1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giaó án chủ đề toán 6 soạn theo 5 bước

423 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 423
Dung lượng 7,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IV.Thiết kế tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú học tập cho học sinh, giúp học sinh ý thức dược nhiệm vụhọc tập, hứng thú học bài mới 2.Nhiệm vụ

Trang 1

Ngày soạn : 06/ 09/ 2020

CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

Tiết 1: TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức: - HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp

trong toán học và trong đời sống

- HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước

2.Kỹ năng:- HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí

hiệu �� ; .

3.Thái độ: - Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một

tập hợp

4 Định hướng phát triển năng lực: tư duy, lập luận

II Ph ương pháp: Đàm thoại gợi mở, luyện tập

III.Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ viết sẵn đầu bài các bài tập củng cố.

IV.Thiết kế tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

1.Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú học tập cho học sinh, giúp học sinh ý thức dược nhiệm vụhọc tập, hứng thú học bài mới

2.Nhiệm vụ học sinh: thực hiện cá nhân

3.Cách thức tiến hành hoạt động: HS thực hiện yêu cầu và lắng nghe dẫn dắt

GV giới thiệu nội dung chương trình số học 6, phương pháp học, nội dung chương 1, đặt vấn đề vào bài

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:

1 Mục tiêu: - HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặptrong toán học và trong đời sống

- HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước

2 Nhiệm vụ của học sinh: Hoạt động cá nhân

3 Cách thức tiến hành hoạt động: GV: Giới thiệu, phát vấn

Trang 2

- Hãy ghi các số tự nhiên nhỏ hơn 4?

=> Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4

- Yêu cầu HS tìm một số ví dụ về tập hợp

Hoạt động 2.2: Cách viết - Các ký hiệu

+GV: Giới thiệu cách viết một tập hợp

và cho biết các phần tử của tập hợp đó

HS: B ={a, b, c} hay B = {b, c, a}…

+GV: Giới thiệu sơ đồ Ven là một vòng khép

kín và biểu diễn tập hợp A như SGK

- Tập hợp các chữ cái a, b, c

2 Cách viết - các kí hiệu:

Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X,Y… để đặt tên cho tập hợp

Vd: A= {0;1;2;3 }

hay A = {3; 2; 1; 0} …

- Các số 0; 1 ; 2; 3 là các phần tử của tậphợp A

Ký hiệu:

 : đọc là “thuộc” hoặc “là phần tử của”

 : đọc là “không thuộc” hoặc “không làphần tử của”

Vd: A= {x  N/ x < 4}

Biểu diễn: A

.1 2 .0 3

Trang 3

Hoạt động 3: Luyện tập

1.Mục tiêu:HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu

;

��.

2.Nhiệm vụ: Học sinh thực hiện cá nhân, nhóm làm bài tập

3.Cách thức tiến hành hoạt động: HS thực hiện ?2 và bài tập

GV cho HS làm bài ?1 , ?2 S

+GV: Cho HS hoạt động nhóm, làm bài ?1, ?

2

HS: Thảo luận nhóm.GV: Yêu cầu đại diện

nhóm lên bảng trình bày bài làm Kiểm tra

và sửa sai cho HS rrrcvvyuyyjgjhjjgghjh

Hoạt động 4: Vận dụng

1.Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng được các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết các

bài toán thực tế

2.Nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân hệ thống hoá các kiến thức đã học

3.Cách thức tiến hành hoạt động: GV phát vấn, HS trả lời các yêu cầu

? Nêu các cách để viết một tập hợp?

Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng

1 Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng được các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết các

bài toán nâng cao, mở rộng

2.Nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân

3 Cách thức tiến hành hoạt động: GV giao nhiệm vụ cho HS

a) Nêu quy luật của dãy số trên

b) Viết tập hợp A có các phần tử là 8 số hạng đâù tiên của dãy đó

Trang 4

Ngày soạn: 07/ 09/ 2020 Tiết 2: Bài 2 + 3 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu

1 Kiến thức :- HS biết được tâp hợp các số tự nhiên, nắm được các qui ước về thứ tự trong

số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơnbên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số

2 Kỹ năng : Học sinh phân biệt được tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và  biếtviết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên

3 Thái độ : Rèn luyện học sinh tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu.

- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp

4 Định hướng phát triển năng lực: tư duy, lập luận

II Ph ương pháp : Đàm thoại gợi mở,luyện tập

III.Chuẩn bị: SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn đề bài và các bài tập củng cố.

IV.Thiết kế tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

1.Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú học tập cho học sinh, giúp học sinh ý thức dược nhiệm vụhọc tập, hứng thú học bài mới

2.Nhiệm vụ học sinh: thực hiện cá nhân

3.Cách thức tiến hành hoạt động: HS thực hiện yêu cầu và lắng nghe dẫn dắt

?Có mấy cách ghi một tập hợp?- Làm bài tập 1/3 SBT

?Viết tập hợp A có các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng 2 cách

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:

1 Mục tiêu: :- HS biết được tâp hợp các số tự nhiên, nắm được các qui ước về thứ tự trong

số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơnbên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số

2 Nhiệm vụ của học sinh: Hoạt động cá nhân

3 Cách thức tiến hành hoạt động: GV: Giới thiệu, phát vấn

Hoạt động 2.1: Tập hợp N và tập hợp 1 Tập hợp N và tập hợp N*:

Trang 5

GV: Y/c học sinh vẽ tia số.

GV: Các điểm biểu diễn các số 0; 1; 2; 3

trên tia số, lần lượt được gọi tên là: điểm 0;

điểm 1; điểm 2; điểm 3

=> Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số

gọi là điểm a

GV: Hãy biểu diễn các số 4; 5; 6 trên tia

số và gọi tên các điểm đó.

GV: Nhấn mạnh: Mỗi số tự nhiên được

biểu diễn một điểm trên tia số Nhưng điều

ngược lại có thể không đúng

Vd: Điểm 5,5 trên tia số không biểu diễn

số tự nhiên nào trong tập hợp N

GV: Giới thiệu tập hợp N*, cách viết và

các phần tử của tập hợp N* như SGK

- Giới thiệu cách viết chỉ ra tính chất đặc

trưng cho các phần tử của tập hợp N*

GV: Hãy biểu diễn số 2 và 5 trên tia số?

- Chỉ trên tia số (nằm ngang) và hỏi:

Điểm 2 nằm bên nào điểm 5?

Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không có số tự nhiên lớn nhấtTập hợp N có vô số phần tử

Trang 6

=> ý (3) mục a Sgk.

Hoạt động 3: Luyện tập

1.Mục tiêu: : Học sinh phân biệt được tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và 

2.Nhiệm vụ: Học sinh thực hiện cá nhân, nhóm làm bài tập

3.Cách thức tiến hành hoạt động:

? Hãy phân biệt tập hợp N và N*

GV cho HS làm bài tập 7,8 sgk

HS hoạt động nhóm

HS : Đánh giá chéo giữa các nhóm

GV : Nhận xét cách đánh giá, kết quả bài

làm của các nhóm

-Bài tập:7 (sgk)HS : Làm theo nhóm b) B = x  N*  x < 5;

2 Nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân hệ thống hoá các kiến thức đã học

3 Cách thức tiến hành hoạt động: GV phát vấn, HS trả lời các yêu cầu

? Hãy xác định tập hợp A các điểm biểu diễn các số N ở bên phải điểm 3 và ở bên tráiđiểm 8 ?

Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng

1 Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng được các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết

các bài toán nâng cao, mở rộng

2.Nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân

3 Cách thức tiến hành hoạt động: GV giao nhiệm vụ cho HS

- Bài tập về nhà : 7, 10/ 8 SGK

- Bài 11; 12; 13; 14; 15/5 SBT

- Hướng dẫn : + Bài 7: Liệt kê các phần tử của A , B , C

Bài tập tìm tòi: Trong các dòng sau,dòng nào cho ta ba số tự nhiên tăng dần

a, x;x+1;x+2 với xN ; b, b-1;b;b+1 với b N *

c , c;c+1;c+2 với cN ; d, m+1 ;m; m-1với mN*

Trang 7

Ngày soạn :08/ 09/ 2020

Tiết 3 Bài 2&3: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:- HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân

Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị tr HS biếtđọc và viết các số La Mã không quá 30

- HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

2.Kỹ năng:Học sinh biết đọc,viết các số trong hệ thập phân

3.Thái độ :- Rèn luyện học sinh tính chính xác ;tư duy linh hoạt

4 Định hướng phát triển năng lực: tư duy, lập luận

II.Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, luyện tập,hoạt động nhóm

III.Chuẩn bị :Bảng phụ kẻ sẵn khung chữ số La Mã / 9 SGK, kẻ sẵn khung / 8, 9 SGK,

2.Nhiệm vụ học sinh: thực hiện cá nhân

3.Cách thức tiến hành hoạt động: HS thực hiện yêu cầu và lắng nghe dẫn dắt

? Viết tập hợp N và N* Làm bài tập 12/5 SBT

? Viết tập hợp A các số tự nhiên x không thuộc N* Làm bài tập 11/5 SBT

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:

1 Mục tiêu: :- HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị tr HS biếtđọc và viết các số La Mã không quá 30

- HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

2 Nhiệm vụ của học sinh: Hoạt động cá nhân

3 Cách thức tiến hành hoạt động: GV: Giới thiệu, phát vấn

Hoạt động 2 3: Ghi số tự nhiên 3 Ghi số tự nhiên :

Trang 8

+GV: Gọi HS đọc vài số tự nhiên bất kỳ.

- Treo bảng phụ kẻ sẵn khung/8 như SGK

- Giới thiệu: Với 10 chữ số 0; 1; 2; 3; …; 9 có

thể ghi được mọi số tự nhiên

+GV: Từ các ví dụ của HS => Một số tự nhiên

có thể có một, hai, ba … chữ số

+GV: Cho HS đọc phần in nghiêng ý (a) SGK

- Hướng dẫn HS cách viết số tự nhiên có 5

chữ số trở lên ta tách riêng ba chữ số từ phải

sang trái cho dễ đọc VD: 1 456 579

+GV: Giới thiệu ý (b) phần chú ý SGK

- Cho ví dụ và trình bày như SGK

Hỏi: Cho biết các chữ số, chữ số hàng chục,

số chục, chữ số hàng trăm, số trăm của số

3895?

+GV: Giới thiệu hệ thập phân như SGK

Vd: 555 có 5 trăm, 5 chục, 5 đơn vị

Nhấn mạnh: Trong hệ thập phân, giá trị của

mỗi chữ số trong một số vừa phụ thuộc vào

bảng thân chữ số đó, vừa phụ thuộc vào vị trí

của nó trong số đã cho

+GV: Cho ví dụ số 235.Hãy viết số 235 dưới

dạng tổng?

+GV: Theo cách viết trên hãy viết các số sau:

222; ab; abc; abcd.

+GV: Cho HS đọc 12 số la mã trên mặt đồng

hồ SGK

- Giới thiệu các chữ số I; V; X và hai số đặc

biệt IV; IX và cách đọc, cách viết các số La

mã không vượt quá 30 như SGK

- Mỗi số La mã có giá trị bằng tổng các chữ số

của nó (ngoài hai số đặc biệt IV; IX)

Vd: VIII = V + I + I + I = 5 + 1 + 1 + 1 = 8

+GV: Nhấn mạnh: Số La mã với những chữ

số ở các vị trí khác nhau nhưng vẫn có giá trị

như nhau => Cách viết trong hệ La mã không

a ) Số và chữ số

- Với 10 chữ số : 0; 1; 2; 8; 9; 10 có thể ghiđược mọi số tự nhiên

- Một số tự nhiên có thể có một, hai ba

Trang 9

thuận tiện bằng cách ghi số trong hệ thập

phân

Hoạt động 3: Luyện tập

1.Mục tiêu: : Học sinh biết đọc,viết các số trong hệ thập phân, hệ la mã

2.Nhiệm vụ: Học sinh thực hiện cá nhân, nhóm làm bài tập

3.Cách thức tiến hành hoạt động: HS hoạt động cá nhân

? Hãy phân biệt tập hợp N và N*

Sốđãcho

Sốtrăm

Chữ

số hàngtrăm

Sốchục

Chữ

số hàngchục1425

2307

1423

43

142230

20Bài 12: Tập hợp các chữ số của số 2000là: { 2; 0}

Bài 13: a) Số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số là :1000

b) Số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhaulà: 1023

Hoạt động 4: Vận dụng

1.Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng được các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết các

bài toán thực tế

2.Nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân hệ thống hoá các kiến thức đã học

3.Cách thức tiến hành hoạt động: GV phát vấn, HS trả lời các yêu cầu

? Trên mặt đồng hồ kim ngắn chỉ V, kim dài chỉ XII Em hiểu ý nhĩa như thế nào?

Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng

1.Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng được các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết các

bài toán nâng cao, mở rộng

2.Nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân

Trang 10

3.Cách thức tiến hành hoạt động: GV giao nhiệm vụ cho HS

- Học thuộc bài theo sgk - Làm BT 14; 15(sgk).

- Chuẩn bị bài : Số phần tử của tập hợp - Tập hợp con

Bài tập tìm tòi: 1.Viết số lớn nhất và số nhỏ nhất với cùng cả năm chữ số 0;3;4;7;9;mỗi

chữ số chỉ được viết một lần

2.Viết t/hợp các số tự nhiên có hai chữ số sao cho trong mỗi số có ít nhất một c/s 2

3.Tìm các số tự nhiên a,b và c sao cho 13 ≤ a < b ≤17

Ngày soạn: 13/ 09/ 2020 Tiết 4: SỐ PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP - TẬP HỢP CON

I

Mục tiêu

1.Kiến hức:- HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có

vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm hai tập hợp bằng nhau

2.Kỹ năng:- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con

của một tập hợp cho trước, biết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết sử dụngcác kí hiệu  và 

3.Thái độ:- Rèn luyện HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu  ,  , 

4 Định hướng phát triển năng lực: tư duy, lập luận

II Phương pháp:đàm thoại gợi mở,luyện tập

III.Chuẩn bị:Phấn màu,SGK,SBT,bảng phụ ghi sẵn đề bài ? ở SGK và các bài tập củng cố IV.Thiết kế tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

1.Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú học tập cho học sinh, giúp học sinh ý thức dược nhiệm vụhọc tập, hứng thú học bài mới

2.Nhiệm vụ học sinh: thực hiện cá nhân

HS: Thực hiện theo phát phấn của giáo viên để khởi động vào bài

3.Cách thức tiến hành hoạt động: HS thực hiện yêu cầu và lắng nghe dẫn dắt

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:

1 Mục tiêu: :- HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể

có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm hai tập hợp bằngnhau

2 Nhiệm vụ của học sinh: Hoạt động cá nhân, nhóm

3 Cách thức tiến hành hoạt động: GV: Giới thiệu, phát vấn

Hoạt động 2 1: Số phần tử của một tập

hợp.

1.Số phần tử của một tập hợp :

Trang 11

phần tử nào Ta gọi A là tập hợp rỗng.Vậy:

Tập hợp như thế nào gọi là tập hợp rỗng?

-GV: Giới thiệu t/hợp rỗng được ký hiệu: 

-GV: Vậy một tập hợp có thể có bao nhiêu

-GV: Ta nói t/ hợp A là con của t/ hợp B

Vậy: Tập hợp A là con của tập hợp B khi

D = {0; 1; 2; 3; …… } Tập hợp D có vô số phần tử

* Chú ý : (Sgk)Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng.Ký hiệu: 

Vd: Tập hợp A các số tự nhiên x sao cho

x + 5 = 2 .ta có A = Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần

Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp

B thì tập hợp A gọi là con của tập hợp B

Kí hiệu : A  B hay B � AĐọc : (Sgk)

Trang 12

1.Mục tiêu: :- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợpcon của một tập hợp cho trước, biết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết sửdụng các kí hiệu  và 

2.Nhiệm vụ: Học sinh thực hiện cá nhân, nhóm làm bài tập

3.Cách thức tiến hành hoạt động: HS thực hiện ?2 và bài tập

GV cho HS hoạt động nhóm làm bài 16, 17

sgk

GV: Y/c hs nhóm thực hiện – Đánh giá chéo

giữa các nhóm

GV: Yêu cầu HS đọc đề và lên bảng làm bài

Lưu ý: Ký hiệu  ,  diễn tả quan hệ giữa

một phần tử với một tập hợp, còn ký hiệu 

diễn tả mối quan hệ giữa hai tập hợp

Vd: {a}  M là sai, mà phải viết: {a}  M

Hoặc a  M là sai, mà phải viết: a  M

Bài 16:- Mỗi tập hợp sau có bao nhiêu phầntử?

a) A = {20}, A có 1 phần tử (vì x = 20)b) B = {0} , B có 1 phần tử

c) C = {0; 1; 2; 3;…}, C có vô số phần tử d) D =  , D Không có phần tử nào

Bài 17: - a) A = {0; 1; 2; 3; … ;20} ,A có 21phần tử

Hoạt động 4: Vận dụng

1 Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng được các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết

các bài toán thực tế

2 Nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân hệ thống hoá các kiến thức đã học

3 Cách thức tiến hành hoạt động: GV phát vấn, HS trả lời các yêu cầu

? Em hãy hệ thống lại kiến thức của bài?

Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng

1 Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng được các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết

các bài toán nâng cao, mở rộng

2.Nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân

3 Cách thức tiến hành hoạt động: GV giao nhiệm vụ cho HS

- Học kỹ những phần in đậm và phần đóng khung trong SGK

- Bài tập về nhà : 29, 30, 31, 32, 33, 34/7 SBT

Trang 13

- Bài tập 17, 18, 19, 20,21, 22, 23, 24, 25/14 SGK.

Bài tập tìm tòi: Tính số phần tử của P= 0; 2;6;12; 20;30; ;1640

HD: 0=0.1; 2=1.2; 6=2.3; 12=3.4; ; 1640=40.41�có 41 phần tử

Ngày soạn: 14/ 09/ 2020 Tiết 5: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:- HS hiểu sâu và kỹ về phần tử của một tập hợp

2.Kỹ năng:- Viết được các tập hợp theo yêu cầu của bài toán, viết ra được các tập con

của một tập hợp, biết dùng ký hiệu  ;  ;  đúng chỗ, và ký hiệu tập hợp rỗng

3.Thái độ:- Rèn luyện cho HS tính chính xác và nhanh nhẹn

4 Định hướng phát triển năng lực: tư duy, lập luận

II Phương pháp: Hoạt động nhóm,nêu vấn đề

III Chuẩn bị : Phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn các đề bài tập

IV.Thiết kế tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

1.Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú học tập cho học sinh, giúp học sinh ý thức dược nhiệm vụhọc tập, hứng thú học bài mới

2.Nhiệm vụ học sinh: thực hiện cá nhân

3.Cách thức tiến hành hoạt động: HS thực hiện yêu cầu và lắng nghe dẫn dắt

? Nêu kết luận về số phần tử của một tập hợp làm BT 19.SGK

Hoạt động 2,3: Hình thành kiến thức mới + Luyện tập

1 Mục tiêu: :- HS hiểu sâu và kỹ về phần tử của một tập hợp

- Viết được các tập hợp theo yêu cầu của bài toán, viết ra được các tập con

của một tập hợp, biết dùng ký hiệu  ;  ;  đúng chỗ, và ký hiệu tập hợp rỗng

Trang 14

2 Nhiệm vụ của học sinh: Hoạt động cá nhân, nhóm

3 Cách thức tiến hành hoạt động: GV: Giới thiệu, phát vấn

nhiên liên tiếp từ a đến b như SGK

+GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng

dụng ký hiệu để thể hiện mối quan hệ

của các tập hợp trên với tập hợp N?

HS: Lên bảng thực hiện

Bài 22/14 Sgk

+GV: Yêu cầu HS đọc đề bài

- Ôn lại số chẵn, số lẻ, hai số chẵn (lẻ) liên

Dạng 1: Tính số phần tử của 1 tập hợp Bài 21/14 Sgk:

số chẵn (lẻ) a đến số chẵn (lẻ) b có :

D = {21; 23; 25; ….; 99} có :( 99 - 21 ): 2 + 1 = 40 (phần tử)

E = {32; 34; 35; ….; 96} có :(96 - 32 ): 2 + 1 = 33 (phần tử)

2 Dạng viết tập hợp tập hợp con Bài 22/14 Sgk:

Trang 15

- Cho HS hoạt động theo nhóm

HS: Thực hiện các yêu cầu của GV

+GV: Cho lớp nhận xét Đánh giá và ghi

điếm

Bài 24/14 Sgk:

+GV: Viết các tập hợp A, B, N, N * và sử

dụng ký hiệu để thể hiện mối quan hệ

của các tập hợp trên với tập hợp N?

HS: Lên bảng thực hiện

Bài 25/14 Sgk :

+GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài

- Yêu cầu HS đọc đề bài và lên bảng giải

ta viÕt lÇn lît c¸c tËp hîp con của A

sao cho mỗi tập hîp con đó có chứa hai

A = Indone,Mianma,T.lan,VN

B =Xingapo,Brunay,CampuchiaBT: Cho A = {8; 20; 22}

Viết các tập hợp con của Acú 2 phần tử

Giải:

- Tập hợp có hai phần tử của tập hợp A là: {8; 20};{8; 22}; {20; 22}

2.Nhiệm vụ: Thực hiện cá nhân HS hệ thống hoá các kiến thức đã học

3.Cách thức tiến hành hoạt động: GV: Phát vấn HS: Suy nghĩ trả lời

? Em hãy nêu các dạng toán ta đã học trong tiết học ?

GV: Khắc sâu định nghĩa tập hợp con : A B Với mọi x A Thì x B

Hoạt động 4: Tìm tòi mở rộng

1.Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng được các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết các

bài toán nâng cao, mở rộng

2.Nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân

3 Cách thức tiến hành hoạt động:

Trang 16

- Về xem lại các bài tập đã giải, xem trước bài “ Phép cộng và phép nhân”

Ngày soạn: 16/ 09/ 2020

Tiết 6 : PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: -HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân

các số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, biết phát biểu và viếtdưới dạng tổng quát của các tính chất đó

2.Kỹ năng:-HS biết vận dụng các tính chất trên vào làm các bài tập tính nhẩm, tính nhanh 3.Thái độ:- HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải

toán 4.Định hướng phát triển năng lực: tư duy, lập luận

II.Phương pháp:Hoạt động nhóm,nêu vấn đề

III Chuẩn bị :Bảng phụ kẻ khung ghi các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự

nhiên /15 SGK, ghi sẵn các đề bài tập ? SGK, SBT, phấn màu

IV.Thiết kế tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

1.Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú học tập cho học sinh, giúp học sinh ý thức dược nhiệm vụhọc tập, hứng thú học bài mới

2.Nhiệm vụ học sinh: thực hiện cá nhân

3.Cách thức tiến hành hoạt động: HS thực hiện yêu cầu và lắng nghe dẫn dắt

? Tính số phần tử của các tập hợp :

Trang 17

a) A = 40 ; 41 ; 42 ; ; 100 Đáp số : Có 61 phần tử

b) B = 10 ; 12 ; 14 ; 98 Đáp số : có 45 phần tử

? Cho tập hợp a ; b ; c Viết tất cả các tập hợp con của tập hợp ?

Đáp án :  ; a ; b ; c ; a ; b ; a ; c ; b ; c ; a ; b ; c

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:

1 Mục tiêu: -HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân

các số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, biết phát biểu và viếtdưới dạng tổng quát của các tính chất đó

2 Nhiệm vụ của học sinh: Hoạt động cá nhân

3 Cách thức tiến hành hoạt động: GV: Giới thiệu, phát vấn

Hoạt động 2 1: Tổng và tích của hai số tự

nhiên

-GV: Giới thiệu phép cộng và phép nhân

như SGK Trong phép cộng và phép nhân có

các tính chất là cơ sở giúp ta tính nhẩm, tính

nhanh Đó là nội dung của bài học hôm nay

-GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài tập

Tính chu vi của một hình chữ nhật có chiều

-GV: Giới thiệu qui ước:

Vd: a.b = ab ; x.y.z = xyz ; 4.m.n = 4mn

GV: Cho HS thực hiện ?1 và gọi HS đứng

abc; bca

b)Tích:

a b = c (TS) (TS) (Tích)

Vd: a.b = ab

x.y.z = xyz 4.m.n = 4mn

Trang 18

GV gọi 1 HS lên bảng trình bày

- HS thực hiện

-GV: Chỉ vào các chỗ trống đã điền ở cột 3

và cột 5 của bài ?1 (được ghi bằng phấn

màu) để dẫn đến kết quả bài ?2

số bằng 0

Áp dụng : Tìm x biết (x  34) 15 = 0

Giải

Ta có : (x  34) 15 = 0  x  34 = 0  x = 34

2 Nhiệm vụ: Học sinh thực hiện cá nhân, nhóm làm bài tập

3 Cách thức tiến hành hoạt động: HS thực hiện ?3 và bài tập

? nhắc lại nội dung kiến thức đã học trong bài?

GV cho HS làm bài ?3

GV: Yêu cầu học sinh các nhóm hoạt động

HS nhận xét và bổ sung thêm và đánh giá

chéo các nhóm

?3 Tính nhanh

a) 46 + 17 + 54 = (46 + 54) + 17 = 100 + 17 = 117b) 4 37 25 = (4 25) 37 =

= 100 37 = 3700c) 87 36 + 87 64 = 87(36 + 64) = = 87 100 = 8 700

Trang 19

d) 2 37 50 = ( 2 50) 37 = 100 37 = 3700

Hoạt động 4: Vận dụng

4 Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng được các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết

các bài toán thực tế

5 Nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân hệ thống hoá các kiến thức đã học

6 Cách thức tiến hành hoạt động: GV phát vấn, HS trả lời các yêu cầu

? - Phép cộng và phép nhân có t/c gì giống nhau ?

Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng

1 Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng được các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết các

bài toán nâng cao, mở rộng

2.Nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân

3.Cách thức tiến hành hoạt động: GV giao nhiệm vụ cho HS

- Học thuộc các tính chất của phép cộng và phép nhân

- Làm bài tập 27, 28, 29, 30b, 31/16 + 17sgk

- Nhắc HS chuẩn bị máy tính bỏ túi cho tiết sau

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 27

I M ục tiêu:

1.Kiển thức: HS nắm vững các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên để

áp dụng thành thạo vào các bài tập

2.Kỹ năng:-Biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm , tính nhanh Biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào bài toán

3.Thái độ:Giáo dục tính cẩn thẩn chính xác

4 Định hướng phát triển năng lực: tư duy, lập luận

II.Phương pháp: luyện tập vấn đáp gợi mở

III.Chuẩn bị :Phấn màu, bảng phụ viết sẵn đề bài tập.

IV.Thiết kế tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

1.Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú học tập cho học sinh, giúp học sinh ý thức dược nhiệm vụhọc tập, hứng thú học bài mới

Trang 20

2.Nhiệm vụ học sinh: thực hiện cá nhân

3.Cách thức tiến hành hoạt động: HS thực hiện yêu cầu và lắng nghe dẫn dắt

Phát biểu các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên

Tính nhanh :a) 86 + 357 +14 = (86 + 14) +357 =100+ 357 = 457

b) 72+ 69 + 128 = (72+128) + 69 = 200 + 69 = 269

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới + Luyện tập

1 Mục tiêu: HS nắm vững các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên để

áp dụng thành thạo vào các bài tập

2 Nhiệm vụ của học sinh: Hoạt động cá nhân

3 Cách thức tiến hành hoạt động: GV: Giới thiệu, phát vấn

Dạng tính nhẩm

-GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài.

? Hãy nêu các bước thực hiện phép tính?

HS: Lên bảng thực hiện và trả lời:

- Câu c => áp dụng tính chất giao hoán và

kết hợp của phép nhân

- Câu d => áp dụng tính chất phân phối

của phép cộng đối với phép nhân

-GV: Tương tự như trên, yêu cầu HS hoạt

động nhóm, lên bảng thực hiện và nêu các

600 + 340 = 940c) 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30

= (20 + 30) + (21 + 29) +…

…+ (24 + 26) + 25 = 275

Bài 32/17 Sgk: Tính nhanh.

a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41)= (996 + 4) +41

= 1000 + 41 = 1041b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198

= 35 + (2 + 198) = 35 + 200 = 235

Dạng tìm qui luật của dãy số

Bài 33/17 Sgk:

Ta có dãy số :

Trang 21

túi

GV: Treo bảng phụ vẽ máy tính bỏ túi như

SGK

- Giới thiệu các nút của máy và hướng dẫn

cách sử dụng máy tính bỏ túi như SGK

- Cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức”

-GV: Nêu thể lệ trò chơi như sau:

* Nhân sự: Gồm 2 nhóm, mỗi nhóm 5 em

* Nội dung : Thang điểm 10

+ Thời gian : 5 điểm

- Đội về trước : 5 điểm

- Đội về sau : 3 điểm

+ Nội dung : 5 điểm

- Mỗi câu tính đúng 1 điểm

* Cách chơi:Dùng máy tính lần lượt

chuyền phấn cho nhau lên bảng điền kết

quả phép tính vào bảng phụ cho mỗi đội

đã ghi sẵn đề bài

GV: Cho HS nhận xét, đánh giá, ghi điếm.

Hoạt động 4 : Dạng toán nâng cao

-GV: giới thiệu về tiểu sử của ông gau

-xơ.- Giới thiệu cách tính tổng nhiều số

hạng theo qui luật như SGK

; 13 ; 21 ; 34 ; 55Dãy trên gọi là dãy Fibonaci

Dạng sử dụng máy tính bỏ túi Bài 34/17 Sgk:

Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng sau :a) 1364 + 4578 = 5942

b) 6453 + 1469 = 7922c) 5421 + 1469 = 6890d) 3124 + 1469 = 4593e) 1534 + 217 + 217 + 217 = 2185

Dạng toán nâng cao

Bài tập: Tính nhanh các tổng sau:

a) A = 26 + 27 + 28 + … + 33

= (26 + 33) (33 - 26 + 1)

= 59 8 = 472b) B = 1 + 3+ 7 + … + 2007

Trang 22

2.Nhiệm vụ: Thực hiện cá nhân HS hệ thống hoá các kiến thức đã học

3.Cách thức tiến hành hoạt động: GV: Phát vấn HS: Suy nghĩ trả lời

? Em hãy nêu các dạng toán ta đã học ?

Hoạt động 4: Tìm tòi mở rộng

1 Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng được các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết các

bài toán nâng cao, mở rộng

2.Nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân

3 Cách thức tiến hành hoạt động:

 HS về nhà xem lại bài đã giải

 Làm các bài tập 35 ; 36 ; 37 ; 39 ; 40 tr 19  20 SGK

 Làm bài tập 48;49;56;59 SBT

- Chuẩn bị bài : Phép trừ và phép chia

Bài tập tìm tòi: Tìm các chữ số a, b, c biết rằng: abc cdc abab

HD: Ta có cdc 101 � �a 1; 2;3; 9 ; b�0;1; 2; 9 ; c = 1; d =0

Ngày soạn: 21/ 09/ 2020

Tiết 8: Bài 6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA

I Mục tiêu:

1.Kiến thức :-HS hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên

-HS hiểu được khi nào, kết quả phép chia là một số tự nhiên

- HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép chia hết,Phép chia có dư

- HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ

2.Kỹ năng:- Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia để giải một vài

bài tập thực tế

Trang 23

3.Thái độ :Rèn cho học sinh tính cẩn thẩn ,chính xác

4 Định hướng phát triển năng lực: tư duy, lập luận

II Ph ương pháp: Đàm thoại gợi mở,hoạt động nhóm

III.Chuẩn bị :SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ và các bài tập củng cố.

IV.Thiết kế tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

1.Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú học tập cho học sinh, giúp học sinh ý thức dược nhiệm vụhọc tập, hứng thú học bài mới

2.Nhiệm vụ học sinh: thực hiện cá nhân

3.Cách thức tiến hành hoạt động: HS thực hiện yêu cầu và lắng nghe dẫn dắt

HS: Tìm số tự nhiên x sao cho :a/ x : 8 = 10 b/ 25 - x = 16

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:

1 Mục tiêu: :-HS hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên

-HS hiểu được khi nào, kết quả phép chia là một số tự nhiên

- HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép chia hết,Phép chia có dư

- HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ

2 Nhiệm vụ của học sinh: Hoạt động cá nhân

3 Cách thức tiến hành hoạt động: GV: Giới thiệu, phát vấn

Hoạt động 2.1: Phép trừ hai số tự nhiên.

-GV: Giới thiệu dùng dấu “-” để chỉ phép

-GV: Giới thiệu cách xác định hiệu bằng

tia số trên bảng phụ (dùng phấn màu)

- Đặt bút ở điểm 0, di chuyển trên tia số 5

đơn vị theo chiều mũi tên, rồi di chuyển

1 Phép trừ hai số tự nhiên :

a – b = c( SBT) (ST) (H)

Cho a, b N, nếu có số tự nhiên x sao cho b +

Trang 24

ngược lại 2 đơn vị

GV: Nhận xột số dư của hai phộp chia?

GV: Giới thiệu phộp chia hết, phộp chia cú

- Giới thiệu cỏc thành phần của phộp chia

như SGK Ghi tổng quỏt: a = b.q + r (0�

r <b)

Nếu: r = 0 thỡ a = b.q => phộp chia hết

r �0 thỡ a = b.q + r => phộp chia cú dư

5

6 ?1 a) a - a = 0 ; b) a - 0 = a

c)Điều kiện để cú hiệu a - b là : a � b

2.Phộp chia hết và phộp chia cú d ư :

a) Phộp chia hết:

Cho a, b, x N, b0, nếu cú số tự nhiờn x sao

ch b.x = a thỡ ta cú phộp chia hết a : b = x ?2 a) a : 0 = 0 ; b) a : a= 1 (a≠ 0)

c) a : 1 = ab) Phộp chia cú dư:

Cho a, b, q, r N, b0

ta cú a : b đợc thơng là q dư rhay a = b.q + r (0 < r <b)

số bị chia = số chia thương + số dư

?3 GV: Cho HS Thực hiện theo nhúm

GV: Cho HS đại diện nhúm lờn bảng trỡnh

?3 Điền vào ụ trống cỏc trường hợp cú thể

xảy ra

Trang 25

2.Nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân hệ thống hoá các kiến thức đã học

3.Cách thức tiến hành hoạt động: GV phát vấn, HS trả lời các yêu cầu

? Một tàu hỏa cần chở 1000 khách du lịch Biết rằng mỗi toa có 12 khoang, mỗi khoang có

8 chỗ ngồi Cần ít nhất mấy toa để chở hết khách du lịch?

HS: trả lời câu hỏi của gv

Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng

1 Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng được các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết các

bài toán nâng cao, mở rộng

2.Nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân

3 Cách thức tiến hành hoạt động: GV giao nhiệm vụ cho HS

I.Mục tiêu:

Trang 26

1.Kiến thức: -HS nắm vững các phương pháp làm các bài tập về phép trừ hai số tự nhiên.

Về phép chia hết và phép chia có dư

2.Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng tính toán và biết vận dụng vào các bài toán thực tế

- Biết vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm

3.Thái độ:- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh

4 Định hướng phát triển năng lực: tư duy, lập luận

II.Phương pháp: luyện tập , đàm thoại gợi mở

III.Chuẩn bị : Phấn màu, bảng phụ viết sẵn đề bài các bài tập.

IV.Thiết kế tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

1.Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú học tập cho học sinh, giúp học sinh ý thức dược nhiệm vụhọc tập, hứng thú học bài mới

2.Nhiệm vụ học sinh: thực hiện cá nhân

3.Cách thức tiến hành hoạt động: HS thực hiện yêu cầu và lắng nghe dẫn dắt

? Điều kiện để có hiệu : a - b Làm bài tập 62/10 SBT

? Điều kiện để có phép chia Làm bài tập 63/10 SBT

Hoạt động 2, 3: Hình thành kiến thức mới + Luyên tập

1 Mục tiêu: HS nắm được định nghĩa luỹ thừa, phân biệt được cơ số và số mũ, nắm đượccông thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

2 Nhiệm vụ của học sinh: Hoạt động cá nhân

3 Cách thức tiến hành hoạt động: GV: Giới thiệu, phát vấn

Hoạt động của gi¸o viªn vµ häc

GV: Gọi 3 HS lên bảng thực hiện

Hỏi: x – 35 có quan hệ gì trong phép trừ?

HS: Là số bị trừ

GV: Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào?

HS: Ta lấy hiệu cộng với số trừ

Trang 27

túi Tính các biểu thức như SGK.

+ Sử dụng máy tính bỏ túi cho phép trừ

tương tự như phép cộng, chỉ thay dấu “ + ”

a) 35 + 98 = ( 35 - 2 ) + (98+2 ) = 33 +

100 = 133b) 46 + 29 = ( 46 -1 ) +( 2 +1 )

= 45 + 30 = 75

Bài 49/24 Sgk:

a) 321 - 96 = (321+ 4) - (96 + 4)

= 325 - 100 = 225b) 1354 – 997

Trang 28

1.Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng được các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết các

bài toán thực tế

2.Nhiệm vụ: Thực hiện cá nhân HS hệ thống hoá các kiến thức đã học

3.Cách thức tiến hành hoạt động: GV: Phát vấn HS: Suy nghĩ trả lời

? HS Nh¾c l¹i c¸ch gi¶i tõng d¹ng to¸n

Bài 53 trang 25 SGK : Bạn Tâm dùng 21000 đồng mua vở Có hai loại vở : loại 1 giá 2000đồng một quyển, loại 2 giá 1500 đồng 1 quyển bạn Tâm mua được nhiều nhất bao nhiêuquyển vở nếu :

a) Tâm chỉ mua vở loại 1 ? ; b) Tâm chỉ mua vở loại 2 ?

Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng

1 Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng được các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết các

bài toán nâng cao, mở rộng

2.Nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân

3 Cách thức tiến hành hoạt động:

- Làm bài tập 68, 69/11 sách BT toán 6.

- Làm các bài tập 52, 53, 54, 55/25 SGK.- Đọc trước phần “ Có thể em chưa biết”/26 SGK

Bài tập tìm tòi: Một phép chia có thương là 9 dư 8 Hiệu giữa số bị chia và số chia là 88

Tìm số bị chia và số chia?

HD: C1: Theo pp tổng hiệu C2: Phương pháp gọi ( ĐS: SBC 98, số chia bằng 10)

Trang 29

Ngày soạn:28/ 09/ 2020

Tiết 10: LUYỆN TẬP VỀ BỐN phép tính

I.Mục tiêu

1.Kiến thức:- HS nắm vững các phương pháp làm các bài tập về phép trừ hai số

tự nhiên về phép chia hết và phép chia có dư

2.Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tính toán và biết vận dụng vào các bài toán thực tế

Biết vận dụng kiến thức đã học để tính nhanh.

3.Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh

4 Định hướng phát triển năng lực: tư duy, lập luận

II.Phương pháp: luyện tập, vấn đáp gợi mở

III.Chuẩn bị : Phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn đề bài

IV.Thiết kế tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

1.Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú học tập cho học sinh, giúp học sinh ý thức dược nhiệm vụhọc tập, hứng thú học bài mới

2.Nhiệm vụ học sinh: thực hiện cá nhân

3.Cách thức tiến hành hoạt động: HS thực hiện yêu cầu và lắng nghe dẫn dắt

? Tìm x biết: a) x 12 7 105  b) x 75 : 25 50 

? Tính nhanh: a) 235.14 135.14  b) 44.52.60 : 11.13.15   c)29 132 237 868 763    

Hoạt động 2,3: Hình thành kiến thức mới + Luyện tập

1 Mục tiêu: :- HS nắm vững các phương pháp làm các bài tập về phép trừ hai số

tự nhiên về phép chia hết và phép chia có dư

2 Nhiệm vụ của học sinh: Hoạt động cá nhân, nhóm

3 Cách thức tiến hành hoạt động: GV: Giới thiệu, phát vấn

GV: ? Khi nào ta có số tự nhiên a chia

hết cho số tự nhiên b (b  0)

GV: ? Khi nào nói phép chia số tự nhiên

a cho số tự nhiên b (b  0) là phép chia

có dư

BT: Viết dạng tổng quát của số chia hết

cho 3, chia cho 3 dư 1 ; chia cho 3 dư 2

* D¹ng tæng qu¸t cña sè chia hÕt cho 2 lµ: 2k

D¹ng TQ cña sè chia cho 2 d 1 lµ: 2k + 1

D¹ng tæng qu¸t cña sè chia hÕt cho

4 lµ:

4k

Trang 30

Dạng tính nhẩm

-GV: Ghi sẵn đề bài vào bảng phụ Yêu

cầu HS đọc đề và hoạt động theo nhóm

? Chỉ mua loại 1 hoặc loại 2 thì mua

được bao nhiêu quyển?

a)Nhân thừa số này.chia thừa số kia cho 1 sốthích hợp

+)14.50 = (14 : 2) (50 2) = 7.100 = 700 +) 16 25 = (16 : 4) (25 4) = 4.100 = 400b)nhân cả số bị chia và số chia cho cùng một

số thích hợp +)2100:50=(2100.2):(50.2)= 4200 : 100= 42 +)1400:25=(1400.4):(25.4) = 5600 : 10

Trang 31

-GV: Yêu cầu HS tính kết quả của các

phép chia trong bài tập đã cho

-HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.

-GV: Cho cả lớp nhận xét- Đánh giá, ghi

2 Nhiệm vụ: Thực hiện cá nhân HS hệ thống hoá các kiến thức đã học

3 Cách thức tiến hành hoạt động: GV: Phát vấn HS: Suy nghĩ trả lời

? Nêu phương pháp giải các bài đã chữa

- Trong tập hợp các số tự nhiên khi nào phép trừ thực hiện được

- Nêu cách tìm các thành phần (Số trừ, số bị trừ) trong phép trừ

Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng

1 Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng được các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết

các bài toán nâng cao, mở rộng

2.Nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân

3 Cách thức tiến hành hoạt động:

- Xem các bài đã chữa, BTVN 52,53 sgk bài tập: 64, 65, 66, 67 , 74 <11 SBT>

- Chuẩn bị: Luyện tập tiếp

Bài tập tìm tòi:Tính nhanh :

a) A = 1 + 2 + 3 + 4 +…+ 999b) B = 2 + 5 + 8 + …+ 296

Trang 32

Ngày 30 /09/ 2020

Tiết 11: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố lại kĩ năng thực hiện các phép tính nhân, chia, cộng, trừ các số N

2 Kĩ năng: HS biết tìm mối quan hệ giữa các số trong phép trừ qua các bài toán tìm x

3 Thái độ:Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi tính toán

4 Định hướng phát triển năng lực: tư duy, lập luận

II.Phương pháp: luyện tập, vấn đáp gợi mở

III.Chuẩn bị : Phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn đề bài

IV.Thiết kế tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

1.Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú học tập cho học sinh, giúp học sinh ý thức dược nhiệm vụhọc tập, hứng thú học bài mới

2.Nhiệm vụ học sinh: thực hiện cá nhân

3.Cách thức tiến hành hoạt động: HS thực hiện yêu cầu và lắng nghe dẫn dắt

? Tính nhanh: a) 452 + 226 + 248 + 35 + 74 ; b) 45 57 + 45 13 +

45 30

Hoạt động 2,3: Hình thành kiến thức mới + Luyện tập:

1 Mục tiêu: Củng cố lại kĩ năng thực hiện các phép tính nhân, chia, cộng, trừ các số N

2 Nhiệm vụ của học sinh: Hoạt động cá nhân

3 Cách thức tiến hành hoạt động: GV: Giới thiệu, phát vấn

Dạng 1: Tìm x.

GV : Gọi 3 HS lên bảng tính:

a) (x - 35) - 120 = 0

b) 124 + (118 - x) = 217

GV: Sau mỗi bài cho HS thử lại xem giá trị

của x có đúng yêu cầu không ?

- Yêu cầu HS đọc hướng dẫn của bài 48,

Trang 33

trừ và số trừ cùng một số thích hợp

Ví dụ: 135 - 98 = (135 + 2) - (98 + 2)

= 137 – 100 = 37

- Yêu cầu HS làm bài tập 70 <11>.

GV:Dựa vào mối quan hệ các thành phần

Tổng các số ở mỗi hàng, mỗi cột, mỗi

đường chéo đều bằng 15

- Yêu cầu HS làm bài 71

(T11 SBT).Theo nhóm trình bày nhận xét

+ Số hạng = Tổng - Số hạng đã biết

Số bị trừ = Hiệu + Số trừ

Số trừ = Số bị trừ - Hiệu

Số bị chia = Thương Số chia

Số chia = Số bị chia : Thương

Dạng 2: Tính nhẩm

Bài 48:

35 + 98 = (35 - 2) + (98 + 2= 33 + 100 = 133

46 + 29 = (46 - 1) + (29 + 1)= 45 + 30 = 75.Bài 49: 321 - 96 = (321 + 4) - (96 + 4) = 325 - 100 = 225

1354 - 997 = (1354 + 3) - (997 + 3) = 1357 - 1000 = 357

Bài 70:S - 1538 = 3425.S - 425 = 1538

b) D + 2451 = 9142 9142 - D = 2451

PP: Vận dụng một số tchất sau đây:

- Tổng của hai số không đổi nếu ta thêm vào ở

số hạng này và bớt đi ở số hạng kia cùng mộtđơn vị

- Hiệu của hai số không đổi nếu ta thêm vào số

bị trừ và số trừ cùng một đơn vị

- Tích của hai số không đổi nếu ta nhân thừa sốnày và chia thừa số kia cho cùng một số

- Thương của hai số không đổi nếu ta nhân cả

số bị chia và số chia với cùng một số

2 Nhiệm vụ: Thực hiện cá nhân HS hệ thống hoá các kiến thức đã học

3 Cách thức tiến hành hoạt động: GV: Phát vấn HS: Suy nghĩ trả lời

4 Bài 71 <11 SBT>.a) Nam đi lâu hơn Việt: 3 - 2 = 1 (giờ)

b) Việt đi lâu hơn Nam: 2 + 1 = 3 (giờ)

Trang 34

Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng

1 Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng được các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết

các bài toán nâng cao, mở rộng

2.Nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân

3 Cách thức tiến hành hoạt động:

- Xem PP giải các dạng toán cả hai tiết luyện tập

- Chuẩn bị: Bài 7 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên,nhân chia hai lũy thừa cùng cơ số

* Bài tập tìm tòi: Tính nhanh: a) 99 - 97 + 95 - 93 + 91 - 89 + + 7 - 5 + 3 - 1

b) 100 + 98 + 96+ + 2- 97- 95 – 93 - - 1

Ngày 01/ 10/ 2020 Tiết 12, 13, 14 : CHỦ ĐỀ: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN

NHÂN, CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:- HS nắm được định nghĩa luỹ thừa, phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được

công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

- HS nắm được công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số Qui ước a0 = 1(a  0)

2.Kỹ năng:- HS biết viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa,

biết nhân hai luỹ thừa cùng cơ số HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng luỹ thừa

- Rèn luyện cho HS biết vận dụng các qui tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số vào giải bài tập

3.Thái độ: Rèn cho HS tính cẩn thẩn,chính xác

4 Định hướng phát triển năng lực: Từ cộng nhiều số tự nhiên giống nhau phát triển về

nhân nhiều số tự nhiên giống nhau

II Phương pháp:nêu vấn đề,hoạt động nhóm

III.Chuẩn bị :Bảng phụ kẻ bảng bình phương, lập phương của một số tự nhiên đầu tiên IV.Thiết kế tiến trình dạy học

Hoạt động I: Lũy thừa với số mũ tự nhiên, nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

Hoạt động I.1: Khởi động

1.Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú học tập cho học sinh, giúp học sinh ý thức dược nhiệm vụhọc tập, hứng thú học bài mới

2.Nhiệm vụ học sinh: thực hiện cá nhân

3.Cách thức tiến hành hoạt động: HS thực hiện yêu cầu và lắng nghe dẫn dắt

HS: Thực hiện phép cộng sau : a, x + x + x = ? ; b, a + a + a + a + a = ?

Em hãy viết gọn tổng trên bằng cách dùng phép nhân? GV đặt vấn đề vào bài a.a.a.a =?

Trang 35

Hoạt động I.2: Hình thành kiến thức mới:

1 Mục tiêu: HS nắm được định nghĩa luỹ thừa, phân biệt được cơ số và số mũ, nắm đượccông thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

2 Nhiệm vụ của học sinh: Hoạt động cá nhân

3 Cách thức tiến hành hoạt động: GV: Giới thiệu, phát vấn

Nghiên cứu lũy thừa với số mũ tự nhiên :

GV : Tích nhiều thừa số bằng nhau ta có thể

viết gọn như sau: 2.2.2 = 23

a.a.a.a = a4

Ta gọi 23 ; a4 là một lũy thừa

GV: Như vậy a4 là tích của bao nhiêu thừa

số bằng nhau, mỗi thừa số bằng bao nhiêu ?

+GV: Em hãy định nghĩa lũy thừa bậc n của

2,Nhân 2 lũy thừa cùng cơ số:

GV: Viết tích của hai lũy thừa thành một lũy

Trong đó: a là cơ số (cho biết giá trị của mỗithừa số bằng nhau)

n: là số mũ (cho biết số lượng các thừa sốbằng nhau)

?1 Điền vào ô trống cho đúngL.thừa Cơ số Số mũ Gt LT

Chú ý :

a2 còn được gọi là a bình phương

a3 còn được gọi là a lập phương Quy ước : a1 = a

2 Nhân hai lũy thừa cùng cơ số

a) Ví dụ : Viết tích của hai lũy thừa sau

Trang 36

GV: Cho 2 HS lên bảng thực hiện

GV: Qua hai ví dụ trên em có thể cho biết

muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm

Hoạt động I.3: Luyện tập

1.Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học

2.Nhiệm vụ: Học sinh thực hiện cá nhân, nhóm làm bài tập

3.Cách thức tiến hành hoạt động: HS thực hiện ?2 và bài tập

GV: gọi HS nhắc lại định nghĩa lũy thừa bậc

n của a Viết công thức tổng quát

 GV yêu cầu HS nhắc lại nhân hai lũy

?2 Viết các tích sau thành các luỹ thừa

x5 x4 = x5+4 = x9 ; a4.a = a4+1 = a5Bài 56 (b, d)

b) 6.6.6.6 = 64d) 10.10.10.10.10 = 105e) a3 a2 a5 = a3+2+5 = a10

Hoạt động I.4: Vận dụng

1 Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng được các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết

các bài toán thực tế

2 Nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân hệ thống hoá các kiến thức đã học

3 Cách thức tiến hành hoạt động: GV phát vấn, HS trả lời các yêu cầu

? Phép tính nhiều số hạng bằng nhau khác nhiều thừa số bằng nhau ở chỗ nào?

? Cần đào một bể nước dài bao nhiêu để bể đựng được 8 m3 nước

Hoạt động I.5: Tìm tòi mở rộng

1 Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng được các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết

các bài toán nâng cao, mở rộng

2.Nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân

Trang 37

3 Cách thức tiến hành hoạt động: GV giao nhiệm vụ cho HS

 Học thuộc định nghĩa lũy thừa bậc n của a Viết công thức

 Học thuộc quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số

 Bài tập về nhà 58, 59, 60 trang 28 SGK Bài tập tìm tòi: Tìm số tự nhiên n , biết rằng:

a , 2n =16 b, 4n = 64 ; c,15n = 125

Tiết 13: Hoạt động II CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

Hoạt động II 1: Khởi động

1.Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú học tập cho học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụhọc tập, hứng thú học bài mới

2 Nhiệm vụ học sinh: Thực hiện yêu cầu của gv và hoạt động cá nhân

3.Cách thức tiến hành hoạt động:

? Nêu quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số? Viết tổng quát ?

Áp dụng tính: a) a3 a5 = ?; b) x7.x.x4 =; c) 35.45 = ?; d) 85.23 = ?

- Giáo viên đặt vấn đề vào bài thông qua phần khởi động

Hoạt động II.2: Hình thành kiến thức mới:

1 Mục tiêu: HS nắm được công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số Qui ước a0 = 1(a  0)

2 Nhiệm vụ của học sinh: Nhận nhiệm vụ cá nhân suy luận thảo luận nhóm

3 Cách thức tiến hành hoạt động: GV xây dựng từ ví dụ rồi rút ra TQ

GV: Em hãy nhận xét cơ số của các lũy thừa

trong phép chia a 9 : a 4 với cơ số của thương

vừa tìm được?

HS: Có cùng cơ số là a.

+GV: Hãy nhận xét số mũ của thương với số

mũ của số bị chia và số chia?

+GV: Số mũ của thương bằng hiệu số mũ của

Trang 38

+GV:Ta đã xét trường hợp số mũ m > n.Vậy

trong trường hợp số mũ m = n thì ta thực hiện

GV giới thiệu công thức tổng quát

GV: Phát biểu quy tắc chia hai lũy thừa cùng

cơ số

GV: cho học sinh làm bài ?2

GV: Cho HS đọc chú ý SGK

Chú ý

+GV: Hướng dẫn HS viết số 2475 dưới dạng

tổng các lũy thừa như SGK

Lưu ý: 2 103= 103 + 103

4 102 = 102 + 102 + 102 + 102

+GV: Tương tự cho HS viết 7 10 và 5 100

dưới dạng tổng các lũy thừa của 10

+GV: Cho HS hoạt động theo nhóm làm ?3

Chú ý : Khi chia hai lũy thừa cùng cơ

số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừ các

số mũ

Ta quy ước a0 = 1 (với a  0)

?2 Viết thương của hai luỹ thừa sau thànhmột luỹ thừa

a) 712 : 74 = 712  4 = 78b) x6 : x3 = x6  3 = x3 (x  0)c) a4 : a4 = a4  4 = a0 = 1 (a  0)

Trang 39

Hoạt động II.3: Luyện tập

1 Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng kiến thức vào bài tập

2 Nhiệm vụ: Học sinh thực hiện cá nhân

3 Cách thức tiến hành hoạt động: HS thực hiện phép so sánh và thực hiện luyện bài

- So sánh quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số và chia hai luỹ thừa cùng cơ số?

- HS thực hiện ?2 và bài tập

GV: Yêu cầu hs hoạt động cá nhân

HS: Đại diện lên bảng

HS: Nhận xét

GV: Chốt bài

GV: Cho Hs hoạt động nhóm

HS đánh giá qua đáp án của GV

BT67: Viết kết quả mỗi phép tính dướidạng luỹ thừa

a) 38 :34 = 38-4 = 34; b) 108:102 = 108-2 = 106c) a6 : a = a6-1 = a5 (a  0)Bài 70/sgk: Viết dưới dạng tổng các luỹ thừacủa 10

987 = 9.100 + 8.10 + 7 = 9.102 + 8.10 + 7.100

2564 = 2.1000 + 5.100 + 6.10 + 4 = 2.103 + 5.102 + 6.10 + 4.100 abcde = a.10000 + b.1000 + c.100 + d.10 +

e = a.104 + b.103 + c.102 + d.10 + e.100

Hoạt động II.4: Vận dụng

1 Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng được các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết các

bài toán thực tế

2.Nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân

3 Cách thức tiến hành hoạt động: Củng cố kiến thức qua bài tập bằng các cách làm hácnhau

Bài 1: Bài tập 68 trang 30

Trang 40

Hoạt động II.5: Tìm tòi mở rộng

1 Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng được các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết các

bài toán nâng cao, mở rộng

2 Nhiệm vụ: – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 67; 69; 72 SGK- Chuẩn bị bài mới.

- Giới thiệu cho học sinh trường hợp số mũ của luỹ thừa chia lớn hơn số mũ của luỹ thừa

bị chia

VD 53 : 54 = 1/5 53 : 55 = 1/52 53 : 56 = 1/53

Bài tập nâng cao: Tìm x : a) x = x; b) ( 2.x - 1) = 27

Tiết 14: Hoạt động III: LUYỆN TẬP

Hoạt động III.1: Khởi động

1.Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú học tập cho học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụhọc tập, hứng thú học bài mới

2 Nhiệm vụ học sinh: Thực hiện yêu cầu của gv và hoạt động cá nhân

3.Cách thức tiến hành hoạt động: Gv đưa ra nhiệm vụ, đặt vấn đề vào bài

? Phát biểu định nghĩa lũy thừa? Viết dạng tổng quát Áp dụng viết gọn tích sau về lũythừa: a) 8 8 8 4 2 b) x5 x c) 103 104

? Phát biểu qui tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.Viết công thức tổng quát

Làm 60/28 SGK

Hoạt động III.2: Hình thành kiến thức mới – Luyện tập

1 Mục tiêu: HS nắm được các dạng toán về lũy thừa Biết viết một số tự nhiên về lũy thừavới số mũ lớn hơn 1 và ngược lại Biết so sánh 2 lũy thừa Nhân 2 lũy thừa cùng cơ số

2 Nhiệm vụ của học sinh: Nhận nhiệm vụ cá nhân, hợp tác nhóm để giải quyết vấn đề

3 Cách thức tiến hành hoạt động:

- GV: Phân chia các dạng bài HS: Luyện bài

Hoạt động của giaó viên và học sinh Ghi bảng

1: Dạng viết một số tự nhiên dưới

100 = 102

Bài 62/28 Sgk :

Ngày đăng: 16/04/2021, 16:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w