Vậy từ điểm ta có thể xây dựng lên các hình - Đường thẳng này có bị giới hạn về phía nào Bởi các dấu chấm nhỏ Là một dấu chấm trên trang giấy HS yếu: Phân biệt Trùng nhau Hình tròn Đường
Trang 1Ngày soạn: / /2012***Ngày dạy: / /2012
CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG
Tiết 1: ĐIỂM - ĐƯỜNG THẲNG
I MỤC TIÊU
- Học sinh nắm được điểm là gì, đoạn thẳng là gì, hiểu được quan hệ điểm thuộc, không thuộc đường thẳng
- Biết vẽ điểm, đường thẳng
- Có kĩ năng xác định điểm thuộc, không thuộc đường thẳng, đặt tên cho điểm, đường thẳng kí hiệu điểm thuộc đường thẳng, biết sử dụng kí hiệu
,
II CHUẨN BỊ
- GV : Bảng phụ, thước
- HS : Bảng nhóm, thước
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV sơ lược một số kiến thức về lịch sử pháp triển môn học Giới thiệu
nội dung của chương, đưa ra các yêu cầu cơ bản về môn học
3 Bài mới(30’)
HĐ của giáo viên HĐ của học
sinh
Ghi bảng
Hoạt động 1: Điểm (10ph)
- Chúng ta thường thấy các
vị trí trên bản đồ ( TP, địa
danh…) được kí hiệu như
thế nào?
- Các dấu chấm này là hình
ảnh của điểm
=> Điểm được mô tả như
thế nào?
- Ba điểm A, B , C như thế
nào với nhau ?
- VD điểm A • C như thế
nào với nhau?
- GV lấy thêm một số ví dụ
khác về điểm
- Nếu ta lấy dày đặc các
điểm sẽ tạo ra hình gì?
Vậy từ điểm ta có thể xây
dựng lên các hình
- Đường thẳng này
có bị giới hạn về phía nào
Bởi các dấu chấm nhỏ
Là một dấu chấm trên trang giấy
HS yếu: Phân biệt
Trùng nhau
Hình tròn Đường thẳng
Không
1 Điểm
* Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của điểm
- Dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho điểm
VD1 : •A • B •C
Gọi là ba điểm phân biệt VD2: A • C Gọi là hai điểm trùng nhau
Chú ý : Khi nói cho hai điểm
mà không nói gì thêm thì ta hiểu đó là hai điểm phân biệt
- Với những điểm ta có thể xây dựng bất kì hình nào
Giáo viên: Nguyễn Thị Bích Tuyết Trường THCS Ngư Thủy Nam
1
Trang 2Hoạt động 2: Đường thẳng
(10ph)
Ta thường sử dụng dụng cụ
gì để vẽ đường thẳng
Ta có các đường thẳng nào?
•B
VD: A a
Ta nói điểm A như thế nào
với a?
Điểm B như thế nào với a?
Hoạt động 3: Khi nào thì
điểm gọi là thuộc hay
không thuộc đương thẳng
(10ph)
Ta nói điểm B như thế nào
với a?
? Cho học sinh thảo luận
nhóm
HS yếu : Thước
a, p Thuộc đường thẳng a
Không thuộc đường thẳng a
Không thuộc đường thẳng a
Học sinh thảo luận nhóm, trình bày, nhận xét
2 Đường thẳng
* Sợi chỉ căng thẳng cho ta hình ảnh của đường thẳng
* Sử dụng thước để vẽ đường thẳng
* Sử dụng các chữ cái thường
để đặt tên cho đường thằng VD: a P
3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.
VD B A
Ta nói điểm A đt a hoặc điểm A nằm trên đt a hoặc đt a
đi qua điểm A
Kí hiệu : A a ; B a
?: a C a; E a
b ;
c G • •F
C B D • E
4 Cñng cè (7 )’)
- Bài 1:sgk/ 104 Cho học sinh điền trong bảng phụ
a An ; A p; B n ; B m
b Các đường thẳng p, m, n đi qua điểm B
- Các đường thẳng q, m đi qua điểm C
c D q, D m, n, p
5 Híng dÉn häc ë nhµ (2’)
- Hướng dẫn : Bài 4d sgk /105 vẽ a lấy C thuộc a; vẽ b lấy B không thuộc b
- Về học kĩ lý thuyết, chuẩn bị trước bài 2 tiết sau học
- BTVN : 4,5,6,7 Sgk /105
*******************************************
Ngày soạn: / /2012***Ngày dạy: / /2012
Giáo viên: Nguyễn Thị Bích Tuyết Trường THCS Ngư Thủy Nam
2
Trang 3Tiết 2: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I MỤC TIÊU
- Học sinh nắm được khi nào thì ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm Khẳng định có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại trong ba điểm thẳng hàng
- Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng Sử dụng đúng thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phí, nằm giữa
- Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ học tập vẽ hình chính xác,
II CHUẨN BỊ
-GV :Thước, bảng phụ
-HS : Thước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
HS1: Vẽ đường thẳng a và lấy ba điểm B, A, C thuộc a
A B C a
3 Bài mới (30’)
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Ba điểm
thẳng hàng (15ph)
-Ba điểm A, B, C đều thuộc
a khi đó ta nói ba điểm A,
B, C thẳng hàng
Vậy ba điểm thẳng hàng là
ba điểm như thế nào?
- Khi ba điểm A, B, C thẳng
hàng (Hình trên) ta thấy B,
C như thế nào với A về vị
trí?
-Tương tự : A, B với C
A, C với B ?
=> điểm nằm giữa
A B C
Hoạt động 2: Quan hệ
giữa ba điểm thẳng hàng
(15ph)
Ta thấy có mấy điểm nằm
giữa hai điểm B và C ?
A B C a
Là ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng Cùng phía đối với điểm A
HS yếu: Cùng phía đôi
với điểm C Khác phía đối với điểm B
Có một điểm nằm giữa
A và C
1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng
* Khi ba điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng
A B C
* Khi ba điểm A, B, C không cùng nằm trên một đường thẳng ta nói chúng không thẳng hàng
A B
2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng.
A B C < Sgk/ 106>
Nhận xét : Trong ba điểm
Giáo viên: Nguyễn Thị Bích Tuyết Trường THCS Ngư Thủy Nam
3
Trang 4=>nhân xét
? Gọi HS nhắc lại nhận xét
ở SGK
HS yếu: nhắc lại
thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm cón lại
4 Củng cố (7’)
Bài 8 Sgk /106: Cho học sinh trả lời tại chỗ
Ba điểm A, M, N thẳng hàng Bài 9Sgk /106: GV vẽ hình trong bảng phụ cho học sinh thực hiện tại chỗ
a.Các bộ ba điểm thẳng hàng là: ( B, E, A) ; ( D, E, G); ( B,D ,C) Hai bộ ba các điểm kh«ng thẳng hàng là (B, G, A) ; (B, D, C)
5 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Về xem kĩ lý thuyết
- BTVN Bài 10 đến bài 13 Sgk/ 106,107
- Chuẩn bị trước bài tiết sau học
+ Có mấy đường th¼ng 3 đi qua hai điểm?
+ Hai đường thẳng trùng nhau, hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng // là hai đường thẳng như thế nào?
*******************************************
Ngày soạn: / /2012***Ngày dạy: / /2012
Giáo viên: Nguyễn Thị Bích Tuyết Trường THCS Ngư Thủy Nam
4
Trang 5Tiết 3: ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
I MỤC TIÊU
- Nắm được cĩ một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt, biết gọi tên, đặt tên đường thẳng
- Cĩ kĩ năng vẽ đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt, kĩ năng xác định vị trí
tương đối của hai đường thẳng trên mặt phẳng
- Xây dựng thái độ tích cực, tự giác và tinh thần hợp tác trong học tập
II CHUẨN BỊ
- GV : Thước, Bảng phụ
- HS : Thước, bảng phụ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
HS1: Vẽ đường thẳng đi qua điểm A Ta vẽ được mấy đường thẳng đi qua
điểm A ?
HS2: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A, B Vẽ được mấy đường thẳng đi qua hai điểm A, B?
3 Bài mới(30’)
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Vẽ đường
thẳng (10ph)
- GV hướng dẫn học sinh vẽ
=> Nhận xét ?
?Qua 2 điểm A, B vẽ được
mấy đường thẳng?
=> Lúc này đường thẳng đi
qua hai điểm A, B gọi là
đường thẳng AB
Hoạt động 2: Tên đường
thẳng (8ph)
- Vậy muốn xác định một
đường thẳng ta phải cĩ mấy
điểm ?
- GV giới thiệu thêm cho học
sinh
? HS thảo luận nhĩm
A B
Vẽ được một đường thẳng đi qua 2 điểm A, B
Cĩ 1 đường thẳng đi qua 2 điểm
HS yếu: Hai điểm
Đường thẳng AB, BA,
AC, CA, BC, CB
1 Vẽ đường thẳng
* Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B
A B
Nhận xét : Cĩ một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
2 Tên đường thẳng
VD : A B
x y
Ta gọi là đường thẳng
AB hay đường thẳng BA, Đường thẳng xy hay yx
Chú ý: Ta cĩ thể dùng
hai điểm đường thẳng đi qua dùng hai hay một chữ cái thường để đặt tên cho
đt
Giáo viên: Nguyễn Thị Bích Tuyết Trường THCS Ngư Thủy Nam
5
Trang 6Hoạt động 3: Quan hệ giữa
hai đường thẳng (12ph)
A B C
Đường thẳng AB và BC như
thế nào với nhau ?
=> Gọi là hai đường thẳng
trùng nhau
- Còn hai đường thẳng này
như thế nào với nhau
-Dẫn dắt học sinh đi đến các
nhận xét hai đường thẳng cắt
nhau, hai đường thẳng //
=> Hai đường thẳng phân
biệt chỉ có thể xảy ra những
trường hợp nào ?
Cùng nằm trên một đường thẳng
- HS yếu: Cắt nhau
- Song song với nhau
Song song hoặc cắt nhau
3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song
* Hai đường thẳng trùng nhau có vô số điểm chhung
A B
* Hai đường thẳng cắt nhau là hai đường thẳng
có một điểm chung
* Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung
4 Củng cố (5’)
Bài 15 Sgk/109: GV cho học sinh trả lời tại chỗ
a Sai, b Đúng
5 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Về xem kĩ lí thuyết và xem trước bài thực hành tiết sua thực hành
- Chuẩn bị dụng cụ như Sgk, mỗi nhóm 3 cọc cao 1,5m, 15m dây
- BTVN : Bài 16 đến bài 19 Sgk/109
*******************************************
Ngày soạn: / /2012***Ngày dạy: / /2012
Giáo viên: Nguyễn Thị Bích Tuyết Trường THCS Ngư Thủy Nam
6
Trang 7Tiết 4: THỰC HÀNH
I MỤC TIÊU
- Củng cố và khắc sâu kiến thức về điểm nằm giữa điểm thẳng hàng
- Kĩ năng áp dụng vào thực tế
- Xây dựng ý thức tự giác, tích cực, tinh thần kỷ luật, đoàn kết
II CHUẨN BỊ
- Mỗi nhóm ba cọc, cao 1,5 m đường kính 3cm có bọc mầu xen kẽ
- 15 đến 20 m dây
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của các nhóm như đã phân công.
3 Bài mới(35’)
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn
thực hành (10ph)
Để xác định được ba điểm
(ba cọc) thẳng hàng trước
tiên ta phải thực hiện bước
nào?
A • •B
Vậy làm thế nào để xác
định cọc để ba cọc A, B, C
thẳng hàng?
Hoạt động 2: Thực hành
(15ph)
GV cho học sinh kiểm tra
dụng cụ và phân địa điểm
Cắm cọc A, B trước
Một bạn di chuyển cọc C trong khoảng giữa hai cọc
A và B và ngắm sao cho
ba cọc A, B, C thẳng hàng
Hs kiểm tra dụng cụ và thực hành
1.Hướng dẫn thực hành
A C B
Bước 1: Cắm hai cọc
tiêu thẳng đứng với mặt đất tại hai điểm A và B
Bước 2: Một bạn đứng
tại A, một bạn cầm cọc tiêu đứng ở một điểm C
Bước 3: Bạn dứng ở cọc
A ra hiệu để bạn dứng ở điểm C di chuyển sao cho bạn dứng ở A ngắm thấy che lấp hai cọc tiêu
ở B và ở C khi đó ba điểm A, B, C thẳng hàng
2 Thực hành
a Kiểm tra dụng cụ
b Phân địa điểm thực hành
Giáo viên: Nguyễn Thị Bích Tuyết Trường THCS Ngư Thủy Nam
7
Trang 8thực hành
Sau đó kiểm tra bằng dây
Hoạt động 3 : Viết thu
hoạch (10ph)
Hướng dẫn học sinh viết
thu hoạch
HS lắng nghe
c Thực hành
d Kiểm tra
3 Viết thu hoạch
- Các bước thực hiện thực tế khi thực hành
- Lí do sai số khi thực hành
- Cho điểm các thành viên theo ý thức tham gia thực hành, chuẩn bị dụng cụ
4 Củng cố (2’)
- Nhận xét ý thức, thái độ thamgia thực hành
- Về xem lại kiến thức đã học, chuẩn bị trước bại tiết sau học
?1 Tia là gì?
?2 Thế nào là hai tia đối nhau, hai tia cắt nhau, hai tia trùng nhau?
5 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- BTVN : Từ bài 14 đến bµi 20 Sbt / 97, 98
*******************************************
Ngày soạn: / /2012***Ngày dạy: / /2012 Tieát 5: TIA
Giáo viên: Nguyễn Thị Bích Tuyết Trường THCS Ngư Thủy Nam
8
Trang 9A
I MỤC TIÊU
- Biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau, biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, kĩ năng tư duy phân loại tia chung gốc, pháp biểu các mệnh đề toán học chính xác
- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
II CHUẨN BỊ
- GV : Thước, bảng phụ
- HS : Thước , bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
HS1: Vẽ đường thẳng xy và điểm O thuộc xy
3 Bài mới(33’)
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu
(5ph)
- Ta thấy điểm O chia
đường thẳng xy thành
mấy phần?
- Khi đó hình gồm điểm O
và một phần đường thẳng
đó gọi là Tia gốc O
- Vậy trên hình trên ta có
những tia nào?
Hoạt động 2: Tia là gì ?
(10ph)
Ở hình vẽ trên ta thấy hai
tia Ox và Oy có gì đặc
biệt?
=> Hai tia Ox và Oy như
vậy gọi là hai tia đối nhau
Hoạt động 3: Hai tia đối
nhau (10ph)
Vậy hai tia đối nhau là hai
tia như thế nào?
- Nếu lấy một điểm bất kì
trên đường thẳng thì điểm
này có điểm gì đặc biệt?
HS yếu:Hai phần
Lắng nghe
Tia Ox và tia Oy
Có chung gốc
Lắng nghe
+Là hai tia chung gốc
và nằm về hai phía so với O và cùng nằm trên một đường thẳng
Là gốc chung của hai tia đối nhau
a Vì hai tia Ax và By
1 Tia
“ Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O”
VD : Tia Ax , By x
B y
2 Hai tia đối nhau
VD : Hai tia Ox và Oy đối nhau
x O y Nhận xét:
Giáo viên: Nguyễn Thị Bích Tuyết Trường THCS Ngư Thủy Nam
9
Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau
Trang 10?1 Cho học sinh trả lời tại
chỗ
Hoạt động 4: Hai tia
trùng nhau (8ph)
- Ta cĩ hai tia Ax và tia
AB là hai tia trùng nhau
- Vậy hai tia trùng nhau là
hai tia như thế nào?
Từ nay về sau khi nĩi cho
hai tia mà khơng nĩi gì
thêm thì ta hiểu đĩ là hai
tia phân biệt
?2 cho học sinh thảo luận
nhĩm
khơng chung gốc
b HS yếu: Hai tia đối
nhau là : Ax và Ay ; Bx
và By
Cĩ chung gốc và nằm cùng một phía so với gốc và nằm trên một đường thẳng
Lắng nghe
Học sinh thảo luận nhĩm và trình bày, nhận xét, bổ sung
?1
3 Hai tia trùng nhau
VD :
A B x
- Hai tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau
Chú ý: < Sgk / 112 >
?2 y
B O
A x
a Tia OB trùng với tia Oy
b Tia Ox và tia Ax khơng trùng nhau vì hai tia này khơng chung gốc
c Hai tia chung gốc Ox và
Oy khơng đối nhau vì Ox
và Oy khong cùng nằm trên một đường thẳng
4 Củng cố (5')
Bài 23sgk/113:
a Tia MN, MP, MQ là các tia trùng nhau
- Tia NP, NQ là hai tia trùng nhau
b Không có tia nào đối nhau vì : Trong ba tia này không có hai tia nào có trung gốc và nằm ở hai nửa mặt phẳng
5 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Về xem kĩ lại bài học chuẩn bị tiết sau luyện tập
- BTVN : Từ bài 24 đến bài 27 Sgk/ 113
*******************************************
Giáo viên: Nguyễn Thị Bích Tuyết Trường THCS Ngư Thủy Nam
10