1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tin 9 2020-2021. soạn theo 5 bước

125 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 11,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ: - Có thái độ nghiêm túc khi học và làm việc với máy tính - Có ý thức trong việc sử dụng thông tin trên Internet phục vụ cho việc học tập,giải trí .... - Biết tạo tài khoản và cá

Trang 1

- Biết cách kết nối, cấu thành của mạng máy tính.

- Biết ích lợi của mạng máy tính

2 Kỹ năng: Phân biệt được qua hình vẽ: các mạng LAN, WAN, các mạng không

dây và có dây, một số thiết bị kết nối, mô hình mạng ngang hàng và mô hình khách chủ

1 Giáo viên: giáo án, tranh ảnh, máy chiếu.

2 Học sinh:Đọc trước bài học, sách giáo khoa, vở ghi chép.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

và dữ liệu

2.Hoạt động hình thành kiến thức

Khái niệm mạng máy tính

HS: nghiên cứu sgk

GV:Mạng máy tính là gì? gồm có

1 Khái niệm mạng máy tính

a Mạng máy tính là gì?

Trang 2

Hs: Nghiên cứu Sgk trả lời.

GV: Để thực hiện kết nối các máy

- Có 3 kiểu kế nối mạng máy tính:

+ Kết nối kiểu hình sao

+ Kết nối kiểu trục

+ Kết nối kiểu vòng

b Các thành phần của mạng

- Các thiết bị đầu cuối

- Môi trường truyền dẫn

- Các thiết bị kết nối mạng

- Giao thức truyền thông (protocol)

3 Hoạt động luyện tập

- Chỉ định HS nhắc lại các khái niệm

mạng máy tính, lợi ích việc kết nối

các máy tính lại với nhau?

GV: Giới thiệu một số loại mạng

máy tính thông dụng hiện nay

a Mạng có dây và mạng không dây

- Mạng có dây và mạng không dây đượcphân chia dựa trên môi trường truyền dẫn

b Mạng cục bộ và mạng diện rộng

- Phân loai mạng mạng cục bộ, mạng diệnrộng dựa trên khoảng cách địa lý

4.Hoạt động vận dụng

Gv: Y/c hs nêu một số lợi ích của

Trang 3

Tiết 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm internet

- Biết các ứng dụng và dịch vụ trên mạng internet

- Biết kết nối internet như thế nào?

2 Kĩ năng:Sử dụng mạng internet để tìm kiếm thông tin.

3 Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : Sgk, tài liệu, giáo án, phòng máy vi tính.

2 Học sinh: Đọc trước bài Sgk, Đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

Gv: Em hãy trình bày về phương thức

tổ chức và khai thác thông tin trên web?

HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

b Tìm kiếm thông tin trên Internet

Trang 4

- Bộ máy tìm kiếm trên Internet là công

cụ được cung cấp để tìm kiếm thôngtin Hiện nay có hai cỗ máy tìm kiếmmạnh là: Google, Yahoo

- Danh mục thông tin (directory) làtrang web chứa danh sách các trangweb khác

c Thư điện tử (e-mail)

- Thư điện tử là dịch vụ trao đổi thôngtin trên internet thông qua các hộp thưđiện tử Có thể đính kèm: Phần mềm,văn bản, âm thanh, hình ảnh…

4.Hoạt động vận dụng

- Học thuộc các khái niệm Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 sgk

- Xem tiếp phần bài còn lại của bài

Ngày soạn: 14/9/2020

Trang 5

Tiết 3: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET(Tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm internet

- Biết các ứng dụng và dịch vụ trên mạng internet

- Biết kết nối internet như thế nào?

2 Kĩ năng:Sử dụng mạng internet để tìm kiếm thông tin.

3 Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : Sgk, tài liệu, giáo án, phòng máy vi tính.

2 Học sinh: Đọc trước bài Sgk, Đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

GV: Nói thêm về cách thức thanh toán

và trao đổi qua mạng nhờ hệ thống thẻ

của ngân hàng

Hs: Chú ý, lắng nghe

3.Một vài ứng dụng khác trên Internet.

a Hội thảo trực tuyến

- Internet cho phép tổ chức các cuộc họp,hội thảo từ xa với sự tham gia của nhiềungười ở nhiều nơi khác nhau

b Đào tạo qua mạng

- Người học có thể ở nhà nhưng vẫn nghegiảng, hay nhận các chỉ dẫn trực tiếp từ

Trang 6

Hoạt động 2:Làm thế nào để kết nối

Internet?

HS: nghiên cứu sgk

Gv: Làm thế nào để kết nối internet?

Hs: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

Gv: chốt và kết luận vấn đề

GV: Phân tích và cho học sinh ghichép

HS: Lắng nghe và ghi vở

Gv có thể cung cấp thêm tại sao máy

tính ở khắp nơi trên thế giới lại hiểu

nhau và giao tiếp được với nhau

HS: Lắng nghe

3 Hoạt động luyện tập

GV yêu cầu học sinh dứng lên nhắc lại

một vài ứng dụng khác trên Internet

- Các bước để kết nối dược với Internet

giáo viên và có thể đặt câu hỏi thắc mắccũng như nhận và nộp bài tập

b Thương mại điện tử

- Khách hàng và chủ dịch vụ gặp nhau,trao đổi, thanh toán qua mạng các mặthàng mà họ quan tâm

4 Làm thế nào để kết nối Internet?

- Người dùng cần đăng kí với một nhàcung cấp dịch vụ Internet (ISP-InternetService Provider) để được hỗ trợ cài đặt

và cấp quyền truy cập Internet qua đườngtruyền kết nối như đường điện thoại,đường thuê bao (leased line), đườngtruyền ADSL, Wi-Fi

- Các mạng LAN, mạng WAN cũng đượckết nối vào hệ thống mạng của ISP, từ đókết nối Internet

4 Hướng dẫn học ở nhà

- Học thuộc các khái niệm Trả lời các câu hỏi còn lại của bài

- Xem bài mới

Ngày soạn: 14/9/2020

Trang 7

Tiết 4: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TINTRÊN INTERNET

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết các khái niệm siêu văn bản, web, website và địa chỉ của trang web,website

- Biết tìm kiếm thông tin trên internet

2 Kĩ năng: Phân biệt văn bản, siêu văn bản, Website, Web.

3 Thái độ: Áp dụng kiến thức bài học vào thực tế học tập và cuộc sống.

- Tổ chức và khai thác thông tin trên Web

- Tìm kiếm thông tin trên Internet

- Thư điện tử (mail)

- Hội thảo trực tuyến:

2.Hoạt động hình thành kiến thức

*Hoạt động 1: Tìm hiểu khái

niệm siêu văn bản và trang web.

GV: Hãy nhận xét về lượng thông

tin trên internet?

HS: Đưa ra nhận xét

GV chốt kiến thức và giới thiệu:

Thông tin trên internet thường được

tổ chức dưới dạng siêu văn bản

GV: yêu cầu hs đọc sgk/21

- Siêu văn bản là gì?

HS : đọc và trả lời

GV chốt kiến thức và giới thiệu về

siêu văn bản như sgk/21

HS : lắng nghe và ghi chép

GV: trang Web là gì ?

HS : đọc sgk và trả lời

1 Tổ chức thông tin trên internet.

a) Siêu văn bản và trang web

- Siêu văn bản được tạo ra từ ngôn ngữHTML (HyperText Markup Language – ngônngữ đánh dấu siêu văn bản) còn gọi là trangHTML

- Là một siêu văn bản được gán địa chỉ truycập trên Internet Địa chỉ truy cập này đượcgọi là địa chỉ trang web

Trang 8

GV : Địa chỉ trang web là gì ?

truy cập các trang web.

GV: Yêu cầu hs đọc sgk/23 và cho

biết phải làm thế nào để truy cập

- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 (sgk/26)

b Website, địa chỉ website và trang chủ

* Website, địa chỉ website

- Là một hoặc nhiều trang web liên quan được

tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung

- Địa chỉ truy cập chung này gọi là địa chỉwebsite Mỗi trang web đều có điạ chỉ truy

VD: Website mạng giáo dục của Bộ Giáo dục

và Đào tạo có địa chỉ là www.moet.gov.vn

* Trang chủ ( Homepage)

- Là trang đầu tiên khi truy cập vào mộtwebsite Địa chỉ của website chính là địa chỉcủa trang chủ website

2 Truy cập website

a Trình duyệt web

- Là phần mềm dùng để truy cập các trangweb

- Các trình duyệt web như: Internet Explorer(IE), Netscpe Navigator, Mozilla Firefox…

4.Hướng dẫn học ở nhà

- Học thuộc các nội dung chính của bài, tham khảo thêm sgk và tài liệu khác

- Đọc trước nội dung tiếp theo

Ngày soạn: 21/9/2020

Trang 9

Tiết 5: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN

TRÊN INTERNET (tt)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết các khái niệm siêu văn bản, web, website và địa chỉ của trang web, website

- Biết tìm kiếm thông tin trên internet

2 Kĩ năng: Phân biệt văn bản, siêu văn bản, Website, Web.

3 Thái độ: Áp dụng kiến thức bài học vào thực tế học tập và cuộc sống.

2.Hoạt động hình thành kiến thức

*Hoạt động 2: Truy cập web

GV : Ta đã biết trên trang web có

thể có chứa liên kết tới các trang

web khác trong cùng website hoặc

website khác

Ta nhận biết liên kết đó bằng cách

nào ?

2 Truy cập website

b) Truy cập trang web

- Để truy cập trang web ta cần nhập địa chỉcủa trang web đó vào cửa sổ trình duyệt

Trang 10

tìm kiếm thông tin trên Internet.

GV đặt vấn đề: Nếu không biết địa

chỉ trang web hoặc không biêt thông

tin nằm ở trang web nào thì ta làm

thế nào để tìm thông tin?

HS: đọc sgk và trả lời

GV: Giới thiệu máy tìm kiếm như

sgk/24

HS: nghe và ghi chép

GV : Hãy lấy ví dụ về một số máy

tìm kiếm hiện nay

- Trả lời các câu hỏi 4, 5, 6 (sgk/26)

- Yêu cầu hs đọc Bài đọc thêm 2

3 Tìm kiếm thông tin trên Internet

a Máy tìm kiếm (search engine)

- Là công cụ hỗ trợ tìm kiếm thông tin trênInternet theo yêu cầu của người dùng

→ Kết quả tìm kiếm hiển thị dưới dạng danhsách liệt kê các liên kết và có thể là các trang

- Một số máy tìm kiếm:+ Google:http://www.google.com.vn+ Yahoo: http://www.yahoo.com+ Microsoft: http://www.bing.com+ AltaVista: http://www.altavista

b Sử dụng máy tìm kiếm

- Với máy tìm kiếm ta có thể tìm các trangweb, hình ảnh, tin tức… bằng các từ khoá cóliên quan đến vấn đề tìm kiếm mà người

- Các bước tìm kiếm:

+ b1: Truy cập máy tìm kiếm

+ b2: Gõ từ khoá vào o dành để nhập từkhoá

+ b3: Nhấn phím Enter hoặc nháy nút Tìmkiếm

→ Kết quả tìm kiếm được liên kết dưới dạngdanh sách các liên kết Người dùng có thểnháy chuột vào liên kết để truy cập trang webtương ứng

4 Hướng dẫn học ở nhà:

- Tìm hiểu kỹ các nội dung chính của bài

- Đọc trước nội dung Bài thực hành 1

Ngày soạn: 21/9/2020

Trang 11

Tiết 6: BÀI THỰC HÀNH I

SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB

I MỤC TIÊU

1 Kiến Thức:

- Làm quen với trình duyệt cốc cốc

- Biết truy cập một số trang web để đọc thông tin và duyệt các trang web bằng các liênkết

- Biết đánh dấu các trang cần thiết

2 Kĩ năng: Sử dụng trình duyệt Cốc cốc, kĩ năng truy cập các trang web cơ bản.

3 Thái độ: Hứng thú học tập, áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế khai thác thông

*Hoạt động 1: Khởi tạo trình

- Nút điều khiển trang

- Nút tạo mới trang

- Dòng địa chỉ trang

- Thanh đánh dấu trang

Bài 2 Xem thông tin trên các trang web.

- Các thao tác khi duyệt trang web:

- Nháy chuột chọn Back (quay về trang trước

Trang 12

GV: Yêu cầu hs thực hiện truy cập

trang web www.dantri.com.vn và

xem thông tin trên các trang web đó

HS: Thực hành trên máy

GV: hãy truy cập các trang web mà

em biết

HS: thực hiện

GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin

GV: Nêu các thao tác trong khi

duyệt trang web

HS: Trả lời

Chú ý: Các liên kết thường là những

cụm từ được gạch chân hoặc hiển

thị với màu xanh dương

GV: yêu cầu học sinh thực hành

- Lưu ý những nội dung kiến thức

trọng tâm của bài

+ thieunien.vn; + vi.wikippedia.org;

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Thực hành truy cập các trang web (nếu có điều kiện)

- Xem lại nội dung bài thực hành

- Đọc trước cách lưu thông tin trên trang web

Ngày soạn: 28/9/2020

Tiết 7: BÀI THỰC HÀNH I

Trang 13

SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB (tt)

I MỤC TIÊU

1 Kiến Thức:

- Làm quen với trình duyệt cốc cốc

- Biết truy cập một số trang web để đọc thông tin và duyệt các trang web bằng cácliên kết

- Biết đánh dấu các trang cần thiết

2 Kĩ năng: Sử dụng trình duyệt Cốc cốc, kĩ năng truy cập các trang web cơ bản.

3 Thái độ: Hứng thú học tập, áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế khai thác thông

GV: nếu muốn lưu một phần văn bản

của trang web ta làm thế nào?

- Cách đánh dấu trang hiện thời:

b1: Nháy chuột lên hình ngôi sao tại góctrên bên phải của cửa sổ trình duyệt

b2: Nhập tên của trang cần đánh dấu

b3: Nhấn nút hoàn tất

Để lưu một phần văn bản của trang web:+ Nhấn chuột trái tại vị trí ban đầu, kéo vàthả tại vị trí kết thúc

- Lưu cả trang web đang xem:

+ Chọn File /Save As… hoặc nhấn ctrl + S

+ Đặt tên tệp và chọn vị trí lưu tệp tronghộp thoại được mở ra

+ Chọn Save

Trang 14

GV: Nêu cách lưu hình ảnh trên

trang Web đang mở?

Gv: Yc hs lưu kết quả vào ổ D:\

Hs: Thực hiện lưu kết quả

GV: Kiểm tra kết quả các nhóm

+ Chọn Save Picture As…

+ Lựa chọn thư mục chứa ảnh và đặt têncho tệp ảnh

Trang 15

2 Kỹ năng: Dùng máy tìm kiếm để tìm được thông tin cần thiết.

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc khi học và làm việc với máy tính

- Có ý thức trong việc sử dụng thông tin trên Internet phục vụ cho việc học tập,giải trí hàng ngày

- Thông qua Internet HS có thêm hiểu biết và có ý thức trong việc sử dụng máytính đúng mục đích

* Nếu là hình ảnh: Nháy nút phải chuột vào hình ảnh cần lưu  xuất hiện menu 

save image as  sau đó chọn địa chỉ lưu trên máy  nháy Save

* Nếu là cả trang web: chọn file  save page as  chọn vị trí lưu tệp trên hộp thoại

save as  nháy save

* Nếu chỉ là một phần văn bản: Chọn phần văn bản  nhấn Ctrl + C  mở Word

- Trang web : Là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet Địa chỉtruy cập này được gọi là điạ chỉ trang web

Trang 16

Hs: Đọc thông tin SGK

Gv: Làm mẫu nội dung bài tập 1

Hs: quan sát

Hs: Thực hiện lại tại máy của mình

Gv: Quan sát hs thực hiệnsửa chữa,

trợ giúp nếu cần

Gv: Các em hãy nêu lại các bước

tiến hành tìm kiếm thông tin trên

B2: Gõ từ khoá vào ô tìm kiếm

B3:Nhấn Enter hoặc nháy vào nút tìm kiếm

2 Tìm hiểu cách sử dụng từ khoá để tìmkiếm thông tin

3 Quan sát danh sách kết quả

4 Nháy chuột vào số trang tương ứng phíacuối trang web để chuyển sang trang khác

4 Hướng dẫn học ở nhà

- Thực hành lại các nội dung của bài thực hành (nếu có điều kiện)

- Xem trước bài tập 2, 3, 4, 5

Ngày soạn: 5/10/2020

Tiết 9: BÀI THỰC HÀNH 2:

TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET (tt)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết tìm kiếm thông tin trên Internet nhờ máy tìm kiếm.

2 Kỹ năng: Dùng máy tìm kiếm để tìm được thông tin cần thiết.

Trang 17

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc khi học và làm việc với máy tính

- Có ý thức trong việc sử dụng thông tin trên Internet phục vụ cho việc học tập,giải trí hàng ngày

- Thông qua Internet HS có thêm hiểu biết và có ý thức trong việc sử dụng máytính đúng mục đích

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Phòng máy cài đặt Internet Explorer kết nối internet.

2 Học sinh: SGK Vở ghi.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Gv: Y/c hs nhắc lại mục đích, yêu

cầu của bài

Hoạt động 1: Nội dung của bài.

Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin bài tập

2 sgk

Hs: Đọc thông tin sgk.

Gv:Yêu cầu hs thực hiện tìm kiếm

thông tin với từ khoá là cảnh đẹp

trang web chứa từ thuộc từ khoá và

không phân biệt chữ hoa và chữ

“cảnh đẹp Sa Pa” rồi quan sát kết quả.

- Khi thực hiện tìm kiếm với dấu “” ta thấykết quả tìm kiếm cụ thể hơn

B1:Mở trình duyệt Web

B2: Gõ từ khoá vào ô tìm kiếm

B3:Nhấn Enter hoặc nháy vào nút tìm kiếm

4 Tìm kiếm thông tin trên Web về lịch sửdựng nước

- Mở máy tìm kiếm

- Gõ từ khoá lịch sử dựng nước

Năm học 2020 - 2021

« dµnh ® Ĩ

Trang 18

trên? Nhận xét kết quả nhận được?

Cho nhận xét về tác dụng của dấu “”?

Gv: Yêu cầu hs thực hiện tìm kiếm

thông tin với từ khoá khác nhau

- Thực hành lại các nội dung của bài thực hành (nếu có điều kiện)

- Xem trước bài 4 Sgk

Ngày soạn: 5/10/2020

Tiết 10: TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm thư điện tử và quy trình hoạt động của hệ thống thư điện tử.

- Biết tạo tài khoản và các bước cần thực hiện để sử dụng thư điện tử

2 Kỹ năng: Hình thành kỹ năng tạo địa chỉ thư điện tử

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc khi học và làm việc với máy tính

Trang 19

- Có ý thức trong việc sử dụng các dịch vụ trên Internet phục vụ đời sống hàng ngày

- HS có ý thức trong việc sử dụng máy tính đúng mục đích

*Hoạt động 1: giới thiệu bài

Gv: Yêu cầu HS đọc nội dung phần

giới thiệu SGK (tr 36) (khoảng 5

phút) để trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Trước đây chưa có mạng

internet việc trao đổi thư tín được

thực hiện như thế nào?

Câu 2: Hiện nay ngoài việc trao đổi

thư theo cách trên còn cách nào

khác? Thư điện tử là gì? Ưu điểm

của thư điện tử so với việc gửi nhận

thư như trước đây?

GV: yêu cầu lần lượt 2 HS trình bày

phần trả lời câu hỏi Cả lớp góp ý

GV kết luận và ghi bảng

*Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thống

thư điện tử

Gv: Hãy đọc và quan sát hình vẽ ở

SGK về quá trình gửi và nhận thư

qua bưu điện và quá trình gửi và

nhận thư điện tử Từ đó so sánh các

bước thực hiện tương ứng của hai

* Thư điện tử là gì?

Thư điện tử là một ứng dụng cho phép gửi

và nhận thư trên mạng máy tính thông qua

các hộp thư điện tử

* Ưu điểm của dịch vụ thư điện tửChi phí thấp, thời gian chuyển gần như tứcthời, một người có thể gửi đồng thời chonhiều người khác, có thể gửi kèm tệp…

1 Hệ thống thư điện tử.

(B ng so sánh hai hình th c g i th )ảng so sánh hai hình thức gửi thư.) ức gửi thư.) ửi thư.) ư.)

Thư bưu điện Thư điện tử

Địa chỉ người gửi,nhận thư

Trang 20

quá trình trên theo gợi ý của bảng

sau:

HS : Đọc sgk, thảo luận nhóm Đại

diện 2 nhóm lên trả lời và các nhóm

khác bổ sung

GV kết luận lại kết quả theo bảng

trên

GV: Để có thể gửi và nhận thư điện

tử người gửi và người nhận cần phải

có gì?

HS: Trả lời, GV kết luận

Bưu điệnHộp thư bưu điệnChuyển thư bằngđườ

g bưu chính

Nhận thư từ nhânviên bưu điện

Mở đọc thưViết thưMang ra bưu diệngửi

3.Hoạt động luyện tập

GV yêu cầu hs trả lời các câu hỏi 1, 2 (SGK/39)

- Học kỹ nội dung bài học

- Đọc trước nội dung tiếp theo của bài

Ngày soạn: 12/10/2020

Tiết 11: TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ (tt)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm thư điện tử và quy trình hoạt động của hệ thống thư điện tử.

- Biết tạo tài khoản và các bước cần thực hiện để sử dụng thư điện tử

2 Kỹ năng: Hình thành kỹ năng tạo địa chỉ thư điện tử

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc khi học và làm việc với máy tính

- Có ý thức trong việc sử dụng các dịch vụ trên Internet phục vụ đời sống hàng ngày

- HS có ý thức trong việc sử dụng máy tính đúng mục đích

Trang 21

Hoạt động 1: Tạo tài khoản thư điện

Gv: Có thể mở tài khoản thư điện tử

với nhà cung cấp nào mà em biết?

Hs: Trả lời

Gv: Sau khi mở tài khoản, nhà cung

cấp dịch vụ cấp cho người dùng cái

gì?

Hs: Trả lời

Gv: cùng với hộp thư , người dùng có

tên đăng nhập và mật khẩu dùng để

truy cập thư điện tử Hộp thư được gắn

với một địa chỉ thư điện tư?

Gv: Địa chỉ của hộp thư điện tử có

Gv:Khi đã có hộp thư điện tử được lưu

ở máy chủ điện tử, muốn mở em phải

làm gì?

Hs: Trả lời

Gv:Em hãy nêu các bước thực hiện để

truy cập vào hộp thư điện tử?

Hs: Trả lời

GV: Chốt kiến thức

Gv:dịch vụ thư điện tử cung cấp

những chức năng như thế nào?

Hs: Trả lời

2 Tạo tài khoản, gửi và nhận thư điện tử

a Tạo tài khoản thư điện tử

- Sử dụng yahoo, google, … để mở tàikhoản điện tử

- Cung cấp 1 hộp thư điện tử trên máy chủđiện tử

- Cùng với hộp thư , người dùng có tên đăng nhập và mật khẩu dùng để truy cập thư điện tử Hộp thư được gắn với một địa chỉ thư điện tư.

Địa chỉ của hộp thư có dạng:

<Tên đăng nhập>@<Tên máy chủ lưu hộp thư>

Ví dụ:

hongxuan@yahoo.comtrungkien.717.@gmail.com

b Nhận và gửi thư

* Các bước truy cập vào hộp thư điện tử.

1 Truy cập trang web cung cấp dịch vụthư điện tử

2 Đăng nhập vào hộp thư điện tử bằngcách gõ tên đănh nhập (tên người dùng),mật khẩu rồi nhấn Enter (Hoặc nháy vàonút đăng nhập)

* Chức năng chính của dịch vụ thư điệntử:

- Mở và xem danh sách các thư đã nhận vàđược lưu trong hộp thư

- Mở và đọc nội dung của một bức thư cụ

Năm học 2020 - 2021

« dµnh ® Ĩ

Trang 22

Gv: Để gửi được thư thì người thư

phải ghi rõ địa chỉ thư của người nhận

Gv: yêu cầu hs đọc thông tin mục c

SGK

Hs: đọc thông tin SGK

Gv: Em biết các trình duyệt nào có thể

nhận và gửi thư điện tử

Hs: Trả lời

Gv: Nêu một số phần mêm gửi thư

hay dùng?

Hs: Trả lời

Gv: cùng với hộp thư , người dùng có

tên đăng nhập và mật khẩu dùng để

truy cập thư điện tử Hộp thư được gắn

với một địa chỉ thư điện tư?

- Trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK, Từ câu 1 đến 7 SGK Trang 39)

- Xem trước trước bài thực hành 3

- Thực hiện được việc tạo tài khoản thư điện tử miễn phí

- Biết mở hộp thư điện tử, đọc, soạn, gửi và trả lời thư

2 Kĩ năng: Soạn thư, gửi thư, trả lời thư điện tử.

3 Thái độ: Hứng thú học tập, thấy được tầm quan trọng của công nghệ thông tin

Trang 23

B1: Vào địa chỉ mail của nhà cung cấp.

B2: Đăng nhập theo tên và mật khẩu

B3: Chọn hộp thư đến, kích đúp vào tên thư cần đọc

Câu 2: Nêu các chức năng chính của dịch vụ thư điện tử

Nhận thư và gửi thư bằng văn bản, âm thanh, hình ảnh Lưu chữ văn bản

2.Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu đăng ký hộp thư điện tử

Gv: yêu cầu hs đọc thông tin SGK

Đăng kí hộp thư với Gmail

1 Truy cập trang webwww.google.com.vn

2 Nháy chuột vào Gmailxuất hiện H38-sgk trang 41

3 Nháy nút tạo tài khoản đểđăng kí hộp thư mới

4 Nhập các thông tin cầnthiết vào mẫu đăng kí, trong

đó quan trong nhất là

tênđăng nhập và mật khẩutheo mẫu sau:

5 Nhập các kí tự trên mànhình vào ô xác định phíadưới

6 Đọc các mục trong ô Điềukhoản phục vụ, sau đó nháy

nút Tôi chấp nhận, Hãy tạo

tài khoản của tôi.

Hoạt động 2: Tìm hiểu đăng nhập hộp thư và đọc thư

Gv: yêu cầu hs đọc thông tin sgk

Hs: đọc thông tin sgk

Gv:Em hãy nêu các bước thực hiện để truy cập

vào hộp thư điện tử em vừa lập được?

Hs:

1 Truy cập website: www.google.com.vn và

nháy vào Gmail

2 Đăng nhập vào hộp thư điện tử bằng cách gõ

Bài 2 Đăng nhập hộp thư

và đọc thư

1 Truy cập website:www.google.com.vn vànháy vào Gmail

2 Đăng nhập vào hộp thưđiện tử bằng cách gõ tênđănh nhập (tên người dùng),

Năm học 2020 - 2021

« dµnh ®Ĩ

Trang 24

tên đănh nhập (tên người dùng), mật khẩu rồi

nhấn Enter (Hoặc nháy vào nút đăng nhập)

3 Nháy chuột trên tiêu đề thư để đọc thư

Gv: yêu cầu hs quan sát.

Hs: quan sát.

Gv: Làm mẫu.

Hs: quan sát.

Gv: yêu cầu hs thực hiện tại máy của mình.

mật khẩu rồi nhấn Enter(Hoặc nháy vào nút đăngnhập)

3 Nháy chuột trên tiêu đềthư để đọc thư

Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài, thực hiện lại các thao tác của bài thực hành

- Đọc trước nội dung bài tập 3

- Thực hiện được việc tạo tài khoản thư điện tử miễn phí

- Biết mở hộp thư điện tử, đọc, soạn, gửi và trả lời thư

2 Kĩ năng: Soạn thư, gửi thư, trả lời thư điện tử.

3 Thái độ: Hứng thú học tập, thấy được tầm quan trọng của công nghệ thông tin

Trang 25

2 Học sinh: Sgk, vở ghi.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Hoạt động khởi động

- Nêu các bước để đăng ký hộp thư điện tử?

B1: Vào trang www.mail.google.com

B2: Chọn nút tạo tài khoản Nhập đầy đủ thông tin vào các khung trên màn hình.B3: Nháy chọn nút “Bước tiếp theo” để tiếp tục

B4: Th c hi n theo hực hiện theo hướng dẫn của trang web ện theo hướng dẫn của trang web ư.)ớng dẫn của trang web.ng d n c a trang web.ẫn của trang web ủa trang web

2.Hoạt động hình thành kiến thức

Tìm hiểu thực hiện thao tác soạn và gửi thư

Gv: yêu cầu hs đọc thông tin SGK

Hs: đọc thông tin SGK

Gv: Để soạn thư và gửi thư được ta làm như thế

nào?

Hs:

Đăng kí hộp thư với Gmail

1 Nháy vào mục để soạn thư mới

Cửa sổ soạn thư sẽ được như sau:

2 Gõ địa chỉ người nhận vào ô tới, gõ tiêu đề thư

vào ô Chủ đề và gõ nội dung vào ô trống phía

dưới

3 Nháy nút để gửi thư

Gv: Làm mẫu

Hs: quan sát và thực hiện trên máy

Bài 3: soạn và gửi thư.

Đăng kí hộp thư với Gmail

1 Nháy vào mục

để soạn thưmới Cửa sổ soạn xuất hiện

2 Gõ địa chỉ người nhận vào

ô tới, gõ tiêu đề thư vào ôChủ đề và gõ nội dung vào ôtrống phía dưới

3 Nháy nút để gửithư

* Ta có thể gửi một thư chonhiều địa chỉ nhận bằng cáchchỉ cần nhập các địa chỉ vào

ô tới và phân cách nhau bởidấu phẩy (,)

* Có thể gửi thư điện tử với

chọn tệp đính

kèm trong cửa sổ được mở rasau đó

3.Hoạt động luyện tập:

Tìm hiểu thao tác gửi thư trả lời

Gv: yêu cầu hs đọc thông tin sgk

Năm học 2020 - 2021

« dµnh ®Ĩ

Trang 26

2 Nháy tại nút Trả lơi Quan sát thấy địa chỉ của

người gửi được tự động điền vào ô tới

3 Gõ nội dung thư trả lời vào ô trống phía dưới

Nháy nút để gửi thư đi

Gv: Khi không sử dụng đến hộp thư nữa thì em

phải làm gì?

Hs: Phải nháy vào để thoát

Gv: Tại sao lại phải đăng xuấ?.

Hs: Vì tránh người khác sử dụng hộp thư của

mình

Gv: Làm mẫu.

Hs: Quan sát

Gv: Yêu cầu hs thực hiện.

Hs: thực hiện tại máy của mình.

nháy vào Gmail

2 Đăng nhập vào hộp thưđiện tử bằng cách gõ tênđănh nhập (tên người dùng),mật khẩu rồi nhấn Enter(Hoặc nháy vào nút đăngnhập)

3 Nháy chuột trên tiêu đề thư

- Hệ thống lại các kiến thức đã học về mạng máy tính và Internet như:

Từ máy tính đến mạng máy tính, mạng thông tin toàn cầu Internet, tìm kiếm thôngtin trên Internet, thư điện tử

Trang 27

4 Năng lực hình thành:- Năng lực tự học; năng lực hợp tác với các bạn khác.

-NL công nghệ thông tin truyền thông, năng lực sử dụng mạng internet

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên:

- Nội dung các kiến thức ôn tập

2 Học sinh:

- Kiến thức chuẩn bị cho tiết ôn tập.

III Tiến trình lên lớp:

1.Hoạt động khởi động

Mạng máy tính là gì? Lợi ích của mạng máy tính

2.Hoạt động Hình thành kiến thức

Hoạt động : Ôn tập nội dung lí thuyết

Bài 1:

? Nhắc lại khái niệm mạng máy tính

HS: Nhắc lại khái niệm trang 5

Phân loại: 2 loại

- Vai trò và lợi ích của mạng máytính

? Nêu các dịch vụ trên internet

HS nêu nôị dung ghi nhớ trang 18 - sgk

? Dịch vụ nào trên Internet được nhiều

+ Tìm kiếm thông tin

+ Thư điện tử

+ Hội thảo trực tuyến

+ Đào tạo qua mạng

+ Thương maịi điện tử

4 Hoạt động vận dụng:

Trang 28

? Nêu các bước sử dụng máy tìm kiếm.

HS: Truy cập máy tìm kiếm ví dụ nhập

google.com.vn tại ô đ/c.

Gõ từ khóa vào ô gõ từ khóa ví dụ

"hoa hong" -> enter.

GV thực hiện trên máy cho HS quan sát

? trả lời câu hỏi 4 và 5 sgk ( tr 26)

+ Truy cập:Nhập địa chỉ vào ô địa

- Hệ thống lại các kiến thức đã học về mạng máy tính và Internet như:

Từ máy tính đến mạng máy tính, mạng thông tin toàn cầu Internet, tìm kiếm thôngtin trên Internet, thư điện tử

- Nghiêm túc khi ôn tập lý thuyết và thực hành

4 Năng lực hình thành:- Năng lực tự học; năng lực hợp tác với các bạn khác.

-NL công nghệ thông tin truyền thông, năng lực sử dụng mạng internet

Trang 29

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

- Nội dung các kiến thức ôn tập

2 Học sinh:

- Kiến thức chuẩn bị cho tiết ôn tập

III Tiến trình lên lớp:

1.Hoạt động khởi động

? Internet là gì

? sự khác nhau giữa mạng Internet với mạng LAN và WAN

2.Hoạt động Hình thành kiến thức

Bài 1:Theo em các mạng dưới đây có thể

xếp vào những loại nào?

a) Năm máy tính cá nhân và một máy in

trong một phòng được nối với nhau bằng

dây cáp mạng để dùng chung máy in

b) Một máy tính ở Hà Nội kết nối với

một máy tính ở Thành phố Hồ Chí Minh

để có thể sao chép các tệp và gửi thư điện

tử

c) Hơn 100 máy tính ở ba tầng liền nhau

của một toà nhà cao tầng, được nối với

nhau bằng dây cáp mạng để chia sẻ dữ

liệu và máy in

- Học sinh hoạt động theo nhóm và trả lời

câu hỏi

Bài 2:Sau khi sưu tầm đựơc nhiều ảnh

đẹp về phong cảnh quê hương em, nếu

muốn gửi cho bạn ở nơi xa, em có thể sử

dụng dịch vụ nào trên Internet?

- Học sinh hoạt động độc lập và trả lời

câu hỏi của giáo viên

3 Hoạt động luyện tập:

Bài 3: Khi đặt mua vé xem một trận

bóng đá của đội bóng em yêu thích qua

Internet, em đã sử dụng loại dịch vụ nào

trên Internet?

- Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên

Bài 4: Trong các địa chỉ dưới đây, địa

Bài 3:

Khi đặt mua vé xem một trận bóng đácủa đội bóng em Sử dụng dịch vụthương mại điện tử qua Internet

Trang 30

chỉ nào là địa chỉ thư điện tử?

? Địa chỉ thư điện tử có dạng như thế nào

?,Để mở hộp thư điện tử ta làm thế nào

? Phân biệt khái niệm hộp htư và địa chỉ

thư

Bài 5: Thư điện tử:

- Khái niệm:

- Mở tài khoản thư điện tử:

- Địa chỉ thư điện tử có dạng:

< tên đăng nhập>@<Tên máy chủ lưu hộp thư>

- Biết vì sao cần bảo vệ thông tin trên máy tính

- Biết một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính như: + Yếu tố công nghệ - vật lí

+ Yếu tố bảo quản và sử dụng

+ Virus máy tính

2 Kĩ năng:

- Thực hiện được thao tác bảo quản và sử dụng tốt dữ liệu

3 Thái độ:

- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn

4 Năng lực hình thành:- Năng lực tự học; năng lực hợp tác với các bạn khác.

-NL công nghệ thông tin truyền thông, năng lực sử dụng mạng internet

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên:

- Sgk, tài liệu liên quan đến nội dung bài học.

Trang 31

2 Học sinh:

- Sgk, vở ghi chép, nội dung bài học chuẩn bị trước ở nhà.

III Tiến trình lên lớp:

1.Hoạt động khởi động

? Thư điện tử là gì

? ưu điểm của thư điện tử so với thư truyền thống

2.Hoạt động Hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao cần bảo vệ thông tin máy tính

HS: đọc thông tin sách giáo khoa

GV: Thông tin trong máy tính được lưu

trữ dưới dạng nào?

HS: Nghiên cứu và trả lời câu hỏi của

giáo viên

GV: Khi em lưu trữ thông tin của mình

dưới dạng tệp và thư mục đó nhưng đến

khi cần sử dụng thì lại không mở được

Khi đó chúng ta không thể sử dụng được

mà phải làm lại Nếu như vậy thì mất rất

nhiều thời gian

GV: Với qui mô lưu trữ lớn hơn, ví dụ

như dữ liệu của một công ty, nhà trường,

một tinh, một quốc gia… nếu không được

lưu trữ tốt thì như thế nào?

HS: Sự mất an toàn thông tin ở quy mô

lớn hoặc ở tầm quốc gia có thể dẫn tới

hậu quả vô cùng to lớn Do đó bảo vệ

thông tin máy tính là hết sức quan trọng

GV: Vậy việc bảo vệ thông tin máy tính

là một việc hết sức cần thiết

1 Vì sao cần phải bảo vệ thông tin máy tính?

- Thông tin máy tính có thể bị mất,

hư hỏng do nghiều nguyên nhân khácnhau Cần quan tâm tới việc bảo vệthông tin máy tính bằng cách sao lưu

dữ liệu thường xuyên và phòng tránhvirus

- Bảo vệ thông tin máy tính nhằm

tránh mất mát hoặc hư hỏng thôngtin

- Vậy việc bảo vệ thông tin máy tính

là một việc hết sức cần thiết

Hoạt động 2: Tìm hiểu yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn thông tin máy tính

GV: Tuổi thọ của máy tính có ảnh hưởng

gì đến tốc độ và khả năng lưu trữ của

máy tính không?

HS: Các bộ phận của máy tính được sử

dụng càng lâu thì độ tin cậy cũng như độ

ổn định càng giảm

GV: Cần phải bảo quản máy tính như

thế nào để tránh làm mất thông tin của

máy?

Hs: Không để máy tính ở những nơi ẩm

thấp hay nhiệt độ cao, không để ánh nắng

Trang 32

động, tắt máy hay thoát khỏi chương

trình thì dẫn tới điều gì?

HS: Có thể dẫn tới việc mất thông tin của

máy

GV: Virus máy tính xuất hiện khi nào?

GV: Tác hại của Virus là gì?

Hs: Nó là một trong những nguyên nhân

gây mất thông tin máy tính với những

hậu quả nghiêm trọng

GV: Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến

sự an toàn của thông tin máy tính

GV: Muốn hạn chế sự ảnh hưởng của

các yếu tố đó chúng ta phải làm như thế

3 Hoạt động luyện tập:

- Hệ thống lại nội dung bài học

? Tại sao cần bảo vệ thông tin máy tính

? Hãy liệt kê các yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính

- Biết Virus máy tính là gì

- Biết tác hại của virus máy tính là như thế nào

- Biết các con đường lây lan của virus

- Biết phòng tránh được virus

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng thực hiện các thao tác ngăn chặn và phòng tránh virus

3 Thái độ

- Giáo dục có ý thức bảo vệ thông tin của máy tính và virrus máy tính

4 Năng lực hình thành:- Năng lực tự học; năng lực hợp tác với các bạn khác.

-NL công nghệ thông tin truyền thông, năng lực sử dụng mạng internet

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Trang 33

III Tiến trình lên lớp:

1.Hoạt động khởi động

?1 Vì sao cần phải bảo vệ thông tin máy tính?

?2 Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn thông tin máy tính mà em biết?

HS: Virus máy tính là một đoạn chương

trình có khả năng tự nhân bản và lây

nhiễm từ máy tính này qua máy tính khác

bằng nhiều con đường, nhất là qua môi

trường mạng máy tính, Internet và thư

điện tử

GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng

3 Virus máy tính và cách phòng tránh.

a.Virus máy tính là gì?

- Virus máy tính (gọi tắt là virus) làmột chương trình hay đoạn chươngtrình có khả năng tự nhân bản haysao chép chính nó từ đối tượng bị lâynhiễm này sang đối tượng khác mỗikhi đối tượng bị lây nhiễm (vật mangvirus) được kích hoạt

GV: Giới thiệu

GV: Em hãy nêu những tác hại của virus

máy tính mà em biết?

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi

của giáo viên

Gv: nhận xét, chốt lại và ghi bảng

b Tác hại của virus.

- Tiêu tốn tài nguyên hệ thống

HS: Đọc thông tin sách giáo khoa.

GV: Em hãy kể những con đường lây lan

của Virus máy tính mà em biết.

Hs: Trả lời câu hỏi của giáo viên

Các con đường lây lan của virus là:

- Qua việc sao chép tệp đã bị nhiễm

virus

- Qua các phần mềm bẻ khoá, các phần

mềm sao chép lậu

- Qua các thiết bị nhớ di động

- Qua mạng nội bộ, mạng Internet, đặc

biệt là thư điện tử

- Qua "lỗ hỗng" phần mềm

Gv: Nhận xét, chốt lại và ghi bảng

c Các con đường lây lan của virus.

- Qua việc sao chép tệp đã bị nhiễmvirus

- Qua các phần mềm bẻ khoá, cácphần mềm sao chép lậu

Trang 34

HS: đọc thông tin sách giáo khoa.

GV: Muốn phòng tránh virus em phải

làm như thế nào?.

HS: Để phòng tránh virus ta thực hiện:

1 Hạn chế việc sao chép không cần

thiết và không nên chạy các chương

trình tải từ Internet

2 Không mở những tệp gửi kèm trong

thư điện tử nếu có

3 Không truy cập các trang web không

rõ nguồn gốc

4 Thường xuyên cập nhật các bản sửa

lỗi cho các phần mềm

5 Định kì sao lưu dữ liệu để có thể khôi

phục khi bị virus phá hoại

6 Định kì quét và diệt virus bằng các

1 Hạn chế việc sao chép không cầnthiết và không nên chạy các chươngtrình tải từ Internet

2 Không mở những tệp gửi kèmtrong thư điện tử nếu có

3 Không truy cập các trang webkhông rõ nguồn gốc

4 Thường xuyên cập nhật các bảnsửa lỗi cho các phần mềm

5 Định kì sao lưu dữ liệu để có thểkhôi phục khi bị virus phá hoại

6 Định kì quét và diệt virus bằngcác phần mềm diệt virus

- Có rất nhiều chương trình diệtvirus khác nhau như các phần mềmcủa McAfee, Norton, Kaspersky BKAV

- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn

4 Năng lực hình thành:- Năng lực tự học; năng lực hợp tác với các bạn khác.

-NL công nghệ thông tin truyền thông, năng lực sử dụng mạng internet

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

Trang 35

- Sgk, tài liệu hướng dẫn, phòng máy tính.

2 Học sinh:

- Sgk, kiến thức về việc sao chép thông tin.

III Tiến trình bài thực hành:

1.Hoạt động khởi động

Kiểm tra sĩ số học sinh, thực hiện phân máy và chia nhóm để học sinh thực hành.

+ Thực hiện quét virus bằng phần mềm diệt virus

GV: Các bước thực hiện sao lưu dữ liệu ?

HS: Dựa vào kiến thức SGK trả lời.

GV: thực hiện mẫu trên máy GV cho HS

quan sát và y/c HS thực hiện tại máy cá

nhân

HS: Quan sát GV làm mẫu trên màn hình

và thực hiện sao lưu tại máy HS

HS: tiếp tục thực hành cho thành thạo

1- Khởi động Windows Explorer, tạo thư mục Tailieu_hoctap trên ổ đĩa C:\ Sao chép một vài tập tin vào

thư mục vừa tạo;

2- Tạo một thư mục mới trên ổ đĩa

D:\ với tên Sao_luu;

3- Sao chép các tập tin trong thư mục

Tailieu_hoctap vào thư mục

Sao_luu.

4 Hoạt động vận dụng:Ngoài sao lưu bằng cách thông thường vừa thực hiện, hệ điều hành Windows cũng cung cấp tiện ích Backup Với tiện ích này người dùng có

thể:

Trang 36

+ Sao lưu dữ liệu ra các thiết bị lưu trữ hoặc dưới dạng tập tin lưu trên máy tính + Lựa chọn các kiểu sao lưu (sao lưu toàn bộ dữ liệu cần thiết, chỉ sao lưu những thay đổi trong ngày hoặc chỉ sao lưu những thay đổi kể từ lần sao lưu gần nhất, ); + Đặt lịch để sao lưu tự động sau những khoảng thời gian nhất định;

+ Thiết đặt người được phép sao lưu,

+ Thực hiện quét virus bằng phần mềm diệt virus bkav

+ Biết thêm về một số phần mềm diệt virus như: Avira, Kaspersky, Mcafee, Norton

2 Kĩ năng:

Có kĩ năng tốt và hiểu về tác dụng của các phần mềm diệt Virus

3 Thái độ:

- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn

4 Năng lực hình thành:- Năng lực tự học; năng lực hợp tác với các bạn khác.

-NL công nghệ thông tin truyền thông, năng lực sử dụng mạng internet

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

- Sgk, tài liệu hướng dẫn, phòng máy tính.

2 Học sinh:

- Sgk, kiến thức về việc sao chép thông tin.

III Tiến trình bài thực hành:

1.Hoạt động khởi động

Trang 37

- Kiểm tra sĩ số học sinh, thực hiện chia nhóm và phân máy để học sinh thực hành.

? Thực hiện thao tác sao lưu dữ liệu bằng phương pháp sao chép?

2.Hoạt động Hình thành kiến thức

Giới thiệu cách quét Virus bằng phần mềm Bkav

GV: Y/c HS đọc nội dung Bài 2 tr.66

SGK

HS: Đọc thông tin, HS khác theo dõi

SGK

GV: Khởi động BKAV trên máy GV và

y/c HS: Thực hiện theo trên máy HS.

GV: Y/c HS quan sát giao diện phần

mềm, tìm hiểu ý nghĩa của các tùy chọn

trên giao diện

HS: quan sát và tìm hiểu ý nghĩa của các

tùy chọn trên giao diện

GV: Không chọn Xóa tất cả Macro vì

các chương trình ứng dụng trong MS

Office và các kết quả làm việc có thể

chứa nhiều macro (những đoạn chương

trình tiện ích) hữu ích

HS: lắng nghe GV giải thích.

GV: thực hiện mẫu và y/c HS thực hiện

các yêu cầu tiếp theo

HS: quan sát GV làm mẫu, dựa vào SGK

thực hiện các yêu cầu tiếp theo trong

SGK

(nếu có điều kiện, Gv giới thiệu thêm cho

HS các phần mềm quét virus hiệu quả

khác như Avast, McAfee, Norton,

Kaspersky, PAV v.v)

Bài 2: Quét virus

1- Khởi động chương trình quét vàdiệt virus BKAV

Sau khi khởi động màn hình làm việccủa BKAV xuất hiện như sau:

2- Chọn tùy chọn Tất cả ổ cứng và USB để quét virus.

Lưu ý: không nên chọn Xóa tất cả Macro.

3- Quan sát quá trình quét virus củachương trình Cuối cùng nháy nút

Thoát để kết thúc quá trình diệt

Giới thiệu các phần mềm quét Virus miễn phí

GV: Có những phần mềm quét virus nào.

HS: Avira, Kaspersky, Mcafee, Norton

GV: Để tải được các phần mềm đó về

làm như thế nào?

HS: Đánh các từ khoá vào Google rồi

Download theo hướng dẫn của máy

* Các phần mềm diệt virus miễn phí.

Avira, Kaspersky, Mcafee, Norton …

4 Hoạt động vận dụng:

Thực hành Download phần mềm quét Virus miễn phí

Trang 38

GV: Làm mẫu.

HS: Quan sát

GV: Yêu cầu hs thực hiện

HS: Thực hiện các thao tác tại máy mình.

Học sinh thực hiện theo hướng dẫncủa giáo viên để Download và sửdụng BKAV

- Biết các lợi ích của công nghệ thông tin và tác động của CNTT đối với XH

- Biết các hạn chế của công nghệ thông tin

- Biết một số vấn đề pháp lí và đạo đức trong xã hội tin học hoá

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng truy cập Internet để tìm hiểu các vấn đề về xã hội

3 Thái độ:

- Tích cực tham gia các hoạt động học tập

- Có thái độ đúng đắn sử dụng thông tin theo quy định

- Có ý thức ứng dụng tin học trong học tập và cuộc sống

4 Năng lực hình thành:- Năng lực tự học; năng lực hợp tác với các bạn khác.

-NL công nghệ thông tin truyền thông, năng lực sử dụng mạng internet

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

- Sgk, tài liệu liên quan nội dung bài học.

2 Học sinh:

- Sgk, nội dung bài học chuẩn bị trước ở nhà

III Tiến trình lên lớp:

1.Hoạt động khởi động

?1 Vì sao cần phải bảo vệ thông tin máy tính?

?2 Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn thông tin máy tính mà em biết?

2.Hoạt động Hình thành kiến thức

GV: Giới thiệu

Tin học là lĩnh vực rất non trẻ, song hiện

đang đóng vai trò hết sức to lớn trong xã

a)Lợi ích của ứng dụng tin học

- Tin học đã được ứng dụng trong

Trang 39

GV: Gọi 1 HS đọc phần 1.a) Lợi ích của

ứng dụng tin học

HS: Đọc thông tin trong sách giáo khoa

theo yêu cầu của giáo viên

GV: Đưa 1 số hình ảnh ứng dụng tin học

trong mọi đời sống xã hội:

- Ứng dụng văn phòng hay thiết kế

- Ứng dụng điều khiển các thiết bị phức

tạp như tên lửa, tàu vũ trụ

HS: Quan sát, nghe giảng và chép bài.

mọi lĩnh vực của xã hội như: nhucầu cá nhân, quản lý, điều hành vàphát triển kinh tế của đất nước

- Ứng dụng tin học giúp tăng hiệuquả sản xuất, cung cấp các dịch vụ

HS: Lập danh sách học sinh, bảng điểm,

quản lý trường học, sản xuất kinh

doanh, xem và mua các sản phẩm qua

mạng, tìm kiếm thông tin, tra cứu từ

điển, …

? Kể những hoạt động ứng dụng tin học

và máy tính giúp con người thông tin và

liên lạc với nhau?

HS: Con người gửi thư, gọi điện thoại

thông qua bưu điện nhưng nhờ tin học

mà chúng ta có thể gửi nhau những tấm

hình, thư, thông báo, thư mời, một cách

nhanh chóng trong vài phút.

- Xem các sự kiện thể thao trong nước

và quốc tế.

- Lũ lụt thiên tai khắp nơi cũng như các

dịch bệnh SARS, cúm A H1N1 đang lan

rộng.

? Từ những lợi ích mà em biết thì tin học

có tác động như thế nào đối với xã hội?

HS:Trả lời theo yêu cầu của giáo viên.

HS: nhận xét ý kiến của nhóm trước đó

và đưa ra ý kiến của nhóm mình

GV: đưa ra hiệu quả hoạt động của các

- Ngày nay, tin học và máy tính đãthực sự trở thành động lực và lựclượng sản xuất, góp phần phát triểnkinh tế xã hội

Trang 40

4 Hoạt động vận dụng:

1 Kể vài ví dụ ứng dụng tin học mà em biết trong lĩnh vực giáo dục, y tế

2 Kể vài ví dụ ứng dụng tin học mà em biết trong các lĩnh vực như côngnghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, giải trí

3 Những tác động của tin học đối với xã hội như thế nào?

Ngày soạn: 15/11/2020

Tiết 21: TIN HỌC VÀ XÃ HỘI (tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết các lợi ích của công nghệ thông tin

- Biết các hạn chế của công nghệ thông tin

- Biết một số vấn đề pháp lí và đạo đức trong xã hội tin học hóa

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng truy cập Internet để tìm hiểu các vấn đề về xã hội

3 Thái độ:

- Tích cực tham gia các hoạt động học tập

- Có thái độ đúng đắn sử dụng thông tin theo quy định

- Cú ý thức ứng dụng tin học trong học tập và cuộc sống

4 Năng lực hình thành:- Năng lực tự học; năng lực hợp tác với các bạn khác.

-NL công nghệ thông tin truyền thông, năng lực sử dụng mạng internet

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

- Sgk, tài liệu liên quan nội dung bài học.

2 Học sinh:

- Sgk, nội dung bài học chuẩn bị trước ở nhà

III Tiến trình lên lớp:

1.Hoạt động khởi động

- Kiểm tra sĩ số học sinh, ổn định trật tự

?1 Nêu lợi ích của ứng dụng tin học?

?2 Nêu sự tác động của tin học đối với xã hội mà em biết?

2.Hoạt động Hình thành kiến thức

Tìm hiểu vấn đề tri thức và xã hội tin học hoá

GV: Tri thức còn gọi là kiến thức. 2 Kinh tế tri thức và xã hội tin học

Ngày đăng: 21/05/2021, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w