc vuông
Bài 5: Trên 1 nửa mặt phẳng bờ có chứa tia Ox, vẽ 2 tia Oy và Oz sao cho xOy
= 300
xOz = 1100
a) Trong 3 tia Ox, Oy, Oz tia nào nằm giữa hai tia còn lại ? vì sao ?
b) Tính yOz
c) Vẽ Ot là tia phân giác yOz . Tính
zOt , tOx?
Giải:
y z t
GV nêu câu hỏi gợi ý:
? Em hãy so sánh xOy và xOz từ đó suy ra tia nào nằm giữa 2 tia còn lại ?
? Có tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz thì suy ra điều gì?
? Có Oz là tia phân giác yOz , vậy zOt tính thế nào ?
- Làm thế nào để tính tOx ?
1100
300
a) có xOy = 300 xOz = 1100
xOy < xOz (vì 300 < 1100)
Tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz b) Vì tia Oy nằm giữa tia Ox và Oz nên : xOy + yOz = xOz yOz = xOz - xOy = 1100 - 300 = 800
c) Vì Ot là phân giác của yOz nên:
zOt = zOy2 =
2 800
= 400 có zOt = 400 , zOx = 1100
zOt < zOx (400 < 1100)
tia Ot nằm giữa 2 tia Oz và Ox
zOt + tOx = zOx
400 + tOx = 1100
tOx = 1100 - 400 =700 4. Hoạt động vận dụng :
GV giới thiệu bài tập :
Cho 2 tia OI; OK đối nhau. Tia OI cắt đoạn thẳng AB tại I, biết KOA = 1200, BOI = 450. Tính KOB; AOI; BOA
Bài 18/55-SBT:
+KOB+BOI = 1800
KOB = 1800 - BOI = 1800 – 450 =1350 + OI nằm giữa OA và OB
AOI + IOB = AOB 600 + 450 = AOB AOB = 1050 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Nắm vững định nghĩa các hình (nửa mặt phẳng, góc, góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt, hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù, tia phân giác của góc, tam giác, đường tròn)
- Nắm vững các tính chất (3 tính chất SGK trang 96) và tính chất : Trên cùng 1 nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, có xOy = m0, xOz = n0. Nếu m < n thì tia Oy nằm giữa 2 tia Ox, Oz.
- Nắm vững định nghĩa các hình ( nửa mặt phẳng, góc, góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt, hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù, tia phân giác của góc, tam giác, đường tròn).
0 x
- Ôn lại các bài tập đã chữa.
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Ngày soạn: 24/04/2021 TIẾT 29: ÔN TẬP CHƯƠNG II(t2)
I. MỤC TIÊU:
- Hệ thống hoá kiến thức về góc.
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ để đo; vẽ góc, đường tròn, tam giác.
- Bước đầu tập suy luận đơn giản.
II. CHUẨN BỊ:
GV: bảng phụ, thước thẳng, compa, thước đo (góc) độ dài.
HS: thước thẳng, compa, thước đo góc, chuẩn bị các câu hỏi, bài tập ôn tập vào vở.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động:
- HS1 : Tam giác ABC là gì ? Vẽ ABC có BC = 5cm, AB = 3cm, AC = 4cm.
Dùng thước đo góc xác định số đo BAC, ABC, các góc này thuộc loại góc nào?
2. Hoạt động ôn tập:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1:
- GV đưa hình vẽ trên bảng phụ - HS trả lời
- GV hỏi thêm 1 số kiến thức của các hình
H1: Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a H2: Thế nào là góc ? góc nhọn ? H3: Thế nào là góc vuông
H4: Thế nào là góc tù ? H5: Thế nào là góc bẹt ?
H6: Thế nào là 2 góc bù nhau ? Hai góc kề nhau? hai góc kề bù ?
H7: Thế nào là 2 góc phụ nhau ? H8: Tia phân giác của 1 góc là gì ? Mỗi góc có mấy tia phân giác ?
I. Đọc hình để củng cố kiến thức :
Bài 1: Mỗi hình vẽ sau cho ta biết những gì?
7) 8)
9) 10)
0 a
c b
0 x
y
z